Chú ý: Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết Khi T = 1 hoặc T = 2 : Các chất tham gia phản ứng đều hết Khi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết Bài toán nghịch : Đề cho số mol của [r]
Trang 1
BÀI TẬP ÔN THI HỌC KÌ I
LUYỆN TẬP pH
- Tích số ion của nước là 2
H O
giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau.
- Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường
Môi trường trung tính: [H+] = 1,0.10-7M hoặc pH = 7
Môi trường axit: [H+] > 1,0.10-7M hoặc pH < 7
Môi trường kiềm: [H+] < 1,0.10-7M hoặc pH > 7
*Chú ý một số công thức Nếu [H + ]= 10 -a mol/l → pH= a hay pH =-lg[H + ] và pOH=- lg[OH - ], Ta có [H + ].[OH - ]=10 -14 → pH +pOH =14
Câu 1 Tính pH của các dung dịch sau
c Ca(OH)2 0,0005M d H2SO4 0,0005M
Câu 2.Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0.1M với 100 ml dung dịch KOH 0.1M thu được dung dịch D.
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch D
b Tính pH của dung dịch D
c Trung hòa dung dịch D bằng dung dịch H2SO4 1M Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng
Câu 3 Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A.
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A
b Tính pH của dung dịch A
Câu 4 Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0.1M và KOH 0.1M Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung
dịch H2SO4 0.2M thu được dung dịch A
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A
b Tính pH của dung dịch A
Câu 5 Trộn 50,0ml dd NaOH 0,40M với 50,0 ml dd HCl 0,20M được dd A Tính pH của dd A
Câu 6 Trộn lẫn 100ml dd HCl 0,03M với 100 ml dd NaOH 0,01M được dd A
a Tính pH của dd A
b Tính thể tích dd Ba(OH)2 1M đủ để trung hòa dd A
.Câu 7 Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được dung dịch X có pH = 2.
Số mol của dung dịch HCl ban đầu là bao nhiêu?
Câu 8 Cho dung dịch A gồm 2 chất HCl và H2SO4 Trung hoà 1000 ml dung dịch A thì cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M Cô cạn dung dịch tạo thành thì thu được 12,95 gam muối
a Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch A
b Tính pH của dung dịch A
Câu 9 Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l, thu được 500 ml dung dịch có pH = 12 Tính a
D PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO
Câu 1 Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH = 12 Hãy tím m và x Giả sử Ba(OH)2 điện li hoàn toàn
cả hai nấc
Trang 2Câu 2 Trộn 300 ml dd hỗn hợp NaOH 0,1 mol/l và Ba(OH)2 0,025 mol/l với 200 ml dd H2SO4 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH=2 Hãy tím m và x Giả sử H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc
Câu 3 Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,2M và 0,1M Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25M và 0,75M Tính thể tích dung dịch X cần để trung hòa vừa đủ 40 ml dung dịch Y
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1 Điều kiện xãy ra phản ứng
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành
ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Ba2+ + SO2-4 → BaSO4↓
+ Chất bay hơi: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
CO2-3 + 2H+ → CO2↑ + H2O
+ Chất điện li yếu: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
CH3COO - + H+ → CH3COOH
2 Bản chất phản ứng
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
Câu 1 Viết phương trình phân tử và ion rút gọn (nếu có) khi trộn lẫn các chất
a dd HNO3 và CaCO3 b dd KOH và dd FeCl3
c dd H2SO4 và dd NaOH d dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3
Câu 2 Nhận biết các dung dịch của các chất sau bằng phương pháp hóa học.
a NH4NO3, (NH4)2CO3, Na2SO4, NaCl
b NaOH, NaCl, Na2SO4, NaNO3
c NaOH, H2SO4, BaCl2, Na2SO4, NaNO3 (chỉ dùng thêm quỳ tím)
Câu 3 Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng
a Ba2+ + CO32– → BaCO3↓ b NH4+ + OH– → NH3 + H2O
c S2– + 2H+ → H2S↑ d Fe3+ + 3OH– → Fe(OH)3↓
Câu 4 Hoàn thành phương trình dạng phân tử và viết phương trình ion rút gọn theo sơ đồ sau:
a Pb(NO3)2 + ? → PbCl2↓ + ? b FeCl3 + ? → Fe(OH)3 + ?
c BaCl2 + Na2SO4 → ?↓ + ? d HCl + ? → ? + CO2↑ + H2O
Câu 5: Viết PT phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau:
a dd HNO3 và CaCO3 b dd KOH và dd FeCl3
c dd H2SO4 và dd NaOH d dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3
Câu 6: Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
a Ba2+ + CO32- -> BaCO3 b NH4 + + OH- ->NH3 + H 2O
c S2- + 2H+ -> H2S↑ d Fe3+ + 3OH- ->Fe(OH)3↓
e Ag+ + Cl- -> AgCl↓ f H+ + OH- -> H2O
Câu 7: Viết PTPƯ dạng phân tử và ion rút gọn (nếu có ) khi cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) tác dụng lần lượt với các dung dịch: HCl, MgSO4, KHSO4, Fe(NO3)3 , MgCl2, Ba(HCO3)2, Zn(OH)2, (NH4)2CO3
Câu 8: Hoàn thành các PTHH sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn ?
1 BaCl2 + ? → BaSO4 + ? 2 Ba(OH)2 + ? → BaSO4 + ?
3 Na2SO4 + ? → NaNO3 + ? 4 NaCl + ? → NaNO3 + ?
5 FeCl3 + ? → Fe(OH)3 +? 6 CaCO3 + ? → CaCl2 + ?
Câu 9 Viết PTHH (duới dạng phân tử và ion thu gọn ) của phản ứng trao đổi ion tạo thành từng chất sau :
BaCO3, Cr(OH)3, Fe(OH)2, AgCl, H2O, CdS, Mg(OH)2 ?
Câu 10: Hãy dẫn ra phản ứng giữa dung dịch các chất điện li tạo ra:
Trang 3a hai chất kết tủa b một chất kết tủa và một chất khí ?
Viết các phương trình hoá học
BT ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH - PHƯƠNG TRÌNH ION RÚT GỌN
Câu 1 Dung dịch X có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol NO3- Biểu thức nào sau đây
đúng ?
A 2a - 2b = c + d B 2a + 2b = c + d C 2a + 2b = c - d D a + b = 2c + 2d
Câu 2 Dung dịch Y chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO42-, và x mol Cl- Vậy x có giá trị là:
A 0,015 B 0,02 C 0,01 D 0,035
Câu 3 Dung dịch X có chứa 0,2 mol Ca2+, 0,2mol Na+, 0,4 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Cô cạn dd thu được khối lượng muối khan là
A 34,8g B 39,2g C 32,9g D 78,4g
Câu 4 Dung dịch A có 0,02 mol NH4+, x mol Fe3+, 0,01mol Cl-, và 0,02mol SO42- Cô cạn dd thu được khối lượng muối khan là
A 3,915g B 3,195g C 2,85g D 4,71g
Câu 5 Dung dịch X chứa 0,02mol Cu2+, 0,01 mol Zn2+, x mol Cl- và y mol SO42- Cô cạn dung dịch được 4,31g chất rắn Vậy x, y lần lượt là
A x = 0,02; y = 0,02 B x = 0,01; y = 0,02 C x = 0,005; y = 0,03 D x = 0,04; y = 0,01
Câu 6 Dung dịch X chứa 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-.Dung dịch Y có chứa ClO4- , NO3- và
y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z.Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
A 2 B 12 C 13 D 1.
Câu 7 Thể tích dd NaOH tối thiểu cần cho vào dd hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,02 mol MgCl2 để lượng kết tủa thu được là cực đại là
A 200 ml B 300ml C 400ml D 500ml
Câu 8: Dung dịch hỗn hợp B gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M Cho từ từ dung dịch B vào 100ml dung dịch Zn(NO3)2 1M thấy cần dùng ít nhất V(ml) dung dịch B thì không còn kết tủa V có giá trị là:
Câu 9 Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 2,568 B 1,560 C 4,128 D 5,064.
Câu 10: Dung dịch Y có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch Na2CO3 1M vào Y đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là:
A 150 ml B 300 ml C 200 ml D 250 ml
Câu 11: Dung dịch X có chứa 4 ion: Mg2+; Ba2+; 0,2 mol Br- và 0,4 mol NO3- Thêm từ từ V lít dung dịch
K2CO3 2M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là:
A 300 ml B 150 ml C 200 ml D 250 ml
Câu 12: Dung dịch X chứa a mol Na+, b mol HCO3-, c mol CO32- và d mol SO42- Để tạo kết tủa lớn nhất người ta phải dùng 100ml dd Ba(OH)2 x mol/l Quan hệ gữa x theo a,b là
A x = a + b B x = a – b C x =
a b 0,2
D x=
a b 0,1
Câu 13 Hoà tan hết 1,935g hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 125ml dung dịch hỗn hợp chứa axit HCl
1M và H2SO4 0,28M (loãng) thu được dung dịch X và 2,184 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
4
Trang 4Câu 14 Dung dịch A gồm 5 ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3 Thêm từ từ dung dịch
K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa lớn nhất Tính thể tích dung dịch K2CO3 cần dùng
Câu 15 (A-2010) Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24 và x mol OH Dung dịch Y có chứa ClO4 , NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được
100 ml dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z (bỏ qua sự điện li của H2O).
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
Dạng 1: Viết PTHH theo sơ đồ phản ứng.
Câu 1: Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau.
a N2 2
+H
(1)
A
+HCl (2)
NH4Cl
+NaOH (3)
A
3 +HNO (4)
C
0 t (5)
D + H2O
b N2
(1)
(2)
NO (3) NO2
(4)
HNO3 (5) Cu(NO3)2
(6)
CuO
Câu 2: Lập các phản ứng oxi hóa – khử theo sơ đồ.
a Fe + HNO3đ
o
t
? + NO2 + ? b C + HNO3đ
o
t
? + NO2 + ?
c FeO + HNO3(l) ? + NO + ? d Al + HNO3(l)
o
t
? + NH4NO3 + ?
e S + HNO3đ
o
t
? + NO2 + ? f Fe(NO3)2 + HNO3
o
t
? + NO + ?
g Fe(NO3)3
o
t
? + NO2 + ? h AgNO3
o
t
? + NO2 + ?
Dạng 2: Bài tập nêu hiện tượng, viết PTHH để chứng minh.
Câu 3: Nêu hiện tượng và giải thích trong các trường hợp sau:
a Cho dung dịch NH3 đặc vào dung dịch HCl đặc?
b Cho dung dịch NH3 dư lần lượt vào dung dịch Al2(SO4)3, FeCl3?
c Đun nóng NaNO3 trong ống nghiệm, sau đó đưa tàn đóm đang cháy vào miệng ống nghiệm?
Dạng 3: Bài tập nhận biết chất.
Câu 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau Viết các phương trình phản ứng?
a NaNO3, (NH4)2SO4 , NH4Cl, Na2SO4? b NaCl, (NH4)2SO4 , NH4Cl, NH4NO3?
Dạng 4: Bài tập nhiệt phân muối nitrat.
Câu 5: Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại, để nguội, đem cân thì thấy khối lượng giảm 54 gam Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là?
Câu 6: Nhiệt phân hoàn toàn 28,3 gam hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít (đktc)
a/ Viết PTHH ? b/ Tính % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X?
Dạng 5: Bài tập điều chế NH 3 (tính theo H%)
Câu 7: Cho 4,48 lít khí N2 (đktc) tác dụng với H2 dư thu được 1,7gam NH3 Tính H% của phản ứng?
Câu 8 Cho 22,4 lít khí N2 tác dụng với 89,6 lít H2, tính khối lượng NH3 thu được biết rằng hiệu suất của phản ứng đạt 25%
BÀI TẬP NITƠ - AMONIAC – MUỐI AMONI
A TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
A NH4NO2 t 0
N2 + 2H2O B NH4NO3 t
0
NH3 + HNO3
C NH4Cl t0 NH3 + HCl D NH4HCO3 t 0
NH3 + H2O + CO2
Câu 2: Cho hỗn hợp khí X gồm N2; NO; NH3 , hơi nước đi qua bình chứa P2O5 thì còn lại hỗn hợp khí Y gồm 2 khí:
Trang 5A N2; NO B NH3; hơi H2O C NO; NH3 D N2; NH3
Câu 3: Dùng chất nào sau đây để trung hòa amoniac bị đổ:
A Giấm ăn B Muối ăn C Xođa D Clorua vôi
Câu 4: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A (NH4)2SO4 B NH4HCO3 C CaCO3 D NH4NO2
Câu 5: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung
dịch nào sau đây?
A Dung dịch NaOH B Dung dịch NH3 C Dung dịch NaCl D Dung dịch H2SO4 loãng
Câu 6: Trong các hợp chất, nitơ có cộng hoá trị tối đa là :
Câu 7: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
Câu 8: Cho 4 lít N2; 14 lít H2 vào bình phản ứng hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích 16,4 lít (đktc) Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
Câu 9: NH3 phản ứng được với nhóm chất nào sau (các điều kiện coi như có đủ)?
A FeO; PbO; NaOH; H2SO4 B O2; Cl2; CuO; HCl; AlCl3
C CuO; KOH; HNO3; CuCl2 D Cl2; FeCl3; KOH; HCl
Câu 10: Phản ứng nào sau chứng minh NH3 có tính bazơ?
A NH3+Cl2 à N2+HCl B NH3+O2 à N2+H2O C NH3+HCl à NH4Cl D.NH3 à N2+H2
Câu 11: Thêm NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol FeCl3 ; 0,2 mol CuCl2 Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là :
Câu 12: Từ 34 tấn NH3 sản xuất 160 tấn HNO3 63% Hiệu suất của phản ứng điều chế HNO3 là:
Câu 13: Thể tích O2(đktc) cần để đốt cháy hết 6,8 gam NH3 tào thành khí NO; H2O là:
A 16,8 lít B 13,44 lít C 8,96 lít D 11,2 lít Câu 14: Một nguyên tố R tạo hợp chất khí hidro là RH3 Trong oxit cao nhất của R có 56,34% oxi về khối
Câu 15: Cho 1,12 lít khí NH3(đktc) tác dụng với 16 gam CuO nung nóng Sau phản ứng còn lại chất rắn X (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Thể tích HCl 0,5 M cần để phản ứng hoàn toàn với X là:
Câu 16: : Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết:
A cộng hóa trị có cực B ion C kim loại D cộng hóa trị không cực
Câu 17: Cho phương trình: N2(k) + 3H2(k) D 2NH3(k) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A giảm đi 2 lần B tăng lên 2 lần C tăng lên 8 lần D tăng lên 6 lần
Câu 18: Cho phản ứng: N2 (k)+ 3H2(K) 2NH3(k) ΔH= -92 KJ Hai biện pháp làm chuyển dịch theo chiều thuận :
A tăng P, tăng to B giảm P, giảm to C tăng P, giảm to D giảm P, tăng to
Câu 19: Để điều chế 17g NH3 cần dùng thể tích khí N2 và H2 lần lượt là (biết H=25% ,các khí đo ở đktc):
A 134,4 lít và 44,8 lít B 22,4 lit và 67,2 lít C 44,8 lít và134,4 lít D 44,8 lít và 67,2 lít
B TỰ LUẬN:
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion thu gọn khi cho dung dịch NH3 tác dụng với các chất sau: HCl, FeCl2, Cu(NO3)2, Al(NO3)3
Bài 2: Chỉ dùng một hoá chất để nhận biết các dung dịch: (NH4)2SO4, NH4NO3, FeSO4 và AlCl3 Cách tiến hành?
Bài 3: Cho chỉ thị phenolphtalein vào dd NH3 loãng thu được dd A Màu dd A thay đổi thế nào khi:
a Đun nóng dd một hồi lâu b Thêm 1 số mol HCl bằng số mol NH3 có trong dung dịch A
Trang 6Bài 4: Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8 Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
Bài 5: Cho dd NaOH dư vào 150 ml dd (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ Tính thể tích NH3 thu được ở đktc?
AXIT HNO 3 VÀ MUỐI NITRAT
I MỘT KIM LOẠI + HNO 3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 1 : Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml lít dung dịch HNO 3 2M, sau phản ứng thu được
V1 lít khí NO (ở đktc).( là sản phẩm khử duy nhất) Vậy V và V1 có giá trị là:
A 100 ml và 2,24 lít B 200 ml và 2,24 lít C 150 ml và 4,48 lít D 250 ml và 6,72 lít
Câu 2: Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc) M là kim loại:
Câu 5: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng ra khí N2O (duy nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam Vậy m có giá trị là:
Câu 6 : Hòa tan hết 1,92 gam một kim loại trong 1,5 lít dd HNO 3 0,15M thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc)
và dd A Biết khi phản ứng thể tích dd không thay đổi:
a) Vậy R là kim loại:
II HAI HAY NHIỀU KIM LOẠI + HNO 3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 8: Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nguội, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m gam rắn B không tan Vậy m có giá trị là:
A 33,0 gam B 3,3 gam C 30,3 gam D 15,15 gam
Câu 9: Cho 1,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 560 ml khí
N2O (ở đktc) thoát ra và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được lượng muối khan bằng:
A 41,26 gam B 14,26 gam C 24,16 gam D 21,46 gam
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 68,25 gam hỗn hợp muối khan Vậy khối lượng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp ban đầu bằng:
A 8,4 g và 4,05 g; B 2,8 g và 2,7 g C 8,4 g và 8,1 g D 5,6 g và 2,7 g
Câu 11: Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc)
- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc)
Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A 10,8 g và 11,2 g B 8,1 g và 13,9 g C 5,4 g và 16,6 g D 16,4 g và 5,6 g
III.HỖN HỢP CÁC CHẤT + HNO 3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 13: Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp gồm Zn và ZnO tạo ra dung dịch chứa 8 gam
NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2 Vậy % khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu bằng:
Câu 14: Cho 60 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO tan hết trong 3 lít dung dịch HNO3 1M(dư) thu được 13,44 lít khí NO (ở đktc) thoát ra Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
a) Vậy % khối lượng của Cu trong hỗn hợp bằng:
Câu 15: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,56 lít khí không màu, hóa nâu trong không khí và dd A chứa 21,51 gam muối khan Nếu cho dd NaOH đến dư vào dd A thì thấy thoát ra 67,2 ml khí mùi khai Biết các khí đo ở đktc Vậy khối lượng (m) của hỗn hợp đầu là:
A 3,408 gam B 3,400 gam C 4,300 gam D Kết quả khác
IV MỘT KIM LOẠI + HNO 3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 16: Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra
a) Vậy số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được bằng:
Trang 7A.NO(0,02 mol), NO2(0,02 mol) B NO(0,2 mol), NO2(0,2 mol)
C NO(0,02 mol), NO2(0,2 mol) D NO(0,2 mol), NO2(0,02 mol)
b) Nồng độ mol/l của dd HNO3 đem dùng bằng:
A 0,02 mol/l B 0,2 mol/l C 2 mol/l D 0,4 mol/l
Câu 17: Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dd HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 19 Vậy thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X bằng:
A 4,48 lít ; 4,48 lít B 6,72 lít ; 6,72 lít
C 2,24 lít ; 4,48 lít D 2,24 lít ; 2,24 lít
Câu 18: Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dd HNO3 aM thu được 5,6 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm N2O và khí Y Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 22,5
a) Khí Y và khối lượng khối lượng Al (m) đem dùng là:
A NO2 ; 10,125 gam B NO ; 10,800 gam
C N2 ; 8,100 gam D N2O ; 5,4 gam
V HỖN HỢP KIM LOẠI + HNO 3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 Vậy thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là:
A 86,4 lít B 8,64 lít C 19,28 lít D 192,8 lít
Câu 21: Cho 1,35 gam hh gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được hh khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hh muối với khối lượng là:
A 5,69 gam B 5,5 gam C 4,98 gam D 4,72 gam
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hh gồm Fe và Al trong dd HNO3 dư thu được 11,2 lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam (Biết phản ứng không tạo NH4NO3)
a) Vậy Thể tích của mỗi khí trong hh X bằng:
A 3,36 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 6,72 lít C 6,72 lít và 8,96 lít D 5,72 lít và 6,72 lít
b) Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng:
A 5,6 gam và 5,4 gam B 2,8 gam và 8,2 gamC 8,4 gam và 2,7 gam D 2,8 gam và 2,7 gam
VI: BÀI TẬP HNO 3 TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI, HỢP CHÁT.
Câu 26: Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được 11,2 lít khí NO2
(đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối
a Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu? b Tính m?
Câu 27: Cho 24,6 gam hỗn hợp Al và Cu tác dụng vừa đủ với V lít dd HNO3 1M (loãng) thì thu được 8,96 lít khí NO thoát ra (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc)
a Tính % m của Al và Cu trong hỗn hợp? b Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng?
Câu 28:
a/ Cho 6,4 gam kim loại M (hóa trị 2) tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí màu nâu (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Xác định kim loại M?
b/ Cho 2,7 gam kim loại M’ (chưa biết hóa trị) tác dụng với dung dịch HNO3 (loãng, dư) sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,672 lít khí N2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Xác định kim loại M’?
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 13,6g hh X gồm Fe và Fe2O3 bằng dd HNO3 đặc, nóng, dư thu được 6,72 lít khí màu nâu Tính %m các chất trong X và khối lượng muối thu được?
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 12,8g hh X gồm Fe và FeO bằng dd HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí màu nâu Tính %m các chất trong X và khối lượng muối thu được?
PHỐT PHO VÀ AXITS PHỐTPHORIC
Bài tập về P 2 O 5 , H 3 PO 4 tác dụng với dung dịch kiềm
H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O
Trang 8Đặt 3 4
OH
H PO
n
T =
n
Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaH2PO4
1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4
T = 2 → tạo muối duy nhất Na2HPO4
2 < T < 3 → tạo hỗn hợp hai muối Na2HPO4 và Na3PO4
T ≥ 3 → tạo muối duy nhất Na3PO4 Chú ý:
- Khi giải toán dạng này thì đầu tiên ta phải xác định xem muối nào được tạo thành bằng các tính giá trị T Nếu trường hợp tạo hai muối thì thường ta sẽ lập hệ PT để giải BT
- Nếu đề ra không cho H3PO4 mà cho P2O5 thì ta giải hoàn toàn tương tự nhưng mà
3 4 2 5
H PO P O
PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 1 Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối Tính giá trị m
Câu 2 (B-09) Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch
X Cô cạn dung dịch X, thu được m gam hỗn hợp gồm các chất Xác định các chất đó và khối lượng chúng bằng bao nhiêu?
Câu 3 (B-08) Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH Dung dịch thu được có các chất nào? Khối lượng bằng bao nhiêu?
Câu 4 Cho 14,2 gam P2O5 và 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M thu được dung dịch X Xác định các anion có mặt trong dung dịch X
Câu 5 Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M
a Tìm khối lượng muối thu được?
b Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch tạo thành?
LUYỆN TẬP
Câu 1 Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học
a NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4
b NH4NO3, NaNO3, FeCl3, Na2SO4
Câu 2 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
a Al + HNO3 → ? + N2O + ?
b FeO + HNO3 → ? + NO + ?
c Fe(OH)2 + HNO3 → ? + NO + ?
d Fe3O4 + HNO3 → ? + NO2 + ?
Câu 3 Hoàn thành các chuổi phản ứng sau
a Khí A 2
+H O
(1)
dung dịch A
+HCl (2)
B
+NaOH (3)
Khí A 3
+HNO (4)
C
0 t (5)
D + H2O
b NO2
(1)
HNO3 (2) Cu(NO3)2
(3)
Cu(OH)2
(4)
Cu(NO3)2
(5)
CuO (6) Cu
c
Câu 4 Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí NH3 (đktc) Biết hiệu suất của phản ứng là 25%
Câu 5 Cho dung dịch NaOH dư vào100ml dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ
(8) (4)
(2) (1)
(6) (5)
Trang 9a Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn.
b Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 6 Hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất
a Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi
Câu 7 Để điều chế 5 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn NH3 Biết sự hao hụt NH3 trong quá trình sản xuất là 3,8%
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong oxi dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4
a Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng
b Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 9 Để thu được muối trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn 3.2 gam Cu vào dung dịch HNO3 0.5M (vừa đủ) thu được V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất)
a Tính giá trị V
b Tính thể tích dung dịch HNO3 0.5M cần dùng
Câu 11 Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6.72 lit khí N2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa x gam muối
Tính m và x
Câu 12 Hòa tan m gam Cu bằng dung dịch HNO3 0.5M (vừa đủ) thu được 0.03 mol NO và 0.02 mol NO2 và dung dịch chứa x gam muối
a Tính m và x
b Tính thể tích dung dịch HNO3 0.5M cần dùng
Câu 13 Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Câu 14 Hòa tan 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối
a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b Tính m
Câu 15 Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
Câu 16 Cho m gam hỗn hợp Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 67,7 gam hỗn hợp các muối khan Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Câu 17 Cho 68,7 gam hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư Sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và m gam chất rắn B không tan Tính m
Câu 10 Khi cho 9.1 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư đun nóng sinh ra 11.2 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Trang 10Câu 11 Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Xác định kim loại M
Câu 13 Chia hỗn hợp 2 kim loại Cu và Al thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 đặc, nguội thu được 8,96 lít khí NO2 (giả sử chỉ tạo ra khí
NO2)
Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được 6,72 lít khí
a Viết các pthh
b Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên Các thể tích khí được đo ở đkc
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 24,8g hỗn hợp kim loại gồm đồng và sắt trong dung dịch HNO3 0,5M thu được 6,72l (đkc) một chất khí duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí
a Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5 M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp trên
c Nếu cho 1/2 lượng hỗn hợp trên vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì thể tích khí màu nâu đỏ thu được (ở đkc) là bao nhiêu?
HỢP CHẤT CACBON
Dạng bài tập khử oxit kim loại bằng khí CO
Ví dụ: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được
5 gam kết tủa Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu
Giải
* Cách 1:
3
CaCO
5
100 → nO (oxit ) = nCO 2 = nCaCO 3 = 0.05 (mol)
m = m + m = 2.32 + 16 * 0.05 = 3.12 (gam)
Cách 2:
3
CaCO
5
100 → nO (oxit ) = nCO 2 = nCO = nCaCO 3 = 0.05 (mol)
2
oxit Kl CO CO
BÀI TẬP
Câu 1 Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng khí CO dư Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu
được m gam kết tủa Tính m.
Câu 2 Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO dư Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được
30 gam kết tủa Tính m.
Câu 3 Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng khí CO dư thu được m gam chất rắn Hòa tan hoàn toàn chất rắn
thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính m và V Câu 4 Khử hoàn toàn m gam gam Fe3O4 bằng V lít khí CO (vừa đủ) thu được chất rắn C Hòa tan hoàn toàn chất rắn C thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính
m và V
Câu 5 (CĐA-09) Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là