- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng, tình yêu cuộc sống... - Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà giữa thiên nhiê
Trang 1H2
H2
H2
H2
H2
2
2
H2
H2
H2
H2
H2
H2
Chúc mừng các
em
đã
hoàn thành bài học
Chúc mừng các
em
đã
hoàn thành bài học
kín h Chú c các thầ y cô
mạ nh kho ẻ hạn h phú c
kín h Chú c các thầ y cô
mạ nh kho ẻ hạn h phú c
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phạm Tiến Duật sáng tạo ra hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm mục đích gì ?
A Làm nổi bật hình ảnh những ng ời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung
B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những ng ời lính trong cuộc kháng chiến
C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất n ớc ta
D Làm nổi bật sự vất vả,gian lao của những ng ời lính lái xe
Trang 3Câu 2: ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp của ng ời chiến sĩ lái xe Tr ờng Sơn trong văn bản Bài thơ
về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật ?
A T thế ung dung hiên ngang
B Tinh thần lạc quan,dũng cảm bất chấp khó khăn
C Tình đồng chí đồng đội cao đẹp
D ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
E Gồm cả A, B, C, D.
Câu 1: Phạm Tiến Duật sáng tạo ra hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm mục đích gì ?
A Làm nổi bật hình ảnh những ng ời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung.
B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những ng ời lính trong cuộc kháng chiến
C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất n ớc ta
D Làm nổi bật sự vất vả,gian lao của những ng ời lính lái xe
Trang 4Kiểm tra bài cũ
Câu 2: ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp của ng ời chiến sĩ lái xe Tr ờng Sơn trong văn bản Bài thơ
về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật ?
A T thế ung dung hiên ngang
B Tinh thần lạc quan,dũng cảm bất chấp khó khăn
C Tình đồng chí đồng đội cao đẹp
D ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
E Gồm cả A, B, C, D.
Câu 1: Phạm Tiến Duật sáng tạo ra hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm mục đích gì ?
A Làm nổi bật hình ảnh những ng ời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung.
B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những ng ời lính trong cuộc kháng chiến
C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất n ớc ta
D Làm nổi bật sự vất vả,gian lao của những ng ời lính lái xe
Trang 5I §äc - HiÓu chó thÝch
1 §äc
-Huy
Trang 6Cận-Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Tiết 51.
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông nh đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt l ới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
L ớt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận l ới vây giăng
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé
Đêm thở: sao lùa n ớc Hạ Long
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá nh lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Sao mờ, kéo l ới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
L ới xếp buồm lên đón nắng hồng
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Hồng Gai, 4 - 10 - 1958
Trang 7I §äc - HiÓu chó thÝch
1 §äc
2 Vµi nÐt vÒ t¸c gi¶ vµ v¨n b¶n
a T¸c gi¶
-Huy
- Huy CËn lµ mét trong nh÷ng nhµ th¬ tiªu biÓu
cña ViÖt Nam ë thÕ kØ XX.
Trang 8Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Tiết 51.
I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
Tr ớc Cách mạng: Lửa thiêng (1940)
Vũ trụ ca (1942) Sau Cách mạng: Trời mỗi ngày lại sáng (1958) Đất nở hoa (1960)
Bài thơ cuộc đời (1963) .
Trang 9I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận khi miền Bắc đi vào xây dựng CNXH.
c Từ chú thích
Trang 10Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Tiết 51.
I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận
c Từ chú thích
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Cấu trúc
Thảo luận nhóm
1 Bài thơ đ ợc viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú C Thất ngôn tr ờng thiên
B Thất ngôn tứ tuyệt D Thể thơ tự do.
2 Ph ơng thức biểu đạt chính của bài thơ?
A Tự sự C Miêu tả
B Biểu cảm D Nghị luận.
3 Bố cục bài thơ đ ợc chia làm 3 phần:
A : Câu hát căng buồm ra khơi
B : Câu hát kéo cá trên biển đêm
C : Câu hát căng buồm trở về Hãy tìm những khổ thơ t ơng ứng với nội dung trên?
4 Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ?
A Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
B Cảm hứng về ng ời lao động trong thời kì mới
C Cảm hứng về chiến tranh
D Kết hợp giữa cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về con ng ời lao động trong thời kì mới.
- Thể thơ:
Trang 11I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận
c Từ chú thích
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Cấu trúc
Thảo luận nhóm
1 Bài thơ đ ợc viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú C Thất ngôn tr ờng thiên
B Thất ngôn tứ tuyệt D Thể thơ tự do.
2 Ph ơng thức biểu đạt chính của bài thơ?
A Tự sự C Miêu tả
B Biểu cảm D Nghị luận.
3 Bố cục bài thơ đ ợc chia làm 3 phần:
A : Câu hát căng buồm ra khơi
B : Câu hát kéo cá trên biển đêm
C : Câu hát căng buồm trở về Hãy tìm những khổ thơ t ơng ứng với nội dung trên?
4 Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ?
A Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
B Cảm hứng về ng ời lao động trong thời kì mới
C Cảm hứng về chiến tranh
- Thể thơ: Thất ngôn tr ờng thiên
- Ph ơng thức biểu đạt chính:
D Kết hợp giữa cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về con ng ời lao động trong thời kì mới.
Trang 12Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Tiết 51.
I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận
c Từ chú thích
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Cấu trúc
Thảo luận nhóm
1 Bài thơ đ ợc viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú C Thất ngôn tr ờng thiên
B Thất ngôn tứ tuyệt D Thể thơ tự do.
2 Ph ơng thức biểu đạt chính của bài thơ?
A Tự sự C Miêu tả
B Biểu cảm D Nghị luận.
3 Bố cục bài thơ đ ợc chia làm 3 phần:
A : Câu hát căng buồm ra khơi
B : Câu hát kéo cá trên biển đêm
C : Câu hát căng buồm trở về Hãy tìm những khổ thơ t ơng ứng với nội dung trên?
4 Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ?
A Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
B Cảm hứng về ng ời lao động trong thời kì mới
C Cảm hứng về chiến tranh
- Thể thơ: Thất ngôn tr ờng thiên
- Ph ơng thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 3 phần:
Khổ 1, 2 Khổ 3,4,5,6 Khổ 7
+ P1: Khổ 1,2 + P2: Khổ 3,4,5,6 + P3: Khổ 7
- Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ:
D Kết hợp giữa cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về con ng ời lao động trong thời kì mới.
Trang 13I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận
c Từ chú thích
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Cấu trúc
Thảo luận nhóm
1 Bài thơ đ ợc viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú C Thất ngôn tr ờng thiên
B Thất ngôn tứ tuyệt D Thể thơ tự do.
2 Ph ơng thức biểu đạt chính của bài thơ?
A Tự sự C Miêu tả
B Biểu cảm D Nghị luận.
3 Bố cục bài thơ đ ợc chia làm 3 phần:
A : Khúc hát ra khơi
B : Khúc hát đánh cá trên biển đêm
C : Khúc hát trở về Hãy tìm những khổ thơ t ơng ứng với nội dung trên?
4 Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ?
A Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
B Cảm hứng về ng ời lao động trong thời kì mới
C Cảm hứng về chiến tranh
- Thể thơ: Thất ngôn tr ờng thiên
- Ph ơng thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 3 phần:
Khổ 1, 2 Khổ 3,4,5,6 Khổ 7
+ P1: Khổ 1,2 + P2: Khổ 3,4,5,6 + P3: Khổ 7
- Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ: Cảm hứng
về thiên nhiên vũ trụ kết hợp với cảm hứng về
ng ời lao động trong thời kì mới.
D Kết hợp giữa cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về con ng ời lao động trong thời kì mới.
Trang 14Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Tiết 51.
I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận
c Từ chú thích
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Cấu trúc
- Thể thơ: Thất ngôn tr ờng thiên
- Ph ơng thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 3 phần: + P1: Khổ 1,2
+ P2: Khổ 3,4,5,6 + P3: Khổ 7
- Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ: Cảm hứng
về thiên nhiên vũ trụ kết hợp với cảm hứng về
ng ời lao động trong thời kì mới.
2 Nội dung văn bản
a Câu hát căng buồm ra khơi
* Cảnh thiên nhiên vũ trụ lúc hoàng hôn:
- Cảm hứng vũ trụ
- Liên t ởng, t ởng t ợng: phong phú, táo bạo, độc
đáo.
- Gieo vần trắc
- ẩ n dụ, so sánh Cảnh thiên nhiên, vũ trụ vừa hùng vĩ, tráng lệ vừa gần gữi với con ng ời
* Hình ảnh con ng ời lao động mới:
- Thủ pháp đối lập
- Cảm hứng lãng mạn về ng ời lao động
- Phóng đại, ẩn dụ
- Gieo vần bằng Con ng ời lao động hào hứng,phấn chấn, tin vui tr ớc cuộc sống mới.
* Khúc ca gọi cá vào
- So sánh, bút pháp lãng mạn.
Thể hiện ớc mơ đánh bắt đ ợc nhiều hải sản và niềm tin vào sức mạnh tập thể khi chinh phục thiên nhiên.
- Nhân hoá
Trang 15Câu 1 Giá trị nghệ thuật của hai khổ thơ đầu là:
A Kết hợp hài hoà giữa cảm hứng thiên nhiên
vũ trụ và cảm hứng lãng mạn về ng ời lao
động.
B Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật:
đối lập, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ và cách
gieo vần biến hoá linh hoạt.
C Liên t ởng, t ởng t ợng, phong phú, táo bạo.
D Gồm cả A, B, C.
Câu 2 Giá trị nội dung của hai khổ thơ đầu là:
A Thiên nhiên vũ trụ kì vĩ, tráng lệ.
B Con ng ời lao động tin vui tr ớc cuộc sống mới.
C Ước mơ chinh phục thiên nhiên và niềm tin vào sức mạnh tập thể trong thời đại mới.
D Gồm cả A, B, C.
Trang 16Bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Giá trị nghệ thuật của hai khổ thơ đầu là:
A Kết hợp hài hoà giữa cảm hứng thiên nhiên
vũ trụ và cảm hứng lãng mạn về ng ời lao
động.
B Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật:
đối lập, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ và cách
gieo vần biến hoá linh hoạt.
C Liên t ởng, t ởng t ợng, phong phú, táo bạo.
D Gồm cả A, B, C.
Câu 2 Giá trị nội dung của hai khổ thơ đầu là:
A Thiên nhiên vũ trụ kì vĩ, tráng lệ.
B Con ng ời lao động tin vui tr ớc cuộc sống mới.
C Ước mơ chinh phục thiên nhiên và niềm tin vào sức mạnh tập thể trong thời đại mới.
D Gồm cả A, B, C.
Trang 17Câu 1 Giá trị nghệ thuật của hai khổ thơ đầu là:
A Kết hợp hài hoà giữa cảm hứng thiên nhiên
vũ trụ và cảm hứng lãng mạn về ng ời lao
động.
B Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật:
đối lập, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ và cách
gieo vần biến hoá linh hoạt.
C Liên t ởng, t ởng t ợng, phong phú, táo bạo.
D Gồm cả A, B, C.
Câu 2 Giá trị nội dung của hai khổ thơ đầu là:
A Thiên nhiên vũ trụ kì vĩ, tráng lệ.
B Con ng ời lao động tin vui tr ớc cuộc sống mới.
C Ước mơ chinh phục thiên nhiên và niềm tin vào sức mạnh tập thể trong thời đại mới.
D Gồm cả A, B, C.
Tiểu kết : Bằng sự kết hợp hài hoà giữa cảm hứng thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về ng ời lao động, với trí t ởng t ợng phong phú độc đáo và sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật, hai khổ thơ đầu đã vẽ lên cảnh thiên nhiên
vũ trụ hùng vĩ tráng lệ và hình ảnh con ng ời hào hứng hăng say lao động tin vui tr ớc cuộc sống mới, tin vào sức mạnh tập thể.
Trang 18Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Tiết 51.
I Đọc - Hiểu chú thích
1 Đọc
2 Vài nét về tác giả và văn bản
a Tác giả
-Huy
- Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của Việt Nam ở thế kỉ XX.
- Thơ ông th ờng có sự kết hợp tự nhiên, hài hoà
giữa thiên nhiên vũ trụ với tình yêu quê h ơng,
tình yêu cuộc sống.
b Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
- Sáng tác: 1958
- In trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi
thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của
Huy Cận
c Từ chú thích
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Cấu trúc
- Thể thơ: Thất ngôn tr ờng thiên
- Ph ơng thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 3 phần: + P1: Khổ 1,2
+ P2: Khổ 3,4,5,6 + P3: Khổ 7
- Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ: Cảm hứng
về thiên nhiên vũ trụ kết hợp với cảm hứng về
ng ời lao động trong thời kì mới.
2 Nội dung văn bản
a Câu hát căng buồm ra khơi
* Cảnh thiên nhiên vũ trụ lúc hoàng hôn:
- Cảm hứng vũ trụ
- Liên t ởng, t ởng t ợng: phong phú, táo bạo, độc
đáo.
- Gieo vần trắc
- ẩ n dụ, so sánh Cảnh thiên nhiên, vũ trụ vừa hùng vĩ, tráng lệ vừa gần gữi với con ng ời
* Hình ảnh con ng ời lao động mới:
- Thủ pháp đối lập
- Cảm hứng lãng mạn về ng ời lao động
- Phóng đại, ẩn dụ
- Gieo vần bằng Con ng ời lao động hào hứng,phấn chấn, tin vui tr ớc cuộc sống mới.
* Khúc ca gọi cá vào
- So sánh,nhân hoá
Thể hiện ớc mơ đánh bắt đ ợc nhiều hải sản và niềm tin vào sức mạnh tập thể khi chinh phục thiên nhiên.
Tiểu kết