câu 1: phản ứng quang hóa? Các giai đoạn và vai trò của nó trong khí quyển? kn: là hàng loạt các p.ư hóa học xảy ra, trong đó năng lượng cần thiết cho p.ư là năng lượng mặt trời ( bức xạ điện từ ). các giai đoạn: 1. gd khơi mào: chất tham gia p.ư hấp thụ bức xạ điện từ thích hợp, chuyển lên trạng thái kích hoạt: A + hv => A 2. gđ 2: A tham gia vào các phản ứng tiếp theo, vd như: p.ư tỏa nhiệt: A => A + E với E là năng lương giải phóng p.ư phát huỳnh quang (phát xạ): A => A + hv p.ư khử hoạt tính do va chạm: năng lượng của ptu bị kích hoạt do p.ư quang hóa đc chuyển cho p.tử khác, làm cho chúng trở thành kích hoạt, goi là p.ư trao đổi nl liên p.tử: A => A1 p.ư ion hóa: nếu nl do photon cung cấp đủ lớn thì các e k những chỉ bị đẩy lên trạng thái có nl cao hơn mà còn bị đẩy ra ngoài phạm vi ảnh hưởng cảu liên kết hóa học p.tử trở thành các e tự do và biến p.tử đó thành ion +: A => A+ + e p.ư hóa học: + liên kết quang hóa: A + B => C + D +… + phân li quang hóa : A => B1 + B2 + .. + đồng phân tự phát: A => B Vai trò: Ozon trong khí quyển tgia vào các p.ư quang hóa và cùng vs sp của quá trình quang hóa là các gốc hoạt tính như OH, NO, O, O2, .. lại tiếp tục tgia p.ư các hợp chất hydrocacbua, các oxit nito hình thành nhiều chất ô nhiemx thứ cấp, tập hợp lại thành khói quang hóa trong khí quyển
Trang 1HÓA MÔI TRƯỜNG
câu 1: phản ứng quang hóa? Các giai đoạn và vai trò của nó trong khí quyển?
- k/n: là hàng loạt các p.ư hóa học xảy ra, trong đó năng lượng cần thiết cho p.ư là
năng lượng mặt trời ( bức xạ điện từ )
- các giai đoạn:
1 gd khơi mào: chất tham gia p.ư hấp thụ bức xạ điện từ thích hợp, chuyển lên trạng thái kích hoạt:
A + hv => A*
2 gđ 2: A* tham gia vào các phản ứng tiếp theo, vd như:
- p.ư tỏa nhiệt: A* => A + E với E là năng lương giải phóng
- p.ư phát huỳnh quang (phát xạ): A* => A + hv
- p.ư khử hoạt tính do va chạm: năng lượng của ptu bị kích hoạt do p.ư quang hóa
đc chuyển cho p.tử khác, làm cho chúng trở thành kích hoạt, goi là p.ư trao đổi nl liên p.tử:
A* => A1*
-p.ư ion hóa: nếu nl do photon cung cấp đủ lớn thì các e k những chỉ bị đẩy lên
trạng thái có nl cao hơn mà còn bị đẩy ra ngoài phạm vi ảnh hưởng cảu liên kết hóa học p.tử trở thành các e tự do và biến p.tử đó thành ion +: A* => A+ + e
-p.ư hóa học:
+ liên kết quang hóa: A* + B => C + D +…
+ phân li quang hóa : A* => B1 + B2 +
+ đồng phân tự phát: A* => B
- Vai trò:
Ozon trong khí quyển tgia vào các p.ư quang hóa và cùng vs sp của quá trình quang hóa là các gốc hoạt tính như OH, NO, O, O2, lại tiếp tục tgia p.ư các hợp chất
hydrocacbua, các oxit nito hình thành nhiều chất ô nhiemx thứ cấp, tập hợp lại thành
khói quang hóa trong khí quyển
.
4/
Khái niệm sương khói công nghiệp :
Là sản phẩm của sự kết hợp giữa khói công nghiệp ( tạo ra do quá trình đốt than đá
và dầu nặng chứa nhiều SO2 , bụi ) và sương mù
Cơ chế hình thành sương khói công nghiệp:
Vào mùa đông có hiện tượng nghịch nhiệt xuất hiện vào đêm Buổi sáng, mặt trời phá vỡ hiện tượng nghịch nhiệt, tạo sương dày Sương kết hợp với lương lớn khói do quá trình đốt nhiên liệu bị giữ lại do hiện tượng nghịch nhiệt ( hơi nước bao quanh hạt khói than ), SO2 trong thai hòa tan vào nước và tham gia phản ứng tạo H2SO4
2H2O + O2 + 2SO2 → 2H2SO4
(lỏng) (khí) (khí) (dung dịch)
(không màu) (không màu) (không màu) (không màu)
Trang 2 Trong thời gian tồn tại, sương mù tiếp xúc với khí SO2 tạo nên dung dịch H2SO4,
tồn tại trên các con phố và xâm nhập vào trong các ngôi nhà SO2 và các hạt lơ lửng
có trong khói than là các tác nhân gây hại chính của sự cố sương khói London Trong điều kiện cùng tồn tại, SO2 và các hạt lơ lửng thường tạo ra nhiều sản phẩm gây ô nhiễm thứ cấp (chủ yếu là axit sulfuric) gây hại cho hệ hô hấp, khí quản, phổi và có thể cả tim (do gây khó thở) Sương mù chứa dung dịch H2SO4 gây nên hàng loạt bệnh gồm viêm phổi, viêm phế quản và ảnh hưởng đến tim
Biện pháp khắc phục :
Giảm lượng khí thải từ sản xuất công nghiệp
Tìm kiếm và thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng nhiên liệu sạch
Phát triển công nghệ sản xuất sạch hơn ở tất cả các khu công nghiệp và cơ sở công nghiệp ở quanh thành phố ( phát triển công nghiệp xanh )
Thực hiện chiến dịch trồng cây xanh trong thành phố,sử dụng năng lượng sạch,
Thực hiện đúng các luật bảo vệ môi trường
Câu 5: Mưa axit?
- Khái niệm: là hiện tượng mưa mà nc mưa có độ pH dưới 5,6 Đây là hậu quả của qtrinh pt sx của con ng tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác
- Nguyên nhân:do trong nc mưa cso htan những khí SO2, SO3, NO, NO2,N2O các khí này htan trong nc mưa tạo ra các axit tương ứng của chúng, làm cho độ ph thấp nen gây htg mưa axit Các khí này có nguồn gốc từ tn trong các hđ của núi lửa, nhưng chủ yếu đc thải ra từ các hđ của con ng( khí thải xí nghiệp, giao thông, rác thải )
- Cơ chế:
+ lưu huỳnh:
S + O2 SO2
Qtrinh đốt cháy lưu huỳnh trong oxi sẽ sinh ra lưu huỳnh dioxit
SO2 + OH HO2 + SO3
Phản ứng hóa hợp giữa SO2 và các hợp chất gốc hidroxyl
HOSO2 + O2 HO2 + SO3;
Phản ứng giữa hợp chất gốc HOSO2 và O2 sẽ cho ra hợp chất gốc HO2 và SO3
SO3(k) + H2O H2SO4(l);
H2SO4 là tp chủ yếu của mưa axit
+ nito:
N2+ O2 2NO
2NO + O2 2NO2
3NO2+ H2O 2HNO3 +NO ( HNO3 là tp mưa của mưa axit)
- Hậu quả:
+ đối vs đất và thực vật: mưa axit làm rửa trôi các dưỡng chất trong đất 1 phần SO2 lắng đọng xuống tiếp xúc vs lá cây gây cản trở quang hợp, giảm năng suất
+ khí quyển: làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng đến khả năng lan truyền ánh sáng ở bắc cực làm ảnh hưởng đến sự pt của địa y
Trang 3+ ảnh hưởng đến con ng: gây các bệnh vè hô hấp nguy cơ tích tụ kim loại trong cơ thể do ăn các thực phẩm nhiễm kl do mưa axit
+ làm nc trong ao, hồ, sông bị giảm ph làm các sinh vật trong đó yếu đi hoặc chết
- Biện pháp:
+ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phát thải nhằm hạn chế phát tán Sox, Nox + đổi ms công nghệ giảm SO2 từ các nhà máy
+ loại bỏ triệt để lưu huỳnh và nito trong dầu mỏ và than đá trc khi sd
+ cải tiến động cơ phương tiện giao thông hạn chế khí thải ra
+ tìm kiếm và thay thế dần các nhiên liệu hóa thạch bằng các nhiên liệu sạch, nl tái tạo
Câu 6: kn sự suy giảm tầng ozon, lỗ thủng tầng ozo; các tác nhân gây suy giảm ozon trong tầng bình lưu, hậu quả và biện pháp khắc phục?
- k/n: sự suy giảm tầng ozon là sự suy giảm lượng ozon trong tầng bình lưu Lỗ thủng
tầng ozon là những khu vực mà ở đó khí ozon phân bố ít, rất loãng, có hàm lượng thấp hơn 220 đơn vị dodson( DU) (theo đ/n cuc môi trường Mỹ -EPA)
- các tác nhân:
+ dung dịch Freon thể lỏng là tên gọi chung của các hợp chát
CFC(cloflocacbon), như CCl2F2, CCL3F, có trong tủ lạnh, dung dịch giặt tẩy, bình cứu hỏa, bốc hơi thành thể khí và nhờ tia cực tím để diễn ra các p.ư quang hóa : CFCl3 + hv CFCl2 + Cl
CFCl2 + hv CFCl + Cl
CF2Cl2 + hv CF2Cl +Cl
CF2CL + hv CFCl + Cl
Sau đó, các n.tử CL, Br,F tác dụng hủy diệt O3 theo p.ứ:
Cl +O3 ClO + O2
ClO + O3 Cl + 2O2
Ngta tính rằng 1 ptu CFC mất khaongr 15 năm đi lên đến tầng ozon và có thể ở đó 1 thế kỉ và phá hủy cả trăm ngàn p.tử ozon
+ chất thải công nghiệp, đặc biệt là các khí NOx, CO2,
N2O đc tạo ra bằng cách sản xuất phân bón nito hay xử lí nc thải, 1/3 tổng lượng N2O tahir vào khí quyển là từu những hd của con ng như đốt cháy nguyên iệu hóa thạch, sd phân bón gốc nito, khí này là loại khí phá huye tầng ozon mạnh nhất Khói thoát ra trong các vụ phóng tên lửa cx có thể bào mòn tầng ozon,chúng đã thải trực tiếp khí Clo để Clo + oxi-> clo oxit
- Hậu quả:
+ làm suy giảm sức khỏe của con ng và động vật: nó phá hủy hệ thống miễn dịch làm con ng và động vật dễ mắc các bệnh hơn
+ làm hủy hoại các sinh vật nhỏ: thủng tầng ozon làm mất cân abnwgf hệ sinh thái thực vật biển, tia UV tăng lên ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh trưởng cảu các laoif tôm cá và cx làm giảm khả năng sinh trưởng của chúng
Trang 4+ làm giảm chất lượng không khí: tầng ozon suy giảm làm tăng lượng bức xạ tử ngoại UV-B đến mặt đất, làm tăng p.ư háo học, ô nhiễm khí quyên
+ gây hại đến thực vật vfa giảm năng suất cây trồng
+tác đông lướn đến vật liệu: bức xạ của ti tử ngoại sẽ làm giảm nhanh tuổi thọ của các vật liệu, làm mất độ bền, ngoài ra nó còn đóng góp vào vieevj gia tăng hiệu ứng nhà kính
- Biện pháp:
+ hạn chế việc sử dụng và sản xuất CFC cũng như các hóa chất gây suy giảm tầng ozon như: tetraclorit, cacbon, halon, methylchlorofrom,
+ khuyến khích hạn chế sử dụng năng lượng hạt nhân, từng bước nghiên cứu sử dụng
nl sạch: nl mặt trời, nl gió, ,
+ áp dụng chính sách thuế rác thải, chất ô nhiễm,
+xử lsi ô nhiễm cục bộ trong từng khu công nghiệp, nhà máy, từng công đoạn sane xuất để giảm thiểu bụi và khí độc hại
Câu 7:
a, Khái niệm hiện tượng hiệu ứng nhà kính: là hiệu ứng làm cho không khí của Trái
đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để các khí nhà kính hấp thu làm cho không khí nóng lên
b, giải thích hiện tuợng
- hiệu ứng nhà kính tự nhiên: Đó là hiện tượng hiệu ứng nhà kính xảy ra với hàm lượng khí nhà kính không quá cao Hiện tượng này cần cho sự sống
- gia tăng hiệu ứng nhà kính: Hiện tượng xảy ra do sự tác động của con người làm tăng nồng độ của khí nhà kính (CO2 tăng 20%, CH4 tăng 905% ), hiệu ứng nhà kính xảy ra mạnh dẫn đến nhiệt độ tăng cao
c, Nguyên nhân: Các hoạt động sống của con người, đặc biệt là hoạt động đốt nhiên
liệu hoá thạch (than, dầu mỏ và khí thiên nhiên), hoạt động nông nghiệp (đốt phụ phẩm sau thu hoạch, ), thay đổi sử dụng đất (phá rừng ) làm sinh ra nhiều khí nhà kính hơn Khi nồng độ khí nhà kính càng tăng làm cho quá trình giữ nhiệt tăng lên
c, Hậu quả:
+ Nhiệt độ Trái đất tăng lên sẽ làm tan lớp băng ở hai cực Trái đất, mực nước biển sẽ tăng lên, nạn bão, lụt, úng sẽ xảy ra, các thành phố, đồng bằng có độ thấp sẽ bị nhấn chìm trong nước
+ Nhiệt độ Trái đất tăng sẽ làm tăng quá trình chuyển hóa sinh học và các phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn, gây nên sự mất cân bằng sinh thái, mất cân bằng về lượng
và chất trong cơ thể sống
+ Nhiệt độ Trái đất tăng làm giảm khả năng hòa tan CO2 vào nước biển Cân bằng CO2 giữa khí quyển và đại dương bị phá vỡ làm tăng lượng CO2 trong khí quyển + Nhiệt độ Trái đất tăng làm chuyển dịch các vùng sinh thái trên trái đất Các loài cá chuyển dịch xuống sống tại các vùng nước sâu hơn Các sinh vật sống trên mặt đất sẽ gặp khó khăn lớn
Trang 5+ Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thay đổi Toàn
bộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động Hoạt động sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng
+ Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, sức khoẻ con người suy giảm
d, biện pháp khắc phục:
+ Phổ biến đúng kiến thức về hiệu ứng nhà kính của TĐ cho mọi nguời để từ đó họ nhận thức đầy đủ và có trách nhiệm hơn về htg tự nhiên này
+ Trồng nhiều cây xanh nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó làm giảm hiệu ứng nhà kính khí quyển
+ Khi chúng ta phát triển sản xuất công nghiệp, trước hết cần phải tích cực xử lý ô nhiễm không khí, nghiên cứu công nghệ chuyển hóa CO2 thành chất khác, ngăn chặn các khí CH4, halozen, clo, flo, không cho thải vào không khí
+ Giảm lượng tiêu hóa năng lượng dầu mỏ và than, cố gắng áp dụng năng lượng hạt nhân, năng lượng Mặt trời, năng lượng nước và gió, sử dụng chất hạn chế gây ô nhiễm môi trường như than hoạt tính để giảm bớt lượng CO2 vào không khí
+ Tiết kiệm điện: Một phần điện năng được sản xuất từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, sinh ra một lượng khí CO2 lớn Hãy sử dụng ánh sáng tự nhiên, dùng bóng đèn tiết kiệm điện, tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng
+ Hãy cho những cái bếp than hay bến dầu “cổ lổ” đi vào quá khứ, sử dụng bếp gas vừa nhanh lẹ vừa tốt cho môi trường
Câu 8: Khả năng tự làm sạch của nuớc
- Khái niệm: tự làm sạch là tổ hợp các quá trình tự nhiên như: vật lý, hóa học, sinh học, diễn ra trong sông hồ bị nhiễm bẩn từ các nguồn ô nhiễm và từ đó nguồn nước
có thể phục hồi trạng thái (thành phần và tính chất) ban đầu
- Khả năng đó được thể hiện qua các quá trình:
+ Quá trình vật lý: quá trình xáo trộn hay pha loãng giữa nước thải và nguồn nước + Quá trình hóa học hoặc hóa sinh: quá trình khoáng hóa các hợp chất hữu cơ
+ Quá sinh học: Động thực vật tiêu thụ hoặc hấp thụ các chất ô nhiễm
- Các yếu tố ảnh huởng đến khả năng tự làm sạch:
+ yếu tố vật lý: lưu luợng của nguồn nuớc; mặt thoáng nguồn nuớc; độ sâu của nguồn nuớc; nhiệt độ, ánh sáng; độ lắng, trầm tích
+ yếu tố hoá học: hàm luợng oxy hoà tan trong nuớc; các phản ứng hoá học (p/ư kết tủa )
+ yếu tố sinh học: một số loài VSV có khả năng phân giải và hấp thụ các chất hữu cơ thành các chất vô cơ; các loài thực vật thuỷ sinh, động vật hấp thụ và sử dụng các chất hữu cơ và hấp thụ các kim loại nặng
Câu 9:
- Khái niệm hiện tuợng phú dưỡng trong môi truờng nứoc: Phú dưỡng hay hiện tượng phú dưỡng là một phản ứng của hệ sinh thái khi quá nhiều chất dinh dưỡng
Trang 6như nitrat và phốt phát từ các loại phân bón hoặc nước cống rãnh bị thải vào môi trường nước
- Nguyên nhân gây ra tình trạng phú dưỡng tại hồ chứa chủ yếu là từ nguồn thải xác định Đây là các nguồn gây ô nhiễm có thể xác định vị trí chính xác (thường trong một phạm vi không gian xác định) như cống dẫn nước thải ở khu dân cư, nhà máy, khu công nghiệp, đô thị Hàm lượng các chất dinh dưỡng từ nguồn này đổ trực tiếp vào hồ thường rất cao
+ Ngoài ra, việc sử dụng bột giặt, các chất tẩy rửa chứa P được đưa trực tiếp vào
ao hồ cũng đang rất đáng báo động
+ Nguồn thải từ các khu công nghiệp, các nhà máy cũng góp phần không nhỏ vào quá trình phú dưỡng ao hồ
+ Một nguyên nhân khác dẫn đến phú dưỡng là từ các dòng chảy tràn trên bề mặt cũng có khả năng mang về hồ rất nhiều chất dinh dưỡng Dần dần hồ tích tụ nhiều chất hữu cơ và bùn đẩy nhanh sự phát triển của các vi sinh vật dưới nước làm cho hồ trở nên giàu chất dinh dưỡng
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng là một trong những tác nhân rất quan trọng gây nên hiện tượng phú dưỡng Phân bón hóa học sử dụng ngày càng nhiều, nhất là phân đạm (chứa N), phân lân (chứa P)
- Ảnh huởng của hiện tuợng đến môi truờng nuớc:
+ tăng sinh khối thực vật, động vật
+ tăng tỷ lệ lằng đọng trầm tích
+ làm thay đổi loài svật chiếm
+ tăng tần số nở hoa tả
+Làm tăng độ đục nuớc
+Làm giảm tuổi thọ tối đa hồ
+ Làm giảm đa dạng loài
Câu 11:
- Khái niệm khả năng hấp phụ của đất: là đặc tính của các hạt đất có thể hút đuợc chất rắn, chất lỏng, chất khí và làm tăng nồng độ các chất dó trên bề mặt
- Các dạng hấp phụ của đất:
+ hấp thụ sinh học: là khả năng sinh vật hút đuợc cation và anion trong đất
+ hấp thụ cơ học:là đặc tính của đất có thể giữ lại những vật chất nhỏ ở trong khe
hở của đất vd: những hạt sét, xác hữu cơ, vsv, đây là dạng hấp thụ phổ biến trong đất
+ hấp thụ lý học: là sự tăng lên nồng độ của các phân tử chất tan trên bề mặt các hạt đất
+ hấp thụ hoá lý (hấp thụ trao đổi): là đặc tính của đất có thể trao đổi ion trong phức hệ hấp phụ với ion của dung dịch đất tiếp xúc Khi dung dịch đất tác dụng với keo đất, keo đất không chỉ hấp phụ các phân tử ( hấp thụ lý học) mà còn hấp phụ cả ion nữa
[KĐ]H+ + NH4Cl => [KĐ}NH4+ + HCl
Trang 7Câu 12: keo đất?
- Khá niệm: đất là 1 hệ thống đa phân tán phức tạp bao gồm các hạt có kích thước khác nhau Keo đất là những hạt rất ít tan trong nước, có đường kính rất nhỏ từ 10-6- 10-4 mm
- Cấu tạo:gồm 3 lớp:
+nhân keo: gồm 1 số n.tử hay p.tử trung hòa điện tập hợp vs nhau Khả năng tập hợp càng lớn thì độ phân tán càng nhỏ
+ lớp hấp thụ: bề mặt tự do của nhân trung hòa có khả năng hấp thụ từ môi trường xung quanh 1 loại ion có trong thành phần của nhân và trở thành bềmặt mang điện ion bị hấp phụ đó
+lớp ion bù: do1 số ion đối còn lại nằm trong môi trường phân tán, đc chia thành 2 lớp nhỏ: lớp ion cố định & lớp ion khuếch tán
lớp ion cố định đc giữ bởi lực hút tĩnh điện vs lớp ion tạo điện thế nên k thể
khuếch tẩn ngoài dd
lớp ion khuếch tán do có lực hút lỏng lẻo nên có thể ply hoặc trao đổi ion vs dd bên ngoài
- Tích chất: có điện tích rất lớn và có năng lg bề mặt, nên có khả năng hấp phụ rất lớn + có thể t.gia rất nhiều p.ư trao đổi & các p.ư khác
+ có khả năng ngưng tụ
+ tính ưa nước & kỵ nước: keo đất k chỉ hút các ion mà cả các p.tử có cực đây là quá trình hydrat hóa của keo
Câu 13:
- đất có khả năng trao đổi cation vì: đất có khả năng hấp phụ hoá lý( hấp phụ trao đổi) bởi các hạt keo đất, mà keo đất chủ yếu là keo âm, nên lớp ion trao đổi của keo chứ cation nên có thể trao đổi với những cation trong dung dịch tiếp xúc với nó
- khả năng trao đổi cation là số mili đương lượng (meq) cation mang điện tích +1 có thể trao đổi với 100g đất khô Ký hiệu CEC
- Đối với một cation nào đó, lượng mili đương lượng cho 100g đất có thể được tính như sau: Meq/100g đất= (1/1000) x (khối lượng nguyên tử/ hoá trị)
Vd: 1 meq của H+ = 0,001 x 1/1 = 0,001 gam hay 1 miligam
- Dựa vào khả năng trao đổi cation của đất chúng ta có thể sử dụng vôi để cải tạo các đất chua, hoặc sử dụng thạch cao để cải tạo các đất mặn kiềm
[KÐ]2H+ + Ca(OH)2 → [KÐ]Ca2+ + H2O
[KÐ]2Na+ + CaSO4 → [KÐ]Ca2+ + Na2SO4
14/ mặn hóa đất
Khái niệm :
Là quá trình xâm thực và hấp thu nước mặn trong đất
Nguyên nhân :
• Nước biển xâm nhập đồng ruộng một cách trực tiếp ( thủy triều,vỡ đê ) và xâm nhập thông qua các kênh dẫn nước,sông ngòi,
Trang 8• Hiện tượng sử dụng nước ngầm cạn kiệt đã làm cho nguồn nước ngầm suy giảm dẫn đến sự nhiễm mặn nước ngầm ( nhất là các vùng ven biển ) và từ đó nước thẩm thấu vào đất làm đất nhiễm mặn
• Hiện tượng nóng lên toàn cầu đang làm cho mực nước biển dâng cao cũng là nguy cơ nhiễm mặn đất trên diện rộng
• Do sự canh tác của con người không hợp lý làm cho đất bạc màu,sử dụng nhiều phân
vô cơ làm tích tụ các thành phần gây mặn đất
• Chặt phá rừng cũng là nguyên nhân : khi không còn rừng không giữ được nước,đất bị xói mòn ( nhất là rừng ngập mặn ) đã làm thủy triều lấn sâu vào đất liền gây sự mặn hóa
Tác hại :
• Ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lý của cây
• Sự trao đổi nước mặn thường cản trở sự hấp thu nước của cây và có thể gây nên hạn sinh lý và cây bị héo lâu dài
• sự tổng hợp xytokinin bị ngừng vì rễ là cơ quan tổng hợp phithormon nên cây thiều xytokinin ảnh hưởng đến sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất
• Sự hút khoáng của rễ cây bị ức chế nên thiếu chất khoáng Do thiếu P nên quá trình phosphoryl hóa bị kìm hãm và cây thiếu năng lượng
• Sự vận chuyển và phân bố các chất đồng hóa trong mạch libe bị kìm hãm nên các chất hữu cơ tích lũy trong lá ảnh hưởng đến quá trình tích lũy vào cơ quan dự trữ
• Sự dư thừa các ion trong đất làm rối loạn tính thấm của màng nên không thể kiểm tra được các chất đi qua màng,rò rỉ các ion ra ngoài rễ.Quá trình trao đổi chất đặc biệt là trao đổi protein bị rối loạn ,dẫn đến tích lũy các axit amin và amit trong cây
Biện pháp cải tạo :
* Muốn sử dụng đất mặn có hiệu quả thì việc cải tạo đất mặn là một việc làm cần thiết và thiết thực.Cần được thực hiện thường xuyên ,chủ động
* Ta có thể cải tạo đất mặn thành đồng cỏ chăn nuôi bằng cách gieo các loại cỏ chịu mặn làm thức ăn cho gia súc
* Cải tạo đất mặn băng biện pháp canh tác : cày sâu không lật,xới đất nhiều lần,cắt đứt mao quản làm cho muối không thể bốc lên mặt đất
* Cải tạo bằng biện pháp luân canh cây trồng : lúa - tôm,lúa - cá
* Cải tạo đắt mặn bằng áp dụng nhiều biện pháp :
Biện pháp thủy lợi
Biện pháp nông lý
Biện pháp sinh học
Biện pháp hóa học
Câu 3: sương khói quang hóa