Đề tài : Con người lao động mới xã hội chủ nghĩa- Gợi về một sự đoàn kết và không khí lao động hăng say của những con người miền biển - Gợi lên những thành quả lao động góp phần xây dựng
Trang 3TÌM HIỂU CHUNG
01
Về Tác giả và Tác phẩm
Trang 4- Thơ ông tràn đầy niềm vui cuộc sống
- Phong cách thơ: vận động ở nhiều đối cực Giọng thơ mộc mạc nhưng sâu lắng
Trang 5Hoàn cảnh sáng tác Thể loại & PTBĐ
- Năm 1958, trong một chuyến đi thực
tế dài ngày của Huy Cận tại Quảng
Ninh
- In trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại
sáng”.
- Trong thời kỳ miền Nam chống Mỹ,
miền Bắc đi lên xây dựng Chủ nghĩa Xã
hội
- Thể loại: Thơ 7 chữ (Thất ngôn trường thiên)
- PTBĐ chính: Biểu cảm
b Tác phẩm:
Trang 6Đề tài : Con người lao động mới xã hội chủ nghĩa
- Gợi về một sự đoàn kết và không khí lao động hăng say của những con người miền biển
- Gợi lên những thành quả lao động góp phần xây dựng đất nước
theo nhịp sống mới sau chiến tranh
Chủ đề : Ca ngợi hình ảnh con người lao động mới, những con người cần cù say mê, lao động miệt mài, cống hiến hết sức mình cho đất nước.
Ý nghĩa nhan đề: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Trang 7Hai khổ thơ đầu
Khổ thơ cuối
Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở
Trang 9PHÂN TÍCH
02 Chi tiết về các đoạn thơ
Trang 10Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
a Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá (2 khổ thơ đầu)
Trang 11Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
a Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá (2 khổ thơ đầu)
● Hình ảnh so sánh độc đáo: “MẶT TRỜI” với “HÒN
Trang 12TẢ THỰC THỜI KHẮC HOÀNG HÔN TRÊN BIỂN
Vừa kì vĩ tráng lệ vừa gần gũi, ấm áp như
ngôi nhà lớn của vũ trụ
Đó chính là phông nền cho hành trình đánh cá đêm của dân chài
Trang 13CÂU HÁT CÁNH BUỒM GIÓ KHƠI
Niềm HỨNG KHỞI và lòng QUYẾT TÂM làm chủ biển trời quê
hương của con người lao động
a Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá (2 khổ thơ đầu)
0
0 3
Phó từ “LẠI”: khiến cho việc ra khơi hiện lên như nhịp sống thường
ngày của người dân chài lưới
Bộ ba hình ảnh được đặt cạnh nhau như hòa vào làm một
Niềm vui trở thành ĐỘNG LỰC, SỨC MẠNH để thổi căng cánh
buồm lướt sóng ra khơi
Trang 14Chị lao công
Như sắtNhư đồngChị lao côngĐêm đôngQuét rác…”
TIẾNGCHỔI TRE-GIÓ LỘNG
Trang 15Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!
● Từ “HÁT RẰNG” : Nối tiếp câu hát ra khơi của người dân lao
động
a Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá (2 khổ thơ đầu)
⇒ Gợi niềm vui phơi phới và hy vọng về một hành trình mới trên
Cá thu - Đoàn thoi
⇒ Ngợi ca tự hào về sự giàu có của biển
cả
Trang 16NHỮNG KHÚC CA CỦA NGƯỜI DÂN LAO ĐỘNG
Đi ta đi! Khai phá rừng hoang Hỏi núi non cao đâu sắt đâu vàng Hỏi biến khơi xa đâu luồng cá chạy Sông Đà, sông Lô, sông Hồng, sông Chảy Hỏi đâu thác chảy cho điện quay chiều BÀI CA MÙA XUÂN 1961 - TỐ HỮU
Trang 17a Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá (2 khổ thơ đầu)
● Hình ảnh NHÂN HÓA “Đêm ngày dệt biển”
⇒ Gợi không khí lao động hăng say không quản ngày đêm
⇒ Đồng thời kéo theo những liên tưởng thú vị về hình ảnh
Trang 18Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ tiếp)
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Trang 19Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa, dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
● Hình ảnh “THUYỀN” - mối quan hệ hài hòa với
THIÊN NHIÊN , là TRUNG TÂM được VŨ TRỤ quây
quần trợ giúp
“LÁI GIÓ” → Cơn gió trở thành bánh lái của con thuyền
“BUỒM TRĂNG” → Ánh trăng rót đầy cánh buồm
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ tiếp)
⇒ Hình ảnh thơ lãng mạn và thi vị
⇒ Trí tưởng tượng sáng tạo của nhà thơ
Trang 20● Động từ “LƯỚT” gây ấn tượng mạnh
→ Gợi hình ảnh đoàn thuyền lướt đi trong không gian với tốc độ nhanh
⇒ Sự điêu luyện trong tay lái của người ngư dân
● Đoàn thuyền “RA ĐẬU DẶM XA”-“DÒ BỤNG BIỂN”,
lập thế trận “LƯỚI VÂY GIĂNG”
b Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ thơ tiếp)
⇒ Khát vọng làm chủ thiên nhiên, biển trời,
Trang 21Đêm thở: sao lùa nước Hạ
Long ● LIỆT KÊ: “Cá nhụ - Cá chim - Cá đé - Cá
song”
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ tiếp)
⇒ Hình dung ra sự phong phú và giàu có của biển
Trang 22HÌNH ẢNH NHÂN HÓA
“Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe”
Động tác quẫy đuôi
⇒ Gợi sự liên tưởng một đêm trăng đẹp, huyền ảo
PHÉP NHÂN HÓA ĐẦY SÁNG TẠO “Đêm thở: Sao lùa nước Hạ Long”
→ Hình dung nhịp thở của biển vũ trụ lúc đêm về
⇒ Biển như mang LINH HỒN của con người
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ tiếp)
Trang 23b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ thơ tiếp)
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
tưởng
01
03
02
Trang 24Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng
đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng
hồng.
Từ tượng hình: “KÉO XOĂN TAY”,
“LƯỚI XẾP” ,“BUỒM LÊN”
⇒ Đặc tả công việc kéo lưới
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ thơ tiếp)
Hình ảnh “TA KÉO XOĂN TAY CHÙM CÁ NẶNG”
⇒ Gợi vẻ đẹp khỏe khoắn
của người dân chài lưới
⇒ Sự hồ hởi, hăm hở của người dân chài
Trang 25b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (4 khổ thơ tiếp)
Không chỉ gợi màu sắc
Sự quý giá của khoang cá đầy
Trang 26c Hình ảnh đoàn thuyền đánh
cá trở về (khổ thơ cuối)
Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm
phơi
Trang 27c Cảnh đoàn thuyền trở về trong bình minh (khổ thơ cuối)
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
● Bộ ba hình ảnh “CÂU HÁT” - “CÁNH BUỒM” - “GIÓ KHƠI”
được lặp lại lần nữa
Từ “CÙNG” ở khổ thơ đầu: gợi cái hài hòa, tái hiện chuyến đi thuận lợi,
Trang 28Nhân hóa + Nói quá
“ĐOÀN THUYỀN” - “CHẠY ĐUA” - “MẶT TRỜI”
⇒ Gợi khí thế khẩn trương, hình ảnh đoàn thuyền lướt sóng quay về
c Cảnh đoàn thuyền trở về trong bình minh (khổ thơ cuối)
→ Tốc độ ấn tượng bắt kịp với thiên nhiên
⇒ Gợi khí thế, sức lực dồi dào, hăng say của người lao động say một đêm dài trên biển
Trang 29ĐỘNG TỪ “NHÔ”
NHÂN HÓA
“MẶT TRỜI”- “ĐỘI BIỂN”
⇒ Hình ảnh gợi cảm thể hiện sự tráng lệ, kì vĩ của thiên
nhiên đồng thời gợi bước đi của thời gian
⇒ Hình ảnh một ngày mới nhiệt huyết, tươi sáng
ẨN DỤ
“MẮT CÁ HUY HOÀNG MUÔN DẶM PHƠI”
⇒ Muôn triệu mắt cá li ti dưới ánh mặt trời trở nên rạng rỡ
c Cảnh đoàn thuyền trở về trong bình minh (khổ thơ cuối)
Trang 30ĐÓ LÀ CHIẾN THẮNG CỦA NGƯỜI DÂN LAO ĐỘNG TA
“Thời gian không đợi
Cả trời đất vào xuân, cùng ta đồng khởi
Cho những mùa gặt lớn mai sauPhải nhanh chân từ những bước đầu
Tổ quốc ta phải giàu, phải mạnh
Ta sẽ đi, như lao vào trận đánh.Đường Hồ Chí Minh rộng mở, thênh thang
Ta phải thắng thiên nhiên, và thắng cả chính
mìnhCho chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng lợi.”
VỚI ĐẢNG, MÙA XUÂN - TỐ HỮU
Trang 31TỔNG KẾT
03 Về nội dung chính và nghệ thuật của
bài thơ
Trang 32Vẻ đẹp của biển cả quê hương
Cuộc sống lao động hăng say
Ca ngợi cuộc sống lao động
Niềm vui, tự hào về thiên nhiên