Mục tiêu chung Bài nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu và phân tích các nguồn vốn huy động và việc sử dụng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng xã Hòa Hưng, đồng thời đề xuất những giải pháp
Trang 1KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH THUC TRANG DAU TU XAY
DUNG CO SO HA TANG XA HOA HUNG
HUYEN GIONG RIENG — KIEN GIANG
Mã số SV: 4073525 Lớp : Kinh tế học A1 -K 33
&
Cần Thơ - 2010
Trang 2
LOI CAM DOAN
$
è)%* C3 Tôi cam đoan răng đê tài này là do chính tôi thực hiện, các sô liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tải là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nảo
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 3Đạt được kết quả này em vô cùng biết ơn quý Thấy Cô của khoa Kinh TẾ
& Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo em trong những năm học vừa qua Ngoài việc truyền đạt cho em những kiến thức
cơ bản về chuyên ngành kinh tế, thây cô còn tạo điều kiện để em được tiếp cận với những kiến thức thực tế ngoài xã hội mà em tin chắc rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nên vững vàng và tự tin hơn khi bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn thấy Nguyễn Tấn Tài là người đã trực tiếp
hướng dẫn, dìu dắt và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị trong UBND xã Hòa Hưng đã giúp em hoàn thiện đề tài này
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,
em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thây cô để đề tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, xin gửi đến quý thấy cô, các cô chú, anh chị trong UBND
xã Hòa Hưng những lời cám ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất
Trang 4NHAAN XEUT CUUA CO QUAN THOIC TAAP
%3 © GR
Trang 5
NHAAN XEUT CUUA GIAUO VIEAN HOOUNG
DAAN
%2 Œ œ8
Luận văn tốt nghiệp 1V
Trang 6NHAAN XEUT CUUA GIAUO VIEAN PHAUN BIEAN
%2 Œ œ8
Trang 7
MUC LUC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . «- <5 <- 2 2 252 se se eS£ e5 ø se seses£seseses 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỂ, TÀI . 5-5-5s- 5< sS2£ SSSEs S9 SsESESEsSsssSEsasszesesesee 1 1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU - 5 5-5-5252 s2 S5 S9 SsEsEsEs55555555eEeEseses 1
1.2.1 ái 0090 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ 5 s< << se se SeEsEsSsS2sssSsesEsesssstsrssssrsssessse 2 I8 3:7) 040)(6).0)0)0 09000002557 2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5-5-5 5< 5< s5 ssessssesssss2 s22 3 2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu . s < 5 sessssese<ss=sssesseses=ss 3
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu . 5< <5 se ee< «se se sesess 3
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .- =- 5s 5< ssseSes SeEeEsEsSsEsEeSsesrsetsessssssses 3
2.2.1 Tổng quan về cơ sở hạ (ng . < << 5 se ceeeseessessesssesssesesese 3
2.2.1.1 Khái niệm về cơ sở hạ tẦng - -«- << << os seseeess sessesesee 3
2.2.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng . - 5 2.2.2 Các chỉ tiêu cần phân tích s- «5< << s se se seEssssesessse sesesese 7
3.1 VI TRI DIA LI VA DAN CU uu ~ ,Ô 8 3.2 DAC DIEM KINH TE ccccsccssssssssssssssssssssscsesssssasscssssasssssssesssasesssssesessseseses 8 3.3 UY BAN NHAN DAN XA HÒA HƯNGG .- 55-55 csesesssssssss 10 CHUONG 4: THUC TRANG DAU TU CO SO HA TANG XA HOA HUNG.12 4.1 THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẢNG XÃ HÒA HƯNG -.-.<- 12
4.1.1 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng GTNT 5 -s-ss=sess 12
4.1.2 Tình hình xây dựng trường học, trạm y tế và công trình khác 16
4.2 THUC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẢNG 20
4.2.1 Cơ cầu nguồn vốn huy động qua các năm 2 5-5-5 sess< 20 4.2.1.1 Nguồn vốn được cấp từ cấp trên . <-<c<c<c«ceseseseses 22 4.2.1.2 Nguôn von được trích ra từ nguồn thu ngân sách xã 24 4.2.1.3 Nguôn vốn huy động trong nhân dân 5 -s-s-<-s- 28
4.2.2 Thuận lợi và khó khăn huy động vốn đầu tư 5 - 29 4.3 THUC TRANG SU DUNG VON DAU TU CO SO HA TẢNG 33 4.3.1 Tình hình sử dựng vốn từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010 33
Trang 8
4.3.1.1 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư vào hệ thống GTNT 37 4.3.1.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư vào trường và công trình khác.38 4.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng 41
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP . 5-5-5< 5s =5c< sseeeeesssesesssesss 44 5.1 NÂNG CAO HIỆU QUÁ ĐẦU TƯ VÀO CƠ SỞ HẠ TẢNG 44
5.1.1 Quy hoạch các dự án mới và nâng cấp công trình cũ 44 5.1.2 Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm -. - 45
5.2 NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỚN <5 c<cscscscses 46
5.2.1 Huy động từ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước -. s-s-s- 46
5.2.2 Huy động nguồn vốn trong dân và các nhà hảo tâm phương xa 46
5.3 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN CƠ SỞ HẠ TẢNG .-. 5 ‹- 48 5.3.1 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và kỹ thuật 48
5.3.2 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng cơ sở hạ tầng 48
CHƯƠNG 6: KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - -°- << 5 se eseseses 50
83000700777 50 v4) 8c — 51
Trang 9
DANH MUC BIEU BANG VA HINH ANH
1 DANH MUC BIEU BANG
Bang 1: Đường GTNT và số lượng cầu ngang từ 2007 — 2009
Bảng 2: Các công trình được xây dựng và sửa chữa hằng năm
Bang 3: Co cầu nguồn vốn huy động qua các năm từ 2007- tháng 6 / 2010
Bang 4: Co cau nguồn vốn được cấp
Bang 5: Cơ câu nguồn thu ngân sách xã Hòa Hưng từ 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010 Bang 6: Cơ câu các công trình sử dụng vốn đầu tư từ 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010 Bảng 7: Cơ câu nguôn vốn đầu tư vào hệ thống GTNT
Bang 8: Co câu nguồn vốn đầu tư vào trường học và các công trình khác
2 DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Tác động của đầu tư lên tổng cung — tông cầu
Hình 2: Sơ đồ tổ chức UBND xã Hòa Hưng
Hình 3: Biểu đô tý lệ chiều đài các loại đường ở Hòa Hưng
Hình 4: Biéu đỗ so sánh nguôn vốn huy động trong dân và ngân sách của xã
Hình 5: Biểu đồ so sánh vốn từ huyện đầu tư nửa đầu 2009 và nửa đầu 2010
Hinh 6: Biéu đồ so sánh nguôn thu ngân sách xã qua các năm
Hình 7: Biểu đồ so sánh thu ngân sách 6 tháng đầu 2009 và 2010
Hinh 8: Biéu d6 so sánh tình hình huy động vốn trong nhân dân từ 2007 — 2009
Hình 9: Biểu đồ so sánh cơ cầu cơ sở hạ tầng sử dụng vốn năm 2007
Hình 10: Biểu đồ so sánh tý lệ đầu tư qua các năm
Hình 11: Biêu đô so sánh các khoản đóng góp của nhân dân vào cơ sở hạ tâng
Trang 10
TÓM TẮT NỘI DUNG
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển đất nước chính là một chương trình chính yếu trong yếu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và quan trọng hơn hết là nội dung xây dựng cơ sở vật chất cho chế độ xã hội chủ
nghĩa tươi đẹp ở đất nước ta
Vậy nguồn vốn bỏ ra đầu tư và công nghệ mang về có đạt được thành
công hay không? Những hạn chế nào còn tổn tại mà ta cần giải quyết? Bài nghiên
cứu này mang tên “Phân tích thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã Hòa Hưng” trong giai đoạn từ năm 2007 đến nữa đầu năm 2010, sẽ giải đáp các vẫn
đề này qua 6 chương
Chương l: giới thiệu về đề tài và các vấn đề có liên quan như mục tiêu
nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong chương 2 ta sẽ tìm hiểu về phương pháp được sử dụng nghiên cứu
trong bài và phương pháp lí luận làm cơ sở cho bài nghiên cứu
Chương 3: giới thiệu tổng quan về địa bàn xã Hòa Hưng, huyện Giồng Riêng, tinh Kién Giang để có cái nhìn chung về các đặc điểm như: vị trí địa lí,
dân cư, các đặc điểm về kinh tế xã hội
Nội dung chính của đề tài là thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nằm trong chương 4 Trong chương này ta phân tích tình hình cơ sở hạ tầng hiện có trong xã, phân tích tình hình huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng và tình hình
sử đụng nguồn vốn đó trong thời gian từ năm 2007 đến nửa đầu năm 2010 Đồng thời ta còn phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn của đề tài đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng
Chương 5: đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư vốn vào cơ sở hạ tầng, giải pháp huy động vốn đầu tư và các giải pháp nhằm phát
triên bền vững trong dài hạn
Chương 6 là phần cuối cùng của bài nghiên cứu, tổng kết lại vẫn đề của toàn bài và đê xuât một sô kiên nghị đôi với các cơ quan hữu quan
Trang 112 Mai Văn Nam (2005) Giáo trình nguyên lí thống kê kinh tế, NXB thông kê
3 Báo cáo thường niên của UBND xã Hòa Hưng
4 Báo cáo tông hợp của ban quản lý dự án đầu tư huyện Giồng Riêng
5 Báo cáo giao thông nông thôn giai đoạn 2006 — 2010 của xã Hòa Hưng
6 Báo cáo thi đua thường niên của xã Hòa Hưng
7 Báo cáo giám sát chương trình 135 của tỉnh Kiên Giang
Trang 12
CHUONG 1 GIOI THIEU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Ngày nay, bất kì nền kinh tế nào, đù là ở đất nước công nghiệp phát triển
hay ở những nước nông nghiệp lạc hậu, bất kì nền kinh tế năng động với khoa
học hay lạc hậu về công nghệ thì yếu tố cô sở hạ tầng luôn là mối quan tâm rất lớn cho một đất nước Cơ sở hạ tầng không chỉ quyết định cho kiến trúc thượng tầng mà nó còn là vấn để vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quôc gia
Cơ sở hạ tầng còn quan trọng hơn nữa khi ở việt Nam chúng ta là một nước còn lạc hậu, việc xây dựng cơ sở hạ tầng đề phát triển đất nước chính là một chương trình chính yếu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quan trọng hơn hết là nội dung xây dựng cơ sở vật chất cho chế độ xã hội chủ nghĩa tươi đẹp ở đất nước ta
Cùng với cả nước đang nỗ lực phần đấu thi đua xây dựng phát triển đất nước nói chung, xã Hòa Hưng huyện Giồng Riéng & Kiên Giang nói riêng cũng đang cùng chung tay góp sức với cả nước xây dựng đất nước Được sự quan tâm
giúp đỡ về nguồn vốn và các công nghệ cần thiết từ cấp trên, bên cạnh đó là sự
cố gang lãnh đạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ của cán bộ lãnh dao va các ban ngành trong xã Nguồn vốn đầu tư và công nghệ mang về đạt được thành công hay không? Những hạn chế nào còn tồn tại mà ta cần giải quyết? Bài nghiên cứu này mang tên “Phân tích thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã Hòa Hưng”
trong giai đoạn từ năm 2007 đến nữa đầu năm 2010
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Bài nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu và phân tích các nguồn vốn huy động và việc sử dụng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng xã Hòa Hưng, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và hiện đại hóa cơ sở
hạ tầng trong xã
Trang 131.2.2 Muc tiéu cu thé
- Thực trạng cơ sở hạ tầng tại xã Hòa Hưng từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010
- Phân tích thực trạng huy động vốn của xã Hòa Hưng
- Phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng của xã
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tâng
- Phân tích thuận lợi và khó khăn trong khâu đầu tư xây dựng
- Đề xuất những giải pháp khắc phục khó khăn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian thực tập thực tế có hạn, lượng kiến thức thực tế thật sự có được về lĩnh vực khảo sát chưa sâu sắc, lượng thông tin tiếp nhận còn nhiều hạn chế, số liệu thu thập thì chưa hoàn thiện lắm nên đề tài chỉ nghiên cứu ngắn gọn
Trang 14CHUONG 2
PHUONG PHAP NGHIEN CUU VA PHUONG PHAP LUAN
2.1 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập tử các báo cáo thường niên của Ủy ban nhân dân xã
Hòa Hưng và từ tài liệu của ban quan lý dự án huyện Gidng Riéng
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp mô tả thông qua bảng biểu thống kê, kết hợp phân tích, so
sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm nỗi rõ vẫn đề nghiên cứu Áp
dụng phương pháp tỷ số, phương pháp số tuyệt đối, số tương đối qua các năm
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.2.1 Tông quan về cơ sở hạ tầng
2.2.1.1 Khái niệm về cơ sở hạ tầng
Cụm từ cơ sở hạ tầng ngày nay được hiểu là các lĩnh vực khác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết câu” nhất định và dong vai trò “nén tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “cơ sở hạ tang” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá, phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật
và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được
Trang 15Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này ta chỉ nghiên cứu một vùng đất nhỏ,
đó chính là xã Hòa Hưng — một vùng nông thôn, đo đó ta cần phải xét đến cơ sở
hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập phân bó, phát triển trong các vùng nông thôn và rong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn
như: đê điều, kè đập, cầu công và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lại của dân cư
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên
lạc
+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho
dan cư nông thôn
+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vất tư, nguyên vật liệu, mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán
+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyên giao công nghệ kỹ
thuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trong
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cẫu trúc trình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kế giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thô của đất nước Tại các nước phát triển , cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp
gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho
nông dân nghiệp vụ khuyến nông
Ở các vùng nông thôn như địa phương ta xét đến thường nổi bậc nhất là các công trình xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT), ngoài ra
Trang 16
các công trình về trường học, trạm y tế, hệ thống cung cấp điên, hệ thống cung cấp nước sạch là các vấn đề được quan tâm nhiều nhất
2.2.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế — xã hội nói chung và phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng, các hoạt động kinh tế bao giờ cũng găn liền với việc huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại những lợi ích
kinh tế — xã hội nhất định Các hoạt động đó gọi là hoạt động đầu tư Đầu tư theo
nghĩa rộng nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại dễ tiễn hành các hoạt
động nào đó nhằm đem lại cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra Các hoạt động nói trên được tiến hành trong một vùng không gian và tại khoảng thời gian nhất định Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác Trong các hoạt động kinh tế nguôn tài lực (tiền vốn) luôn có vai trò rất quan trọng Quá trình sử dụng tiền vốn trong đầu tư nói chung là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành
vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, đất đai ) hoặc vốn dưới dạng hình thức tài sản
vô hình (lao động chuyên môn cao, công nghệ và bí quyết công nghệ, quyền sở hữu công nghiệp ) để tạo ra hoặc duy trì, tăng cường năng lực của cơ sở vật chất — kỹ thuật hay những yếu tố, những điều kiện cơ bản của hoạt động kinh tế
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử đụng các nguồn lực ở trong hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế — xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó, hoạt động này được gọi là đầu tư phát triển
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là hình thức đầu tư theo hướng phát triển bền
vững lâu đài, nó được xem như là chìa khóa của sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế Đầu tư sẽ làm tăng cả tổng cầu và tổng cung cho nền kinh tế, góp phần tăng
trưởng kinh tế Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một phần của đầu tư, do đó nó cũng
có những tác dụng tương tự
Trang 17Hình 1: Tác động của đầu tư lên tổng cung — tổng cầu
Từ hình la ta thấy: về mặt cầu, đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng từ ADI
thành AD2, trong ngắn hạn tông cung chưa kịp thay đổi theo tình hình và do đó
GDP tăng từ Y1 lên Y2 nhưng đo cầu tăng mà cung chưa tăng nên giá cả sẽ tăng
từ P1 lên P2, kết quả là nên kinh tế có tăng trưởng
Ở hình 1b, xét về mặt cung, trong dài hạn, nhờ các hoạt động đầu tư (cơ sở
hạ tang), các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trở nên tốt hơn, do
đó nguồn cung sẽ đồi đào hơn Lúc này tổng cung tăng từ AS1 lên AS2, trong đài hạn, sau khi các hoạt động đầu tư hoàn thành, tông cầu én định trở lại và giá cả được bình ồn từ P1 thành P2, GDP tăng từ Y1 lên Y2 và nền kinh tế tăng trưởng
Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội,
tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã
hội
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng thường có những điểm đặc trưng riêng của nó như: thời gian thu hồi vốn điễn ra lâu dài, tiến hành trên không gian rộng lớn đặc biệt là hệ thống GTNT Nguyên nhân của các vẫn đề này là:
+ Số tiền chi phí cho một công trình xây dựng cơ sở hạ tầng xã hộ thường khá lớn và phải nằm ứ đọng, không vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng mà chủ yếu là các
cơ quan hành chính sự nghiệp
Trang 18
+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình cho đến khi công trình đưa vào sử dụng thường kéo đài nhiều tháng thậm chí tới vài năm
+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao như các công trình đầu tư xây dựng cầu, đường, ngoài ra còn phụ thuộc nhiều tự nhiên
+ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng đôi khi phải dàn trải trên nhiều vùng khác nhau
do đó làm tăng thêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thời kỳ đầu tư xây đựng công trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình
2.2.2 Các chỉ tiêu cần phân tích
Bài nghiên cứu nảy tập trung vào phân tích nguồn vốn đầu tư vào cơ sở
hạ tầng, trong bài này ta phân tích cơ cầu nguồn vốn, tỷ lệ vốn ngân sách, tỷ lệ vốn trong dân trong tổng nguồn vốn Ngoài ra là các chỉ tiêu về cơ câu các công trình, hạng mục cơ sở hạ tầng
Trang 19Dân cư sống rãi rác thiếu tập trung, xã có diện tích tự nhiên 4073ha, trong này có 3171ha đất sản xuất nông nghiệp Xã có 05 ấp và 64 tổ nhân dân tự quản (NDTQ)), toàn xã có 2702 hộ với 13.122 khẩu, trong này dân tộc kinh 2667 hộ
bằng 12.926 khẩu chiếm 98,5%, dân tộc Khmer 33 hộ gồm186 khẩu chiếm
1,42%, Hoa 02 hộ gồm10 khẩu chiếm 0,08% Đại bộ phận nhân dân trong xã sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, toàn xã có 441 gia đình chính sách Bình quân thu nhập đầu người năm 2009 là 1264 USD
Về địa giới hành chính: Xã được chia thành 05 ấp với 63 tổ NDTQ Địa
bàn có hệ thống kênh rạch chẳng chịt, những năm qua Đảng bộ và nhân dân tập trung đầu tư xây dựng, nhưng đo nhiều tuyến kênh đông dân cư nằm trong dự án
Ô môn-Xà no, nên việc đầu tư xây dựng giao thông nông thôn (GTNT) gặp hết sức khó khăn Đến nay toàn xã xây dựng được khoản 60% lộ GTNT đi lại bằng
xe hai bánh Mặc dù nằm cách xa trung tâm Huyện Giồng Riéng nhưng xã có vị trí khá thuận lợi, nằm cách trung tâm tỉnh Hậu Giang khoảng 14 km nên việc giao lưu kinh tế- văn hóa-xã hội được nhiều thuận lợi Trình độ dân trí ngày càng được nâng lên, đời sống vật chất tỉnh thần ngày càng được cải thiện, các phương tiện nghe, nhìn đáp ứng yêu cầu tuyên truyền các chủ trương chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nước
3.2 DAC DIEM KINH TE
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm được giữ vững và tăng trưởng, trong
đó 2009 đạt 11,4%, tong san pham Nong — lam - Thuy san la 12,46%; Công nghiệp — Xây dựng, Thương mại — dịch vụ 10,7% Phong trào xây dựng các mô
Trang 20
hình sản xuất kinh đoanh tổng hợp theo nông hộ đã phát triển như: nuôi cá trên ruộng lúa, nuôi ba ba, cá bống tượng, cá thác lác cườm, cá chỉnh, cá rô đồng trông rau màu trên vườn, bờ bao, trông cây ăn trái mang lại hiệu quả kinh tê cao
Qua điều tra toàn xã, tính đến năm 2009 toàn xã có 136 hộ nghèo chiếm hơn 5% số hộ, hộ cận nghèo có 92 chiếm 3,4%, căn cứ vào chỉ tiêu của huyện và
nghị quyết Hội đồng nhân dân xã là hàng năm phải có ít nhất 36 hộ thoát nghèo Ban chỉ đạo của xã đã giao số lượng hộ thoát nghèo theo từng ấp trong xã với số lượng khác nhau, phần công cán bộ và đoàn thể chịu trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ từng hộ có kế hoạch làm ăn thoát nghèo Hội nông dân xã vận động hội viên và nông dân được 17 triệu, xét cho 45 hộ nghèo trong xã có tiêu chí làm ăn
và đề nghị ngân hàng chính sách xã hội chọn 30 hộ cho vay với tổng số tiền là
270 triệu đồng Hội phụ nữ và hội cựu chiến binh vân dong tinh than tuong than tương ái, góp vốn cho vay xoay vòng với lãi suất thấp để giúp đỡ cho các gia đình nghèo khó làm ăn với tổng số tiền huy động là 48 triệu đồng Ngoài ra trong
xã còn có phong trào vận động nhân dân đóng góp quỹ vì người nghèo để cất nhà
cho các hộ nghèo Trong năm 2009 toàn xã đã xây dựng được 12 căn nhà gồm
nhà tình thương, nhà đại kết và nhà theo chính sách 134, mỗi căn trị giá khoảng
36 triệu đồng
Giáo dục cũng là một vấn đề rất được quan tâm, hàng năm đều có phong trào thi đua đạy tốt học tốt nhưng di kèm với cuộc vận động hai không là: không tiêu cực trong thi cử và không bệnh thành tích Tiêu biểu cho phong trào thi đua dạy tốt học tốt là trường THPT Hòa Hưng, tuy mới được xây dựng bằng cây lá, còn thiếu thốn về cơ sở vật chất và lực lượng giáo viên, nhưng sự phan đâu nỗ
lực không ngừng của BGH trường, sự nhiệt tình của các thầy cô giáo không ngại
khó khăn đã tích cực đưa phong trảo thi đua dạy tốt học tốt của địa phương hàng năm đều được Sở GD-ĐT xếp vào tốp 5 trường có tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT cao nhất trong tổng số 49 trường THPT của tỉnh Qua các năm thực hiện phong trào các điểm trường đã được Bộ GD-ĐT tặng 01 Ky niệm chương cho cá nhân đạt thành tích vì sự nghiệp giáo dục
Ngoài các hoạt động chăn nuôi phụ, xã Hòa Hưng đặc trưng là vùng chuyên canh cây lúa nước, quanh năm người dân chủ yếu trông cây lúa và trong
xa rat hiém có những hộ dân trông hoa màu hoặc trông cây ăn quả Trong xã là
Trang 21mot hé thống kênh thủy lợi chẳng chịt nhằm phục vụ cho việc canh tác cây lúa nước, do đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng phần nào gặp phải khó khăn Ví đụ như các công trình xây dựng đường GTNT, tốn kém nhiều hơn cho việc bắc mới
và tu sửa cầu cống Tuy hệ thống kênh thủy lợi chẳng chịt nhưng hệ thống đê bao lại khá sơ xài nên vụ lúa thứ ba thường kém hiệu quả và thường xuyên mắt mùa
do ngập úng Ngoài ra, trên các kênh thủy lợi đường giao thông không tốt nên việc vận chuyển, thu hoạch của người nông dân gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vào
mùa khô trên các tuyến kênh thủy lợi lại thường xuyên xảy ra tình trạng khô cạn
gây khó khăn trong khâu vận chuyên đường thủy Xây dựng các công trình giao thông trên các kênh thủy lợi là nguyện vọng từ bao đời nay của người dân trong
xã Nó không chỉ mạng lại lợi ích kinh tế cho người nông dân mà đó chính là
những con đường giao thông quan trọng trong xã hoặc những tuyến đường liên
xa
Điều kiện thời tiết khí hậu nhiệt đới ở nước ta cũng thường xuyên tác
động gây ra những thiệt hại to lớn cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế, đặc biệt vào mùa mưa trên địa bàn thường xảy ra mưa
lũ, có khi lụt lội kéo dài hàng tháng làm hư hại nhiều nhiều công trình Việc khắc
phục hậu quả của thiên tai cũng như việc chống xuống cấp của các hệ thống, công trình đo tác động thường xuyên của thơi tiết, khí hậu (như mưa, nắng, nhiệt
độ, độ âm ) luôn đòi hỏi phải đầu tư chỉ phí khá lớn về vốn, vật tư, nhân lực mà
lẽ ra những khoản đầu tư này có thể để dành một phần đáng kế cho việc tạo lập, xây dựng mới các công trình, nâng cấp các tuyến đường Đây là một trong những vẫn đề không kém phần nan giải trong điều kiện nguồn vốn đầu tư còn hạn chế
và phân tán như hiện nay
3.3 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA HƯNG
Ủy ban nhân dân (UBND) xã Hòa Hưng được đặt tại trung tâm xã, là cơ quan hành chính nhà nước quan trọng của xã Hòa Hưng UBND là nơi giải quyết các khiếu nại, hòa giải những vẫn đề bất Ôn trong xã, là cơ quan xác nhận các giấy tờ UBND điều hành mọi hoạt động hằng ngày trong xã, quan tâm đến các vẫn đề sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp trong xã
Trong địa bàn xã hiện nay không có khu công nghiệp và không có nhà máy công
nghiệp cỡ lớn, trong xã chỉ có 16 cơ sở xây sát, 13 lò sây lúa, 03 cơ sở xẻ gỗ, 05
Trang 22
trại mộc, 06 cơ sở xăng dau, 06 cơ sở bán phân bon, 01 co sở lap keo vỏ lãi
Chăm lo đến các gia đình chính sách, quan tâm đến đê bao thủy lợi trong công
tác kinh tế xã hội là những nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của UBND xã
Cơ câu tổ chức của UBND:
Hình 2: Sơ đồ tổ chức UBND xã Hòa Hưng
- Chủ tịch UBND là người trực tiếp lãnh đạo cán bộ trong UBND, chịu trách nhiệm với cấp trên về các hoạt động của cán bộ trong ủy ban và các hoạt động tập thể của ủy ban Trực tiếp ký tên đóng dấu vào các văn bản quan trọng của ủy ban
- Phó chủ tịch: thay mặt chủ tịch chỉ đạo các công việc của ủy ban và được
phép ký thay chủ tịch vào một số văn bản khi chủ tịch đi công tác hoặc văng mặt
- Xã đoàn: thực hiện công tác thanh niên, công tác xã hội trong xã, chăm
lo việc kết nạp đoàn viên hằng năm cho các chi đoàn
- Hội nông dân: thực hiện công tác tiếp thu công nghệ và phố biến khoa
học vào nông nghiệp nông thôn, tạo quỹ hỗ trợ nông dân làm kinh tế
- Hội phụ nữ: vận động chị em phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội,
thành quỹ phụ nữ giúp đỡ nhau phát triển kinh tế gia đình
- Các ban ngành là các tổ nhỏ trong UBND thực hiện hầu hết các vẫn đề kinh tế xã hội trong xã, kiểm tra quản lý các mục tiêu, đự án của xã Ngoài ra các ban ngành còn phải lập các bản kế hoạch hàng năm để tạo cơ sở làm việc và đánh giá lại các hoạt động hằng năm theo chỉ thị của huyện
Trang 23CHUONG 4 THUC TRANG DAU TU CO SO HA TANG XA HOA HUNG
4.1 THUC TRANG CO SO HA TANG XA HOA HUNG
Tính đến năm 2007, về cơ bản xã Hòa Hưng đã hoàn thành hệ thống điện dân dụng mang lại ánh sáng cho toàn dân trong xã, chính vì thế đã 3 năm qua
nguồn vốn đầu tư cho vẫn đề điện đường hầu như không đáng kể Tuy nhiên
nhiều năm nay nỗi bậc lên là vấn đề đầu tư cho xây dựng trường học và hệ thống
đường giao thông nông thôn
4.1.1 Tình hình phát triển cơ sở hạ tang GINT
Từ đầu năm 2007 đến nay, hưởng ứng nhiều chủ trương của Đảng và Nhà nước nhân đân trong trong xã Hòa Hưng đã tích cực tham gia phong trào bắc cầu làm đường, nâng cấp hệ thống GTNT
Từ bảng 1 (trang 14) ta thấy qua các năm tình hình đường GTNT và số
lượng cầu bắc qua sông đã có nhiều thay đổi Qua các năm ta thấy đường trải nhựa tuy có tăng nhưng số lượng không đáng kể Từ năm 2007 đến cuối năm
2009 và đến hết 6 tháng dầu năm 2010 tổng chiều dài đường nhựa chỉ tăng thêm
2,5 km chiều đài tương đương với 29,4%, con số này vô cùng nhỏ bé so với tổng chiều dài đường giao thông trong xã Hàng năm trong xã thườn xuất hiện các con đường mới, tuy nhiên những con đường này chỉ là những dạng sơ khai ban đầu
và chỉ là đường đất do người dân tự lam nên để tiện việc đi lại, những con đường
như vậy đôi khi cũng có chiều dải lên tới vải km Từ đó ta thấy chiều đài đường
nhựa tăng thêm như thế là quá ít ỏi, chỉ có giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2009
là có sự tăng thêm, còn từ năm 2007 sang năm 2008 chỉ là con số không Trong
số những nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu đầu tư như vậy có nguyên nhân quan trọng nhất là thiếu vốn, đây được xem như là căn bệnh thâm niên, trầm trọng nhất không chỉ trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng (GTNT) mà trong tất các moi van đề của nước ta ngày nay, nguồn vốn luôn luôn là tiêu chí đầu tiên khi đầu tư, đối với một số lĩnh vực khác nước ta còn có thể thu hút các nguồn vốn FDI hoặc ODA nhưng đầu tư vào những tuyến đường GTNT thì xưa nay hiếm thấy
Trang 24
Giai đoạn 2007-2008 là giai đoạn đường đá dâm tăng rất đáng kê, tỷ lệ tăng 43,2 là vô cùng đáng khích lệ Đường đá dâm là đường đất được nhân dân rải lên một lớp đã mảnh vụng, loại đá này được tạo thành khi cắt xẻ các phiến da
to Đặc điểm của những con đường này là bằng phẳng êm ái trong giai đoạn tất ngắn, khoảng 1 năm là những đoạn đường này xuống cấp trầm trọng, do đó công tác tu bố, nâng cấp những con đường này diễn ra thường xuyên và rộng khắp trong xã Dù công tác nâng cấp và xây dựng mới thường xuyên diễn ra nhưng nguồn kinh phí xây đựng các con đường đá dâm thường do nhân dân đóng góp
hoặc nhân dân tự làm lấy Qua ba năm ta thấy căn bản về sự thay đổi hàng năm là
không đồng đều, từ năm 2007 sang 2008 là 43,2%, nhưng năm 2009 so với năm
2008 sự thay đổi chỉ là 7,9% 6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009
tình hình cũng không có nhiều thay đổi, tỷ lệ tăng thêm chỉ là 7,7% Nguyên nhân của vẫn đề không phải là sự thiếu đầu tư đồng đều hàng năm mà là tính chất
các con đường và nhận thức của nhân dân trong xã Thường thì đường đá dâm
được nâng cấp từ những con đường đất, nếu tình trạng đường đất quá lầy lội và không thể lưu thông được nữa người dân chỉ cần được tiếp xúc với một cuộc vận động nhỏ của cán bộ xã là sẽ tự động đâu tư vào những con đường đó
Ngày nay hầu hết các hộ gia đình không riêng gì xã Hòa Hưng thường có
ít nhất một chiếc xe máy để đi lại, do đó từ trong ý thức mọi người sẽ không chấp nhận được những con đường đất lầy lội khi mùa mưa đến Vẫn đề lưu thông xe
cộ ở nông thôn tuy không tấp nập nhưng diễn ra thường xuyên ở mức độ trung
bình hằng ngày nên dễ hiểu vì sao tổng chiều dải đường đất giảm đi hàng năm
Mỗi năm thường có một vài con đường đất mới xuất hiện thêm do nhu cầu đi lại
ở nông thôn như những đường đê, dần đần các con đường này trở nên thong dụng hơn và được nâng cấp đầu tư thành các con đường đá đâm Dù vậy tính chung hàng năm tổng chiều đài đường đất vẫn giảm do các con đường nay được rải đá
dâm Từ năm 2007 đến năm 2008 tỷ lệ đường đất giảm 28%, một con số khá lớn
và ghi nhận nhiều sự thay đổi trong một năm, so với năm 2008 năm 2009 tổng
chiều dài đường đất chỉ giảm 16,7% Nữa đầu năm 2010 so với nữa đầu năm
2009 chiều đài các con đường đất giảm 3km tương đương với mức giảm 18,8%
Trang 25Bảng 1: Đường GTNT và số lượng cầu ngang từ 2007 — 2010
6 thang | 6 thang | 2008 - 2007 2009 - 2008 | Đầu 2010 - đầu 2009
Chỉ tiêu 2007 | 2008 | 2009 đầu đầu
Trang 26Điều đáng quan tâm ở đây là đường đá dâm tăng và đường đất giảm đáng
kể, tuy đường rải nhựa không tăng bao nhiêu và khi so sánh tông chiều dài đường nhựa là con số rất khiêm tốn với hai loại đường còn lại, nhưng ở nông thôn người dân chỉ cần đường đá dâm là đã tạm thỏa mãn
Hình 3: Biểu đồ tỷ lệ chiều dài các loại đường ở Hòa Hưng
Từ biểu đồ ở hình 3 ta thấy tỷ lệ đường đá đâm chiếm khoảng 72% là một
con số rất lớn trong tổng cộng chiều dài đường giao thông Đường rải nhựa chỉ
chiếm 12% là con đường hiện đại nhất xã, đây là đường liên xã và là đường nằm
cung tuyến với quốc lộ 62 và quốc lộ 80 Trong những mục tiêu quan trọng nhất
trong thời gian tới là hạ thấp tối đa con số 16% đường đất thành đường đá dâm,
đây chưa phải là mục tiêu khó nhưng cần có thời gian
Trở lại bảng 1, suốt từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010 tỷ lệ cầu bắc
qua sông tăng thêm hơn 20% Thống kê trong bảng ta chỉ xét đến tình hình xây dựng và bắc mới những chiếc cầu bê tông hoặc cầu vĩ sắt, nguyên nhân số lượng cầu ngang tăng thêm không phải do trước đây kênh rạch không có cầu mà trước đây chỉ có những cây cầu thô sơ được nhân dân gọi là “cầu khi”, nay được thay
đổi thành cầu bê tông cốt thép Sở đĩ trong một xã nhỏ mà có tới 78 cây cầu 1a do
đặc trưng địa hình kênh rạch chang chit trong xa Trong tong số 78 cây cầu chỉ
có 9 cây cầu lớn cho lưu thông xe 4 bánh, phần còn lại là cầu bê tông bắc qua các
dòng kênh nhỏ, tuy nhiên giá trị các cây cầu nhỏ này thường trên 20 triệu đồng
Trang 27
Đường giao thông nông thôn ở các tỉnh phía Nam thường xuyên bi gián đoạn bởi những dòng kênh nhỏ, địa hình chẳng chịt sông rạch gây ra nhiều tốn kém cho công tác đầu tư và thời gian thi công các công trình Trong số 9 cây cầu lớn xuất hiện chủ yếu trên con đường lớn được rải nhựa đài 11 km đã cho ta thấy tần số liên tục của các cây cầu trên đường đi Hằng năm các cây cầu thường được tu bổ
lại đường dẫn, đặc biệt là ngay dưới dốc cầu, do tình hình lưu thông xe cộ và
mức độ đầu tư thấp nên dưới đốc cầu thường xuất hiện những gờ khá cao gây
khó khăn đi lại Nhìn chung, tình hình GTNT xã Hòa Hưng chưa được hiện đại,
trong xã còn nhiều con đường, nhiều chiếc cầu cần được quan tâm và đầu tư đúng mức
4.1.2 Tình hình xây dựng trường học, trạm y tế và công trình khác Bảng 2: Các công trình được xây dựng và sửa chữa hằng năm
DVT: Công trình
(Nguôn: thống kê UBND xã)
Đầu tư vào các công trình công cộng là sự đầu tư dài hạn và chủ yếu do các cơ quan chức năng nhà nước đảm nhận không nhằm mục đích sinh lời, do đó
sự đầu tư không đồng đều hằng năm Đến năm 2010 xã Hòa Hưng có tổng cộng
3 trường tiểu học, trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia, 1 trường THCS và 1 trường THPT, hiện nay trường THPT cơ bản vẫn là trường tre lá tạm bợ và đang được đầu tư xây lại trường kiên có với nguồn vốn 20 tỷ đồng, dự kiến mùa hè năm 2011 sẽ hoàn thành
Trước năm 2007 toàn bộ khu vực xã chỉ duy nhất vùng chợ xã và khu dân
cư nằm kề bên khu chợ là được hệ thống cung cấp nước cấp nước sạch trong tiêu
dùng Nhu cầu về nước sạch ở các vùng ven khu vực xã luôn rất cao, năm 2007
xã đã đầu tư 900 triệu để xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch quanh khu vực trung tâm xã, đường ống dãn nước củ yếu năm trên trục lộ chính của xã là con đường rải nhựa đài 8,5 km Ở vùng đồng bằng nông thôn như xã Hòa Hưng
Luận văn tốt nghiệp 16
Trang 28không bao giờ thiếu nước trên sông rạch, địa hình ở đây lại có kênh rach chang chịt nhưng ngày nay nguồn nước tự nhiên đã không còn trong sạch như nhiều
năm về trước nữa, từ đó ta thấy nhu cầu về nước sạch là một nhu cầu cấp thiết
Điện và nước là hai nhu cầu vô cùng quan trọng trong đời sống ngày nay, đến nay về cơ bản xã đã hoàn thành công tác mang lại ánh sáng điện cho toàn đân trong xã Hầu hết các hộ trong xã điều có điện thắp sáng, tuy nhiên về nước sạch chỉ có trục đường chính trong xã có được
Theo bảng 2, tình hình xây đựng, sửa chữa hằng năm không ổn định, mỗi năm có vài công trình được thi công, số lượng các công trình đầu tư không nhiều nhưng phúc lợi xã hội mà các công trình này mang lại rất to lớn Năm 2007 có 2 cong trình, nhưng tổng số tiền hầu như chỉ để đầu tư vào hệ thống cung cấp nước sạch — đây là một trong số những công trình trọng điểm trong năm, số tiền còn lại
để sửa chữa trường THCS Năm 2008 số lượng các công trình lên tới con số 5
nhưng hầu hết là sửa chữa mặt bằng các trường học trong xã và xây cất nhà vệ sinh Năm 2009 trong xã có 2 dự án quan trọng là xây dựng trường THPT Hòa Hưng và xây dựng lại trạm y tế xã thành phòng khám đa khoa xã Hòa Hưng ngoài ra còn có 2 công trình sửa lại mặt bằng ở trường tiểu học Hòa Hưng 2 Cho tới 6 tháng đầu năm 2010 trong xã chỉ có 3 công trình đầu tư cho trường học nhưng trong đó có một dự án lớn là xây thêm 6 phòng học mới tại trường tiểu học chuẩn quốc gia Hòa Hưng 1
Trạm y tế xã được xây dựng lại là điều rất được mong cho trong x4, trudc
đây trạm y tế chỉ có 2 phòng cho bệnh nhân và có tổng cộng 6 giường bệnh, tuy
nhiên bao nhiêu đó là đã đủ cho các ca bệnh, thỉnh thoảng mới có một vài bệnh
nhân bất đắc dĩ vào khám chữa bệnh trong trạm Nhưng từ khi trường THPT Hòa
Hưng được tách ra từ trường THCS Hòa Hưng có ngày trạm y tế tiếp nhận hơn
20 học sinh bị ngất hoặc bị hạ canxi cần phục hồi sức gấp, do đó trạm thiếu
giường bệnh, thiếu nhân viên y tá, bác sĩ tay nghề cao và thiếu cơ sở vật chat dé
chuẩn đoán cho bệnh nhân kịp thời và nhanh chóng Thông thường nếu ngudi
bệnh có dấu hiệu nguy cấp là được chuyển sang bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang cách trạm y tế khoảng 16 km đường bộ gây ra nhiều tốn kém về chi phí và mất nhiều thời gian mang đến sự nguy hiểm cho bệnh nhân Nay trạm y tế được xây dựng lại với hình thức là phòng khám đa khoa, huy động lực lượng cán bộ
Luận văn tốt nghiệp 17
Trang 29lành nghề đông đảo hơn và nâng cao hệ thống cơ sở vật chất của hơn sẽ tạo sự yên tâm cho các bệnh nhân trong vùng, giảm nhiều chi phí cho bệnh nhân vì không cần thường xuyên phải đi chuyển bệnh nhân sang các bệnh viện tối tân
hơn nữa Đầu tư xây dựng lai trạm y tế là điều cần thiết mang lại nhiều lợi ích
cho nhân dân, xây dựng lại trạm y tế phản ảnh được sự quan tâm của ban lãnh
đạo xã và ban lãnh đạo cấp trên đối với tình hình trong xã và nhu cầu của người
dân Vấn đề còn hạn chế là quy hoạch xây dựng lại trạm y tế chưa thật sự quy mô
và mang tầm cỡ như một bệnh viên đa khoa vì mặt bằng xây dựng không được rộng, nguồn vốn huy động không đủ mạnh để xây dựng đồng thời không có nhiêu vôn đề mua nhiêu cơ sở vật chât y tê
Trong xã chỉ có duy nhất một trạm y tế nay đã trở thành phòng khám đa
khoa là trung tâm khám chữa bệnh hiện đại nhất của người dân các xã lân cận
như Hòa Lợi, Hòa An Hiện tại các xã lân cận này chỉ có những trạm y tế nhỏ và khá thô sơ như trạm y tế xã Hòa Hưng trước đây Từ giữa năm 2010 phòng khám
đa khoa đã đi vào hoạt động và đã đạt được nhiều kết quả như mong đợi
Xã Hòa Hưng hiện tại có 3 trường tiểu học với tổng cộng 7 điểm trường
nhỏ lẻ, mỗi năm các học sinh ở các trường tiểu học được miễn việc tập trung tại điểm trường chính dự lễ khai giảng, nhưng cuối năm học các học sinh phải có
mặt ở điểm trường chính dự lễ tổng kết để biết kế hoạch khai trường cho năm
học kế tiếp Có vài bat cập xảy ra là đường bộ trong xã chưa thể đáp ứng yêu cầu các nơi trong xã, vẫn còn một số nơi như ấp Kênh Bìa, người dân phải đi đường sông mới có thé ra tới trung tâm xã và như vậy các em học sinh tiểu học tuổi nhỏ
gặp nhiều khó khăn khi đi học Ngoài ra xã có 1 trường THCS gồm 2 điểm và
các học phải đi học rất xa gồm cả đường thủy lẫn đường bộ Nhu cầu mở thêm một điểm trường cấp 2 cho các học sinh ở xã là rất cần thiết Hầu hết các điểm phụ của các trường chỉ thường có một hoặc hai lớp nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục vì các học sinh xa trường có khả năng bỏ học giữa chừng rất cao
Từ đầu năm 2009 trường THPT Hòa Hưng bắt đầu được xây dựng lại
nhằm mục đích thay cho những mái lá trước đó Tổng nguồn vốn đầu tư vào ngôi tường này lên tới 20 tỷ đồng, trước nay hầu như chưa có dự án nào trong xã có
Luận văn tốt nghiệp 18
Trang 30được nguồn đầu tư lớn như vậy Những ngày đàu tiên thành lập trường THPT
Hòa Hưng được tách ra từ trường THCS Hòa Hưng chỉ có 3 lớp 10 và toàn bộ ngôi trường chỉ có 5 gian nhà lá gồm 3 phòng học chính thức, 1 văn phòng và một nhà tập thể cho các giáo viên ở Sau 6 năm tồn tại dưới hình một ngôi trường tre lá tạm bợ dù trong thời gian tồn tại trường đã được dầu tư xây dựng thêm số lượng phòng học, nhưng các phòng học vẫn được xây dựng dưới hình tre lá để sử
dụng tạm thời chờ đợi một ngôi trường hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn trường THPT
Đầu năm 2009 sau 6 năm phấn đấu trong phong trào đạy tốt và gặt hái được nhiều thành quả trường đã được cấp trên quan tâm đúng mức và huy động 20 tỷ đồng để xây dựng trường mới Theo dự kiến trường sẽ hoạt động từ năm học
2011 — 2012, trường mới thay thế trường cũ là niềm mong đợi không chỉ của thầy cô giáo viên trong trường mà là của toàn thể học sinh và của tất cả các bậc phụ huynh học sinh trong xã và của tât cả các xã lân cận
Trường THPT Hòa Hưng là trường cấp 3 duy nhất của ba xã gồm: Hòa
Hưng, Hòa Lợi và Hòa An, trường được xây dựng khang trang hơn còn là niềm
vui của hầu hết các học sinh THCS trong ba xã nói trên Trường THPT Hòa Hưng xây dựng mới dự kiến có tất cả 32 phòng sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của ba
trường THCS trong ba xã, đây sẽ là một sự lựa chọn tốt cho các học sinh THCS
Trước đây khi xã Hòa Hưng chưa có trường THPT hay sau này trường còn tre lá
tạm bợ, số lượng phòng học hạn chế, cơ sở vật chất yếu kém các học sinh cấp 2
hầu như chỉ có một sự lựa chon đuy nhất là ra trường THPT thị tran Gidng Riéng tiếp tục giác mơ học tập Từ xã Hòa Hưng và 2 xã lân cận cách thị trấn Giồng Riềng trung bình trên 25 km, các học sinh trước đây phải ở lại nhà trọ xung quanh trường tạo ra nhiều chi phí phát sinh xung quanh việc học Hiện tại đường
GTNT tuy khá phát triển, đường giao thông nối liền mọi gia đình với trung tam
huyện nên đã có không ít học sinh đủ tuổi, lái xe máy dưới 50cc di hoc theo
phương pháp đi đi về về nhưng vẫn gây ra một khoảng chi phí khá lớn cho các
gia đình, đồng thời ảnh hưởng đến thời gian học và sức khỏe của các bạn học
sinh Trường THPT Hòa Hưng được xây dựng mời sẽ là một sự lựa chọn mới
mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho các hộ gia đình trong xã và các xã lân cận có
con em di hoc, gia đình có thé dé dang kiểm soát và quan tâm đến việc học tập của các học sinh
Luận văn tốt nghiệp 19