LỜI NÓI ĐẦU 4 Chương I TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN 6 1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong xây dựng 7 1 1 Khái niệm lựa chọn nhà thầu 7 1 2 Mục đích lựa chọn nhà thầu 7 1 3 Yêu cầu lựa chọn nhà thầu 8 2 Hình thức lựa chọn nhà thầu 8 2 1 Đấu thầu rộng rãi 8 2 2 Đấu thầu hạn chế 10 2 3 Chỉ định thầu 10 2 4 Chào hàng cạnh tranh 12 2 5 Mua sắm trực tiếp 13 2 6 Tự thực hiện 14 2 7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 14 2 8 Lựa chọn nhà thầu có sự tham gia t.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN 6
1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong xây dựng 7
1.1 Khái niệm lựa chọn nhà thầu 7
1.2 Mục đích lựa chọn nhà thầu 7
1.3 Yêu cầu lựa chọn nhà thầu 8
2 Hình thức lựa chọn nhà thầu 8
2.1 Đấu thầu rộng rãi 8
2.2 Đấu thầu hạn chế 10
2.3 Chỉ định thầu 10
2.4 Chào hàng cạnh tranh 12
2.5 Mua sắm trực tiếp 13
2.6 Tự thực hiện 14
2.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 14
2.8 Lựa chọn nhà thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng 14
3 Phương thức lựa chọn nhà thầu 14
3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 14
3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 15
3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 15
3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 16
4 Nhà thầu tư vấn 16
4.1 Khái niện chung về nhà thầu tư vấn 16
4.2 Hình thức áp dựng 17
4.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn 19
Trang 24.4 Hợp đồng tư vấn 26
CHƯƠNG II LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU TƯ VẤN KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG – DỰ TOÁN 38
1 Giới thiệu về dự án và gói thầu 39
2 Nhiệm vụ khảo sát 41
3 Nhiệm vụ thiết kế 41
4 Hồ sơ dự thầu gói thầu KS-TK 42
4.1 Đề xuất kỹ thuật 43
4.1.1 Hồ sơ năng lực 43
4.1.2 Phương án khảo sát (Phương pháp luận khảo sát) 53
4.1.3 Đề xuất thiết kế (Giải pháp thiết kế) 74
BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 84
4.2 Đề xuất tài chính 86
4.2.1 Cơ sở lý thuyết về lập dự toán 86
4.2.2 Lập dự toán cho gói thầu 91
BẢNG 1:TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU KHẢO SÁT THIẾT KẾ 94
BẢNG 2: GIÁ DỰ THẦU KHẢO SÁT 95
BẢNG 3: ĐƠN GIÁ CHI TIẾT 97
BẢNG 4: TỔNG HỢP VẬT LIỆU 115
BẢNG 5: TỔNG HỢP NHÂN CÔNG 117
BẢNG 6: BẢNG TÍNH GIÁ CA MÁY 118
BẢNG 7: TỔNG HỢP CHI PHÍ CHO CHUYÊN GIA 120
BẢNG 8: THÙ LAO CHO CHUYÊN GIA 121
BẢNG 9: PHÂN TÍCH CHI PHÍ THÙ LAO CHO CHUYÊN GIA 123
BẢNG 10: CHI PHÍ KHÁC CHO CHUYÊN GIA 125
Trang 3CHƯƠNG III LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 127
1 Các thành phần chi phí 128
1.1 Xác định chi phí xây dựng (GXD) 128
1.2 Xác định chi phí thiết bị (GTB) 128
1.3 Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) 130
1.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) 131
1.5 Xác định chi phí khác (GK) 131
1.6 Xác định chi phí dự phòng (Gdp) 132
2 Các bước lập dự toán 136
3 Giới thiệu về dự án 137
4 Căn cứ lập dự toán công trình 138
4.1 Các căn cứ pháp lý 138
4.2 Đơn giá 139
5 Bảng dự toán xây dựng công trình 139
BẢNG 1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 140
BẢNG 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ 143
BẢNG 3: TÍNH CHI PHÍ DỰ PHÒNG TRƯỢT GIÁ 144
BẢNG 4: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 145
BẢNG 5: TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ XÂY DỰNG 146
BẢNG 6: ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ 155
BẢNG 7: TỔNG HỢP GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG XÂY DỰNG 204
BẢNG 8: TỔNG HỢP NHÂN CÔNG 211
BẢNG 9: TÍNH GIÁ CA MÁY 212
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Giao thông vận tải luôn là một vấn đề quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong những năm gần đây, Nhà nước đã dành một lượng lớn vốn đầu tư cho xây dựng giao thông Do đặc thù của sản phẩm xây dựng giao thông là cố định, tồn tại lâu dài theo thời gian, vốn đầu tư lớn, lại ứ đọng trong khoảng thời gian dài, chậm thu hồi, nên công tác tổ chức xây dựng phải hợp lý để đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình, giá thành hạ và an toàn lao động
Trong nền kinh tế thị trường, với những cạnh tranh gay gắt hiện nay thì hình thức đấu thầu rộng rãi ngày càng phát huy được những ưu việt của nó Các gói thầu, dự án có thể
áp dụng đấu thầu rộng rãi như: lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất…
Được sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Quản lý xây dựng, đặc biệt là sự giúp
đỡ tận tình của cô cùng với vốn kiến thức lý thuyết đã học tập và nghiên cứu tại trường
Đại học Giao thông vận tải kết hợp với thực tiễn và tài liệu đã giúp em hoàn thành đề tài
“ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU KHẢO SÁT - THIẾT KẾ VÀ LẬP DỰ
TOÁN CÔNG TRÌNH.”
Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần :
Chương I: Tổng quan về đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn.
Chương II: Hồ sơ dự thầu của gói thầu: “ Tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công – dự
toán dự án Cải tạo, nâng cấp ĐT.302B đoạn nút giao ĐT.302 đến cầu Tranh, tỉnh Vĩnh Phúc.”
Chương III: Lập Dự toán xây dựng công trình : “ Công trình: Nhà ở nhân viên – Khu
ĐTDL sinh thái FLC Sầm Sơn.”
Trong thời gian thực hiện em đã tổng hợp những hiểu biết của mình để hoàn thành đồ
án tốt nghiệp, tuy vậy đồ án tố nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo, đánh giá của các thầy cô để em có thể hoàn thiện kiến thức hơn nữa và sau này có thể làm việc một cách hiệu quả
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Cao Phương Thảo cùng các thầy cô Khoa Quản
lý xây dựng đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Trang 5Chương I TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU
LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN
Trang 61 Khái niệm, mục đích, yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong xây dựng
1.1 Khái niệm lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc,
nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tưxây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xâydựng khác
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch
vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết
và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sửdụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lựchoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng tronghoạt động đầu tư xây dựng Bao gồm : tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ
- Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu
một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng
- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực
tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độclập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
- Nhà thầu phụ tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính.
1.2 Mục đích lựa chọn nhà thầu
Mục đích lựa chọn nhà thầu nhằm chọn được nhà thầu (thầu chính, tổng thầu, thầuphụ) có đủ điều kiện năng lực hoạt dộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợpvới loại và cấp công trình, đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầucủa các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, côngbằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Mục đích của đấu thầu.
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu nhằm xácđịnh được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế – kỹ thuật đặt
ra đối với việc xây dựng công trình
Yêu cầu đặt ra đối với quá trình đấu thầu (quá trình mua bán) phải có sự cạnh tranhlành mạnh giữa những người bán sao cho người mua tìm được người bán sẵn sàng cungứng sản phẩm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu với giá cả hợp lý nhất
Trang 7Công tác đấu thầu được thực hiện nhằm mục đích đám bảo sự cạnh tranh công khai,lành mạnh và bình đẳng giữa các nhà thầu nhằm tạo cơ hội nhận hợp đồng trên cơ sở đápứng yêu cầu của Chủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu.
Như vậy có thể nói rằng mục đích của công tác tư vấn đấu thầu xây dựng chính là chấtlượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an toàn… của công trình tương lai
1.3 Yêu cầu lựa chọn nhà thầu
Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau đây:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghềxây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý;
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch;
- Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hìnhthức lựa chọn nhà thầu
Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng:
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm đảm bảotính cạnh tranh;
Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc;Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu quả quản lý
dự án xây dựng công trình;
Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý; Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dànxếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ thầudưới giá thành xây dựng công trình
2 Hình thức lựa chọn nhà thầu
(Theo luật đấu thầu 43/2013/QH13 và nghị định 63/2014/NĐ-CP)
2.1 Đấu thầu rộng rãi
Khái niệm
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế
số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Bên nhà thầu phải thông báo công khai trên các
Trang 8phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu
và ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầucho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất
cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặcmột số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ và kĩ thuật, bên mời thầu phải tiếnhành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ tư cách và năng lực tham gia đấu thầu Vớihình thức này, bên mời thầu sẽ có nhiều cơ hội hơn trong lựa chọn nhà thầu do số lượngnhà thầu tham gia nhiều
Đấu thầu rộng rãi giúp công ty dễ dàng nhận biết được thông tin, vừa có thể dễ dàngtham gia vào đấu thầu, bên cạnh đó đấu thầu rộng rãi đã tạo ra một sự cạnh tranh rất gaygắt bởi có rất nhiều đơn vị cùng tham gia vào đấu thầu Tuy nhiên hình thức này cũngđem lại một số khó khăn cho bên mời thầu như phải quản lý hồ sơ với số lượng lớn, chiphí cho hoạt động đấu thầu lớn, thời gian để hoàn thành công tác tổ chức đấu thầu dài Mặt khác, chi phí đấu thầu cũng rất tốn kém
Nên để khắc phục tình trạng này một số chủ thể thường tiến hành sơ tuyển nhà thầutrước khi đấu thầu Theo đó, những nhà thầu nào đáp ứng đủ điều kiện sơ tuyển do bênmời thầu đặt ra mới lọt vào danh sách mời thầu chính thức Dựa vào yếu tố này, có thểchia đấu thẩu rộng rãi thành 2 loại: đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển và đấu thẩu rộng rãikhông có sơ tuyển
Phạm vi áp dụng
Được áp dụng cho các gói thầu, dự án:
- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp (đối
với : dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước; của doanh nghiệp nhà nước; dự án
có 30% trở lên vốn nhà nước hoặc trên 500 tỷ trong tổng mức đầu tư; mua sắm sửdụng vốn nhà nước, mua hàng dự trữ quốc gia, mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhànước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập)
Trang 9- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt
Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà
dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc trên 500 tỷ trong tổng mức đầu tư
- Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự
án đầu tư có sử dụng đất
- Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí Trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ
dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thácdầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí
2.2 Đấu thầu hạn chế
Khái niệm
Là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó hạn chế số lượng nhà thầu, nhàđầu tư (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu, nhà đầu tư tham dựphải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Đấu thầu công khai,phải minh bạch và công bằng
Gói thầu cần thực hiện để đảm bảo bí mật nhà nước;
Gói thầu cần triển khai ngay để tranh gây ra nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sứckhỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc không ảnh hưởng nghiêm trọngđến công trình liền kề;
Trang 10Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế triển khai công tác phòng, chốngdịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
Gói thầu cấp bách cần phải triển khai nhằm mục tiêu bảo đảm chủ quyển quốc gia,biên giới quốc gia, hải đảo;
Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựngđược chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyểnchọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định;
Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệthuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếpquản lý để phục vụ công tác giải phòng mặt bằng;
Gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;Gói thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức
Điều kiện áp dụng
Trừ sự cố bất khả kháng do thiên tai, dịch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì khi thực hiệnchỉ định thầu đối với các gói thầu cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
- Có dự toán được duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC,gói thầu chìa khóa trao tay;
- Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày kýkết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp khôngquá 90 ngày;
- Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu và nhà thầu của cơquan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
Trang 11 Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư
Chỉ có một nhà đâu tư đăng ký thực hiện;
Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mậtthương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;
Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhấttheo quy định của chính phủ
2.4 Chào hàng cạnh tranh
Khái niệm
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới hạn(dưới 2 tỷ đồng) Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên
cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu
Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằngđường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác Gói thầu áp dụng hình thức này thường
có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất,không thương thảo về giá
Phạm vi áp dụng
Đối với gói thầu có giá trị quy định trong hạn mức theo quy định chính phủ và thuộcmột trong các trường hợp sau:
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với tính kỹ thuật đượctiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt
Điều kiện áp dụng
Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu
Hạn mức áp dụng
Không quá 200 triệu đồng đói với gói thầu mua sắm thường xuyên;
Trang 12Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;Không quá 1 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẳn có trên thịtrường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; góithầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả muasắm trực tiếp không vượt quá 12 tháng;
Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thựchiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếuđáp ứng các yêu cầu về năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kếtquả lựa chọn nhà thầu trước đó
2.6 Tự thực hiện
Được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chứctrực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đápứng yêu cầu của gói thầu
2.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trang 13Trường hợp gói thầu thuộc dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà khôngthể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo các hình thức khác.
2.8 Lựa chọn nhà thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng
Phạm vi áp dụng:
- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảmnghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn;
- Gói thầu có quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, nhóm thợ tại địa phương
có thể đảm nhiệm
3 Phương thức lựa chọn nhà thầu
(Căn cứ theo luật đấu thầu 43/2013/QH13)
3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Phạm vi áp dụng
Là phương thức trong đó việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất
Thủ tục: Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Quy trình thực hiện
Trang 14Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuẩt (gồm đề xuất kỹ thuật và đềxuất tài chính) theo yêu cầu hồ sơ mời thầu hồ sơ yêu cầu trong cùng một túi hồ sơ.
Việc mở thầu sẽ tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và tài chính riêng biệt theo yêu cầu
hồ sơ mời thầu
Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sauthời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ
đề xuất về tài chính để đánh giá
3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
Phạm vi áp dụng
Đấu thầu rộng rãi, đầu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗnhợp có quy mô lớn, phức tạp
Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện được chia thành hai giai đoạn sau :
- Giai đoạn 1: nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham giagiai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
- Giai đoạn 2: nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ dựthầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu giai đoạn hai Trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Phạm vi áp dụng
Trang 15Được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, đối với gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặcthù.
Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện được chia thành hai giai đoạn sau :
- Giai đoạn 1: nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tàichính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được
mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhàthầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơmời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu mời tham dự giai đoạn hai Hồ sơ đềxuất tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai
- Giai đoạn 2: các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật tronggiai đoạn này hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồngthời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá
Nhà thầu tư vấn tham gia giúp chủ đầu tư trong các dự án từ khi bắt đầu Dự Án đếnkhi kết thúc Dự Án, từ khâu lập dự án đến khảo sát, thiết kế các công trình cho đến khâu
Trang 16giám sát nhà thầu thực hiện dự án, mua sắm trang thiết bị, nghiệm thu bàn giao đưa côngtrình vào sử dụng
4.1.2 Các loại hình dịch vụ tư vấn trong xây dựng
(Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.) Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy
hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác
4.2 Hình thức áp dựng
(Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.)
Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam vớinhà tài trợ
Hợp đồng tư vấn xây dựng gồm: tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập Báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi côngxây dựng công trình (sau đây gọi chung là tư vấn xây dựng) thuộc các dự án đầu tư xâydựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án đối tác công tưPPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:
- Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập
- Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước từ30% trở lên
- Dự án đầu tư xây dựng không thuộc hai nhóm dự án trên có sử dụng vốn nhà nước,vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồngtrong tổng mức đầu tư của dự án
Trang 17Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khácvới quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 thì thực hiện theo các quy định củađiều ước quốc tế đó.
Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn không quá 500 triệu đồng Đốivới các dự án giá trị gới tư vấn ≥ 500 triệu thì thực hiện đấu thầu theo các hình thức đầuthầu trên, sao cho phù hợp với điều kiện, tính chất của công trình
4.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn
( áp dụng cho phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ).
Quy trình được thể hiện qua 7 bước: (Căn cứ theo nghị định 63/2014/NĐ-CP)
4.3.1 Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
4.3.1.1 Lựa chọn danh sách ngắn
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắnnhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu đểmời tham gia đấu thầu Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩmquyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
4.3.1.2 Lập hồ sơ mời thầu
Căn cứ lập
Quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy chứng nhận tư đối với dự án; đối với gói thầucần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định củangười đứng đầu Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự
án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điềuước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ pháp triểnchính thức, vốn vay ưu đãi;
Các chính sách của nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quyđịnh khác liên quan
Tiêu chuẩn đánh giá
Trang 18(Nghị định 63/2014/NĐ-CP )
a Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1000 cụ thể:
- Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: 10% - 20% tổng số điểm;
Trang 19- Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu : 30% - 40% tổng số điểm;
- Nhân sự để thực hiện gói thầu: 50% - 60% tổng số điểm;
- Tổng tỷ trọng điểm của các nội dung trên bằng 100%;
- Hồ sơ đề xuất kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹthuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặcthù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực, vềgiải pháp và phương pháp luận, về nhân sự không thấp hơn 60% (70% đối với gói thầu
tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó
b Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Phương pháp 1: Xác định giá thấp nhất
- Xác định giá dự thầu;
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh sai lệch;
- Trừ giá trị giảm giá (nếu có);
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung( nếu có);
- Xác định giá trị ưu đãi ( nếu có);
- So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất.
Phương pháp 2: Xác định giá cố định
- Xác định giá dự thầu;
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh sai lệch;
- Trừ giá trị giảm giá (nếu có);
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có);
- Xác định giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu đã được xác định cụ thể và cốđịnh trong hồ sơ mời thầu
Phương pháp 3: Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
Xác định điểm giá: sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thang điểm về
kỹ thuật Điểm giá được xác định như sau:
Điểm giá đang xét = Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000)
Gđang xét
Trong đó:
+ Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
+ Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
Trang 20+ Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của
hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét
Xác định điểm tổng hợp
Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:
Điểm tổng hợpđangxét = K x Điểm kỹ thuậtđangxét + G x Điểm giáđangxét
Trong đó:
+ Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;
+ Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
+ K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định, trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70%đến 80%;
+ G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến30%;
+ K + G= 100%
Thẩm định hồ sơ mời thầu
- Thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định
- Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt,báo cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm
4.3.2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu
4.3.2.1 Mời thầu
Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn;
Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựachọn danh sách ngắn và bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin liên quan lên hệthống mạng đấu thầu quốc gia hoặc báo đấu thầu theo quy định của luật đấu thầu
4.3.2.2 Phát hành, sửa lỗi, làm rõ hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia rộng rãi hoặc cho các nhàthầu có tên trong danh sách ngắn
Sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổikèm theo nội dung sửa đổi đến các nhà thầu các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mờithầu
Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi đề nghị đến bên mời thầu
4.3.2.3 Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
Nhà thầu chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu hồ sơ mời thầu
Trang 21Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mậtcho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản sửa đề nghịgửi đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu
Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu đã nộp hồ sơ dựthầu trước thời điểm đóng thầu kể cả trường hợp nhà thầu tham dự không mua hoặc chưanhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thìnhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khinộp hồ sơ dự thầu
4.3.2.4 Đóng thầu và mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hànhcông khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành
mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mởthầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên củanhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật; đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thời gian có hiệu lựccủa hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảođảm dự thầu; các thông tin khác liên quan
Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu trên phải được ghi vào biên bản mở thầu Biênbản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự lễ
mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;
Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyềncủa người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có);bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêm phongtrong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu
ký niêm phong
4.3.3 Đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Trang 224.3.3.1 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: đơn dự thầu, thuộc
hồ sơ đề xuất kỹ thuật, thỏa thuận liên danh ( nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu( nếu có), bảo đảm dự thầu, các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu, tài liệuchứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất kỹ thuật, các thành phần khác thuộc hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật
Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánhgiá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
4.3.3.2 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá được quy địnhtrong hồ sơ mời thầu
Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất ( đối vớiphương pháp dựa trên kỹ thuật ) được xem xét và đánh giá hồ sơ về đề xuất tài chính
4.3.3.3 Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc nhà thầu đạt điểm kỹ thuật caonhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) phải được phê duyệt bằng văn bản và căn
cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹthuật
Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuậthoặc nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) đến tất
cả các nhà thầu tham dự thầu, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuậthoặc nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) đến mở
hồ sơ đề xuất về tài chính
4.3.4 Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính
4.3.4.1 Mở hồ sơ đề xuất tài chính
Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu có tên trong danh sách đáp ứngyêu cầu về kỹ thuật trước sự chứng kiến của đại diện nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đềxuất tài chính; không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu
Yêu cầu từng đại diện tham dự xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo
hồ sơ đề xuất tài chính của mình
Việc mở tiến hành theo thứ tự chữ cái tên nhà thầu có tên trong danh sách
Trang 23 Trình tự mở:
Kiểm tra niêm phong;
Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản chụp, đơn dự thầu,thời gian có hiệu lực, giá dự thầu ghi trong đơn, giá trị giảm giá (nếu có), điểm kỹ thuậtcủa các nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, các thông tin khác liên quan.Các thông tin trên được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính Biên bản phảiđược ký xác nhận bợt đại diện bên mời thầu và nhà thầu tham dự Biên bản này được gửicho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
Đại diện bên mời thầu phải ký xác vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tàichính
4.3.4.2 Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất tài chính: số lượng bản gốc, bản chụp; kiểm trathành phần hồ sơ đề xuất tài chính; kiểm tra sự thống nhất giữa các nội dung
Đánh giá tính hợp lệ khi đáp ứng đủ các nội dung sau: có bản gốc hồ sơ đề xuất tàichính, có đơn dự thầu, giá dự thầu ghi trong đơn phải cụ thể (cố định bằng số, bằng chữ
và phải phù hợp logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp); hiệu lực về đềxuất tài chính phải đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu
Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo yêu cầuđánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu
Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bênmời thầu xem xét
4.3.5 Thương thảo hợp đồng
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng;
Việc thương thảo hợp đồng dựa trên cơ sở: báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ dựthầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có); hồ sơ mời thầu;
Nguyên tắc: không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã đề xuấttheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
4.3.6 Trình thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: tên nhà thầu trúng thầu, giátrúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, các nội dung cần lưu ý (nếu có).Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tảithông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định Nội dung thông báo gốm: các thôngtin của văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách nhà thầu không được lựa
Trang 24chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn, kế hoạch hoàn thiệt, ký kết hợp đồng vớinhà thầu lựa chọn
4.3.7 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Sau khi trình thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư
và nhà thầu sẽ hoàn thiện và ký kết hợp đồng
4.4 Hợp đồng tư vấn
(Căn cứ theo luật đấu thầu 43/2013/QH13 và thông tư 08/2016/TT-BXD)
4.4.1 Khái niệm hợp đồng trong xây dựng.
Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ củacác bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn
cứ để thanh toán và phân xử các tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng Hợp đồngxây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu
Theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng:Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu là tổngthầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giaothầu là tống thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhàthầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng
Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình,loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể
có nhiều loại với nội dung khác nhau
4.4.1.2 Hợp đồng tư vấn xây dựng
Trang 25Hợp đồng tư vấn xây dựng gồm: tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập Báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi côngxây dựng công trình (sau đây gọi chung là tư vấn xây dựng) thuộc các dự án đầu tư xâydựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án đối tác công tưPPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:
- Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập
- Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước từ30% trở lên
- Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại 2 nhóm dự án trên có sử dụng vốnnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên
500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án
Hợp đồng tư vấn xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xáclập và quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng đượcquy định trên này trên lãnh thổ Việt Nam Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quanđến hợp đồng tư vấn xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Thông
tư này
Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khácvới quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó
4.4.2 Nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng
4.4.2.1 Hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng
Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợpđồng tư vấn khảo sát xây dựng phải phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình,quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng tương ứng với từng loại, cấp công trình xâydựng, nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, yêu cầu của hồ sơ mờithầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợpđồng
Trang 26Gói thầu khảo sát xây dựng có thể bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc khảosát sau: địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, hiện trạngcông trình và các công việc khảo sát xây dựng khác.
Loại hình khảo sát xây dựng: có 5 loại hình khảo sát (Điều 73 luật XD50/2014/QH13)
Khảo sát địa hình
Khảo sát địa chất công trình
Khảo sát địa chất thuỷ văn
Khảo sát hiện trạng công trình
Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết địnhđầu tư quyết định
Nội dung công việc khảo sát xây dựng có thể bao gồm:
- Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụkhảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu
tư phê duyệt (tại điểm 1 Điều 13 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
- Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu đã có;
- Khảo sát hiện trường;
- Xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình;
- Đo vẽ hệ thống công trình kỹ thuật ngầm;
- Lập lưới khống chế trắc địa các công trình dạng tuyến;
- Đo vẽ thủy văn, địa chất công trình, địa chất thủy văn;
- Nghiên cứu địa vật lý;
- Khoan, lấy mẫu, thí nghiệm, xác định tính chất cơ lý, hóa học của đất, đá, nước;
- Thực hiện đo vẽ hiện trạng công trình;
- Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
- Các công việc khảo sát xây dựng khác;
Trang 27Khối lượng công tác khảo sát xây dựng được xác định căn cứ vào nhiệm vụ khảo sátxây dựng, giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn và tiêu chuẩn khảo sát xâydựng, yêu cầu và Điều kiện cụ thể của từng gói thầu khảo sát xây dựng.
Sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm: Báo cáo kết quảkhảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP:
- Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng;
- Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng;
- Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy
mô, tính chất của công trình;
- Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện;
- Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích;
- Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có);
- Kết luận và kiến nghị;
Các bản đồ địa hình, bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa chất thủy văn, bản vẽ hiệntrạng công trình xây dựng, các mặt cắt địa hình, mặt cắt địa chất
Các phụ lục kèm theo
4.4.2.2 Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình
Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợpđồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng, nhiệm vụ thiết kế được duyệt, phù hợp với bước thiết kế, loại, cấp côngtrình xây dựng, các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn ápdụng cho công trình, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đềxuất, các biên bản đàm phán hợp đồng
Nội dung công việc chủ yếu của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình cóthể bao gồm:
- Nghiên cứu các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứukhả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế đượcduyệt;
Trang 28- Khảo sát thực địa để lập thiết kế;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Sửa đổi bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (nếu có);
- Giám sát tác giả theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
Khối lượng của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được xác định căn cứvào nhiệm vụ thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, loại và cấp công trìnhcần thiết kế, yêu cầu và Điều kiện cụ thể của từng gói thầu thiết kế xây dựng công trình.Sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được lập cho từng côngtrình bao gồm:
- Bản vẽ, thuyết minh thiết kế xây dựng công trình, các bản tính kèm theo;
- Chỉ dẫn kỹ thuật;
- Dự toán xây dựng công trình;
- Quy trình bảo trì công trình xây dựng
Quy định chung về thiết kế xây dựng (Điều 78 luật XD 50/2014/QH13)
Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế
cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công tronggiai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế
Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tínhchất, loại và cấp công trình xây dựng Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết
kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bướcnhư sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;
- Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;
- Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
- Thiết kế theo các bước khác (nếu có)
Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế,tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếucó)
Trang 29Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt thiết kếxây dựng.
4.4.2.3 Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợpđồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ vào nhiệm vụ giám sát,phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, các quy định của pháp luật về quản lý chấtlượng công trình xây dựng, thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho côngtrình, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bảnđàm phán hợp đồng
Nội dung công việc của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thểbao gồm giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môitrường trong quá trình thi công Nội dung công việc cụ thể của giám sát thi công xâydựng công trình thực hiện theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP bao gồm:
- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượngcủa chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu cóliên quan biết để phối hợp thực hiện;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 củaLuật Xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệmchuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựngcông trình;
- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt;
- Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trìnhthi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng.Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu
về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xâydựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình;
Trang 30- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triểnkhai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xâydựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảmbảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
- Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định củahợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiếtkế;
- Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi côngxây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn;chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trongquá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quyđịnh của Nghị định này;
- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mụccông trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
- Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giaiđoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thànhhạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khốilượng thi công xây dựng hoàn thành;
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
- Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
Khối lượng của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được xác địnhcăn cứ vào nhiệm vụ giám sát, quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, loại, cấp côngtrình xây dựng, thiết kế được duyệt, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầuhoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợp đồng, yêu cầu và Điều kiện cụ thể củatừng gói thầu giám sát thi công xây dựng công trình
Sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Báo cáo định kỳ: Cung cấp cho bên giao thầu, nhà thầu thi công các Báo cáo định kỳ
hàng tuần về các công việc do bộ phận thi công đã và đang thực hiện tại công trường,trong đó có báo cáo các công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu trong kỳ báo cáo,nhận xét, đánh giá của bộ phận giám sát thi công về chất lượng, khối lượng, tiến độ, antoàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 31- Báo cáo nghiệm thu từng hạng Mục: Sau mỗi công đoạn thi công phải thực hiện
công tác nghiệm thu bộ phận, hạng Mục công trình đã hoàn thành để đánh giá về mặt
kỹ thuật và chất lượng cũng như khối lượng công việc đã hoàn thành, nhận xét và đưa
ra phương hướng thực hiện các công đoạn tiếp theo
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bên giao thầu
4.4.3 Giá hợp đồng tư vấn xây dựng
Giá hợp đồng tư vấn xây dựng và Điều kiện áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm: chi phí vật liệu,chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lậpphương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhậpchịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tưvấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thểbao gồm:
- Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máymóc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuếtính trước và thuế giá trị gia tăng
- Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báocáo, kết quả thẩm định, phê duyệt
- Chi phí đi thực địa
- Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của bên giao thầu
- Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình
- Chi phí khác có liên quan
Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm:
- Chi phí cho các cuộc họp của bên giao thầu
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn
- Chi phí khác mà các bên thỏa thuận không bao gồm trong giá hợp đồng
Trang 324.4.4 Phương thức thanh toán trong hợp đồng tư vấn xây dựng
Việc thanh toán, hồ sơ thanh toán, đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng tư vấnxây dựng hiện theo các quy định sau:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần
- Giai đoạn thanh toán có thể theo thời gian (tháng, quý, ) hoặc theo giai đoạn hoànthành công việc tư vấn hoặc theo hạng Mục công trình, công trình
- Thời Điểm thanh toán là ngày mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựngtương ứng với giai đoạn thanh toán
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng vàcác điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuậntrong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung côngviệc chưa có trong hợp đồng
Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thờiđiểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bênnhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuậntrong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúngquy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác địnhchất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trịthanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy
Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá
công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanhtoán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhậnkhối lượng hoàn thành chi tiết
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ
sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệmthu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theođúng các thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 33Đối với hợp đồng theo thời gian: thanh toán chi phí cho chuyên gia được xác định
trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận tronghợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày,giờ) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phươngthức thanh toán quy định trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quyđịnh về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định ở 3 loại hình thức trên
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợpđồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà cácbên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật cóliên quan
Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô và tínhchất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc
kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng
và được quy định cụ thể như sau:
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toánhợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghịthanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ củabên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủgiá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu
- Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA,vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quyđịnh của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứcác quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp
Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theocác thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu
4.4.5 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Trang 34Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được quy định rõ trong hợp đồng về nội dung điềuchỉnh, nguyên tắc và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh.Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng tư vấn xây dựng theo các quy địnhsau:
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng gặp bất khả kháng làm thay đổikhối lượng thực hiện hợp đồng thì việc xử lý bất khả kháng thực hiện theo quy định tạiĐiều 16 của Thông tư này
- Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp bên giao thầu yêu cầu thay đổi phạm vi côngviệc (tăng, giảm) trong hợp đồng đã ký kết thì khối lượng công việc này phải đượcĐiều chỉnh tương ứng Việc Điều chỉnh khối lượng này là căn cứ để Điều chỉnh giáhợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khốilượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá góithầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục
bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người
có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã cóđơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặcgiảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu
- Đối với khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết màchưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên phải thống nhất đơn giá của các công việcnày trước khi thực hiện Đơn giá của các công việc này được xác định trên cơ sở thỏathuận hợp đồng và quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.Các bên phải ký kết phụ lục hợp đồng làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết toán hợpđồng Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì khối lượng các công việc phátsinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu nàytheo quy định hiện hành
Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo các quy địnhsau:
- Trường hợp thời hạn hoàn thành công việc tư vấn chậm so với tiến độ công việc củahợp đồng do lỗi của bên nhận thầu thì bên nhận thầu phải có giải pháp khắc phục đểbảo đảm tiến độ hợp đồng Nếu tiến độ thực hiện hợp đồng bị kéo dài so với tiến độ
Trang 35hợp đồng đã ký thì bên nhận thầu phải kiến nghị bên giao thầu gia hạn thời gian thựchiện hợp đồng Trường hợp phát sinh chi phí thì bên nhận thầu phải khắc phục bằngchi phí của mình Nếu gây thiệt hại cho bên giao thầu thì phải bồi thường.
- Trường hợp thời hạn hoàn thành hợp đồng tư vấn chậm so với tiến độ của hợp đồng dolỗi của bên giao thầu thì bên giao thầu phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.Trường hợp gây thiệt hại cho bên nhận thầu thì phải bồi thường
Điều chỉnh giá hợp đồng: Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn về Điều chỉnh giá hợpđồng xây dựng của Bộ Xây dựng
Điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng tư vấn: Khi Điều chỉnh các nội dung khácngoài các nội dung trên thì các bên thống nhất Điều chỉnh trên cơ sở các thỏa thuận tronghợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Trang 36Chương II LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU TƯ VẤN KHẢO SÁT, THIẾT KẾ
BẢN VẼ THI CÔNG – DỰ TOÁN
Tên gói thầu: Khảo sát, thiết kế BVTC - DT thuộc Dự án Cải tạo, nâng cấp ĐT.302B đoạn nút giao ĐT.302 đến cầu Tranh, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 371 Giới thiệu về dự án và gói thầu
Hiện trạng về dự án:
Đường Tỉnh lộ 302B có tổng chiều dài là 12,3km thuộc địa phận xã Tam Hợp, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Điểm đầu tại nút giao với ĐT.302 (lý trình Km0+500 - ĐT.302); Điếm cuối giao với ĐT.310 (Km1+450m - ĐT 310) thuộc địa phận xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên Đây là tuyến đường kết nối các Khu công nghiệp lớn như Bình Xuyên, Bình xuyên II, Sơn Lôi, Bá Thiện, Bá Thiện II thông qua QL.2 Tuyến có vai trò quan trọng trong việc giao lưu kinh tế hàng hóa và các hoạt động giao đường bộ của tỉnh Vĩnh Phúc
Đường tỉnh 302B được chia thành nhiều đoạn với quy mô các đoạn khác nhau, cụ thể như sau:
+ Đoạn từ Km0 -:- Km3+032, đây là đoạn từ nút giao với đường ĐT.302 với ĐT.310, đãđược đầu tư với quy mô Bn=7,5m; Bm=5,5m; Bl=2x1,0m
+ Đoạn từ Km3+032 -:- Km4+224, đây là đoạn trùng với đường ĐT.310, đã
được đầu tư với quy mô Bn=36,5m; Bm=2x11,5m; Bh=2x5,0m; Bgcbg =2,0m
+ Đoạn từ Km4+353 -:- Km6+0, được đầu tư với quy mô Bn=7,5m;
H = 4,75m
+ Hiện tại mật độ giao thông trên tuyến là rất cao, n611 m6t đường nhỏ, bán kính đường cong nhiều vị trí không đảm bảo yếu tố kỹ thuật, dân cư sinh sống dọc hai bên tuyến
Trang 38khá động do đó tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn là rất cao Các phương tiện hiện lưu thông trên tuyến đường này gặp rất nhiều khó khăn như: Tốn nhiều thời gian, nhiên liệu đi lại, xe cộ nhanh bị xuống cấp và tính trạng làm ô nhiễm môi trường xảy ra nghiệm trọng như khói bụi, tiếng ồn và ảnh hướng lớn đến sức khỏe người lái xe v.v
Do những nguyên nhân cơ bản trên đã làm hạn chế rất lớn đến sự phát triển giao lưu văn hóa kinh tế, chính trị giữa các huyện trong tỉnh và các tỉnh, thành lân cận
Sự cần thiết phải đầu tư
Hệ thống mạng lưới các tuyến đường tỉnh hiện nay đang phát huy tốt vai trò kết nối vùng, kết nối các trục giao thông hướng tâm, đường vành đai để hình thành hệ thống khung hạ tầng giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng cao của nhân dân
Đoạn tuyến ĐT.302B từ nút giao ĐT.302 đến nút giao ĐT.310 thuộc địa phận xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, có vai trò quan trọng trong việc kết nối vùng, góp phần kết nối các khu công nghiệp lớn như Bình Xuyên, Bình Xuyên II
Sơn Lôi, Bá Thiện, Bá Thiện II thông ra QL 2 phục vụ nhu cầu đi lại và giao thương hàng hóa trên địa bàn huyện Bình Xuyên nói riêng và của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung Tuyến đường này có quy mô hiện tại là đường cấp IV miền núi, bề rộng mặt đường 5,5m
có châm trước nhiều vị trí đỉnh đường cong, do đó với mật độ và lưu lượng phương tiện tham gia giao thông ngày một tăng cao phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa, mặt khác là sự hình thành các khu dân cư dọc tuyến dẫn đến quy mô tuyến đường hiện tạikhông đảm bảo điều kiện khai thác, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân, ô nhiễm môi trường và gây mất an toàn giao thông, cử tri địa phương đã nhiều lần phản ánh, đề nghị cải tạo, nâng cấp đối với dự án
Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và mở rộng tuyến đường trong thời điểm hiện nay là rất cần thiết, từng bước hoàn thiện hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung đó thị Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phân khu C4 được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng cao nhu cầu giao thông và nguyện vọng của nhân dân địa phương, giải quyết được vấn đề an toàn giao thông trên tuyến, thúc đẩy thông thương hàng hóa và góp phần nâng cao đời sống, phát triển kinh tế văn hóa xã hội của huyện Bình Xuyên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
Hiệu quả kinh tế xã hội:
Trang 39+ Kết nối với các tuyến quan trọng trong khu Vực, tạo nên mạng lưới giao thông liên vùng, góp phần kết nối các khu công nghiệp lớn như Bình Xuyên, Bình Xuyên II, Sơn Lôi, Bá Thiện, Bá Thiện II thông ra QL.2 cũng như kết nối các vùng kinh tế trong và ngoài tỉnh phát huy hiệu quả lớn trong phát triển kinh tế địa phương.
+ Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng cao nhu cầu giao thông và nguyện vọng của nhân dân địaphương, giải quyết được vấn đề an toàn giao thông trên tuyên, thúc đây thông thương hàng hóa và góp phần nâng cao đời sống, phát triên kinh tê, văn hóa xã hội của huyện Bình Xuyên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp ĐT.302B, đoạn từ nút giao ĐT.302 đến cầu Tranh
Người quyết định đầu tư: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Loại, cấp, nhóm dự án: Dự án nhóm C, công trình giao thông, cấp II
Chủ đầu tư: Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Vĩnh Phúc Địa chỉ:
Số 09 - Mê Linh - Liên Bảo - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Địa điểm xây dựng: Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Nguồn vốn:
- Từ nguồn vốn Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 dự kiến 30 tỷ;
- Từ nguồn vốn Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 dự kiến 36 tỷ;
Thời gian thực hiện dự án: 2019 - 2021
2 Nhiệm vụ khảo sát
Nhiệm vụ khảo sát
Nội dung công tác khảo sát cần thực hiện các hạng mục chủ yếu như sau:
- Điều tran thu thập số liệu
- KS địa hình tuyến
- KS địa chất công trình
- KS thu thập số liệu thủy văn, công trình thoát nước và các công trình khác
- KS mỏ vật liệu, nguồn vật liệu, bãi đổ thải, nguồn điện nc
- Lập các biên bản thỏa thuận với địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành
- Thu thập các số liệu kinh tế - xã hội, định hướng phát triển của địa phương và các quy hoạch có liên quan trong khu vực dự án
Trang 40- Xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng, cấp số liệu bằng hồ sơ in và file phù hợp vs yêu cầu thiết kế
3 Nhiệm vụ thiết kế
Dự án Cải tạo, nâng cấp ĐT.302B, đoạn nút giao ĐT.302 đến Cầu Tranh với chiều dài 2.777m (không bao gồm chiều dài cầu Hàm Rồng được giữ nguyên) được thiết kế xây dựng với quy mô đường phố chính đô thị theo tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007 “Đường
đô thi và yêu cầu thiết kế” với các thông số kỹ thuật sau:
- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc >140Mpa;
- Vận tốc thiết kế Vtk = 60km/h;
- Mặt cắt ngang của các đoạn như sau:
+ Đoạn từ km0+00 đến km1+400, hoàn thiện mặt đường với Bmặt = 12,0m, hè đường qua khu dân cư có bề rộng Bhè = 2x(0-3m), lề đường đoạn ngoài khu dân cư có bề rộng Blề = 2x1,0m = 2,0m;
+ Đoạn từ km1+400 đến km2+796, hoàn thiện mặt đường với Bmặt = 15,0m, hề đường qua khu dân cư có bề rộng Bhè = 2x(0-4,5m), lề đường đoạn ngoài khu dân cư có bề rộng Blề = 2x1,0m = 2,0m
4 Hồ sơ dự thầu gói thầu KS-TK