1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Ngu van 6 Phat trien nang luc hoc sinh

48 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Học Sinh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 122,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Mở rộng Truyền thuyết là kột thể tài truyện kể truyền miệng, nằm trong loại hình tự sự dân gian; nội dung cốt truyện của nó là kể lại truyện tích các nhân vật lịch sử thời hoặc giải [r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/08/2017

Ngày dạy: 14/08/2017

TUẦN 1 Tiết 1 – Bài 1 ( Hướng dẫn đọc thêm) Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giaiđoạn đầu

-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm vănhọc dân gian thời kì dựng nước

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính và những chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểutrong truyện

3 Thái độ:

Giáo dục hs tình yêu và niềm tự hào đối với nguồn gốc của dân tộc…

4 Định hướng phát triển năng lực:

Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, hợp tác nhóm

- DĐH: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng trợ giảng

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:1’

Kiểm diện sĩ số học sinh

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: 1’

GV kt sự chuẩn bị sách vở đầu năm của HS

3 Bài mới: Giới thiệu vào bài: 1’

Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốcriêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộcKinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên giải đất hẹp hình chữ S bên bờ biểnĐông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: “ Con Rồng, Cháu Tiên”

*HĐ 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu

chung (10’)

GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản:

Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở

những chi tiết kỳ lạ phi thường.

GV: Đọc mẫu một đoạn: “Từ đầu - >

Long Trang” Sau đó gọi hs đọc.

HS1: Đọc từ: “Ít lâu sau - > Lên

Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị

thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long

Quân Trong một lần lên cạn giúp

dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân

đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ

vốn thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở

vùng núi cao phương Bắc Sau đó Âu

Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một trăm

trứng bọc trứng nở ra một trăm người

con Vì Lạc Long Quân không quen

sống trên cạn nên họ đã chia nhau

người lên rừng, kẻ xuống biển, mỗi

người mang theo năm mươi con của

mình

Người con trưởng theo Âu Cơ, được

lên làm vua, xưng là Hùng Vương,

đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc, kể tóm tắt văn bản

Năng lực giaotiếp Tiếng Việt

Trang 3

nước là Văn Lang Khi vua cha chết thì

truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về

sau, cứ cha truyền con nối đến mười

tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương

Truyền thuyết là kột thể tài truyện kể

truyền miệng, nằm trong loại hình tự

sự dân gian; nội dung cốt truyện của

nó là kể lại truyện tích các nhân vật

lịch sử thời hoặc giải thích nguồn gốc

các phong vật địa phương theo quan

điểm của nhân dân; biện pháp nghệ

thuật phổ biến của nó là khoa trương,

phóng đại, đồng thời nó cũng sử dụng

những yếu tố hư ảo, thần kì như cổ tích

và thần thoại; nó khác cổ tích ở chỗ

không nhằm phản ánh xung đột gia

đình, sinh hoạt xã hội và số phận cá

(?) Truyện con Rồng cháu Tiên ra đời

trong thời kỳ nào?

HS: CRCT thuộc nhóm các tác phẩm

truyện truyền thuyết thời đại Hùng

Vương, giai đoạn đầu

(?) Văn bản thuộc thể loại nào?

2 Tìm hiểu chú thích.

* Truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian kể vềcác nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ,thường có yếu tố tưởng tượng

kỳ ảo

- Truyền thuyết thể hiện thái

độ và cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Năng lực giaotiếp Tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề

Năng

Trang 4

HS: Trả lời

(?) Cho biết phương thức biểu đạt

chính của truyện?Ngôi kể? Nhân vật?

(?) Theo em truyện có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng phần?

HS:

- P1 từ đầu - > Long Trang: Giới thiệu

Lạc Long Quân và Âu Cơ.

- P2 tiếp - > lên đường: Chuyện Âu Cơ

sinh nở kỳ lạ và LLQ, ÂC chia con.

- P3 còn lại: Giải thích nguồn gốc Con

Rồng, cháu Tiên.

GV: Nhận xét, dẫn dắt chuyển ý.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm

hiểu chi tiết văn bản (20’)

(?) LLQ và ÂC được giới thiệu ntn?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

phẩm chất như con người: đức đọ,

thương dân, yêu ghét… (lịch sử hóa)

* thảo luận nhóm

(?) Tại sao tác giả dân gian không

tưởng tượng LLQ và Âu Cơ có nguồn

gốc từ các loài vật khác mà tưởng

tượng LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi

tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

HS: thảo luận nhóm và trình bày

II ĐỌC- TÌM HIỂU CHI TIẾT.

1 Giới thiệu Lạc Long Quân

và Âu Cơ.

-LLQ: Có nguồn gốc thần rồng, dòng dõi cao quý, có tài năng đức độ, thương dân, cămghét kẻ ác

-Âu Cơ: Thuộc họ Thần Nông (Tiên), dòng dõi cao quý, xinhđẹp, thích du ngoạn, yêu cái đẹp

lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cảmthụ thẩm

Trang 5

Việc tưởng tượng LLQ và ÂC có dòng

dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là một trong 4 con vật

thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn

sung và thờ cúng.

Còn nói đến tiên là nói đến vẻ đẹp toàn

mỹ không gì sánh được.

Tưởng tượng LLQ và Âu Cơ nòi giống

rồng tiên phải chăng tác giả dân gian

muốn ca ngợi nguồn gốc cao quý và

hơn thế nữa muốn thần kỳ hóa, linh

thiêng hóa nguồn gốc giống nòi của

dân tộc ta.

(?) Vậy qua chi tiết trên, em thấy hình

tượng Lac Long Quân và Âu Cơ hiện

lên ntn?

(?) Hai người kết duyên có gì lạ?

Thần rồng (dưới nước), Tiên nữ (núi

cao)=> chung sống vợ chồng nơi cung

điện.

GV: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết

tinh những gì đẹp đẽ nhất của con

người, thiên nhiên, sông núi

GV: dẫn dắt chuyển ý.

(?) Âu Cơ sinh nở có gì kỳ lạ?

Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn

nhanh như thổi.

? Việc đó có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

GV bình: chi tiết lạ mang tính chất

hoang đường nhưng rất thú vị và giàu

ý nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng,

rắn đều đẻ trứng, Tiên (chim) cũng đẻ

=> Đẹp kỳ lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quý

Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh những gì đẹp đẻ nhất của con người, thiên nhiên, sông núi

2.Việc sinh nở kỳ lạ, việc chia con của LLQ và ÂC

*Âu cơ sinh nở kỳ lạ:

Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cảmthụ thẩm mĩ

Trang 6

trứng Tất cả mọi người Việt Nam

chúng ta đều sinh ra trong cùng một

bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ

(?) Em hãy quan sát bức tranh trong

SGK và cho biết tranh minh họa cảnh

gì?

(?) LLQ và Âu Cơ chia con như thế

nào?

- 50 người con xuống biển

- 50 người con lên núi

(?) Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì

*Thảo luận nhóm:

(?) Bằng sự hiểu biết của em về lịch

sử chống ngoại xâm và công cuộc xây

dựng đất nước, em thấy lời dặn của

thần sau này có được con cháu thực

hiện không?

HS: (thảo luận)

GV: (bình)

Lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và

giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh

hung hồn điều đó Mỗi khi tổ quốc bị

lâm nguy, nhân dân ta bất kể già, trẻ,

gái trai, từ miền ngược đến miền xuôi,

từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi

-> Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kỳ, nhấn mạnh sự gắn

bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt

*Âu Cơ và LLQ chia con.

- 50 người con xuống biển

- 50 người con lên núi

+ Phản ánh nhu cầu phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai

+_ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất dân tộc

=> Mọi người ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồngốc, ý chí và sức mạnh

Năng lực hợptác

Trang 7

đồng lòng kề vai, sát cánh đứng dậy

đánh đuổi kẻ thù.

Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai,

dich họa, cả nước đều đau xót, nhường

cơm xẻ áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn

nạn Và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi

đây cũng đã dâng và sẽ tiếp tục thực

hiện lời căn dặn của LLQ xưa kia bằng

những việc làm thiết thực.

(?) Nhận xét ý nghĩa của chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo?

(?) Em hãy cho biết, truyện kết thúc

bằng những sự việc nào?

(?)Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa

gì?

(?)theo em, cốt lõi sự thật lịch sử

trong truyện là ở chỗ nào

Cốt lõi sự thật lịch sử là mười mấy đời

vua Hùng trị vì Còn một bằng chứng

nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng

tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây

*Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật,

sự kiện

- Thần kỳ, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi, dân tộc

để chúng ta thêm tự hào, ti yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

- Làm tang sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên.

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy

hiệu là Hùng Vương, lập kinh

đô, đặt tên nước

- Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên

-> Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

Năng lực giaotiếp

TV, năng lực cảmthụ thẩm

mỹ, năng lực giải quyết vấn đề

Trang 8

hang năm vẫn diễn ra một lễ hội rất

lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã

trở thành một ngày Quốc giỗ của cả

dân tộc, ngày cả nước hành hương về

cội nguồn:

Dù ai …mùng mười tháng ba

*Hoạt động 3: hướng dẫn tổng kết.

(5’)

(?)Theo em tại sao truyện được gọi là

truyền thuyết? Nhận xét nghệ thuật

kể chuyện của nhân đân?

? Học xong truyện Con Rồng, cháu

Tiên, em thích nhất chi tiết nào? Vì

sao?

HS: Bày tỏ quan điểm

? Kể tên một số truyện tưởng tượng

giải thích nguồn gốc dân tộc Việt

Nam mà em biết?

-Kinh và Ba Na là anh em

-Quả bầu mẹ (Khơ me)

-Quả trứng to nở ra con người (Mường)

III.TỔNG KẾT.

1 Nội dung:

Nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của người Việt Nam, ý nguyện đoàn kết dân tộc, thống nhất cộng đồng Việt

4 Củng cố: (1’)

Giáo viên khái quát lại toàn bộ bài

5 Hướng dẫn làm bài tập về nhà: (1’)

Đọc – kể lại truyện

Đọc kỹ nội dung tìm hiêu

Soạn bài: Bánh chưng bánh giầy

Ngày soạn: 12/08/2017

Trang 9

Ngày dạy: 15/08/2017

TUẦN 1 Tiết 2 – Bài 1 ( Hướng dẫn tự học) Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động,

đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa người Việt

- Hiểu nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyển thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng , kì ảo tiêu biểu của truyện

3 Thái độ:

Thể hiện lòng tự hào về trí tuệ dân tộc, về phong tục, tập quán tốt đẹp củangười Việt Nam

4 Định hướng phát triển năng lực:

Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5.Tích hợp:

- Môn Lịch sử, địa, GDCD, VMTL

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2 Giáo viên:

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, hợp tác nhóm

- DĐH: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng trợ giảng

Trang 10

3 Ổn định tổ chức lớp: (1’)

Kiểm diện sĩ số học sinh

4 Kiểm tra bài cũ:(3’)

? Em hiểu thế nào là truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “con Rồng, cháu Tiên”?

?Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới: (1’)

Hằng năm, cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng

từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá rong, xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

Hùng Vương về già muốn truyền

ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí

nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật

hậu, riêng Lang Liêu được thần

mách bảo, dùng gạo làm hai thứ

bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của Lang Liêu

để tế trời đất cùng Tiên Vương và

nhường ngôi cho chàng

Năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực cảm thụ thẩm mỹ

Trang 11

những nhân vật nào? Nhân vật

chính là ai?

- Ngôi thứ ba

- Hùng Vương, các Lang, Lang

Liêu, thần…

- Lang Liêu là nhân vật chính

? Theo em truyện có thể chia làm

mấy phần? Nội dung từng phần?

GV: Nhận xét, dẫn dắt chuyển ý

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – tìm

hiểu chi tiết (20’)

GV: cho hs theo dõi lại phần đầu văn

bản

?Em hãy cho biết Hùng Vương

muốn chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

Đất nước bình yên, vua đã cao tuổi

? Tiêu chuẩn, hình thức chọn

người nối ngôi của vua Hùng là gì?

- Không nhất thiết là con trưởng mà

phải là người thong minh, tài giỏi,

tiếp tục được ý chí và sự nghiệp của

HS: Tự bày tỏ quan điểm

GV: Hình thức thử tài các con của

Hùng Vương như ông thầy cho các

trò đề thi, như đưa ra một câu đố để

- Hoàn cảnh: Đất nước bình

yên, vua đã cao tuổi

- Tiêu chuẩn: Phải tiếp tục

được ý chí và sự nghiệp của cha ông

Năng lực giao tiếp tiếng Việt, nănglực giải quyết vấn

đề, năng lực cảm thụ thẩm

mỹ

Trang 12

tìm người thông minh, tài giỏi nhất,

xứng đáng lên làm vua.

? Nhà vua chọn ngày lễ Tiên

Vương làm ngày thi tài của các con

có ý nghĩa gì?

Đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên,

trời đất của nhân dân ta.

GV: cho hs theo dõi đoạn văn tiếp

theo

? Sauk hi vua cha đưa ra tiêu

chuẩn và hình thức thử thách, các

Lang đã làm gì?

Đua nhau đi tìm lễ vật quý hiếm

? Việc làm đó của các Lang anh

chứng tỏ điều gì?

Các Lang anh không hiểu ý vua

? So với các Lang anh, Lang Liêu

là người như thế nào?

Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, không

được vua cha ưu ái…

GV: Dẫn: hoàn cảnh của Lang Liêu

rất gần với hoàn cảnh của các nhân

vật trong truyện cổ tích sau này và

thường các nhân vật nghèo, mồ côi,

tốt bụng được thần linh giúp đỡ

? Tại sao thần chỉ gợi ý mà không

giúp Lang Liêu tạo ra lễ vật?

Thần muốn để cho Lang Liêu phải

sáng tạo, phát huy tài năng.

? Lang Liêu đã bộc lộ phẩm chất gì

khi làm bánh?

GV: nhận xét, chốt lại

? Thái độ của vua cha như thế nào

khi đứng trước lễ vật củacác Lang

3 Lang Liêu được chọn nối ngôi.

- Trước lễ vật của các Lang

Năng lực giao tiếp tiếng Việt, nănglực giải quyết vấn

đề, năng lực cảm thụ thẩm

mỹ

Trang 13

? Cuối cùng nhà vua quyết định

chọn ai làm người nối ngôi?

chưng và bánh giầy thôi, vua cha đã

nhìn thấy được cả một con người với

đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp, đủ

tiêu chuẩn để thực hiện ý nguyện giữ

nước và dựng nước đời đời của các

anh: vua chỉ liếc qua.

- Trước lễ vật của Lang Liêu:

+ Vua ngẫm nghĩ rất lâu về ý nghĩa của bánh

+Vua ngẫm nghĩ về tình cảm

và nhân cách của Lang Liêu

- Vua quyết định chọn Lang Liêu làm người nối ngôi

= > Vua cha quả là sang suốt

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật:

- Yếu tố hoang đường xen lẫn cuộc sống đời thường khiến câu chuyện hấp dẫn

2 Nội dung

- Giải thích phong tục làm bánh ngày tết cổ truyền

- Tư tưởng trọng nông và yêu sức lao động của tổ tiên ta

Năng lực giao tiếp tiếng Việt, nănglực giải quyết vấn

đề, năng lực cảm thụ thẩm

mỹ

Năng lực giao tiếp tiếng Việt, nănglực giải quyết vấn

đề, năng lực cảm thụ thẩm

mỹ

Trang 14

? Ý nghĩa của phong tục ngày tết

nhân dân ta làm bánh chưng, bánh

giầy?

Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ

kính đất trời và tổ tiên của nhân dân

ta

Cha ông ta đã xây dựng phong tục

tập quán của mình từ những điều

giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu

ý nghĩa

Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói

hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn

truyền thống văn hóa đậm đà bản

sắc dân tộc và làm sống lại truyền

thuyết : bánh chưng, bánh giầy”

? chỉ ra và phân tích một số chi tiết

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em tích nhất

Năng lực giao tiếp tiếng Việt, nănglực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác

4 Củng cố: (1’)

- tóm tắt lại văn bản

- tìm những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện, vai trò?

- Ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy

Trang 15

TUẦN 1 Tiết 3 – Bài 1 Tiếng Việt

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Các kiểu cấu tạo từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

3 Giáo viên:

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, hợp tác nhóm

- DĐH: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng trợ giảng

2 Học sinh:

SGK, vở ghi, vở soạn, vở bài tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

5 Ổn định tổ chức lớp: (1’)

Kiểm diện sĩ số học sinh

6 Kiểm tra bài cũ: (1’)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: (1’)

Ở tiểu học các em đã được học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt.

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

khái niệm về từ (10’)

GV: Treo bảng phụ đã viết vd

? Câu văn này được trích từ văn

bản nào?

Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên”.

? Trước mỗi gạch chéo là một từ?

Em hãy cho biết câu văn trên có

I KHÁI NIỆM VỀ TỪ

1 Ví dụ

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ănở

- Câu văn trên có 9 từ

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề

Trang 16

mấy từ?

Câu văn trên có 9 từ

? Mỗi một con chữ là một tiếng,

câu văn trên có bao nhiêu tiếng?

Có 12 tiếng.

? Vậy các từ trong câu văn trên có

cấu tạo như thế nào?

Có từ có một tiếng, có từ có hai tiếng

? Vậy tiếng dùng để làm gì?

Tiếng dung để tạo từ

? 9 từ trong vd trên khi kết hợp

? Dựa vào kieensthuwcs đã học ở

tiểu học, em hãy điền các từ vào

* Ghi nhớ sgk (trang13)

II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Trang 17

? Vậy từ phức được tạo ra bằng

cách ghép các tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa được gọi là từ gì?

? Từ phức có quan hệ láy âm giữa

các tiếng được gọi là gì?

? Vẽ sơ đồ phân loại từ vừa học?

HS: Thảo luận theo nhóm

HS: Treo bảng phụ nhóm, nhận xét

GV: Nhận xét, chốt

tiếng

- Từ phức là từ gồm 2 tiếng trở lên

- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về nghĩa

a Từ nguồn gốc, con cái: từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác…

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

Trang 18

- Nêu tên chất liệu làm bánh:

bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn…

- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp…

- Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng…

sang tạo

Bài 4: củng cố (1’)

Khái quát toàn bộ nội dung bài dạy

Bài 5: Hướng dẫn về nhà (1’)

Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập còn lại

Chuẩn bị bài mới: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Ngày soạn: 16/08/2017

Ngày dạy: 19/08/2017

TUẦN 1 Tiết 4 – Bài 1 Tiếng Việt

Trang 19

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

4 Giáo viên:

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, hợp tác nhóm

- DĐH: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng trợ giảng

2 Học sinh:

SGK , vở ghi, vở soạn, vở bài tậpbánh giầy ngày tết

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

7 Ổn định tổ chức lớp: (1’)

Kiểm diện sĩ số học sinh

8 Kiểm tra bài cũ: (1’)

Kiểm tra vở soạn và việc chuẩn bị bài vở của học sinh.

3 Bài mới: (1’)

Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Được

sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về văn bản và phương

I TÌM HIỂU CHUNG

VỀ VĂN BẢN VÀ

Năng lực giao tiếp Tiếng

Trang 20

thức biểu đạt (20’)

? Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn

cho mẹ biết em làm thế nào?

Dùng lời nói để diễn đạt, kể, tả lại sự

việc cho mẹ nghe.

? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà

không thể trò chuyện thì em làm thế

nào

Viết thư cho bạn.

GV: Các em nói và viết như vậy là các

em đã dùng phương tiện ngôn ngữ để

biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ

phương tiện ngôn ngữ mà mẹ hiểu được

điều em muốn nói, bạn thân đọc được

những tình cảm mà em gửi gắm Đó

chính là giao tiếp

?Trên cơ sở điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

HS: Tự trình bày

GV: chốt: Đó là mối quan hệ hai chiều

giữa người truyền đạt và người tiếp

nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình

có phải là giao tiếp không? Vì sao?

HS: trả lời

GV: cho hs quan sát bài ca dao trong

sgk

? Bài ca dao có nội dung gì?

GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao

này Đó chính là chủ đề của bài ca dao.

PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

a Giao tiếp

Giao tiếp là một hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận một

tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ

b Văn bản

* Vd:

- Nội dung: Khuyên chúng

ta phải có lập trường kiên định

Việt, năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề

Trang 21

? Bài ca dao được làm theo thể thơ

? Cho biết bài phát biểu của cô hiệu

trưởng trong buổi lễ khai giảng có

phải là một văn bản không? Vì sao?

Đây là mmotj văn bản vì đó là chuỗi lời

nói có chủ đề, có sự liên kết với nội

dung: Báo cáo thành tích năm học

trước, phương hướng năm học mới Đó

là dạng văn bản nói.

? Bức thư em viết cho bạn có phải là

văn bản không? Vì sao?

phương thức biểu đạt dựa vào bảng dưới

= > Bài ca dao là một văn bản

Văn bản: Là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Năng lực giao tiếp Tiếng

Trang 22

Việt, năng lực giải quyết vấn đề.

STT Kiểu văn bản,

PTBĐ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con

người

Miêu tả cảnh thiên nhiênMiêu tả cánh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Viết thư thăm hỏi

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ: Tay làm…

Đơn từ, báo cáo, thong báo, giấy mời

GV: treo bảng phụ tình huống

? Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt?

- Hai đội bóng đã muốn xin phép… (đơn)

- Tường thuật diễn biến… (Tự sự)

- Tả lại những pha bóng… (Miêu tả)

- Giới thiệu quá trình… (Thuyết minh)

- Bày tỏ long… (Biểu cảm)

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ

Mỗi kiểu văn bản có một mục đích giao tiếp riêng

3 Ghi nhớ: (SGK

trang 17)

Trang 23

Các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác

Trang 24

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự kiện được kể theo trình tự thờigian

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, hợp tác nhóm

- DĐH: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng trợ giảng

2 Học sinh:

SGK , vở ghi, vở soạn, vở bài tập, vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh về Thánh Gióng

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm diện sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa truyện bánh chưng, bánh giầy? Kể lại đoạn truyện diễn cảm mà em thích nhất.

3 Bài mới:

Đầu những năm 70, thế kỉ 20, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đang sôi sục khắp 2 miền Nam – Bắc VN, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua hai đoạn thơ:

“Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai, lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lung ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc ân.”

Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hung nhất của nhân dân Việt Nam.

1 Đọc, tìm hiểu từ khó.

Năng lực giao tiếp TV, năng lực giải quyết vấn đề, năng

Ngày đăng: 12/11/2021, 02:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại? - Ngu van 6 Phat trien nang luc hoc sinh
Bảng ph ân loại? (Trang 16)
Hình ảnh Gióng vươn vai xông trận - Ngu van 6 Phat trien nang luc hoc sinh
nh ảnh Gióng vươn vai xông trận (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w