1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ôn tập CPQT chương 5

25 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 248,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục lại là chuỗi tài liệu 06 chương tổng hợp kiến thức môn Công pháp quốc tế. Nay, chúng tôi gửi đến bạn đọc chương thứ 05. Hy vọng đây sẽ tiếp tục là nguồn tham khảo đáng tin cậy để giúp các bạn sinh viên hệ thống kiến thức cũng như ôn tập thật tốt môn học này.

Trang 1

I Câu hỏi lý thuyết

1 Phân biệt quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự.

Khái

niệm

Ngoại giao là hoạt động chính thức của

chủ thể LQT mà trước tiên và chủ yếu là

các QG, nhằm mục đích thực hiện

đường lối, chính sách đối ngoại của QG,

phát triển quan hệ hòa bình giữa các

QG, bảo vệ quyền, lợi ích của QG và

công dân của QG đó bằng các biện pháp

hòa bình, cũng như góp phần giải quyết

các vấn đề quốc tế chung

Là một bộ phận thuộc chức năng đốingoại của nhà nước nhằm bảo vệ quyềnlợi của nước cử lãnh sự trong phạm vikhu vực lãnh sự, góp phần thúc đẩy vàphát triển quan hệ kinh tế, thương mại,văn hóa, khoa học và quan hệ hữu nghịgiữa nước cử và nước tiếp nhận lãnh sự;đồng thời quản lý về mặt đối ngoại vớinhững người nước ngoài tại nước mìnhtheo quy định của luật pháp nước mình

Thực hiện đường lối, chính sách đối

ngoại của QG, phát triển quan hệ hòa

bình giữa các QG, bảo vệ quyền, lợi ích

của QG và công dân của QG

Bảo vệ quyền lợi của nước cử lãnh sựtrong phạm vi khu vực lãnh sự, gópphần thúc đẩy và phát triển quan hệ kinh

tế, thương mại, văn hóa, khoa học vàquan hệ hữu nghị giữa nước cử và nướctiếp nhận lãnh sự

2 Chứng minh rằng luật ngoại giao và lãnh sự là ngành luật độc lập trong hệ thống LQT.

Luật ngoại giao và lãnh sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế,bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ

về tổ chức và hoạt động của các cơ quan quan hệ đối ngoại nhà nước cùng các thànhviên của các cơ quan này, đồng thời cũng điều chỉnh các vấn đề về quyền ưu đãi vàmiễn trừ của tổ chức quốc tế liên Chính phủ cùng thành viên của nó Sở dĩ Luật ngoạigiao và lãnh sự là ngành luật độc lập trong hệ thống LQT vì:

 một là, nó có đối tượng điều chỉnh cụ thể, rõ ràng bao gồm: quan hệ ngoạigiao, quan hệ lãnh sự, phái đoàn đại diện thường trực của các quốc gia tại các

tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan, phái đoàn của các tổ chức quốc

tế liên chính phủ tại lãnh thổ các quốc gia;

 hai là, luật ngoại giao và lãnh sự có những nguyên tắc đặc thù riêng bên cạnhcác nguyên tắc cơ bản của LQT,

 ba là, nguồn của luật ngoại giao và lãnh sự bao gồm cả ĐƯQT và TQQT

3 Phân biệt cấp ngoại giao và hàm ngoại giao.

Trang 2

Cấp ngoại giao Hàm ngoại giao

Khái niệm Cấp ngoại giao là cấp của người đứng

đầu cơ quan đại diện ngoại giao

Hàm ngoại giao là chức danhnhà nước phong cho công chứcngành ngoại giao công tác đốingoại cả trong và ngoài nước

Chủ thể cấp Các quốc gia thỏa thuận với nhau về

 Cấp đại sứ hoặc Đại sứ củaGiáo hoàng, do nguyên thủquốc gia hoặc Giáo hoàng bổnhiệm

 Cấp công sứ hoặc Công sứ củaGiáo hoàng, do nguyên thủquốc gia hoặc Giáo hoàng bổnhiệm

 Cấp đại biện do Bộ trưởng Bộngoại giao bổ nhiệm

Tùy theo pháp luật quốc gia.Theo Điều 5 Pháp lệnh về hàm,cấp ngoại giao năm 1995 vềhàm, cấp ngoại giao, như sau:

 Hàm ngoại giao cao cấp:Hàm Đại sứ, Hàm Công

sứ, Hàm Tham tán

 Hàm ngoại giao trungcấp: Hàm Bí thư thứnhất, Hàm Bí thư thứ hai

 Hàm ngoại giao sơ cấp:Hàm Bí thư thứ ba, HàmTùy Viên

Người được

bổ nhiệm Cấp ngoại giao là cấp của người đứngđầu cơ quan đại diện ngoại giao ở

nước ngoài

Nhân viên ngành ngoại giao

Hàm ngoại giao vẫn giữ cho dùnhân viên ngoại giao chuyểnsang ngành khác hoặc hết tuổicông tác

4 Phân biệt cấp ngoại giao, hàm ngoại giao, chức vụ ngoại giao.

Trang 4

5 Phân tích các trường hợp bắt đầu và kết thúc chức vụ ngoại giao.

Khởi đầu:

 Cấp đại sứ, công sứ:

 Kể từ lúc trình quốc thư (thư ủy nhiệm) tại lễ trình quốc thư

 Kể từ khi thông báo đã đến và trao bản sao quốc thư

=> Hoặc nước tiếp nhận sẽ chọn 1 trong 2 và thống nhất áp dụng

 Cấp đại biện: kể từ khi thông báo đã đến và trao thư ủy nhiệm do BộTrưởng Bộ ngoại giao của nước mình cho Bộ Trưởng Bộ ngoại giaohoặc Bộ khác của nước tiếp nhận

Ủa ủa chị đại sứ công sứ đại biện là cấp ngoại giao mờ ???

Kết thúc:

 Bị tuyên bố persona non grata

 Hết nhiệm kỳ công tác, mà không được tiếp tục bổ nhiệm

Trang 5

 Bị triệu hồi về nước

 Từ trần

 Từ chúc (khi nước nhận đại diện nhận được thông báo)

 Khi quan hệ ngoại giao của hai nước bị cắt đứt

 Khi một trong hai nước không còn là chủ thể của LQT

6 Những loại thuế phí nào sau đây được miễn cho cơ quan đại diện ngoại giao: VAT; thuế, phí sử dụng đất; thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà; thuế thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ của cơ quan đại diện ngoại giao; thuế xuất khẩu, nhập khẩu; phí, lệ phí hải quan.

Theo Điều 23, 34 Công ước Vienna 1961 các loại thuế phí được miễn cho cơ quan đạidiện ngoại giao:

 Thuế, phí sử dụng đất

 Thuế xuất nhập khẩu

 Phí, lệ phí hải quan

7

7 So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và quyền ưu đãi

và miễn trừ dành cho viên chức lãnh sự.

Viên chức ngoại giao Viên chức lãnh sự

Quyền bất xâm phạm về nơi ở,

tài liệu, thư tín, tài sản

Quyền miễn trừ về tài phán:

+ Đối với Hình sự: miễn trừ

tuyệt đối (Điều 31 CƯ Vienna

1961)

Quyền được miễn trừ thuế, lệ

phí

Quyền ưu đãi hải quan

Quyền tự do đi lại

Các quyền ưu đãi miễn trừ

khác: Viên chức ngoại giao

không bắt buộc phải ra làm

chứng, nước tiếp nhận phải

miễn cho viên chức ngoại giao

mọi nghĩa vụ lao động

Về các quyền bất khả xâm phạm đối với hành

lý riêng, quyền tự do đi lại, quyền được bảo

vệ và tôn trọng, quyền được miễn thuế và lệphí, viên chức lãnh sự cũng được hưởngtương tự viên chức ngoại giao (Đ 34,40,49,50Công ước Vienna 1963)

Quyền miễn trừ về tài phán:

+ Đối với Hình sự: viên chức lãnh sự không bịbắt hay bị tạm giam chờ xét xử, trừ trườnghợp phạm tội nghiêm trọng và theo quyết địnhcủa cơ quan tư pháp có thẩm quyền (Điều 41

CƯ Vienna 1963)Các quyền ưu đãi và miễn trừ khác tại Đ40,41,42,43,44 Công ước Vienna 1963,

9 Phân tích về quyền miễn trừ tài phán của viên chức ngoại giao, từ đó so sánh với quyền miễn trừ tài phán của viên chức lãnh sự.

Quyền miễn trừ tài phán của viên chức ngoại giao:

 Đối với hình sự: viên chức ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối

 Đối với dân sự, hành chính được quyền miễn trừ, trừ các trường hợp:

Trang 6

a) Một vụ kiện về tài sản liên quan đến bất động sản tư nhân nằm trên lãnh thổ Nước tiếp nhận, nếu như viên chức ngoại giao sở hữu bất động sản đó không trên danh nghĩa Nước cử đi vì các mục đích của cơ quan đại diện.

b) Một vụ kiện liên quan đến việc thừa kế, trong đó viên chức ngoại giao đứng tên là người thực hiện di chúc, người bảo hộ, người thừa kế hoặc người thừa tự với tư cách

cá nhân chứ không phải nhân danh Nước cử đi.

c) Một vụ kiện liên quan đến bất cứ hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại nào mà viên chức ngoại giao tiến hành ở Nước tiếp nhận ngoài phạm vi những chức năng chính thức của họ.

Quyền được miễn trừ xét xử của một viên chức ngoại giao đối với pháp luật Nướctiếp nhận không miễn trừ cho người đó đối với pháp luật Nước cử đi

Nước cử đi có thể từ bỏ quyền miễn trừ xét xử của các viên chức ngoại giao và củanhững người được quyền miễn trừ theo Điều 37 Việc từ bỏ này bao giờ cũng phải rõràng

Nếu một viên chức ngoại giao hay một người được hưởng quyền miễn trừ xét xửtheo Điều 37 đứng ra phát đơn kiện, người đó sẽ không còn được quyền viện dẫnquyền miễn trừ xét xử đối với mọi đơn phản kiện có liên quan trực tiếp đến đơn kiệntrước Ví dụ: viên chức ngoại giao là nguyên đơn vụ kiện tranh chấp tài sản thìkhông được hưởng quyền miễn trừ xét xử để từ chối tham gia tố tụng nếu viên chứcngoại giao đó rút đơn khởi kiện nhưng bị đơn có yêu cầu phản tố

Việc từ bỏ quyền miễn trừ xét xử trong một vụ kiện về dân sự hoặc hành chínhkhông được coi như bao hàm cả việc từ bỏ quyền miễn trừ đối với những biện phápthi hành án Về việc này cần phải có sự từ bỏ riêng

– Hình sự: Viên chức ngoại giao được hưởng một

cách tuyệt đối quyền miễn trừ xét xử về hình sự ở

nước nhận đại diện Chỉ có Chính phủ nước cử đại

diện mới có quyền khước từ quyền này đối với viên

chức ngoại giao Tuy nhiên, việc khước từ này cần

phải thể hiện rõ ràng bằng văn bản

– Hình sự: Viên chức lãnh sự đượcquyền miễn trừ xét xử về hình sựtrong khi thi hành công vụ, trừtrường hợp phạm tội nghiêm trọng;

– Dân sự: quyền miễn trừ và xét xử về dân sự còn

hạn chế Họ không được hưởng quyền miễn trừ xét

xử về dân sự khi tham gia với tư cách cá nhân và các

vụ tranh chấp liên quan đến:

 Bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ

nước nhận đại diện

 Việc thừa kế

 Hoạt động thương mại hoăc nghề

nghiệp mà viên chức ngoại giao tiến

hành ở nước nhân đại diện, ngoài chức

– Dân sự và hành chính: đượchưởng quyền miễn trừ xét xử về dân

sự và xử phạt vi phạm hành chính,trừ trường hợp liên quan đến vụkiện dân sự về một hợp đồng màviên chức lãnh sự ký kết với tư cách

cá nhân hoặc về tai nạn giao thôngxảy ra tại nước tiếp nhận lãnh sự mà

do một nước thứ ba đòi bồi thườngthiệt hại

Trang 7

năng chính thức của mình.

– Hành chính: Viên chức ngoại giao được hưởng

quyền miễn trừ về xử phạt hành chính Trong mọi

trường hợp, họ không bị xử phạt về vi phạm hành

chính Viên chức ngoại giao không bắt buộc phải

làm chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của

nước nhận đại diện; chính quyền nước sở tại, về

nguyên tắc, không được áp dụng bất kỳ biện pháp

hành chính nào đối với họ

2 Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài.

 Nhận định: Đúng

 Giải thích: Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ởnước khác, có trụ sở trên lãnh thổ quốc gia khác để thực hiện quan hệ ngoại giao vớiquốc gia đó, được thành lập theo thoả thuận giữa hai quốc gia Cơ quan này đại diệncho quốc gia về tất cả các lĩnh vực trong quan hệ với nước nhận đại diện và quan hệvới cơ quan đại diện ngoại giao của các quốc gia khác ở nước nhận đại diện Giáotrình trang 490 , 497

3 Cấp ngoại giao là cấp của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao do Quốc gia cử đại diện cử sang làm nhiệm vụ tại nước nhận đại diện.

 Nhận định: Sai

 CSPL: Điều 4, Điều 9 CƯ Vienna 1961

 Giải thích: Việc cử người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao phải được sự chấpthuận của nước tiếp nhận đại diện cho phép thi hành nhiệm vụ

4 Cấp ngoại giao do nguyên thủ quốc gia hoặc giáo hoàng quyết định.

 Nhận định: Sai

 CSPL: điểm c Khoản 1 Điều 14 CƯ Vienna 1961

 Giải thích: Không phải tất cả các cấp ngoại giao đều do nguyên thủ quốc gia hoặcgiáo hoàng quyết định Cấp đại biện do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bổ nhiệm

Trang 8

5 Hàm ngoại giao là chức danh phong cho công chức ngành ngoại giao để thực hiện công tác đối ngoại ở trong nước và nước ngoài do quốc gia cử đại diện và nước nhận đại diện thỏa thuận cấp.

 Khoản 1 Điều 9 Pháp lệnh cấp, hàm ngoại giao 1995

 Giải thích: Người được bổ nhiệm vào chức vụ ngoại giao có thể là công chức, viênchức ngành ngoại giao và cũng có thể là công chức, viên chức của các ngành khácđược nhà nước điều động Ví dụ: tùy viên thương mại, tùy viên văn hóa, quân đội,cảnh sát, an ninh,

 Bổ nhiệm cho viên chức ngoại giao để công tác tại CQ đại diện ngoại giao ở nướcngoài

7 Chức vụ ngoại giao chỉ được bổ nhiệm cho viên chức ngành ngoại giao.

 Nhận định sai

 Điều 12 Pháp lệnh cấp, hàm ngoại giao năm 1995

 Giải thích: Những người được bổ nhiệm vào chức vụ ngoại giao có thể là công chứccủa ngành ngoại giao và cũng có thể là công chức của các ngành khác được điều độngđến công tác trong đại sứ quán hoặc trong phái đoàn đại diện thường trực của quốcgia tại tổ chức quốc tế liên chính phủ như quân sự, kinh tế, thương mại, văn hóa Vídụ: Tùy viên lục quân, Tùy viên hải quân, Tùy viên không quân…

Mấy chị viên chức ngoại giao (điểm d Điều 1 CƯ Vienna 1969) với viên chứcngành

8 Theo pháp luật Việt Nam, người có hàm ngoại giao khi được điều động sang làm việc tại ngành khác sẽ không còn giữ hàm ngoại giao.

 Nhận định sai

 CSPL: Điều 7 Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995

Giải thích: “Người mang hàm ngoại giao khi được điều động sang công tác tại cơ quan, tổ chức khác hoặc nghỉ hưu thì được ngữ nguyên hàm, cấp ngoại giao mang khi đó như một vinh dự của ngành ngoại giao” Do đó, hàm ngoại giao vẫn giữ cho

dù nhân viên ngoại giao chuyển sang ngành khác hoặc hết tuổi công tác

9 Theo pháp luật Việt Nam, người có Hàm Tham tán không được bổ nhiệm chức

vụ Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.

 Nhận định sai

 CSPL: Điều 10 Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995

Giải thích: “Người mang hàm ngoại giao có hàm từ Tham tán trở lên có thể được cử giữ chức vụ người đứng đầu Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; khi hết thời hạn công tác về nước thì giữ hàm ngoại giao đã được phong trước đó.” Do đó người có Hàm Tham tán có thể được bổ nhiệm chức vụ Đại

sứ đặc mệnh toàn quyền

10 Số lượng thành viên cơ quan đại diện ngoại giao phải do hai bên Quốc gia cử đại diện và nước tiếp nhận đại diện thỏa thuận.

 Nhận định sai

 CSPL: Khoản 1 Điều 11 Công ước Viên 1961 về Quan hệ ngoại giao

Giải thích: “1 Khi không có thoả thuận cụ thể về số lượng cán bộ nhân viên của cơ quan đại diện, Nước tiếp nhận có thể yêu cầu giữ con số đó trong giới hạn mà nước

đó cho là hợp lý và bình thường, căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện của Nước tiếp nhận

và các nhu cầu của cơ quan đại diện.” Do đó, không phải mọi trường hợp số lượng

Trang 9

thành viên cơ quan đại diện ngoại giao phải do hai bên Quốc gia cử đại diện và nướctiếp nhận đại diện thỏa thuận Nếu hai bên Quốc gia không có thỏa thuận cụ thể về sốlượng cán bộ nhân viên của cơ quan đại diện thì Nước tiếp nhận có thể yêu cầu giữcon số tron trong giới hạn mà nước đó cho hợp lý.

11 Quốc gia cử đại diện phải hỏi ý kiến của nước tiếp nhận đại diện trước khi cử thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao sang làm việc.

 Nhân định sai

 CSPL: Điều 7 Công ước Viên 1961 về Quan hệ ngoại giao

Giải thích: “Ngoài các trường hợp đã quy định ở các Điều 5, 8, 9, 11 Nước cử đi được tự do cử các thành viên của cơ quan đại diện Đối với các tuỳ viên quân sự, hải quân hoặc không quân, Nước tiếp nhận có thể yêu cầu được thông báo trước họ tên những người này để chấp nhận.” Do đó, Quốc gia cử đại diện không cần phải hỏi ý

kiến của nước tiếp nhận đại diện trước khi cử thành viên của cơ quan đại diện ngoạigiao sang làm việc nếu không có yêu cầu của Nước tiếp nhận

12 Thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao là công dân của Quốc gia cử đại diện được xem là cán bộ ngoại giao.

 Nhận định sai

 CSPL: điểm đ Điều 1 Công ước Viên 1961 về Quan hệ ngoại giao

Giải thích: Theo điểm đ Điều 1 quy định: “"Các cán bộ ngoại giao" là các thành viên của cơ quan đại diện có hàm ngoại giao;” Do đó, nếu thành viên của cơ quan đại

diện ngoại giao có hàm ngoại giao thì mới được xem là cán bộ ngoại giao

Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 8 quy định: “Cán bộ ngoại giao của cơ quan đại diện không thể là công dân của Nước tiếp nhận, trừ khi có sự đồng ý của nước này Tuy nhiên, Nước tiếp nhận có thể huỷ bỏ sự đồng ý đó bất cứ lúc nào” Như vậy, cán bộ

ngoại giao có thể không phải là công dân của Quốc gia cử đại diện

13 Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao là công dân của Quốc gia cử đại diện.

 Nhận định: sai

 CSPl: điều 8 CUV về ngoại giao 1961

 Giải thích: Căn cứ theo điều 8 thì theo nguyên tắc, viên chức ngoại giao phải là côngdân nước cử đại diện nhưng công dân nước nhận đại diện hoặc công dân nước thứ ba

có thể được bổ nhiệm làm viên chức ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao nước

cử nếu được nước nhận đại diện đồng ý Đối với nhân viên hành chính - kỹ thuật vànhân viên phục vụ thì không cần phải có sự đồng ý của nước cử đại diện

14 Đoàn ngoại giao là một cơ quan của Quốc gia cử tại nước nhận đại diện.

 Nhận định: Sai

 Giải thích: vì đoàn ngoại giao không phải 1 tổ chức, hay không phải là một cơ quan

mà là 1 cơ cấu bao gồm tổng thể các thành viên viên chức ngoại giao nhất định cótính chất hoạt động không thường xuyên trang 149 sách thầy, trang 512 giáo trình

15 Đoàn ngoại giao có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao.

 Nhận định: Sai

 Giải thích: Đoàn ngoại giao không phải là 1 tập hợp cố định, chỉ tập hợp khi có nhữngnghi thức ngoại giao nhất định (như chúc mừng, chia sẻ, chiêu đãi ngoại giao)

16 Đối với viên chức ngoại giao mang quốc tịch của quốc gia tiếp nhận hoặc có nơi

cư trú thường xuyên ở nước này thì chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử và quyền bất khả xâm phạm đối với những hành vi chính thức trong khi thi hành các chức năng của họ.

 Nhận định: Sai

 CSPl: Điều 38 CUV về ngoại giao 1986

Trang 10

Điều 38

1 Trừ phi được Nước tiếp nhận cho hưởng thêm các quyền ưu đãi và miễn trừ, viên chức ngoại giao có quốc tịch Nước tiếp nhận hoặc có nơi cư trú thường xuyên ở Nước này chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử và quyền bất khả xâm phạm đối với những hành vi chính thức trong khi thi hành các chức năng của họ.

Giải thích: thì nếu được nước tiếp nhận cho hưởng thêm các quyền ưu đãi hay miễntrừ thì sẽ được hưởng

17 Viên chức ngoại giao không được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao khi quá cảnh qua lãnh thổ của một quốc gia thứ ba.

 Nhận định: sai

 CSPl: điều 40 CUV về ngoại giao 1986

 Giải thích: Viên chức ngoại giao được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ khi quácảnh qua lãnh thổ của quốc gia thứ 3: những quyền miễn trừ đối với nhân thân (viênchức ngoại giao, hay các thành viên gia đình); thư tín, túi ngoại giao cũng được miễntrừ

18 Viên chức ngoại giao là người có quốc tịch hoặc có nơi thường trú tại nước nhận đại diện thì không được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.

 Nhận định: sai

 CSPl: Điều 38 CUV về ngoại giao 1986

 Giải thích: Viên chức ngoại giao là người có quốc tịch hoặc có nơi thường trú tạinước nhận đại diện thì vẫn được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giaonhưng hạn chế hơn, còn nếu được nước nhận đại diện tiếp nhận thì sẽ được hưởngnhiều (hay đầy đủ) quyền ưu đãi và miễn trừ của VCNN

19 Viên chức ngoại giao có thể tự mình từ bỏ quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.

 Nhận định: sai

 Theo quy định tại Điều 32 Công ước Vienna 1961 đối với quyền miễn trừ vềtài phán thì viên chức ngoại giao không thể tự mình từ bỏ quyền này mà nước

cử đi mới có thể từ bỏ quyền miễn trừ tài phán của viên chức ngoại giao

20 Hồ sơ, tài liệu của cơ quan đại diện ngoại giao bị trộm cắp ra bên ngoài trụ sở thì không còn tính bất khả xâm phạm nửa.

22 Người nhận trách nhiệm vận chuyển túi ngoại giao chỉ có thể là giao thông viên ngoại giao.

 Nhận định: sai

 Theo quy định tại Đoạn 7 Điều 27 Công ước Vienna 1961 túi ngoại giao cóthể được giao cho người chỉ huy máy bay dân dụng, máy bay này sẽ hạ cánhtại một sân bay được phép đến Người chỉ huy này phải mang theo giấy tờ

Trang 11

chính thức ghi rõ số kiện tạo thành túi ngoại giao Nhưng người đó khôngđược coi là giao thông viên ngoại giao.

23 Thư tín, túi ngoại giao, giao thông viên ngoại giao khi quá cảnh tại nước thứ ba thì không còn được nhận sự bảo hộ và quyền bất khả xâm phạm nửa.

 Nhận định: sai

 Theo quy định tại Điều 40 Công ước Vienna 1961: thư tín khi quá cảnh ởnước thứ ba phải được bảo hộ như ở nước tiếp nhận; nước thứ ba phải cho túingoại giao và giao thông viên ngoại giao quyền bất khả xâm phạm và sự bảo

hộ như nước tiếp nhận khi quá cảnh tại nước này

24 Trong trường hợp vì lý do chiến tranh, quá trình vận chuyển bị gián đoạn, túi ngoại giao bị lưu giữ tại quốc gia thứ ba thì quốc gia này không có nghĩa vụ phải đảm bảo quyền bất khả xâm phạm cho túi ngoại giao nói trên.

 Nhận định: sai

 Theo quy định tại đoạn 4 Điều 40 Công ước vienna 1961 thì nước thứ ba cónghĩa vụ phải bảo hộ, đảm bảo quyền bất khả xâm phạm của túi ngoại giao,khi túi ngoại giao phải ở trên lãnh thổ nước thứ ba vì những lý do bất khảkháng

25 Cơ quan đại diện ngoại giao được phép sử dụng mọi phương tiện thông tin liên lạc để truyền tải thông tin với Quốc gia cử đại diện.

 Nhận định: sai

 Theo quy định tại đoạn 1 Điều 27 Công ước Vienna 1961 cơ quan đại diệnngoại giao được phép sử dụng mọi phương tiện thông tin liên lạc để truyền tảithông tin Tuy nhiên, chỉ khi nào được nước tiếp nhận đồng ý, cơ quan đạidiện mới được đặt và sử dụng máy phát tin bằng vô tuyến điện

26 Cơ quan đại diện ngoại giao được phép dùng mọi phương tiện thông tin liên lạc

để truyền thông tin với Quốc gia cử đại diện.

 Sai

 Điều 27 CƯ Vienna 1961

 Đối với máy phát tin bằng vô tuyến điện, chỉ được đặt và sử dụng khi được nước tiếpnhận đồng ý

27 Việc thỏa thuận lập quan hệ ngoại giao giữa hai Nước bao gồm thỏa thuận lập quan hệ lãnh sự.

 Sai

 Điều 2.2 CƯ Vienna 1963

 Việc thỏa thuận lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước bao hàm luôn cả thỏa thuận lậpquan hệ lãnh sự nhưng nếu có tuyên bố khác thì việc thỏa thuận này không bao hàmthỏa thuận thành lập quan hệ lãnh sự

28 Cắt đứt quan hệ ngoại giao đồng nghĩa với cắt đứt quan hệ lãnh sự

 Sai

 Điều 2.3 CƯ Vienna 1963

 Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao không nhất thiết kéo theo việc cắt đứt quan hệ lãnhsự

29 Cơ quan lãnh sự không được thực hiện các chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao.

 Điều 17 CƯ Vienna 1963: Viên chức lãnh sự trong trường hợp nước tiếp nhận đồng ý

và không ảnh hưởng đến quy chế lãnh sự vẫn được phép hoạt động ngoại giao

30 Cơ quan đại diện ngoại giao không được thực hiện chức năng lãnh sự.

 Sai

 Điều 3.2 CƯ Vienna 1961, Điều 3 CƯ Vienna 1963

Trang 12

 Không một điều khoản nào của CƯ này có thể được giải thích như có ý ngăn cấm cơquan đại diện ngoại giao thi hành các chức năng lãnh sự.

Các chức năng lãnh sự còn có thể do cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện phù hợpvới những quy định của Công ước

31 Khi khuyết người đứng đầu cơ quan lãnh sự, một viên chức ngoại giao có thể tạm thời thay thế.

 Sai

 Điều 15 CƯ 1963, Điều 22 Luật cơ quan đại diện nước CHXHCNVN ở nước ngoài

 Khi khuyết thiếu người đứng đầu CQ đại diện, người đứng đầu cơ quan đại diện chỉđịnh một thành viên cơ quan đại diện có chức vụ kế tiếp tạm thời đứng đầu và báo cáongay cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Có thể là người không phải viên chức ngoại giaohoặc viên chức lãnh sự

 Đúng

 CSPL: Điều 32, 37,38,39 CUV 1961

Trong một số trường hợp liên quan tới thành viên gia đình của viên chức ngoại giao

đó thì các nước có thể thỏa thuận với nhau

38 Trong trường hợp có hỏa hoạn hoặc một tai biến cần có những biện pháp bảo vệ khẩn cấp thì chính quyền của nước sở tại có thể vào trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài và coi như người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao đã mặc nhiên đồng ý.

Sai

Điều 22 CUV 1961

Trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài là bất khả xâm phạm và không được phép vào nếukhông có sự cho phép đồng ý của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao Trongtrường hợp cần thiết thì nước tiếp nhận có nghĩa vụ đặc biệt thi hành mọi biện phápthích đáng để ngăn chặn việc xâm phạm hoặc làm hư hại trụ sở cơ quan đại diện, việcphá rối trật tự hoặc làm tổn hại đến phẩm cách của cơ quan đại diện Tính chất tuyệtđối trang 515 gtr trừ k3 Điều 41 CƯ 1961 e nghĩ K3 Điều 41 chỉ quy định về việckhông được sử dụng sai trụ sở thôi chứ không liên quan đến quyền bất khả xâm phạmá

39 Thời điểm bắt đầu chức vụ của đại sứ đặc mệnh toàn quyền là sau khi trình quốc thư.

Ngày đăng: 14/11/2021, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Đối với Hình sự: viên chức lãnh sự không bị bắt hay bị tạm giam chờ xét xử, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng và theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền (Điều 41 CƯ Vienna 1963) - ôn tập CPQT chương 5
i với Hình sự: viên chức lãnh sự không bị bắt hay bị tạm giam chờ xét xử, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng và theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền (Điều 41 CƯ Vienna 1963) (Trang 5)
w