Đây là chương cuối cùng trong chuỗi tài liệu 06 chương tổng hợp kiến thức môn học CPQT. Với mong muốn đem lại sự tiện lợi để giúp các bạn sinh viên có thể hệ thống lại kiến thức, phục vụ cho quá trình học tập cũng như ôn tập môn học này một cách hiệu quả.
Trang 1I Câu hỏi lý thuyết
1 Phân tích khái niệm, đặc điểm tranh chấp quốc tế và phân biệt với tranh chấp dân sự; tranh chấp trong tư pháp quốc tế, thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế?
* Khái niệm: Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh cụ thể, trong đó các chủ thể của LQT
có những quan điểm, đòi hỏi trái ngược nhau về những vấn đề liên quan tới lợi ích của họ
* Đặc điểm:
Chủ thể: Là CT của LQT Những tranh chấp giữa 1 bên là CT LQT với bên kia không phải CT LQT không được coi là tranh chấp quốc tế
Đối tượng: các mối quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT
Nội dung của TCQT:
Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý
Tranh chấp về việc giải thích và áp dụng điều ước, tập quán QT
Quan điểm chính trị và ngoại giao
Cơ chế giải quyết TC: Áp dụng các biện pháp hòa bình giải quyết TCQT Các bên TC được hoàn toàn tự do thỏa thuận để lựa chọn một biện pháp giải quyết
TC, tuy nhiên những biện pháp đó phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản của LQT như nguyên tắc hòa bình giải quyết TCQT, nguyên tắc không dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ QT
Luật áp dụng: Luật QT bao gồm các nguyên tắc và QPPLQT PL QG chỉ được
sử dụng để giải quyết TCQT trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại trọng tài QT và phải có sự thỏa thuận của các chủ thể => phù hợp với nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các QG
* Phân biệt tranh chấp dân sự, tranh chấp trong TPQT, TMQT, ĐTQT
Tranh chấp DS Tư pháp QT TMQT Đầu tư QT
Khái
niệm
Tranh chấp dân sự là
tranh chấp phát sinh
giữa các chủ thể của
luật dân sự (cá nhân,
pháp nhân) trong quan
hệ pháp luật dân sự (về
nhân thân và/hoặc tài
sản).
Là những mâu thuẫn hay bất đồng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ đầu tư quốc tế, phát sinh từ các hiệp định có liên quan tới đầu tư quốc tế, hiệp định bảo hộ đầu tư hoặc hợp đồng, thoả thuận đầu tư Chủ
thể
Cá nhân
Pháp nhân
Các cá nhân tham gia trong tư pháp quốc
tế là người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài
Các quốc gia thành viên ký kết điều ước quốc tế có liên quan/ quy định về đầu tư
Các bên trong hợp đồng hay thoả thuận được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài và Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư
Trang 2 Pháp nhân
Quốc gia
Nhà đầu tư nước ngoài với Chính phủ nước tiếp nhận đầu
tư theo Hiệp định ký kết giữa nước chủ nhà đầu tư và chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, và các tranh chấp có liên quan tới các quan hệ đầu tư khác
Các
loại
tranh
chấp
Tranh chấp giữa QG
- QG
Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài - QG
Tranh chấp giữa thương nhân - thương nhân trong TMQT khởi nguồn là đầu tư QT
Khách
thể
2 Phân tích các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế và cho biết biện pháp nào được xem là hiệu quả nhất.
Các biện pháp chính trị - ngoại giao: là các biện pháp được thực hiện thông qua
việc chủ động thương lượng, thỏa thuận của các bên; trình tự, thủ tục tùy nghi và kết quả giải quyết tranh chấp không có giá trị pháp lý ràng buộc
Giải quyết tranh chấp bằng cơ chế tài phán quốc tế bao gồm giải quyết bằng
TAQT và trọng tài quốc tế Đây là biện pháp giải quyết tranh chấp được tiến hành theo trình tự, thủ tục nhất định, do bên thứ ba chuyên trách về pháp lý xét xử, kết quả giải quyết tranh chấp mang tính bắt buộc các bên tranh chấp phải thi hành, không có quyền kháng án
Trong các biện pháp trên thì biện pháp giải quyết tranh chấp bằng con đường tài phán được xem là có hiệu quả nhất, vì nó được giải quyết theo một trình tự, thủ tục nhất định và phán quyết của các cơ quan tài phán có giá trị chung thẩm và có hiệu lực bắt
buộc thi hành.
3 So sánh tố tụng tòa án quốc tế và trọng tài quốc tế.
*Giống:
- Nguyên tắc việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài hay tòa án quốc tế được thực hiện dựa trên cơ sở Luật quốc tế
- Phán quyết có giá trị chung thẩm và hiệu lực bắt buộc, không có quyền kháng cáo
*Khác:
Trang 3Thành phần
xét xử Các bên có quyền lựa chọn trọng tài viên. Cố địnhkhông có quyền lựa, các bên
chọn thẩm phán
Thủ tục tố tụng
xét xử
Các bên có quyền thỏa thuận quy định thủ tục tố tụng
→ thủ tục tố tụng trọng tài đơn giản hơn, linh hoạt và mềm dẻo hơn, qua đó tiết kiệm thời gian
và chi phí, rút ngắn quá trình thông qua phán quyết
Cố định, đã được quy định cụ thể từ trước trong quy chế Tòa án
Mức độ bảo
mật trình tự tố
tụng trong
từng vụ việc
Nếu được các bên yêu cầu sẽ được giữ kín, đảm bảo cho các bên liên quan giữ được bí mật quốc gia, bí quyết kinh doanh, quy trình kỹ thuật,…
và qua đó, góp phần bảo vệ danh dự, uy tín của các bên tranh chấp
Phải đảm bảo nguyên tắc xét xử công khai
Phán quyết Phán quyết của trọng tài có thể không mang tính
đối nghịch như phán quyết của Tòa án quốc tế
→ Do đó, sau khi có phán quyết của trọng tài, các bên vẫn có thể tiếp tục giữ được mối quan hệ với nhau kể cả lĩnh vực vừa xảy ra tranh chấp
Phán quyết của Tòa
án quốc tế có thể mang tính đối nghịch
Khả năng kiểm
soát hoạt động
tố tụng
Trình tự trọng tài do các bên tự quy định, vì thế khả năng kiểm soát hoạt động trọng tài của các bên rộng hơn
Trình tự giải quyết tranh chấp của tòa án quốc tế các bên
không có quyền này
Đảm bảo thi
Thực thi Tùy sự tận tâm và thiện chí Tôn trọng, tuân thủ
Trang 4nghiêm chỉnh
4 Phân tích vai trò của Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Tổng thư ký liên hợp quốc trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế.
Vai trò của Đại Hồng đồng: Đ 11, 12, 14, 35 _ hòa giải
Vai trò của Hội đồng bảo an Đ 33.2, 34, 35.2, 36.1, VI, VII _ xem xét, yêu cầu, điều tra (không tài phán)
Vai trò của Tổng thư ký liên hợp quốc Đ 99 _ trung gian hòa giải, thông báo, đưa vấn đề
5 Phân tích các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế về biển.
Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế về biển:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Hiến chương LHQ 1945, các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp nói chung bao gồm: đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng những tổ chức hoặc những hiệp định khu vực hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác tùy theo sự lựa chọn của các bên
Theo quy định của UNCLOS 1982 về giải quyết các tranh chấp, các bên cần phải tìm ra giải pháp bằng các phương pháp đã được nêu ở Điều 33 Hiến chương LHQ 1945, cụ thể:
Giải quyết bằng các biện pháp ngoại giao
Theo Điều 283 UNCLOS 1982, khi có tranh chấp xảy ra giữa các quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước, các bên tranh chấp tiến hành ngay một cuộc “trao đổi quan điểm” về cách giải quyết tranh chấp bằng thương lượng hay các phương pháp hòa bình khác
Hòa giải theo phụ lục V UNCLOS 1982: hòa giải tự nguyện và hòa giải bắt buộc
Giải quyết các tranh chấp bằng tài phán quốc tế thông qua:
Tòa án quốc tế
Tòa án quốc tế về luật biển thành lập theo phụ lục VI
Trọng tài quốc tế thành lập theo phụ lục VII
Trọng tài đặc biệt thành lập theo phụ lục VIII
6 So sánh Tòa án công lý quốc tế với Tòa án quốc tế về luật biển.
Tòa án công lý quốc tế (ICJ) Tòa án quốc tế về luật biển (ITLOS) Phụ
lục VI
Cơ cấu tổ
chức
- Các thẩm phán thường trực
(Điều 2 Quy chế ICJ): 15
người
- Thẩm phán ad hoc (Điều 31
Quy chế ICJ)
- Phụ thẩm
- Thư ký tòa (Điều 30.2 Quy
- Thẩm phán chuyên trách
- Thẩm phán ad hoc
- Các viện giải quyết tranh chấp đặc biệt
Trang 5chế ICJ).
- Các tòa rút gọn: tạm thời,
đặc biệt, rút gọn trình tự thủ
tục (Điều 26,28,29 Quy chế
ICJ)
Thẩm
quyền giải
quyết
- Giải quyết các tranh chấp
phát sinh giữa các quốc gia
phù hợp với quy chế
- Tư vấn pháp luật, đưa ra các
kết luận tư vấn về các vấn đề
pháp lý
- Nội dung: liên quan đến việc giải thích và
áp dụng UNCLOS (288.1)
- Chủ thể: tranh chấp giữa các quốc gia thành viên UNCLOS; với các thực thể không phải thành viên liên quan quản lý khai thác vùng
Thủ tục
giải quyết
Điều 43 quy chế ICJ Tương tự ICJ
Giá trị
phán
quyết
Phán quyết có giá trị chung
thẩm và không được kháng
cáo
Chỉ có giá trị với các bên
tranh chấp và chỉ trong vụ án
đó (Điều 59 ICJ)
Tương tự ICJ
II Nhận định
1
2
3
4
5
6
7
8
9 Các quốc gia không có quyền yêu cầu Tòa án công lý quốc tế giải thích luật quốc tế.
Nhận định đúng
CSPL: Điều 34, 35 Quy chế TACLQT, Điều 94 HCLHQ
ICJ có hai dạng thẩm quyền: thẩm quyền giải quyết các tranh chấp quốc tế và thẩm quyền tư vấn
10 Trong mọi trường hợp, Tòa án Công lý quốc tế chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi có đủ các bên tranh chấp đồng ý đưa vụ kiện ra phân xử trước Tòa.
Nhận định đúng
Tòa có thẩm quyền áp dụng luật pháp quốc tế để giải quyết tất cả các tranh chấp pháp
lý giữa các quốc gia nếu các quốc gia đồng ý với thẩm quyền của Tòa Sự đồng ý chấp nhận thẩm quyền của Tòa của tất cả các bên tranh chấp là cơ sở pháp lý duy nhất
để Tòa có thể xác lập thẩm quyền của mình đối với một tranh chấp cụ thể Điều này phù hợp với một trong những nguyên tắc quan trọng của luật pháp quốc tế: không một
Trang 6quốc gia nào bị buộc phải mang tranh chấp của mình với quốc gia khác ra cơ quan tài phán quốc tế để giải quyết khi không có sự đồng ý của quốc gia đó
11 Thành phần tham gia phân xử một vụ tranh chấp quốc tế của Tòa án Công lý quốc tế có thể có ít hơn 15 thẩm phán.
Nhận định đúng
Thành phần của một phiên tòa là tối thiểu 9 thẩm phán
12 Tranh chấp quốc tế về luật biển là những tranh chấp liên quan đến việc giải thích và áp dụng Công ước luật biển 1982.
Nhận định sai
Tranh chấp quốc tế trên biển là những hoàn cảnh thực tế, tại đó các chủ thể Luật quốc
tế có sự mâu thuẫn, xung đột về lợi ích hay có quan điểm trái ngược nhau về một vấn
đề pháp lý liên quan đến hoạt động trên biển, như xác định vùng biển, phân định biển, thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển và các hoạt động khai thác, sử dụng biển khác
13 Trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế về luật biển, hòa giải là một giai đoạn bắt buộc.
Nhận định sai
Điều 33 Hiến chương Liên hợp quốc quy định:
“Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc tranh chấp ấy
có thể đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng những tổ chức hoặc những điều ước khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình”
14 Quốc gia không tham gia công ước luật biển 1982 có thể giải quyết TCQT về luật biển của mình tại Tòa án Công lý quốc tế của LHQ.
Nhận định đúng
Những quốc gia là thành viên Liên hợp quốc và các quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc (thỏa mãn những điều kiện Đại hội đồng quyết định, Khoản 2 Điều 93 HCLHQ 1945) đều có thể yêu cầu Tòa án công lý quốc tế
15 Quốc gia không tham gia Công ước luật biển 1982 có thể giải quyết TCQT về luật biển của mình tại Tòa Trọng tài quốc tế.
Nhận định sai
Trọng tài quốc tế là cơ quan tài phán quốc tế có mục đích giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể LQT bởi các quan tòa do các bên tham gia tranh chấp lựa chọn trên cơ sở tôn trọng LQT Vì vậy phải tham gia Công ước luật biển 1982 thì quốc gia đó mới có thể giải quyết TCQT về luật biển của mình tại Tòa Trọng tài quốc tế
Nếu là tranh chấp về giải thích và áp dụng UNCLOS và quốc gia k phải tv bị quốc gia
là tv khởi kiện…
16 Tranh chấp quốc tế về luật biển có thể được các bên đồng ý giải quyết tại Tòa án quốc tế về luật biển hoặc Tòa án Công lý quốc tế của LHQ.
Nhận định sai
Theo quy định của Công ước, các bên tranh chấp có thể lựa chọn một hoặc một số phương pháp hoà bình để giải quyết tranh chấp Khi có một tranh chấp xảy ra giữa các quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước, thông thường thì các bên tranh chấp tiến hành trao đổi quan điểm, thương lượng, hòa giải hay bằng các phương pháp hoà bình khác Nếu tranh chấp vẫn bế tắc thì theo yêu cầu của một
Trang 7bên tranh chấp, họ được quyền tự do lựa chọn, dưới hình thức tuyên bố bằng văn bản một hay nhiều biện pháp sau đây để giải quyết các tranh chấp:
- Toà án quốc tế về luật biển thành lập theo đúng Phụ lục VI của Công ước;
- Tòa án Công lý quốc tế;
- Một Toà trọng tài được thành lập theo đúng Phụ lục VII của Công ước;
- Một tòa Trọng tài đặc biệt được thành lập theo đúng Phụ lục VIII của Công ước để giải quyết các tranh chấp liên quan tới từng lĩnh vực riêng biệt như: việc đánh bắt hải sản, bảo vệ
và gìn giữ môi trường biển, nghiên cứu khoa học biển, hàng hải, nạn ô nhiễm do các tàu thuyền…
ITLOS chỉ giải quyết tranh chấp về giải thích và áp dụng UNCLOS < tranh chấp quốc tế về luật biển
17 Tòa Trọng tài đặc biệt về luật biển có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp quốc tế liên quan đến việc giải thích và áp dụng Công ước luật biển 1982.
Nhận định sai
Một tòa Trọng tài đặc biệt được thành lập theo đúng Phụ lục VIII của Công ước để giải quyết các tranh chấp liên quan tới từng lĩnh vực riêng biệt như:
1 đánh bắt hải sản,
2 bảo vệ và gìn giữ môi trường biển,
3 nghiên cứu khoa học biển,
4 hàng hải, nạn ô nhiễm do các tàu thuyền…
18 A và B là hai QG thành viên Công ước luật biển 1982 và ký kết điều ước quốc tế
về đánh bắt hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế giữa hai quốc gia Trong trường hợp tranh chấp quốc tế liên quan đến điều ước này thì Tòa án quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết hay không nếu như hai quốc gia này đồng ý.
Tòa án quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết
Về thẩm quyền của Toà án, Toà được để ngỏ cho tất cả các quốc gia thành viên cũng như cho các thực thể không phải là quốc gia thành viên trong tất cả các trường hợp liên quan đến việc quản lý và khai thác Vùng - di sản chung của loài người - hay cho mọi tranh chấp được đưa ra theo mọi thỏa thuận khác giao cho Toà án một thẩm quyền được tất cả các bên trong
vụ tranh chấp chấp nhận
19 Phán quyết của Tòa án công lý quốc tế là chung thẩm, có giá trị bắt buộc, không được quyền yêu cầu giải thích.
Nhận định: Sai
CSPL: Điều 60 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945
Giải thích: Theo Điều 60 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế thì phán quyết của tòa có giá trị chung thẩm và không được kháng cáo Trong trường hợp bất đồng về việc giải thích phán quyết của tòa, theo yêu cầu của bất kỳ bên nào, chính tòa sẽ có thẩm quyền giải thích
20 Tòa án công lý quốc tế chỉ xét xử các tranh chấp do các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc đồng yêu cầu.
Nhận định: Sai
CSPL: Khoản 1 Điều 34 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế 1945
Giải thích: Các quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc vẫn có thể tham dự vào quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa với tư cách nguyên đơn, bị đơn hoặc bên liên quan với điều kiện đáp ứng các đòi hỏi, yêu cầu do Đại hội đồng đưa ra trong từng trường hợp cụ thể dựa trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Bảo an (Khoản 2 Điều 93 HCLHQ)
21 Khi một bên trong vụ tranh chấp không chấp hành phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế thì bên còn lại được dùng mọi biện pháp để trả đũa.
Nhận định: Sai
Trang 8CSPL: Điều 94 HCLHQ 1945.
Giải thích: nếu một trong các bên tranh chấp không chịu thi hành bản án thì bên kia có quyền yêu cầu HĐBA can thiệp, nếu thấy cần thiết có thể có kiến nghị hoặc quyết định những biện pháp để làm cho phán quyết này được chấp hành
22 Các quốc gia có quyền yêu cầu Tòa án công lý quốc tế xét xử để giải quyết tranh chấp quốc tế.
Nhận định: Đúng
CSPL: Những quốc gia là thành viên Liên hợp quốc và các quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc (thỏa mãn những điều kiện Đại hội đồng quyết định, Khoản
2 Điều 93 HCLHQ 1945) đều có thể yêu cầu Tòa án công lý quốc tế
23 Các quốc gia có thể đồng thời đưa vụ tranh chấp của mình ra trước Tòa án công
lý quốc tế và trọng tài quốc tế để phân xử.
Nhận định: Đúng
Cơ sở pháp lý: Điều 287 Phần XV UNCLOS 1982
Giải thích:
Một quốc gia có quyền tự do lựa chọn một hay nhiều biện pháp để giải quyết các tranh chấp có liên quan đến việc giải thích hay áp dụng công ước
Trong giải quyết tranh chấp luật biển:
Nếu hai bên lựa chọn Tòa án giống nhau thì tranh chấp được giải quyết trước Tòa án
đó (Khoản 4 Điều 287)
Nếu hai bên lựa chọn Tòa án khác nhau thì sẽ đưa tranh chấp ra Tòa Trọng tài để phân xử (Khoản 5 Điều 287)
Nếu một bên chưa tuyên bố lựa chọn Tòa án để giải quyết thì buộc phải chấp nhận Tòa trọng tài để phân xử (Khoản 3 Điều 287)
24 Thành phần tham gia phân xử một vụ tranh chấp quốc tế của Tòa án Công lý quốc tế có thể có nhiều hơn 15 Thẩm phán.
Nhận định: Đúng
Tòa án có thể tiến hành xét xử theo trình tự đầy đủ hoặc rút gọn Thủ tục xét xử đầy
đủ phải có 15 Thẩm phán, bao gồm cả Thẩm phán Ad hoc Trong trường hợp đặc biệt phiên xử đầy đủ phải có tối thiểu 09 Thẩm phán
25 Tranh chấp quốc tế về luật biển là những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia là thành viên Công ước Luật Biển 1982.
Nhận định: Sai
CSPL: Khoản 1 Điều 187 UNCLOS 1982
Tranh chấp quốc tế về Luật Biển là những xung đột giữa các chủ thể của luật quốc tế trong quá trình xác lập, phân định các vùng biển cũng như việc khai thác, bảo vệ, quản lý biển,
Công ước Luật Biển 1982 được coi là cơ sở pháp lý để các quốc gia cũng như các cơ quan tài phán áp dụng giải quyết tranh chấp Tranh chấp quốc tế về luật biển có thể những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia không là thành viên Công ước Luật Biển
1982, đó là các tổ chức theo Khoản 1 Điều 157 UNCLOS 1982
26 Tranh chấp quốc tế về Luật Biển là những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia
có biển.
Nhận định: Sai
CSPL: Điều 69 UNCLOS 1982
Tranh chấp quốc tế về Luật Biển cũng có thể là những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia không có biển
Theo Khoản 4 Điều 69 thì các quốc gia không có biển chỉ có quyền khai thác các tài nguyên sinh vật hay đánh bắt cá theo đúng quy định của điều này Nếu gây ra những tác hại hay vi phạm thì vẫn có thể xảy ra tranh chấp
Trang 927 Quyết định của ủy ban hòa giải trong thủ tục hòa giải có giá trị bắt buộc đối với những tranh chấp mà bắt buộc phải có hòa giải.
Nhận định: Sai
CSPL: ii Điểm a Khoản 1 Điều 298, Điều 287 Mục 2 UNCLOS 1982
Giải thích: Quyết định của ủy ban hòa giải trong thủ tục hòa giải thì không có giá trị bắt buộc đối với những tranh chấp mà bắt buộc phải có hòa giải Các bên sẽ thương lượng về một thỏa thuận trên cơ sở quyết định của Ủy ban hòa giải, nếu các cuộc thương lượng không thành thì các bên sẽ đưa vấn đề ra theo thủ tục được quy định ở Mục 2 , chứ không phải chấp thuận theo quyết định của ủy ban hòa giải
28 Tòa án quốc tế về luật biển chỉ giải quyết những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia.
Nhận định: Sai
Các hoạt động trên biển dẫn đến nhiều loại tranh chấp không chỉ giữa các quốc gia mà còn pháp nhân, thể nhân, tổ chức quốc tế với nhau Vì vậy Tòa án quốc tế về luật biển không chỉ giải quyết những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia mà còn giữa các tổ chức quốc tế, pháp nhân, thể nhân
29
29
29 Tòa án quốc tế về luật biển chỉ giải quyết những tranh chấp quốc tế giữa các quốc gia là thành viên của Công ước luật biển 1982.
Nhận định sai
CSPL: Điều 20 phụ lục VII CƯ của LHQ về Luật biển 1982
Tòa án quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên Các thực thể không phải là quốc gia thành viên cũng có quyền đưa vụ tranh chấp ra trước tòa nếu tranh chấp liên quan đến việc quản lý khai thác vùng (phần XI) hoặc các bên thỏa thuận chọn Tòa án này để giải quyết tranh chấp
32 Quốc gia không tham gia công ước luật biển 1982 có thể giải quyết TCQT về luật biển của mình tại Tòa trọng tài quốc tế về luật biển.
Nhận định đúng
CSPL: Điều 20 phụ lục VII CƯ của LHQ về Luật biển 1982
Tòa án quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên Các thực thể không phải là quốc gia thành viên cũng có quyền đưa vụ tranh chấp ra trước tòa nếu tranh chấp liên quan đến việc quản lý khai thác vùng (phần XI) hoặc các bên thỏa thuận chọn Tòa án này để giải quyết tranh chấp
33 Trong tài quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết mọi TCQT liên quan đến việc giải thích và áp dụng Công ước luật biển 1982 giữa các chủ thể LQT.
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 điều 288, điều 297, 298 CƯ của LHQ về luật biển 1982, điều 21 phụ lục VII CƯ này
Theo quy định tại khoản 1 điều 288 và điều 21 phụ lục VII thì Tòa án Quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc giải thích, áp dụng
CƯ luật biển 1982 Tuy nhiên thẩm quyền này có những giới hạn và ngoại lệ được quy định tại điều 297, 298
34 A và B là hai quốc gia thành viên của công ước quốc tế về luật biển 1982, ngư dân của A bị nhà chức trách B bắt bớ, thu giữ tàu thuyền, ngư cụ và đánh đập trong khi thực hiện việc đánh bắt hợp pháp trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
34 Hỏi đây có phải là tranh chấp quốc tế về luật biển không? Và ngư dân của nước
A có quyền khởi kiện trước Tòa án quốc tế về luật biển không?
Trang 1034 Tòa án công lý quốc tế có quyền xét xử người phạm tội diệt chủng, tội ác chiến tranh, tội chống lại loài người.
Nhận định sai
CSPL điều 36 Quy chế tòa án công lý quốc tế
Theo điều này thì TACLQT có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp pháp lý phát sinh giữa các quốc gia phù hợp với quy chế của mình Việc xét xử người phạm tội diệt chủng, tội ác chiến tranh, tội chống lại loài người bản chấn không phải là tranh chấp quốc tế, và thường sẽ được xét xử bởi Tòa án hình sự quốc tế
37 Cá nhân có quyền khởi kiện quốc gia ra tòa án công lý quốc tế để giải quyết tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 điều 34 quy chế tòa án công lý quốc tế
Chủ thể trong các tranh chấp được tòa án giải quyết chỉ là các quốc gia
38 Khi tham gia thủ tục tố tụng tại tòa án công lý quốc tế, nguyên đơn cần phải nộp
bị vong lục, bị đơn nộp phản bị vong lục.
Nhận định sai
CSPL: điều 52, khoản 1 điều 53 quy chế tòa án công lý quốc tế
Theo các điều khoản này thì một trong các bên có thể không nộp bị vong lục của mình, trong trường hợp này khi hết thời hạn thì tòa án sẽ không chấp nhận bị vong lục của 1 bên nào nếu không có sự chấp nhận của bên còn lại Và bên cạnh đó, bên không nộp bị vong lục sẽ có những thiệt thòi vì bên còn lại có thể yêu cầu tòa án xử theo hướng có lợi cho mình
39 Tòa án công lý quốc tế là cơ quan tư pháp, đảm bảo thi hành luật quốc tế.
Nhận định sai
CSPL: điều 1 Quy chế tòa án công lý quốc tế và điều 92 HCLHQ 1945
LQT cũng không tồn tại một cơ quan tư pháp, đảm bảo thi hành LQT chung Và tòa
án công lý quốc tế là cơ quan xét xử chính của LHQ, được tổ chức và hoạt động theo đúng quy chế, là một cơ quan tài phán thuộc LHQ, chỉ giải quyết các tranh chấp khi được các bên thỏa thuận chọn
40 UNCLOS 1982 là cơ sở pháp lý duy nhất để giải quyết tranh chấp biển.
Nhận định sai
Khi giải quyết 1 tranh chấp quốc tế thì các quốc gia có thể lựa chọn nhiều cách thức giải quyết khác nhau như điều tra, đàm phán, trung gian, hòa giải, tài phán… và có thể dựa vào nhiều cơ sở pháp lý khác nhau để giải quyết Khi giải quyết tranh chấp, các quốc gia có thể không sử dụng bất kỳ một cơ sở pháp lý nào mà tự thỏa thuận với nhau Nếu có thì họ có thể thỏa thuận lựa chọn UNCLOS 1982 hay là những hiệp định đa phương, song phương, các quy chế của tổ chức quốc tế khác… hoặc thậm chí dựa vào những tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp
III Bài tập
1 Công ty X (quốc tịch quốc gia A) đầu tư thành lập Công ty Y tại lãnh thổ quốc gia B Quốc gia B tịch thu toàn bộ tài sản của công ty Y và bắt giữ ông Z (quốc tịch quốc gia A) mà không thông báo lãnh sự là đại diện theo pháp luật của Công
ty Y, do hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Không đồng ý với quyết định của quốc gia B, Công ty X đã khởi kiện quốc gia B tại tòa trọng tài về đầu
tư Đồng thời, theo yêu cầu của Công ty X, quốc gia A đã khởi kiện quốc gia B ra Tòa án công lý quốc tế để bảo hộ công dân đối với ông Z Biết rằng, quốc gia A
và quốc gia B đã ký kết hiệp định đầu tư, trong đó cho phép công dân của hai nước được quyền khởi kiện quốc gia thành viên của hiệp định ra tòa trọng tài về