Đồ án tốt nghiệp :Lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng LỜI MỞ ĐẦU6PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG71.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN71.2. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH71.3. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ81.4. CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ91.4.1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi91.4.1.1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng91.4.1.2. Đặc điểm của việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi91.4.1.3. Đặc điểm của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi101.4.2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng101.4.2.1. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng101.4.2.2. Đặc điểm của việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng111.4.2.3. Đặc điểm của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng111.4.3. Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VỀ XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH132.1. NỘI DUNG THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI132.1.1. Giới thiệu chung132.1.2. Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư theo dự án132.1.2.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội vùng nghiên cứu132.1.2.2. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của vùng142.1.2.3. Các quy hoạch xây dựng có liên quan tới dự án142.1.2.4. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng nghiên cứu142.1.2.5. Điều tra và dự báo lưu lượng giao thông142.1.2.6. Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư xây dựng mới hay cải tạo, nâng cấp công trình giao thông202.1.3. Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án202.1.3.1. Phân tích điều kiện thiên nhiên khu vực202.1.3.2. Chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình của dự án202.1.3.3. Chọn hướng tuyến202.1.3.4. Các giải pháp thiết kế đối với các hạng mục của công trình212.1.3.5. Trình tự và kế hoạch triển khai dự án212.1.3.6. Kế hoạch quản lý và khai thác công trình dự án212.1.3.7. Tính toán Tổng mức đầu tư212.1.4. Phân tích khía cạnh kinh tế – tài chính252.1.4.1. Phân tích hiệu quả tài chính252.1.4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội312.1.5. Đánh giá tác động của môi trường.372.1.5.1. Khái niệm môi trường và đánh giá tác động môi trường372.1.5.2. Lợi ích của đánh giá tác động môi trường.382.1.5.3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường.382.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN39PHẦN 2: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG NỐI CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI ĐẾN SAPA TỈNH LÀO CAI40CHƯƠNG I. NHỮNG CĂN CỨ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN401.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG401.1.1Khái quát về dự án401.1.2.Giới thiệu chung401.1.3.Căn cứ pháp lý411.2. Sự cần thiết phải đầu tư dự án431.3. Dự báo nhu cầu vận tải441.3.1.Công tác khảo sát giao thông441.3.2.Thu thập số liệu441.3.3. Dự báo nhu cầu vận tải461.3.3.1. Phương pháp dự báo461.3.3.2. Công thức và tính toán nhu cầu vận tải461.3.3.Tính toán làn xe531.4. Kết luận và kiến nghị53CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH KINH TẾ KỸ THUẬT, CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ GIẢI PHÁP552.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN552.1.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo552.1.2. Địa tầng552.1.3. Địa chất thuỷ văn562.1.4. Địa chất động lực562.1.5. Đặc điểm khí hậu – Thuỷ văn562.1.5.1. Đặc điểm khí hậu562.1.5.2. Đặc điểm thuỷ văn572.2. QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT572.2.1. Quy mô tiêu chuẩn kĩ thuật572.2.2. Quy mô đầu tư xây dựng582.3. CÁC GIẢI PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC582.3.1. Loại hình trạm thu phí582.3.2. Vị trí đặt trạm592.4. GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG592.4.1. Các văn bản áp dụng592.4.2. Phạm vi giải phóng mặt bảng602.4.3. Nguyên tắc đền bù602.4.4. Nguồn kinh phí, tiến độ thực hiện622.4.5. Dự kiến các biện pháp hỗ trợ khác622.4.6. Khối lượng giải phóng mặt bằng632.5. THIẾT KẾ CƠ SỞ632.5.1. Hướng tuyến632.5.2. Bình đồ tuyến632.5.3. Cắt dọc tuyến64CHƯƠNG III. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ653.1. CƠ SỞ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ653.2.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ653.3. TỔNG GIÁ TRỊ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ68CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN734.1. KHÁI QUÁT CHUNG734.2. HÌNH THỨC, NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ734.2.1. Hình thức đầu tư, loại hợp đồng dự án734.2.2. Nguồn vốn đầu tư734.3. TÍNH SUẤT CHIẾT KHẤU754.4. DÒNG HU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN754.4.1. Trạm thu phí và mức giá thu phí754.4.2. Dòng thu của dự án774.5. DÒNG CHI VÀ KẾ HOẠCH TRẢ NỢ814.5.1. Dòng chi của dự án814.5.2. Kế hoạch trả nợ834.6. XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH864.6.1. Chỉ tiêu NPV864.6.2. Chỉ tiêu thu chi của dự án (Tỷ số lợi íchchi phí)864.6.3. Chỉ tiêu suất thu lời nội tại IRR864.6.4. Chỉ tiêu hoàn vốn của dự án874.7. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY914.8. KẾT LUẬN94CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HÔI955.1. KHÁI QUÁ CHUNG955.2. CÁC THÔNG SỐ, THÔNG TIN BAN ĐẦU955.3. DÒNG THU PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI955.3.1. Các kiểu lợi ích dẫn đến lợi ích tiết kiệm chi phí vận hành xe965.3.2. Dự toán chi phí vận hành của mỗi loại xekm965.4. LỢI ÍCH DO TIẾT KIỆM THỜI GIAN CHO HÀNH KHÁCH1015.5. LỢI ÍCH DO TIẾT KIỆM THỜI GIAN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA104CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN1146.1. KẾT LUẬN1146.1.1. Phạm vi dự án1146.1.2. Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật1146.1.2.1. Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng1146.1.2.2.Cấp đường1146.1.2.3.Quy mô mặt cắt ngang:1156.1.2.4.Mặt đường1156.1.2.5.Công trình cầu:1156.1.2.6.Nút giao:1156.1.2.7.Tần suất lũ thiết kế1156.1.2.8.Hệ thống quản lý, vận hành và thu phí đường cao tốc:1156.1.3.Giải pháp thiết kế1156.1.3.1. Hướng tuyến1156.1.3.2. Trắc dọc1166.1.3.3. Trắc ngang1166.1.3.4.Nền đường1166.1.3.5.Mặt đường1166.1.4.Tổng mức đầu tư1176.1.5.Hiệu quả kinh tế xã hội1176.2.KIẾN NGHỊ117LỜI CẢM ƠN118
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Do đó, việc phân tích đánh giá xác định hiệu quả của dự án đầu tư là một vấn đề
vô cùng quan trọng và cũng là yếu tố tiên quyết cho việc quyết định đầu tư hay khôngcho dự án của chủ đầu tư
Thông qua đề tài “Lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình giaothông” Cùng với các kiến thức đã được học trên giảng đường kết hợp việc đi sâu, tìmtòi nghiên cứu quá trình lập và thực hiện dự án đầu tư để đánh giá, xác định hiệu quảcủa dự án đầu tư Đồng thời biết áp dụng để phân tích một công trình cụ thể một cáchlinh hoạt nhằm lựa chọn được phương án đầu tư đạt hiệu quả cao nhất về các mặt: Tàichính, Kinh tế - Xã hội, kỹ thuật, môi trường,
Bố cục của đồ án gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư xây dựng công trình.
Phần 2: Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng
đường nối đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa tỉnh Lào Cai
Em xin chân thành cám ơn cô Bùi Ngọc Toàn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em
trong suốt quá trình thực hiện đồ án Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian vàkhả năng có hạn nên trong đồ án còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sựhướng dẫn, tận tình chỉ bảo của các thầy cô, đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để
đồ án được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
TrangDương Thu Trang
Trang 3PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh haydịch vụ nhằm thu được lợi nhuận Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nàychịu sự tác động của nhiều yếu tố tự môi trường bên ngoài: môi trường chính trị, kinh
tế – xã hội hay còn gọi là “môi trường đầu tư” Mặt khác, các hoạt động đầu tư làcác hoạt động cho tương lai, do đó nó chứa đựng bên trong rất nhiều yếu tó bất định
Đó chính là các yếu tố làm cho dự án có khả năng thất bại, làm xuất hiện các yếu tốrủi ro, không chắc chắn và đồng thời nó cũng là nguyên nhân làm cho các nhà đầu tư
có bốn lựa chọn hình thức đầu tư gián tiếp thông qua các cơ quan kinh doanh tiền tệ,mặc dù họ biết lãi suất thu được từ hình thức đầu tư gián tiếp thấp hơn so với hìnhthức đầu tư trực tiếp
Vì vậy, trong hoạt động đầu tư việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều khíacạnh khác nhau là việc làm hết sức quan trọng Việc phân tích phải được thực hiệnmột cách đầy đủ, thu nhận các thông tin về hoạt động kinh tế sẽ được tiến hành đầu tư,
kể cả thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và các dự kiến cho tương lai Sự thành cônghay thất bại của một dự án đầu tư được quyết định từ việc phân tích có chính xác haykhông Thực chất của việc phân tích này chính là lập dự án đầu tư Có thể nói dự ánđầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tưđạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn Hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hànhhoạt động đầu tư dưới hình thức các dự án đầu tư
1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Luật xây dựng):
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Theo quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụngcác nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư
và cho xã hội
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như
là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thểthực hiện các hoạt động đầu tư
Trang 4- Xét về mặt hình thức: dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đượcnhững kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụngvốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiệnchương trình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: dự án đầu tư thể hiện sự phân công,
bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thểkinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập các hoạt động cụ thể, có mối liên
hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tươnglai
Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nó chứacác yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư
Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là mục tiêudài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay là mục tiêu trướcmắt Mục tiêu trước mặt được biển hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như nănglực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu lâu dài có thể là cáclợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu Nó bao gồm cả các điềukiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và cuối cùng
là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và có kết quả của dự án
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án
1.3 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư có vai trò quan trọng sau:
- Là phương diện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư
- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tàitrợ cho vay vốn
Trang 5- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trìnhthực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấpgiấy phép đầu tư
- Là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời nhữngtồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác dự án
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hòa mối quan hệ vềquyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến thực hiện dự án
- Dự án đầu tư là căn cư quan trọng để xem xét, xử lý hài hòa mối quan hệ vềquyền và nghĩ vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhànước Việt Nam Và đây cũng là cơ sở pháp lý để xét sử khi có trang chấp giữacác bên tham gia liên doanh
- Dự án đầu tư còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạnthảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh
Với những vai trò quan trọng như vậy không thể coi việc xây dựng một dự ánđầu tư là việc làm chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép màphải coi đây là một công việc nghiên cứu nghiêm túc bởi nó xác định rõ ràng quyềnlợi, nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và nhân dân
1.4 CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trìnhbày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi vàhiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết địnhchủ trương đầu tư xây dựng
1.4.1.1 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Theo điều 53 của luật xây dựng số 50/2014.QH13 nội dung baogồm:
1 Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tưxây dựng
2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xâydựng
3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
4 Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, côngnghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp
5 Dự kiến thời gian thực hiện dự án
Trang 66 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả nănghoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế -
xã hội và đánh giá tác động của dự án
1.4.1.2 Đặc điểm của việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Sử dụng thông tin về công nghệ, giá cả ở mức thô, độ chínhxác không cao
- Không đi sâu vào các nội dung kỹ thuật, tài chính
- Trong quá trình phân tích tài chính không xét từng năm mà chỉnghiên cứu một năm bình thường
- Phân tích mang ban chất tĩnh
1.4.1.3 Đặc điểm của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Mục đích, nhiệm vụ, phương pháp thực hiện
- Nhiệm vụ của giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là thu thập các tài liệu về kinh tế (điều tra kinh tế),
về các điều kiện tự nhiên (địa hình, địachất, thuỷ văn, vật liệu xây dựng ), và về môi trường của khu vực dự kiến cho công trình giao thông
- Mục đích là nghiên cứu, tính toán, sơ bộ đánh giá về:
• Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng (hoặc cải tạo, nâng cấp) công trình giao thông;
• Các thuận lợi, khó khăn có thể gặp;
• Sơ bộ xác định vị trí tuyến, quy mô công trình;
• Ước toán tổng mức đầu tư, tìm kiếm nguồn vốn;
• Sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án Phương pháp thực hiện về cơ bản ở giai đoạn lập Báo cáo đầu tư xây dựng côngtrình chủ yếu chỉ dựa vào bản đồ tỷ lệ nhỏ có sẵn và các tài liệu thu thập được ở trong phòng, kết hợp với việc thị sát trên thực địa để tính toán, nghiên cứu, thiết kế các nội dung theo yêu cầu.
1.4.2 Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày cácnội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả củaviệc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn,làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
1.4.2.1 Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm 2 phần:
- Thuyết minh dự án
Trang 7- Thiết kế cơ sở.
Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp vớicông trìnhxây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các côngtrình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh
và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô,loại, cấp côngtrình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếucó);
- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng côngtrình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tínhchi phí xây dựng cho từng công trình;
- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình,
giải pháp phòng, chốngcháy,nổ;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo
sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.
Thuyết minh dự án gồm những nội dung:
- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng,địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất vàhình thức đầu tư xây dựng;
- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụngtài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng
kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thờigian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định
cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sửdụng công trình và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất,giải phóng mặt bằng,tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinhthái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dungcần thiết khác;
- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro,chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xãhội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợthực hiện dự án;
- Các nội dung khác có liên quan
1.4.2.2 Đặc điểm của việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Phân tích kỹ, chi tiết mọi mặt về kỹ thuật, tài chính, môi trường,kinh tế, thể chế và điều kiện xã hội
Trang 8Phân tích mang tính chất động, xem xét đánh giá suốt cả đời dự
án, các tính toán được tiến hành cho từng năm hoạt động - điều tra
kỹ, xác định rõ tính hiệu quả của dự án
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu đánh giátoàn diện, là cơ sở cho các cấp phê duyệt dự án Sau khi hoàn thành
dự án đầu tư xây dựng công trình ngườita có thể hình dung đượctoàn cảnh về xây dựng và khai thác công trình trong suốt thời giantồn tại hoặc vòng đời dự án
1.4.2.3 Đặc điểm của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Mục đích, nhiệm vụ, phương pháp thực hiện
Nhiệm vụ của giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng là thu thập tài liệu, tính toán, nghiên cứu nhằm mục đích:
- Xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình;
- Lựa chọn hình thức đầu tư (xây dựng mới hay nâng cấp, cảitạo );
- Xác định cụ thể phạm vi bố trí công trình;
- Xác định quy mô công trình, lựa chọn phương án tuyến và
công trình tối ưu; -đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý;
- Tính tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựngcông trình
Về phương pháp thực hiện: ngoài việc dựa vào bản đồ và các tài
liệu thu thập trong phòng, trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình còn phải tiến hành các công tác khảo sát, thăm dò, điều tra thực địa (đo đạc sơ bộ địa hình, thăm dò sơ bộ địa chất, điều tra
thuỷ văn, vật liệu xây dựng và sơ bộ cắm tuyến, định vị công trình
trên thực địa ) để lấy tài liệu nghiên cứu, lập dự án.
1.4.3 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày
các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây
dựng
Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
- Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng,
địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương
Trang 9án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh
phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công
trình
Trang 10CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VỀ XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 NỘI DUNG THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên dự án, tên chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tổ chức thực hiện dự án: phân công tổ chức thực hiện dự án giữa các đơn vị tưvấn khảo sát – thiết kế (nếu công trình được nhiều đơn vị thực hiện)
- Các căn cứ pháp lý xác định quy mô và sự cần thiết phải đầu tư
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- Các nguồn tài liệu sử dụng để lập dự án đầu tư xây dựng công trình thu thậptrong thời gian điều tra, khảo sát
2.1.2 Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư theo
dự án
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế – xã hội vùng nghiên cứu
- Tình hình phát triển dân số trong vùng
- Sự phát triển dân số, tỷ lệ phát triển dân số hàng năm
- Phân bố dân số theo giới tính và tuổi
- Quy mô các hộ gia đình: số hộ 1 người, 2 người, 3 người và tỷ lệ % của mỗiloại
- Tình hình lao động và việc làm: được phân chia theo 3 khu vực:
- Nông lâm nghiệp (khu vực I):
- Loại cây trồng;
- Loại hình sở hữu, quy mô, diện tích;
- Tình hình phát triển những năm gần đây và định hướng phát triển trong tươnglai
- Công nghiệp (khu vực II)
- Phân loại các xí nghiệp, nhà máy trong khu vực nghiên cứu và các vùng phụcận thuộc khu vực hấp dẫn của tuyến giao thông;
- Vị trí của các cơ sở công nghiệp, tình hình phát triển những năm gần đây và kếhoạch phát triển tương lai
- Thương nghiệp, dịch vụ, hành chính sự nghiệp (khu vực III)
Trang 11- Phân loại lao động theo các nhóm có tính chất tương tự về yêu cầu đi lại: hànhchính sự nghiệp, giáo dục đào tạo, buôn bán nhỏ, buôn bán lớn và trung bình,thương cảng, sân bay;
- Tình hình phát triển những năm gần đây và dự báo tương lai
- Tình hình kinh tế – xã hội của các vùng phụ cân hoặc của các nước có liên đến
dự án
2.1.2.2 Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của vùng
- Định hướng phát triển kinh tế – xã hội vùng nghiên cứu
- Định hướng phát triển theo quy hoạnh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Dự báo một số các chỉ tiêu phát triển kinh tế chính
- Dự báo phát triển dân số và lao động
- Định hướng phát triển kinh tế – xã hội các vùng lân cận và các vùng thuộc khuvực hấp dẫn
2.1.2.3 Các quy hoạch xây dựng có liên quan tới dự án
- Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khukinh tế mới
- Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu
- Quy hoạch và các dự án về thủy lợi
- Quy hoạch và các dự án về năng lượng
- Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp
- Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hóa,lịch sử
2.1.2.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng nghiên cứu
- Tình hình chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vùng nghiên cứu
- Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
Trang 122.1.2.5 Điều tra và dự báo lưu lượng giao thông
Mục đích
Điều tra giao thông và dự báo lượng giao thông là nhằm mục đích thu nhập các
số liệu dùng để đành giá sự cần thiết của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông,
để xác định các tiêu chuẩn thiết kế, giải pháp thiết kế, quy mô đầu tư, để phân tíchhiệu quả đầu tư
Nội dung điều tra giao thông gồm:
- Điều tra, dự báo lưu lượng và thành phần giao thông;
- Điều tra tốc độ chạy xe và tốc độ hành trình;Điều tra năng lực thông hành;
- Điều tra dự báo nhu cầu chỗ đỗ xe (giao thông tĩnh);
- Điều tra và dự báo về tai nạn giao thông;
- Điều tra dự báo mức độ tiếng ồn và ô nhiễm khí thải do giao thông
Trong các nội dung trên thì điều tra dự báo lưu lượng và thành phần giao thông,tốc độ chạy xe tốc độ hành trình là 2 nội dung đóng vai trò quan trọng trong lập vàphân tích dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Các phương pháp điều tra giao thông:
Có 2 loại điều tra là điều tra tổng hợp phục vụ cho việc quy hoạch và thiết kếmạng lưới giao thông và điều tra riêng lẻ phục vụ cho việc lập dự án đầu tư xây dựngcác công trình
a) Các phương pháp điều tra giao thông
• Phương pháp điều tra kinh tế, phương pháp đếm xe
- Phương pháp điều tra kinh tế
Muốn xác định lưu lượng xe cần phải biết lượng vận chuyển hành khách hànghóa một trong những phương pháp tìm hiểu lượng vận chuyển là điều tra kinh tế.Gồm các công việc sau:
+) Điều tra lượng vận chuyển đi và đến
- Điều tra lượng vận chuyển đi và đến yêu cầu đối với từng điểm kinh tế phân bố trongkhu vực tại thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai có khả năng sử dụng công trìnhgiao thông dự án
Đối tượng điều tra là luồng hàng, loại hàng và mùa vận chuyển
- Về tính chất hàng hóa thống kê theo 6 nhóm : công nghiệp, nông nghiệp, lâmnghiệp, xây dựng cơ bản, va các loại hàng hóa khác
- Về loại hàng cần phải điều tra thống kê riêng theo tính chất và phương thứcchuyên chở để sau này có thể xác định được cơ cấu của dòng xe và lưu lượngxe
+) Xác định liên hệ vận chuyển giữa các điểm lập hàng
- Dựa vào kết quả điều tra lượng vận chuyển đi và đến ở mỗi điểm kinh tế có thểxác định được mối liên hệ trực tiếp giữa chúng
Trang 13+) Xác định hướng tuyến
- Dựa vào bảng thể hiện mối liên hệ vận chuyển có thể vẽ sơ đồ liên hệ vậnchuyển của khu vực điều tra kinh tế liên hệ vận chuyển giữa hai điểm thể hiệnbằng đường thẳng nối chúng lại với nhau, trên đó có ghi lượng vận chuyển theohai chiều trên cơ sở mối liên hệ vận chuyển chiếm ưu thế người ta vạch hướngmạng lưới giao thông hoặc tuyến đường thiết kế
+) Xác định lượng vận chuyển hành khách
- Về nguyên tắc, xác định lượng vận chuyển hành khách cũng tương tự như cáchxác định lượng vận chuyển hàng hóa, nghĩa là cũng xuất phát từ các số liệuđiều tra về nhu cầu đi lại ở các điểm xuất phát và các điểm thu hút hành khách.Tuy nhiên lượng vận chuyển hàng hóa thường bị khống chế bởi kế hoạch sảnxuất còn lượng vận chuyển hành khách rất biến động và khó thống kê hơn.Phương pháp này được áp dụng đối với từng điểm kinh tế phân bố trong khu vực tạithời điểm hiện tại hoặc tương lại có khả năng sử dụng công trình giao thông dự án
- Phương pháp đếm xe
+) Thu thập các số liệu đếm xe đã có
Số liệu về lưu lượng và thành phần dòng xe lưu thông trên các tuyến đường đangkhai thác có thể thu thập tại tổ chưc quản lý và khai thác công trình giao thông, các hạtgiao thông Số liệu đếm xe tốt nhất có được trong 5 ÷ 10 năm; mỗi tháng đếm 2 ngàyhoặc mỗi quý đếm một tuần số liệu này rất có ích trong việc đánh giá về mức độ tăngtrưởng giao thông hàng năm và sự phát triển của cơ cấu dòng xe trong khu vực nghiêncứu lập dự án
+) Tổ chức việc đếm xe
Có thể tổ chức đếm xe theo các cách sau :
- Bố trí trạm đếm xe, dùng người đếm.
Nên bố trí chỗ đếm xe tại các đoạn (mặt cắt) có dòng xe thông qua tương đối ổnđịnh
Lịch đếm xe cần nghiên cứu kỹ để chọn được quảng thời gian ( mùa, ngày, giờ)cách điển hình (và cả khi nhiều xe nhất ) cần thiết có thể tổ chức đếm sơ bộ để quyếtđịnh lịch đếm xe Thường người ta bỏ qua lượng giao thông ban đêm nếu nó nhỏ hơn10% lưu lượng tổng cộng
- Thường dùng xe chuyên dùng chạy trên đường để đếm xe.
Phương pháp này sử dụng trên đoạn đường không có các nút giao nhau ở giữa, ít
xe từ 2 bên ra vào và dòng xe tương đối ổn định Nói chung, phương pháp này khôngnên dùng với đường trong đô thị
Theo phương pháp này người điều tra cho xe chạy theo một hướng của đoạnđường cần đếm xe Trong xe, người quan trắc đếm và ghi số xe đi ngược chiều với xechuyên dùng ( gọi số xe này là Xa), ghi số xe cùng chiều bị xe chuyên dùng vượt và
số xe cùng chiều vượt xe chuyên dùng, đồng thời ghi thời gian hành trình tương ứng
Trang 14Sau đó lại cho xe chuyên dùng chạy ngược lại và lại đếm, ghi như trên, lập lại tất cảkhoảng 6÷8 lần đi về trên đoạn nghiên cứu.
- Tổ chức đếm xe có kết hợp hỏi người lái xe
Cách này đặc biệt hay dùng khi thực hiện điều tra, cách O – D (điều tra điểmxuất phát – điểm đến ) Theo cách này tại chỗ đếm xe phải yêu cầu dừng xe ít phút đểhỏi người lái xe Nội dung cần hỏi là về hành trình, tính chất vận chuyển (phục vụ địaphương hay quá cảnh), hướng vận chuyển (từ đâu đến và đi đâu), thành phần đoàn xe,loại hàng chuyên chở, số lượng hành khách đi trên xe, tình hình lợi dụng hành trình vàlợi dung trọng tải…
Phương pháp này khá đơn giản và có thể áp dụng đối với các công trình có dòng
xe lưu thông qua tương đối ổn định
b) Dự báo lưu lượng giao thông trong tương lai
- Xây dựng mô hình dự báo
Nếu có đủ các số liệu quá khứ, để dự báo tương lai người ta có thể sử dụng một
số mô hình dự báo theo quan hệ hồi quy tương quan sau:
+) Đường khuynh hướng là đường thẳng
Nếu các số liệu của dãy số thời gian biểu diễn bằng đồ thị mà đường khuynhhướng có dạng đường thẳng thì ta có thể dùng mô hình này để dự báo:
y = ax + bTrong đó:
y – Lưu lượng xe dự báo cho các năm tương lai
x – thời gian lấy theo thứ tự các năm
Có các phương pháp xác định a và b như sau:
Phương pháp thông thường: số thứ tự năm x tính từ năm có số liệu đầu tiên là 1,sau đó đánh tăng dần lên 2, 3, 4,… cho đến hết năm cần dự báo Ta có:
Phương pháp thống kê: chọn thứ tự thời gian x sao cho trong dãy số quá khứbằng 0
+ Nếu số lượng số liệu trong dãy số quá khứ là lẻ thì lấy thứ tự năm ở giữa là 0.Sau đó, đánh thứ tự -1, -2 về phía trên số 0, và +1, +2 về phía dưới số 0
+ Nếu số lượng số liệu trong dãy số quá khứ là chẵn thì đánh số thứ tự 2 năm ởgiữa là -1 và +1 Sau đó đánh tiếp -3, -5, -7 về hía trên số 1 và +3, +5, +7 vềphía dưới số +1
Hệ số a, b được tính như sau:
+) Đường khuynh hướng là đường parabol
Trang 15Nếu sau khi phân tích các số liệu quá khứ trên đồ thị mà ta thấy rằng xu hướngbiến động không theo đường thẳng mà có dạng đướng Parabol thì ta nên dùng môhình Parabol để dự báo Hàm dự báo:
Các hệ số a, b, c tính như sau:
Các thứ tự của x lấy theo phương pháp thống kê để đảm bảo
Nói chung trong khi lập dự án người ta ít khi dùng phương pháp hồi quy tươngquan vì ở đây ít khi phải xét tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng khác nhau, mà chủyếu chỉ xét quan hệ giữa nhu cầu với thời gian biểu hiện trong dãy số thời gian
+) Mô hình kịch bản kinh tế
Có ưu điểm là đề cập được những sự kiện nổi bật và sẽ xuất hiện trong tương lainhư xây dựng một số nhà máy, khu chế xuất, khu đô thị mới … sẽ xuất hiện nhu cầuvận tải phục vụ các công trình đó Ưu điểm cơ bản của mô hình tính toán này còn đềcập được mối quan hệ giữa kinh tế và lưu thông của vùng nghiên cứu với khu vựcxung quanh và cả nước Nhược điểm của mô hình kinh tế là nếu công trình dự kiếntheo quy hoạch vì lí do nào đó mà không được thực hiện thì số liệu dự báo nhu cầuvận tải sẽ phải biến động theo
+) Mô hình dao động điều hòa
Để dùng dự báo ngắn hạn tốt hơn Nhược điểm chung của mô hình này là tínhtoán phức tạp, ở mô hình này còn thêm nhược điểm là chuỗi số liệu quá ít ( 6-7 năm )cho nên dùng dự báo dài hạn thì độ tin cậy không cao
+) Mô hình hàm số mũ
Là phương pháp thông dụng hiện nay để dự báo lưu lượng xe năm tương lai trên
cơ sở chuỗi lưu lượng xe của các năm quá khứ Nếu chuỗi đó có độ lớn hơn 10-15năm trở nên và số liệu điều tra có chất lượng tốt thì phương pháp này sẽ cho kết quả
dự báo tốt
+) Mô hình đàn hồi
Là mô hình hàm số mũ có bổ sung thêm nhân tố GDP của khu vực nghiên cứutrong từng thời kỳ Tuy nhiên mô hình đàn hồi (cũng như mô hình hàm số mũ) cũng
có nhược điểm là phụ thuộc vào giá trị gốc Yn hoặc No; Nếu giá trị này thiếu chínhxác thì kết quả dự báo có độ tin cậy thấp
- Xây dựng phương pháp dự báo lưu lượng xe
+) Dự báo lưu lượng xe theo quy luật hàm số mũ
Theo quy luật hàm số mũ, lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe /ngày đêm) hoặc lượng vận chuyển năm ( tấn/năm) của năm t (Nt) được xác định dựavào số liệu năm đầu tiên ( năm xuất phát – N1) theo công thức:
Nt = N1.(1+p1)t-1
Trang 16Lưu lượng xe năm xuất phát:
Lượng giao thông là lưu lượng xe chạy qua tuyến đường hoặc mạng lưới đường nghiên cứu, được đặc trưng bằng các số liệu sau:
- Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (AADT - Annual AverageDailyTrafic);
- Lưu lượng xe chạy giờ cao điểm (PHV - Peak Hour Volume);
- Lưu lượng xe chạy giờ cao điểm thứ k trong năm (Nk) - nghĩa là trong năm chỉ
có k giờ có lượng giao thông lớn hơn hoặc bằng Nk Thông thường hay dùng
Nk với k=30÷50 để tính toán năng lực thông hành
Lượng giao thông trên một tuyến đường hoặc trên một mạng lưới đường là mộtđại lượng thay đổi phụ thuộc vào không gian và thời gian Do đó, điều tra, dự báo làphải xác định được lượng giao thông đối với từng đoạn tuyến hoặc mạng lưới ở cácthời điểm khác nhau của các năm:
- Năm tiến hành điều tra;
- Năm bắt đầu đưa công trình vào khai thác (năm bắt đầu thời kỳ tính toán);
- Năm cuối thời kỳ tính toán
Tốc độ tăng trưởng bình quân:
Tốc độ tăng trưởng bình quân lưu lượng xe hằng năm p1 (lấy theo số thập phân)
Trong trường hợp có đủ số liệu của n năm quá khứ, giá trị p1 có thể xác định theo côngthức:
Trong đó:
∆Ni - tốc độ tăng trưởng của năm i so với năm i – 1, xác định như sau:
Trong trường hợp không có đủ số liệu điều tra quá khứ thì phải sử dụng mô hình đànhồi:
p1 = HSĐH * GRDPGRDP: tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
+) Dự báo lưu lượng xe theo quy luật hàm số tăng tuyến tính
Nếu các số liệu trong dãy thời gian tăng một cách tương đối đều đặn hằng năm(theo đường thẳng) thì ta có thể dùng phương pháp bình quân số học
Nt = N1.[1+(t-1).p2]Trong đó:
p2 – là tốc độ tăng bình quân số học hàng năm (lấy theo số thập phân)
Quy luật này phù hợp với tăng trưởng không nhanh của lượng giao thông trong khuvực, có thể dùng để dự báo sau thời kỳ lượng giao thông đã tăng theo quy luật hàm sốmũ
+) Dự báo lưu lượng xe theo quy luật có nhịp độ tăng trưởng giảm dần
Trang 17Phương pháp này khắc phục hạn chế của phương pháp dùng quy luật hàm số mũ.
Nó thường được áp dụng khi thiết kế các tuyến đường hoàn toàn mới, hoặc có chấtlượng khai thác hơn hẳn đường hiện có
Nt=N1[1 +0,01(k1.t + k2 ]Trong đó:
k1 và k2 là các hệ số rút ra từ kết quả xử lý chuỗi số liệu đếm xe nhiều năm tuỳ theo trị số tỷ lệ tăng trưởng xe ban đầu p0
+) Dự báo lưu lượng xe theo hàm kết hợp giữa hàm số mũ và hàm số tuyến tính
Do tình hình mạng lưới giao thông hiện tại cũng như tình hình phát triển kinh tế nên phương pháp dự báo lưu lượng xe theo hàm số mũ được đưa vào sử dụng rộng rãi, phổ biến
2.1.2.6 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư xây dựng mới hay cải tạo, nâng cấp công trình giao thông
Với dự án xây dựng công trình giao thông phải dựa vào yếu tố nhu cầu sử dụngcủa công trình để quyết định về mục đích xây dựng công trình giao thông là cải tạohay nâng cấp:
- Với dự án có lưu lượng lưu thông nhiều và đường đã hết thời gian đem vào sử dụngkhai thác thì nên xây mới công trình để đảm bảo điều kiện lưu thông của phương tiệntrên tuyến
- Đối với đoạn, tuyến có lưu lượng lưu thông phương tiện ít thì đoạn tuyến nên cải tạonâng cấp để đáp ứng đc nhu cầu của tuyến
2.1.3 Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án
2.1.3.1 Phân tích điều kiện thiên nhiên khu vực
Miêu tả các điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, vật liệu xây dựng,các vùng rừng cấm, vùng chịu ảnh hưởng cuả các công trình thủy lợi, các vùng có khảnăng chịu ảnh hưởng của dự án
2.1.3.2 Chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình của dự án
Trình bày các dự kiến khác nhau (các phương án) về cấp hạng và tiêu chuẩn kỹthuật, kể cả dự kiến phân kỳ đầu tư toàn bộ dự án hoặc một bộ phận, một hạng mụccông trình
2.1.3.3 Chọn hướng tuyến
Nêu rõ lý do xây dựng các điểm khống chế, các điểm tựa trung gian, lý do đềxuất các phương án theo đặc điểm địa hình, ưu và khuyết điểm của các phương án.Trình bày các đoạn khó khăn, các nguyên tắc chọn tuyến trên bình đồ, trắc dọc Cácbiên bản thỏa thuận về hướng tuyến và khả năng giải phóng mặt bằng với các cơ quanđịa phương
2.1.3.4 Các giải pháp thiết kế đối với các hạng mục của công trình
Trình bày quy trình, quy phạm, định hình đã áp dụng khi thiết kế công trìnhchính và các công trình phụ trợ Trong đó phải đề xuất các phương án giải pháp thiết
Trang 18kế và lý do chọn giải pháp thiết kế Thống kê khối lượng công việc đối với từng hạngmục.
2.1.3.5 Trình tự và kế hoạch triển khai dự án
Phân tích và trình bày các nội dung:
- Chủ đầu tư và chủ quản đầu tư
- Thời hạn khởi công và hoàn thành công trình của dự án
- Trình tự đưa vào xây dựng các bộ phận, các hạng mục công trình
- Khối lượng, nhu cầu nhân – vật lực, MMTB, vật liệu xây dựng cần thiết
2.1.3.6 Kế hoạch quản lý và khai thác công trình dự án
Phân tích và trình bày các vấn đề về quản lý (đơn vị quản lý, biên chế bộ máy,chi phí quản lý, ) và khai thác bao gồm cả duy tu, sửa chữa công trình
2.1.3.7 Tính toán Tổng mức đầu tư
a) Khái niệm Tồng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là khái toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình.
Thực chất, tổng mức đầu tư là mức ước lượng tổng chi phí xây dựng công trình
dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, được hình thành và quyếtđịnh làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự
án Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức đầu tư là giớihạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư mà chủ đầu tưđược phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
b) Các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư;chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chiphí khác và chi phí dự phòng
Công thức tổng quát ước tính sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:
Trang 19- Chi phí bồi thường tái định cư
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm:
• Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất,trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định;
• Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;
• Chi phí tái định cư;
• Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
• Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có);
• Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) vàcác chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng bao gồm:
• Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng;
• Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
• Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình;
• Xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị bao gồm :
• Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
• Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
• Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
• Chi phí vận chuyển, bảo hiểm;
• Thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
- Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản
lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa côngtrình của dự án vào khai thác sử dụng; bao gồm các loại chi phí:
• Tiền lương của cán bộ quản lý dự án;
• Tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng;
• Các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp(bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn,trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương
từ dự án);
Trang 20• Ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạonâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án;
• Thanh toán các dịch vụ công cộng;
• Vật tư văn phòng phẩm;
• Thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
• Tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án;
• Công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án;Chi phí khác và chi phí dự phòng
Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do BộXây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự
đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án,quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án
Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốnnhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc thù, riêng lẻ thì chi phí tư vấnquản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản
lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án.(*)
Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định vềQuản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tưđược sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý thì chi phí quản lý dự án xácđịnh bằng dự toán
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tưvấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựngđưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm:
• Chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
• Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;
• Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí khác
Trang 21Chi phí khác là chi phí cần thiết gồm chi phí hạng mục chung và không thuộc chiphí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chiphí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên Chi phí hạng mục chunggồm bao gồm:
• Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường;
• Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi côngtrường,
• Chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công(nếu có);
• Chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trườngxung quanh;
• Chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi côngcông trình (nếu có);
• Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khácliên quan đến công trình;
- Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh vàchi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
c) Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư được xác định bằng 4phương pháp:
- Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cầnthiết khác của dự án
- Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình: Tổng mức đầu tư xây dựngxác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theothiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại vàcấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng côngtrình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án;
- Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện:Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xâydựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phậnkết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã hoặcđang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lựcphục vụ Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thờiđiểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điều chỉnh,bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình;
- Kết hợp các phương pháp trên
d) Căn cứ tính toán Tổng mức đầu tư.
Căn cứ thường xác sử dụng để xác định tổng mức đầu tư là:
• Suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 22• Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng dân dụng
• Thiết kế cơ sở dự án bao gồm dự án công nghệ, quy mô và kết cấu của hạngmục công trình được lựa chọn, khối lượng tỏng hợp công trình dự kiến xâydựng (tiên lượng thiết kế, khối lượng xây lắp chính phụ, thiết bị công nghệ)
• Đơn giá xây dựng
• Các chỉ tiêu mức tỉ lệ trong xây dựng
• Giá vật tư thiết bị cho xây dựng và các định mức tài chính (thuế và các nghĩa
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ chi phí tái định cư ( GBT.TĐC) được xác định theo khốilượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của nhànước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trìnhđược cấp có thẩm quyền phê duyệt hoăc ban hành
- Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dựphòng được tính theo quy định hiện hành
2.1.4 Phân tích khía cạnh kinh tế – tài chính
2.1.4.1 Phân tích hiệu quả tài chính
a) Sự cần thiết phải phân tích tài chính
Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ vớichức năng làm phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lậphay sử dụng quỹ tiền tệ đại diện cho sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế - xã hội.Tài chính phản ánh tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong phân phối các quỹ tiền tệnhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ hay tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội
Một trong những vai trò của tài chính là khai thác, thu hút các nguồn tài chínhnhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn xãhội nói chung Do đó tài chính là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự thànhcông của một dự án Thực tế đã cho thấy có nhiều dự án đã không đủ vốn thì khôngthể thực hiện được, mà thông thường nguồn vốn cho một dự án là có từ nhiều nơi hoặc
là từ Chính phủ, từ viện trợ hoặc huy động của các cổ đông cho nên tài chính phảiphát huy vai trò tìm nguồn vốn và huy động nguồn vốn cho dự án
Phân tích tài chính của một dự án đầu tư là một tiến trình chọn lọc, tìm hiểu vềtương quan của các chỉ tiêu tài chính và đánh giá tình hình tài chính về một dự án đầu
tư nhằm giúp các nhà đầu tư đưa ra có quyết định đầu tư có hiệu quả
Trang 23b) Mục đích của phân tích tài chính
Các nhà đầu tư luôn mong muốn dự án thành công, phân tích tài chính sẽ giúp họnhìn thấy những bước tiến triển của dự án để họ đưa ra các biện pháp thích hợp bằngcách dự tính trước các phương án khác nhau và lựa chọn được phương án cụ thể cho
dự án cuả mình
Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư thấy được hiệu quả của dự án thôngqua việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chi phí hợp lý của dự án (cảchi phí đột xuất)
Phân tích tài chính luôn diễn ra từ bước lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trìnhcho đến khi đưa công trình vào vận hành, nên phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu
tư dự tính được cho tương lai khi có sự thay đổi về thu nhập và chi phí để kịp thờiđiều chỉnh và rút kinh ngiệm
Phân tích tài chính là kế hoạch để trả nợ, bởi nó đưa ra các tiêu chuẩn về hoạtđộng và những cam kết về những hoạt động của mình Người tài trợ căn cứ vào kếtquả phân tích tài chính để đưa ra các quyết định tài trợ tiền (đầu tư vốn) tiếp nữa haykhông
Nếu vay và trả nợ đúng cam kết thì lần sau vay sẽ dễ dàng hơn và chứng tỏ sựthành công của dự án
c) Các bước tính toán, so sánh phương án
- Xác định số lượng các phương án có thể đưa vào so sánh
Một dự án có thể có nhiều phương án thực hiện, nếu chọn phương án này thìthường phải loại trừ những phương án khác Tuy nhiên, có những phương án (hoặc dựán) mà việc lựa chọn nó không dẫn đến việc loại trừ các phương án khác
Với dự án đầu tư lớn việc xác định số lượng phương án đem ra so sánh phải thậntrọng để vừa đảm bảo chất lượng của dự án lại vừa tránh các chi phí quá lớn cho việclập dự án
Các phương án đem ra so sánh có thể khác nhau về địa điểm xât dựng, dâychuyền công nghệ, nguồn vốn…
- Xác định thời kì tính toán của phương án đầu tư
Thời kì tính toán (hay tuổi thọ hoặc vòng đời của dự án) là chỉ tiêu quan trọng vì
nó vừa phải đảm bảo tính có thể so sánh được của các phương án lại vừa phải đảm bảolợi nhuận ở mức cần thiết cũng như đảm bảo hoàn vốn và tính pháp lý qui định trongluật đầu tư
Khái niệm: thời kì tính toán (hay còn gọi là vòng đời, thời kì tồn tại) của dự án
để so sánh các phương án khi lập dự án đầu tư là khoảng thời gian bị giới hạn bằngthời điểm khởi đầu và kết thúc của dòng tiền tệ của toàn bộ dự án Thời diểm khởi đầuthường được đặc trưng bằng một khoản chi ban đầu và có thời điểm kết thúc thườngđược đặc trưng bằng một khoản thu từ thanh lý tài sản cố định và khoản vốn lưu động
đã bỏ ra ban đầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến thời kì tính toán.
Trang 24- Ý đồ chiến lược kinh doanh từ chủ đầu tư.
- Đặc tính kỹ thuật của TSCĐ; thời hạn khấu hao của TSCĐ (do cơ quan tàichính quy định)
- Nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước (với công trình
do nhà nước bỏ vốn)
- Tuổi thọ của các giải pháp kỹ thuật
- Trữ lượng tài nguyên mà dự án định khai thác
- Quy định của pháp luật do Luật Đầu tư quy định
Một số trường hợp xác định thời kì tính toán
- Trường hợp mua sắm máy móc, thời kì tính toán thường lấy bằng bội số cungbé nhất của tuổi thọ các máy đem ra so sánh
- Trường hợp các công trình giao thông thường được xây dựng để phục vụ vĩnhcửu, do đó thời kì tính toán cho các dự án xây dựng công trình giao thôngthường lớn (từ trên 20 năm) Thời điểm đầu thường lấy là thời điểm kết thúcxây dựng bắt đầu đưa công trình vào khai thác sử dụng Thời ạn tính toán ở thểlấy bằng tuổi thọ kỹ thuật hoặc tuổi thọ kinh tế của công trình
- Tuổi thọ kỹ thuật của công trình là thời gian mà công trình còn có thể phục vụđảm bảo giao thông, còn đủ năng lực thông qua
- Tuổi thọ kinh thế của công trình giao thông là tính đến khi chi phí đảm bảo choviệc khai thác công trình còn chưa vượt quá lợi ích từ việc khai thác đó
- Xác định suất chiết khấu
Để quy đổi những lượng tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhau về cùng mộtthời điểm người ta dùng suất chiết khấu Suất chiết khấu hay còn gọi là suất sinh lờidùng để phản ánh giá trị thời gian của tiền Suất chiết khấu cho biết một đồng tại hiệntại thì tương ứng với bao nhiêu đồng trong tương lai và ngược lại
Suất chiết khấu là lãi suất dùng để tích lũy dòng tiền quá khứ hoặc chiết giảm dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại tương đương Suất chiết khấu là một dạng lãi ghép.
Suất chiết khấu thường được thể hiện dưới dạng % và do không biết trước nó cóthể thay đổi theo hướng nào nên trong tất cả các đánhg giá, thông thường người ta coi
nó là cố định trong quá trình đánh giá Một đặc điểm nữa của suất chiết khấu là thểhiện khả năng sinh lời của tiền nên với từng tổ chức, cá nhân, dự án khác nhau thì suấtchiết khấu khác nhau Suất chiết khấu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của các cá nhân,tổ chức đó
Căn cứ xác định suất chiết khấu
Chi phí sử dụng vốn: là lãi suất làm cân bằng giữa giá trị của nguồn vốn nhậnđược và giá trị qui về thời điểm hiện tại của các khảo chủ đầu tư phải chi trả trongtương lai
Trang 25Chi phí sử dụng vốn thể hiện ở lượng giá trị hoặc lãi suất mà người sử dụng vốnphải trả cho ngừoi sở hữu vốn tính trên một lượng vốn huy động trong một đơn vị thờigian.
Trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn tính theo chi phí sử dụng vốn bình quânWACC:
=Trong đó:
Wi: tỉ trọng nguồn vốn iki: là chi phí sử dụng vốn iTỷ lệ lạm phát bình quân (f)
Rủi ro tài chính khi đầu tư vào dự án (hệ số rủi ro: r)
Phương pháp xác định
- Trường hợp dự án không tính đến lạm phát và rủi ro: Suất chiết khấu được xác
định qua chi phí sử dụng vốn bình quân
Trong dự án xây dựng công trình giao thông các khoản chi chủ yếu là:
- Vốn đầu tư ban đầu cho xây dựng, nâng cấp, cải tạo hay mở rộng tuyến đường,công trình giao thông;
- Chi phí cho khai thác công trình dự án bao gồm:
+ Chi phí duy tu, sửa chữa, quản lý công trình hang năm có thể xác định trên cơ
sở định mức của các cơ quan quản lý khai thác đường (Cục đường bộ ViệtNam); tùy thuộc cấp hạng, loại mặt đường và lưu lượng vận chuyển hang năm;+ Chi phí sửa chữa vừa (trung tu) và sửa chữa lớn (đại tu) được xác định theo dựtoán sửa chữa và thời hạn quy định giữa 2 lần sửa chữa
Chú ý:
- Riêng trong trường hợp so sánh các phương án kết cẩu áo đường thì các chi phíđại tu, trung tu và duy tu thường xuyên có thể tham khảo chỉ dẫn ở Quy trìnhthiết kế áo đường 22-TCN-211-93
- Nếu dự án có tổ chức thu phí (phí cầu đường) thì thêm một khoản chi nữa làchi phí cho bộ máy thu phí Chi phí cho bộ máy thu phí có thể tính trực tiếp từ
số người làm việc trong trạm thu phí và tiền lương của họ hoặc tính theo phầntrăm từ doanh thu thu phí
- Đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT,BTO thì ngoài các chi phí trêncòn có thêm khoản mục chi phí nữa, đó là thuế thu nhập doanh nghiệp Việc
Trang 26xác định thuế thu nhập của doanh nghiệp phụ thuộc vào thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định.
Dòng thu:
Trong dự án xây dựng công trình giao thông các khoản thu chủ yếu, xét từ góc
độ phân tích tài chính, là doanh thu từ thu phí cầu đường (nếu có tổ chức thu phí).Doanh thu năm thứ t từ thu phí cầu đường B1tc được xác định theo công thức:
Trong đó:
- lưu lượng xe loại I năm thứ t;
- phí cầu đường cho loại xe thứ I;
m – số loại xe tính toán
Giá vé thu phí có thể cố định hoặc thay đổi trong suốt thời gian khai thác dự án.Giá vé thu phí thường lấy theo quy đinh đã bao gồm thuế VAT Để xác định chỉ tiêuhiệu quả của dự án thì phải loại bỏ thuế VAT ra khỏi dòng thu
Dòng thu đối với các dự án thuộc loại hình xây dựng khác bao gồm doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu bất thường khác, ngoài
ra còn có các khoản tiền mang tính chất thu trong đánh giá hiệu quả dự án (khoản phảitrả người bán, khấu hao, )
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả
Đối với dự án xây dựng công trình giao thông, chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp thườngđược chọn là NPW, IRR Nếu dự án xây dựng công trình phục vụ công cộng thì chỉtiêu B/C được chú ý nhiều hơn
(1) Chi tiêu hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại NPW
Quy đổi hiệu số thu chi về thời điểm hiện tại là một phương pháp dễ hiểu, đượcsử dụng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phântích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại
Công thức xác định:
Trong đó:
Bt – khoản thu ở năm t
Ct – chi phí bỏ ra ở năm t, đây là chi phí vận hành, không thể khấu trừ
n – tuổi thọ quy định của phương án
i – suất chiết khấu
SV – giá thu hồi tại năm t (giá trị thanh lý hay chi phí thanh lý)
V0 – vốn đầu tư ban đầu
(2) Chỉ tiêu suất thu lời nội tại IRR
Suất thi lời nội tại (IRR) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu đểquy đổi các dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập PWB sẽ cânbằng với giá trị hiện tại của chi phí PWC , nghĩa là NPW = 0 Hay nói khác đi IRR lànghiệm của phương trình:
Trang 27Về thực chất chỉ số IRR là suất thu lời tính theo các kết số còn lại của vốn đầu tư
ở đầu các thời đoạn và khi sử dụng chỉ tiêu IRR như là mức sinh lời do nội bộ của dự
án sinh ra, người ta đã ngầm công nhận rằng những hiệu số thu chi dương thu đượctrong quá trình hoạt động của dự án đều được đem đầu tư lại ngay lập tức cho dự ánvới suất thu lợi bằng chính trị số IRR, và ngược lại những hiệu số thu chi âm sẽ được
bù đắp ngay bằng nguồn vốn chịu lại suất bằng chính trị số IRR
Về bản chất IRR là khả năng cho lãi của dự án, là lãi suất lớn có thể vay vốn đểđầu tư mà không bị lỗ
Sự đánh giá các phương án là khi thoả mãn điều kiện sau:
IRR ≥ MARR
Trong đó: MARR là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được
Công thức xác định trị số IRR:
(3) Chỉ tiêu tỷ số thu chi (Tỷ số lợi ích/chi phí)
Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) là tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích trên giátrị tương đương của chi phí Các giá trị tương đương này có thể là PW, AW hay FW(giá trị FW ít được sử dụng nhất)
Công thức thông thường nhất của chỉ tiêu tỷ số thu chi:
Với các dự án (cơ hội đầu tư) khi tỷ số B/C >1 thì dự án đó được coi là đáng giá vềmặt kinh tế
(4) Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tính bằng phương pháp hiện giá
Thời gian hoàn vốn tính bằng phương pháp hiện giá Thv là thời gian mà kể từ đótrở đi hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại trở nên không âm Hay nói cách khác
đi thời gian hoàn vốn tính bằng phương pháp hiện giá là nghiệm của phương trìnhNPW = 0 đối với ẩn số là thời kỳ tính toán
- So sánh các phương án theo chỉ tiêu đã chọn.
- Phân tích độ nhạy, độ án toàn và mức tin cậy của phương án.
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tàichính khi các yếu tố có liên quan đến chúng thay đổi Phân tích độ nhạy giúp cho chủđầu tư biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào, hay nói một cách khác, yếu tố nào gâynên sự thay đổi nhiều nhất của các chỉ tiêu hiệu quả để từ đó có biện pháp quản lýchúng trong quá trình thực hiện dự án
Mặt khác phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàncao Dự án có độ án toàn cao là những dự án vẫn đạt hiệu quả cần thiết khi những yếu
tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng không có lợi
Phương pháp phân tích độ nhạy: Phân tích độ nhạy theo phía bất lợi
- Người ta cho các yếu tố liên quan thay đổi theo hướng bất lợi một số % nào đónếu phương án vẫn đạt hiệu quả thì nó được coi là an toàn
Trang 28- Độ nhạy của dự án thường được xem xeý theo các tình huống tốt nhất, xấu nhất
và bình thường để xem xét quyết định cuối cùng
- Lựa chọn phương án tốt nhất có tính đến độ an toàn và tin cậy của kết quả tính toán.
2.1.4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội
a) Sự cần thiết phải phân tích kinh tế xã hội
Phân tích Kinh tế – Xã hội đánh giá dự án xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân và toàn xã hội Phân tích kinh tế xã hội rất cần thiết vì:
- Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do các doanh nghiệp
tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhưng đó không đượctrái với luật pháp và phải phù hợp với đường lối kinh tế – xã hội chung của đất nước,trong đó lợi ích của đất nước và doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ Những yêu cầunày phải được thể hiện thông qua phần phân tích kinh tế – xã hội của dự án
- Phân tích kinh tế – xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục Nhànước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục ngân hàng cho vayvốn, thuyết phục nhân dân địa phương đặt dự án ủng hộ chủ đầu tư thực hiện dự án
- Đối với nhà nước, phân tích kinh tế – xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét duyệt
để cấp giấy phép đầu tư
- Đối với các tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế – xã hội cũng là một căn cứ quantrọng để họ chấp nhận viện trợ, nhất là các tổ chức từ thiện nhân đạo, viện trợ cho cácmục đích xã hội, viện trợ cho việc bảo về môi trường
- Đối với các dự án phục vụ lợi ích công cộng do nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phầnphân tích lợi ích kinh tế – xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án, loại dự án này hiệnnay ở nước ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn.Vì vậy việc phân tíchkinh tế – xã hội của dự án luôn giữ một vai trò quan trọng
b) Các bước tính toán và so sánh trong phân tích hiệu quả xã hội
- Xác định suất chiết khấu kinh tế xã hội
Suất chiết khấu kinh tế xã hội là mức lãi suất dung để tính chuyển các khoản lợiích và chi phí kinh tế - xã hội của dự án về cùng một mặt bằng thời gian Về nguyêntắc, suất chiết khấu xã hội được tính dựa trên chi phí xã hội của việc sử dụng vốn đầutư
Có thể tính một cách thương đối giá trị của suất chiết khấu xã hội như sau:
Trong đó:
– lãi suất thực tế trên thị trường vốn quốc tế;
– mức độ ưu đãi cho các dự án trong nước, được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:+ Tỷ lệ tăng trưởng dự đoán của nền kinh tế trong nước;
+ tỷ lệ lạm phát trên thị trường thế giới;
+ Tính ổn định của thị trường vốn thế giới;
+ Sự ổn định chính trị thế giới;
+ Tỷ lệ lạm phát dự tính trong nước
Trang 29+ Mức lãi suất thông thường đối với các dự án trong nước.
Mỗi quốc gia có một chính sách phát triển ngành, vùng lãnh thổ trong từng thời
kì Chính sách khuyến khích này có thể được phản ánh trong lãi suất cho vay vốn đầu
tư vào dự án của ngành hay vùng lãnh thổ đó
Trong đó:
– suất chiết khấu xã hội có khuyến khích;
– mức khuyến khích
- Cách tính tỷ giá hối đoái khi lập giá kinh tế
Việc chuyển đổi từ ngoại tệ thành nội tệ khi thực hiện dự án phải dựa trên tỷ giáhối đoái chính thức Tuy nhiên giữa tỷ giá hối đoái chính thức và sức mua của đồngtiền thực tế ở các nước luôn luôn chênh lệch nhau Điều này cũng vẫn xảy ra ngay cảkhi tỷ giá hối đoái chính thức phù hợp với sức mua thực tế vì do các khoản thuế xuấtnhập khẩu gây nên Vì vậy khi phân tích dự án cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái thuế xuấtnhập khẩu gây lên Vì vậy khi phân thích dự án cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái cho phùhợp Ở đây có 2 cách chuyển đổi sau:
- Cách thứ nhất: Ta chỉ điều chỉnh giá hàng ngoiạ thương khi quy đổi ra nội tệ bằng
cách nhân với tỷ giá ẩn SER (Shadow Exchange Rate) mà không phải nhận tỷ giá hốiđoái chính thức (OER)
Trong đó:
N – kim ngạch nhập khẩu;
X – kim ngạch xuất khẩu;
– tỷ lệ thuế nhập khoản bình quân;
– tỷ lệ thuế xuất khẩu;
SCF – hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn (Standarn Convertion Factor)
Trong một số nghiên cứu để chuyển từ giá tài chính sang giá kinh tế người tadùng hệ số quy đổi tiêu chuyển SCF Có thể tính SCF người ta sử dụng những số liệu
có sẵn về giao dịch CIF/FOB và các loại thuế, trợ giá, nhằm đưa ra một ước tính về sựquy đổi từ giá nội địa sang giá biên giới
- Cách thứ hai: Với hàng hóa ngoại thương ta vẫn dùng tỷ giá hối đoái chính thức để
chuyển đổi, nhưng hàng hóa phi ngoại thương (được tính theo nội tệ) phải chuyển đốibằng cách nhân với hệ số chuyển đổi theo tiêu chuẩn SCF
- Lợi ích kinh tế- xã hội của dự án xây dựng giao thông
+) Lợi ích do giảm chi phí vận hành xe
Tiết kiệm trong chi phí vận hành xe (VOC) là loại lợi ích dễ do lường nhất vàthường cũng là quan trọng nhất trong các dự án giao thông Những khoản tiết kiệmnhư vậy thường bao gồm chi phí về nhiên liệu và dầu nhớt, lốp, duy tu, và khấu haokinh tế, chảng hạn là do xe cộ cũ nát dần Đến lượt nó những khoản chi phí này lại
Trang 30phụ thuộc vào cấu trúc hình học của đường (độ dốc, độ cong và độ cao), tình trạngmặt đường (mức độ lồi lõm hay gồ ghề IRI của đường), hành vi của người lái xe vàviệc kiểm soát giao thông VOC thường cao hơn trên những con đường dốc, con, mặtđường gồ ghề và phải đi chậm Sự thay đổi trong bất kỳ tham số nào nói trên đều dẫnđến sự thay đổi trong chi phí vận hành xe.
- Xác định chi phí vận hành xe
Chi phí vận hành xe VOC bao gồm các chi phí có thể chia làm 2 nhóm là:
- Chi phí cố định (đ/xe.giờ) bao gồm các khoản chi phí không phụ thuộc vào
số km hành trình xe chạy: chi phí đăng kiểm, chi phí bảo hiểm, lương cơbản và các phụ cấp cố định cho lái xe chi phí quản lý, chi phí ga-ra, thuếhàng năm phải đóng;
- Chi phí biến đổi (đ/xe.km) bao gồm các chi phí phụ thuộc vào hành trình
xe chạy, chất lượng mặt đường, yếu tố hình học của đường và phụ thuộcvào loại xe sử dụng Cácchi phí đó là: chi phí nhiên liệu, dầu mỡ, săm lốp,chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, tiền thưởng cho tổ lái theo cây số hànhtrình, khấu hao xe
- Riêng khấu hao xe có thể đưa vào chi phí cố định như trường hợp thuê xe
mà không đi vẫn phải trả tiền
- Xác định lợi ích giảm chi phí vận hành xe
Nhờ có công trình dự án mà chi phí vận hành một chiếc xe giảm đi Lợi ích thuđược tính cho một năm thứ t cớ thể xác định theo công thức sau:
(đ/năm)Trong đó:
– lưu lượng xe loại i ngày đêm trung bình ở năm thứ t (xe/ng.đêm) ;
m - số loại xe tính toán (kể cả vận tải hàng hóa và hành khách);
– chiều dài đường xây dựng hoặc cải tạo mới (km) trong dự án;
, – chi phí vận hành cho loại xe i trường hợp không có dự án và trườnghợp có dự án (đ/xe.km)
+) Lợi ích do rút ngắn cự ly vận chuyển hàng hóa và hành khách
Nhờ có công trình dự án mà chiều dài đoạn đường vận chuyển hàng hóa và hànhkhách sẽ giảm/tăng Lợi ích này có thể xác định như sau:
(đ/năm)Trong đó:
, – chiều dài đoạn đường vận chuyển (hàng hóa và hành khách) trước vàsau khi có dự án (km)
+) Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hóa và khành khách
- Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hành khách:
Trường hợp chỉ có số liệu về lưu lượng xe mà không có số liệu điều tra về lượngvận chuyển hành khách trong khu vực nghiên cứu thì lợi ích do tiết kiệm thời gian chohành khách tại năm thứ t có thể xác định như sau:
Trang 31= (đ/năm)Trong đó:
– số giờ tiết kiệm được trung bình cho một hành khách dùng loại xe thứ
i (giờ) – lượng hành khách trung bình trên một xe loại thứ i Trong một số dự
án được tính bằng:
+ cho xe con: 2.5-3.0 người+ cho xe buýt: 15-35 người+ xe máy: 1.00-1.50 người – giá trị thời gian tính trên một giờ của hành khách sử dụng phương tiệnloại i (đ/người.giờ)
= Trường hợp có số liệu điều tra về số lượt hành khách vận chuyển của các loại xe:
(đ/năm)Trong đó:
– số lượt khách loại phương tiện thứ I vận chuyển trong năm t (ng/năm)
+) Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hóa
Trường hợp chỉ có số liệu về lưu lượng xe mà không có số liệu về lượng hàngvận chuyển thì lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hóa xác định theo côngthức sau:
(đ/năm)Trong đó:
- trọng tải trung bình của loại xe thứ i (tấn/xe)
- giá trị thời gian/một giờ tính trung bình cho một tấn hàng hóa(đ/tấn.giờ)
= r
Trường hợp có số liệu về lượng hàng vận chuyển:
(đ/năm)Trong đó:
- lượng vận chuyển hàng hóa của loại phương tiện thứ i trong năm t(tấn/năm)
+) Lợi ích do giảm chi phí duy tu bảo dưỡng công trình
Lợi ích/thiệt hại do giảm/tăng chi phí duy tu bảo dưỡng công trình so với truwóc khi
có dự án được xác định như sau:
(đ/năm)Trong đó:
, – chi phí duy tu bảo dưỡng công trình tính cho năm thứ t trường hợpkhông có và sau khi thực hiện dự án
Trang 32+) Lợi ích do giảm tai nạn
Các dự án giao thông có thể ảnh hưởng đến độ an toàn của việc di chuyển trên
hệ thống hạ tầng bằng cách hoặc thay đổi lưu lượng vận chuyển, hoặc thay đổi điềukiện mà sự vận chuyển đó diễn ra Tác động này có thể là tích cực hoặc tiêu cực, tùythuộc vào việc liệu dự án sẽ làm giảm hay tăng tỷ lệ tai nạn Một con đường cao tốcmới nhằm làm tăng độ an toàn khi lái xe tốc độ cao, lại có thể thực sự làm tăng tỉ lệ tainạn, nếu sự nâng cấp đó không đi kèm với các yếu tố an toàn bổ sung khác, chẳng hạnnhư kẻ vạch phân luồng rõ rang hơn hay có nhiều rào chắn an toàn tốt hơn Cho dù dự
án làm tăng hay giảm tỉ lệ tai nạn, thì những tác động đó cũng phải được tính đến khi
đo lường lợi ích
Có hai bước khi đo lường lợi ích nhờ giảm tình trạng tai nạn Bước thứ nhất làđánh giá khả năng giảm bớt tình trạng tai nạn Bước thứ hai là ước tính giá trị của việcgiảm mức độ tai nạn đó
- Các chi phí trong kinh tế - xã hội
- Chi phi kinh tế - xã hội là nhưng khoản chi tiêu hay tổn thất mà Nhà nước xãhội phải gánh chịu khi thực hiện dự án Những khoản chi phí này thường là:Tài nguyên thiên nhiên của đất nước phải dành cho dự án
- Các cơ sở hạ tầng kinh tế và văn hóa xã hội mà Nhà nước phải bỏ vốn ngânsách Nhà nước để xây dựng, mà các cơ sở hạ tầng này trưc tiếp hay gián tiếpphục vụ cho dự án
- Lực lượng lao động nghề nghiệp mà Nhà nước đã phải bao cấp trong bao cấpđào tạo, các lực lượng này được dự án sử dụng
- Chi phí quản lý chung của Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuấtkinh doanh
- Các tổn thất về kinh tế, xã hội và một trường mà Nhà nước và nhân dân phảigánh chịu khi thực hiện dự án
- Các chi phí và tổn thất kinh tế - xã hội có thể không tính toán thành số lượngchính xác được
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội đối với dự án xây dựng công trình giao thông
Trong trường hợp này cũng sử dụng các chỉ tiêu NPW, IRR, BCR nhưng tínhtoán theo giác độ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và được kí hiệu là ENPW,EIRR, EBCR
Chỉ tiêu ENPW được tính như sau:
Phương án đáng giá khi ENPW>0
Chỉ tiêu EIRR được xác định:
Chỉ tiêu EIRR được xác định từ phép giải phương trình sau:
Trang 33Phương án đáng giá khi EIRR>er
Chỉ tiêu E(B/C) được xác định
Với các dự án (cơ hội đầu tư) khi tỷ số E(B/C) >1 thì dự án đó được coi là đánggiá về mặt kinh tế
- Giá cả kinh tế
Các chi phí mang tính chất chuyển khoản
- Các khoản thuế
Trong phân tích tài chính thuế bị coi là một thứ chi phí của doanh nghiệp nhưngxét theo lợi ích toàn cục thì nó là một khoản thu của Nhà nước và nó không làm chothu nhập quốc gia bị giảm đi Do đó khi phân tích kinh tế - xã hội thuế không được coi
là chi phí tức là nó không phải trừ đi khỏi lợi nhuận khi phân thích Tuy nhiên cáckhoản lệ phí thường được gọi là thuế như thuế cư sở hạ tầng thì vẫn phải coi là mộtkhoản chi phí khi phân tích kinh tế - xã hội, vì Nhà nước đã phải bỏ tiền để xây dựngcác cơ sở hạ tầng này
- Các khoản trợ giá và hỗ trợ của Nhà nước
Để khuyến khích hay ưu tiên một số dự án có liên quan đến lợi ích của toàn bộnền kinh tế và toàn bộ xã hội, Nhà nucớ thường có các khoản hỗ trợ hay nhiều hìnhthức, trong đó hình thức trợ giá (bù lỗ), Trong trường hợp này khi phân tích tài chínhcác khoản hỗ trợ này được trừ khỏi các chi phí để tính toán, nhưng khi phân tích kinh
tế - xac hội chúng vẫn phải để nguyên và coi như là một khoản chi phí Sở dĩ như vậy
là vì với các khoản hỗ trợ, doanh nghiệp thì có lợi, nhưng xã hội vẫn phải chi phí
- Các khoản trả nợ vốn vay
Các khoản trả nợ khi vay vốn để kinh doanh (kể cả nợ gốc và lãi) là các hoạtđộng tín dụng, chúng chỉ biểu hiện sự chuyển giao quyền ử dụng vốn từ đơn vị nàysang đơn vị kác và không làm tăng giảm vốn thu nhập quốc dân
Vì vậy trong phân tích tài chính chúng ta phải trừ đi khỏi thu nhập các khoản trả
nợ, nhưng trong phân tích kinh tế - xx hội ta phải cộng vào khi tính toán một số chỉtiêu
2.1.5 Đánh giá tác động của môi trường.
2.1.5.1 Khái niệm môi trường và đánh giá tác động môi trường
Khái niệm
Môi trường được hiểu là không gian và hoàn cảnh sống của con người Các yếu
tố môi trường là các yếu tố ảnh hưởng đến không gian và hoàn cảnh sống của conngưởi Các yếu tố môi trường của một dự án xây dựng bao gồm:
• Yếu tố môi trường kinh tế xã hội – nhân văn.
- Sự đi lại, làm việc của dân cư
- Môi trường hoạt động kinh tế và điều kiện sống như chiếm dụng đất và tái địnhcư
- Môi trường nông nghiệp, thủy lợi
Trang 34- Môi trường du lịch, di sản văn hóa.
- Chất lượng sinh hoạt của cộng đồng (chất lượng không khí, tiếng ồn, vấn đề vệsinh…)
• Các yếu tố môi trường tự nhiên thiên nhiên và môi trường sinh thái:
- Môi trường đất
- Môi trường nước
- Môi trường sinh thái (hệ động thực vật)
Khái niệm đánh giá tác động môi trường:
Các tác động giữa dự án và môi trường được gọi là tác động môi trường.Các tácđộng này mang tính chất biện chứng có nghĩa là chúng có tác động qua lại lẫn nhau.Môi trường tác động nên việc hình thành dự án Trong khi đó dự án được hình thànhsẽ có tác động ngược trở lại đến môi trường dự án
Đánh giá tác động môi trường có thể phát biểu là một quá trình mang tính chất hệ thống nhằm xác định, đánh giá và dự báo tác động qua lại có thể có do sự xuất hiện các hoặt động dự kiến (dự án) sẽ xảy ra trong tương lai.
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là :
Mục đích ngắn hạn :
- Nâng cao tính thân thiện với môi trường của các đề xuất thiết kế
- Đảm bảo các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả
- Xác định các biện pháp giảm thiểu (nếu có)
- Làm căn cứ ra quyết định đầu tư trong đó đã bao gồm việc định ra các điềukiện điều khoản về môi trường cho quá trình triển khai thực hiện dự án
Mục đích dài hạn:
- Bảo đảm cho an toàn sức khỏe của con người
- Loại bỏ các thay đổi vĩnh viễn gây hủy hoại đến môi trường sống
- Duy trì các nguồn năng lượng quý, các hệ sinh thái, khu vục tự nhiên
- Nâng cao vai trò hoạt động của cộng đồng trong việc triển khai thực hiện các
dự án
2.1.5.2 Lợi ích của đánh giá tác động môi trường.
Đánh giá tác động môi trường như một quá trình không thể thiếu trong dự án Sựlinh hoạt trong đánh giá tác động môi trường cho phép quá trình này được sử dụngcho nhiều mục đích khác nhau trong quản lý dự án
Lợi ích của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường:
- Góp phần hoàn thiện dự án Đánh giá tác động môi trường trợ giúp trong việclựa chọn địa điểm thiết kế cũng như lựa chọn công nghệ cho dự án
- Đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường; tránh các khoản chi do viphạm quy định pháp luật và tạo được sự tín nhiệm cần thiết
- Tiết kiệm được vốn đầu tư và thời gian
2.1.5.3 Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trang 35Tập hợp các nội dung và thông tin cần thiết theo yêu cầu để cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt.
Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm 5 phần:
- Mở đầu, các căn cứ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự án
- Dự báo tác động môi trường khi không thực hiện dự án
- Dự báo và đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng tới môi trường do việc xây dựng vàkhai thác
- Các giải pháp đề xuất nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu và ứng phó sự cốmôi trường
2.2 NỘI DUNG THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Nội dung thiết kế cơ sở của dự án bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ,bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư
và triển khai các bước thiết kế tiếp theo
Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
- Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng
theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và
sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
- Kết cấu chịu lức chính của công trình; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường; hệthống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình
hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
- Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình
- Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:
- Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựngtheo tuyến
- Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc
- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
- Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ
thống hạ tầng kỹ thuật công trình
Trang 36PHẦN 2: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG NỐI CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI ĐẾN SAPA TỈNH LÀO
CAI CHƯƠNG I NHỮNG CĂN CỨ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái quát về dự án
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc,cách Hà Nội 296 km theo đường bộ Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giápYên Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).Diện tích tự nhiên 638.389,59 ha, chiếm 1,93% diện tích cả nước, đứng thứ 19/64tỉnh, thành phố về diện tích
Thị trấn Sa Pa nằm ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam thuộc huyện Sa Pa, tỉnh LàoCai Thị trấn Sa Pa có độ cao 1.600 mét so với mực nước biển, khí hậu mát mẻ quanhnăm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động vănhoá truyền thống của đồng bào các dân tộc như chợ vùng cao,
Trục đường nối Thành phố Lào Cai với thị trấn Sa Pa với tuyến đường độc đạo
là QL4D (Km103 – Km137), từ khi nâng cấp năm 2002 đoạn tuyến đã xuống cấp, cóchỗ trở thành điểm đen mất an toàn giao thông và không đáp ứng được nhu cầu đảmbảo an toàn giao thông ngày càng cao cho người và phương tiện vận hành trên tuyến
Vì vậy việc đầu tư xây dựng tuyến đường nối cao tốc Hà Nội – Lào Cai đến Sa Pa trên
cơ sở nghiên cứu tuyến mới (ĐT 155 quy hoạch ) kết hợp với nâng cấp cải tạo QL4D,đảm bảo cho nhu cầu vận tải 4 làn xe là cần thiết và đã được UBND tỉnh Lào Cai phêduyệt thiết kế cơ sở tại Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 12/5/2015
1.1.2 Giới thiệu chung
• Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường nối đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến
Sa Pa tỉnh Lào Cai
• Hình thức đầu tư: theo hình thức đầu tư hợp đồng Xây Dựng – Kinh Doanh Chuyển
Giao (BOT) có sự hỗ trợ của Nhà nước
• Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Lào Cai.
• Chủ đầu tư : Sở Giao thông vận tải Lào Cai.
• Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Đường bộ
(HECO) và Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Lào Cai
• Phạm vi nghiên cứu
Dự án đường nối cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa được tiến hành nghiêncứu trên hai cơ sở tuyến đường
- Tuyến 1: Nâng cấp QL4D đoạn từ Km108 – Km137+055 Nâng cấp mở rộng mặtđường, cải tạo bán kính đường cong, độ dốc dọc Bổ sung các công trình phòng hộ,thay thế các công trình thoát nước cũ Tổng chiều dài tuyến khoảng 32km; quy mô
Trang 37đường cấp Iv miền núi Thảm tăng cường mặt đường cũ đảm bảo êm thuận (đào thaythế kết cấu những đoạn mặt đường bị hỏng, xuống cấp).
+ Điểm đầu tuyến Km108+000 của Quốc lộ 4D (Vị trí này thuộc thị trấn Sa Pa).+ Điểm cuối tuyến Km137+055 của quốc lộ 4D (Giao với đường Hoàng Liên,
+ Điểm cuối Km22+203,74 giao với QL4D tại Km105
+ Tổng chiều dài đoạn tuyến nghiên cứu TL 155 khoảng L=22km
- Đoạn đi trùng nhau giữa hai tuyến được mở rộng 4 làn, chiều dài đoạn đi trùngkhoảng 4,5Km (1,97km – Khu vực cầu Móng Sến; 2,5km – khu vực TT Sa Pa)
- Phạm vi nghiên cứu của dự án đi qua các huyện Sa Pa, Bát Xát vàTp Lào Cai (tỉnhLào Cai)
1.1.3 Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng 50/2004/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật đầu tư công số 49/2014/Qh13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2019 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình và được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo nghị định số83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý Chi phí đầu tưxây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí dầu
Trang 38- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Công văn số 510/TTg-KTN về việc xây dựng đường nối đường cao tốc Nội Bài – LàoCai đến Sa Pa theo hình thức Hợp đồng BOT;
- Công văn số 852/SKH – ĐT về việc đầu tư xây dựng đường nối từ đường cao tốc NộiBài – Lào Cai đến Sa Pa;
- Quyết định số 1943/QĐ – UBND ngày 10/7/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phêduyệt danh mục dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh Doanh –Chuyển Giao (BOT);
- Căn cứ vào công văn số 2854/UBND – QLĐT ngày 25/7/2014 của UBND tỉnh LàoCai về việc tổ chức lập Báo Cáo nghiên cứu khả thi dự án: Đường nối từ đường caotốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa theo hình thức BOT;
- Căn cứ vào QĐ số 300/QĐ – GTVT: Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát thiết kế, dự toán, kếhoạch đấu thầu công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Đường nối đường caotốc Nội Bài – Lào Cai đến tỉnh Sa Pa, Lào Cai thoe hình thức đầu tư Hợp đồng Xâydựng – Kinh Doanh – Chuyển Giao (BOT);
- Căn cứ thông báo số 1070/TB – BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ GTVT về kết luậncủa Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp báo cáo phương án đầu tư dự ánđường nối đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo hình thứcBOT;
- Căn cứ thông báo số 345/TB_VPUBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai vềviệc thông báo kết luận của chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp xét duyệt dự án ngày6/11/2014;
- Công văn số 4680/UBND-QLĐT ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việcmột số nội dung dự án: Đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với thị trấn SaPa;
- Tờ trình số 165/TTR-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc xin hỗtrợ ngân sách Trung Ương trực tiếp cho Dự án đầu tư xây dựng đường nối cao tốc NộiBài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa theo hình thức BOT;
- Công văn số 813/BGTVT-DTCT ngày 21/01/2015 của Bộ GTVT tham gia ý kiến về
Hồ sơ thiết kế cơ sở dự án đường nối đường Cao tốc Nội Bài- Lào Cai đến Sa Pa theohình thức hợp đồng BOT;
- Công văn số 321/UBND-QLĐT gày 26/01/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc đầu
tư dự án đường nối từ đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa, tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Phêduyệt thiết kế cơ sở Dự án theo hình thức đầu tư BOT
Trang 391.2 Sự cần thiết phải đầu tư dự án
Phù hợp với quy hoạch
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định
số 356/TTg ngày 25/2/2013 sẽ hợp nhất các quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4H thành quốc lộ
4 Từng bước hoàn thành nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2làn xe, các đoạn khó khăn đạt tiêu chuẩn đường cấp V, riêng đoạn từ Cao Bằng đếnQuảng Ninh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe
Theo quy hoạch chung xây dựng đô thị du lịch Sa Pa đến năm 2030 thì dân số đôthị Sa Pa và vùng phụ cận đạt 106,6 nghìn người, khách du lịch đạt 3 triệu lượt
Căn cứ vào kết quả khảo sát giao thông của tư vấn thiết kế, kết quả tính toán củaviện chiến lược và kết quả theo tính toán của tư vấn thiết kế thì dự kiến ngoài năm
2050 tuyến đường nghiên cứu có quy mô 4 làn
Dự án được xây dựng phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông của tỉnh LàoCai, Quy hoạch phát triển của Sa Pa và Quy hoạch phát triển của thành phố Lào Cai
Phù hợp với nhu cầu vận tải
Trục đường nối Tp Lào Cai với thị trấn Sa Pa với tuyến đường độc đạo là QL4D
(Km108- Km137+055), tuyến đường có độ dốc dọc lớn, bán kính nhỏ, mặt đườnghẹp, có nhiều đoạn với các bán kính nhỏ liên tiếp tạo thành các điểm đen mất an toàngiao thông Hàng năm trên đoạn tuyến này đã từng xảy ra rất nhiều vụ tai nạn giaothông thảm khốc Đặc biệt vào ngày 1/9/2014, xảy ra vụ tai nạn đối với xe kháchgiường nằm tại Km123 làm 36 người chết và bị thương Chính vì thế cung đường lànỗi ám ảnh của mỗi du khách khi đến thăm quan và nghỉ dưỡng Sa Pa Do đó việc xâydựng tuyến đường nối Tp Lào Cai với thị trấn Sa Pa kết hợp với cải tạo QL4D sẽ gópphần xoá các điểm đen về giao thông, giảm nguy cơ tai nạn giao thông tạo tâm lýthoải mái cho mỗi du khách khi đến với Sa Pa
QL4D đi qua khu vực địa chất phức tạp, qua khu vực có nhiều ruộng bậc thang,
có nhiều điểm sụt lớn đã được xử lý kiên cố tuy nhiên vẫn còn diễn biến phức tạp tiềmẩn nguy cơ tiếp tục sụt trượt, thường xuyên xảy ra sụt trượt vào mùa mưa gây cản trởgiao thông trên tuyến
Khi dự án được hoàn thành sẽ nâng cao hiệu quả khai thác của đường cao tốcNội Bài – Lào Cai, đồng thời cũng rút ngắn được thời gian đi từ Lào Cai đến Sa Patrung bình khoảng 20 phút so với hiện nay
Yêu cầu về kinh tế - xã hội
Thu hút khách du lịch đến với các địa danh nổi tiếng của Lào Cai như ruộng bậcthang của đồng bào dân tộc vùng cao đã được UNESCO công nhận là thắng cảnh đẹpcủa thế giới, đô thị nghỉ dưỡng nổi tiếng Sa Pa
Dự án hình thành sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội làm tăng GDP của tỉnhLào Cai, đồng thời góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo cho đồngbào dân tộc của huyện Bát Xát và Sa Pa
Trang 40Việc xây dựng mới và cải tạo QL4D cũng phù hợp với các dự án giao thôngtrong khu vực đã được xây dựng xong như đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Gópphần hoàn thiện mạng lưới giao thông của tỉnh Lào Cai nói riêng cũng như của vùngTây Bắc nói chung Ngoài ra dự án cũng thúc đẩy xây dựng và đầu tư các quy hoạchliên quan.
Tăng cường đảm bảo an ninh quốc phòng
Như vậy việc đầu tư xây dựng đường nối cao tốc Nội Bài -Lào Cai đến Sa Pa hếtsức cấp bách và cần thiết
1.3 Dự báo nhu cầu vận tải
1.3.1 Công tác khảo sát giao thông
Công tác khảo sát giao thông (đếm xe): nhằm mục đích xác minh các đặc điểmgiao thông trên những trục đường Cao tốc, Quốc lộ và trục đường chính trong khu vựcnghiên cứu trực tiếp và các vùng phụ cận Kết quả đếm xe sẽ là căn cứ quan trọng đểhiệu chỉnh các bảng OD hiện tại, đây cũng là các số liệu căn bản nhất quyết định đếnmức độ chính xác toàn bộ quá trình tính toán và kết quả dự báo
1.3.2 Thu thập số liệu
Để tính toán dự báo lưu lượng giao thông cho dự án, Tư vấn đã tiến hành thực hiệnkhảo sát giao thông trong các ngày 18~20/8/2014 ( Thời điểm trước khi cao tốc HàNội – Lào Cai đưa vào khai thác) và 30/11~2/12/2014 ( thời điểm sau khi cao tốc HàNội – Lào Cai đưa vào khai thác) tại Cốc San, Km131+400 QL4D nhằm thu thập sốliệu mới nhất về lưu lượng giao thông và luồng các loại phương tiện trên khu vực dựán
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát lưu lượng phương tiện tại Cốc San
Km131+400 (Thời gian đếm 18~20/8/2014)
Đơn vị : Xe/ngày đêm.
Xe tải nh ẹ
Xe tải hạng trung (2 trục 6 bánh )
Xe tải nặn
g 3 trục
Xe tải nặn g trên 3 trục
Xe khác h nhỏ (<25 chỗ)
Xe khác
h lớn (>25 chỗ)
Xe má y
Xe đạ
p
Tổn g
Tổng xe quy đổi (PCU )