Nhận biết được một Chỉ ra được giá trị Trình bày số hình ảnh, chi tiết nội dung, nghệ những kiến giải 2.Đọc hiểu văn tiêu biểu.Nhớ được thuật, tư tưởng chủ riêng, những bản bài thơ đạo c[r]
Trang 1Tuần 9 Tiết 34
Ngày soạn: 6/10/2016
Đọc văn HDĐT: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư sơn bộc bố) Lý Bạch.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1.Kiến thức:
-Vận dụng kiến thức đã học về văn miêu tả, văn biểu cảm để phân tích vẻ đẹp của thác nước Lư Sơn và vẻ đẹp đêm khuya ở bến Phong Kiều qua đó phần nào thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà thơ Lí Bạch
-Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy vốn từ Hán Việt
2.Kĩ năng;
-Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, cảm nhận thơ Đường
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
II Chuẩn bị
Giáo viên:- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn
- Phương tiện: Chuẩn kiến thức- kĩ năng, giáo án, SGK, SGV, STK, tranh minh hoạ Học sinh: SGK, học bài, soạn bài
III Bảng mô tả
1 Tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
Tiểu sử của tác giả.Thông tin về tác phẩm: đề tài, thể thơ
Hiểu được vị trí của tác giả trong văn học thời Đường
Vận dụng hiểu biết tác giả, thể thơ để phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Câu hỏi
Bài thơ được viết bằng thể thơ gì?
Lí Bạch có đóng góp gì cho sự phát triển của thơ Đường?
2.Đọc hiểu văn
bản
Nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.Nhớ được bài thơ
Chỉ ra được giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng chủ đạo của bài thơ
Trình bày những kiến giải riêng, những phát hiện sáng tạo về bài thơ
Câu hỏi
Chỉ ra điểm nhìn của tác giả?
Thác nước được miêu tả, cảm nhận qua những từ, cụm
từ nào?
Nhận xét về cách dùng từ của tác giả?
3.Tổng kết giá trị
nội dung và nghệ
thuật của văn bản
Nghệ thuật và nội dung của bài thơ
Cái hay của bài thơ qua cách dùng từ, đặt câu, cách thể
Viết được đoạn văn nêu cảm nhận của bản thân về
Trang 2hiện tư tưởng… bài thơ.
Câu hỏi
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Em cã nhËn xÐt g×
vÒ thñ ph¸p nghÖ thuËt cña bµi th¬
nµy?
Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của
em về bài thơ
IV Các bước lên lớp:
1/ Ổn định tình hình lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Câu hỏi:1/ Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
2/ Nội dung, ý nghĩa của bài thơ
- Trả lời: 1/ HS đọc
2/Dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi để đem đến cái kết thể hiện tình bạn đậm đà
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’)
Bắt đầu từ tiết học này các em sẽ lần lượt tiếp cận với những tinh hoa của thơ Đường qua 4 bài thơ Bài thơ đầu tiên “Xa ngắm thác núi Lư” sẽ đưa ta đến với một hình ảnh thác nước tráng lệ, huyền
ảo qua phong cách thơ đăc trưng của Lí Bạch
Hoạt động 1 ( 7’): Tìm hiểu
tác giả, tác phẩm.
A Xa ng¾m th¸c
nói l
I-Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Tích hợp lịch
sử nhà Đường, thành tựu của thơ Đường Yêu cầu HS đọc chú thích về
quản bản thân
H : Vài nét về tác giả Lí
Bạch và tác phẩm “Xa ngắm
thác núi Lư”?
- HS trả lời theo phần chú thích
SGK
Hoạt động2(20’): Đọc – hiểu
văn bản
II- Đọc – hiểu văn
GV: đọc cần ngắt giọng sau
chữ thứ tư mỗi câu
1/ Đọc:
H : Giải thích địa danh
Hương Lô?
2/ Phân tích:
H : Em hiểu “thác” là gì? -“Nước chảy qua một vách
đá nằm ngang” Thác là nơi nước từ trên núi dội thẳng xuống với lưu lượng lớn với tốc độ cao thường tạo nên những cảnh quan kì thú
H: Xác định thể thơ? Giống
với thể thơ của bài nào đã
học qua?
-Thất ngôn tứ tuyệt
H: Giải thích nghĩa vọng và
dao? Từ đó hãy xác định
điểm nhìn của tác giả đối với
toàn cảnh?
- Nhìn từ xa
Cảnh vật được nhìn từ xa
H: Điểm nhìn đó có thuận lợi
gì trong việc trong việc phát
hiện những đặc điểm của
- Phát hiện được nét đẹp toàn cảnh, có thể làm nổi bật được sắc thái hùng vĩ
Trang 3thỏc nước? của thỏc nước
GV đọc cõu thơ 1
Nhúm 1,2
H : Cõu thơ 1 tả cảnh gỡ?
Nhận xột nghệ thuật tả cảnh?
Gợi: Cỏch dựng từ, cỏch tỏi
hiện lại cảnh cú gỡ đặc biệt?
Trước Lớ Bạch 300 năm,
trong “Lư Sơn kớ”(ghi chộp
về Lư Sơn)
- Làn khúi tớa đang tỏa lờn
từ ngọn nỳi Hương Lụ
Làn khúi tớa ấy được sinh
ra từ ra từ sự giao duyờn giữa, mặt trời và ngọn nỳi -> Tả độc đỏo, tập trung vào những chi tiết độc đỏo, gõy ấn tượng
Nhật chiếu Hương Lụ sinh tử yờn - Năng lực
giao tiếp
nhà sư Tuệ Viễn đó từng tả
“Khớ bao trựm trờn đỉnh
Hương Lụ mịt mự như
hương khúi”
H : Vậy cỏi mới mà Lớ Bạch
đó đem tới cho vẻ đẹp của
Hương Lụ là ở điểm nào?
- Lớ Bạch miờu tả làn hơi nước bốc lờn như sương khúi ấy dưới những tia nắng mặt trời, và làn nước phản quang tia nắng mặt trời, đó chuyển thành một màu tớm rực rỡ và kỡ ảo.Với động từ “sinh”, ỏnh nắng mặt trời xuất hiện như
Tạo phông nền bức tranh rực rỡ lung linh trớc khi miêu tả bản thân thác nớc
- Năng lực hợp tỏc
một chủ thể làm mọi vật sinh sụi, nảy nở
GV đọc câu thơ thứ 2
Nhúm 3,4
Câu 2 : Phân tích sự thành
công của tác giả trong việc
dùng từ “ quải “ từ đó chỉ ra
đợc chỗ hạn chế của bài thơ
-Câu thơ thứ hai vẽ ra đợc
ấn tợng ban đầu của nhà thơ đối với thác nớc vì ở
xa ngắm nên dới mắt nhà thơ thác nớc vốn tuôn trào
đổ ầm ầm xuống núi đă
biến thành dải lụa trắng rủ xuống yên ắng và bất
động Chữ “ quải “ đã biến cái động thành tĩnh
b câu 2 Thác nớc nh dải lụa trắng
rủ xuống yên ắng và bất
động
Câu 3 : Cảnh vật từ tĩnh
chuyển sang động
c Câu 3 H: Thế nào là phi , trực ? - Chạy quá nhanh
- Trực : thẳng đứng H: Hai từ đó cho ta hình
dung đợc thế núi và sờn núi
nh thế nào ?
-Tả thác song đồng thời lại cho ngời đọc hình dung đợc thế núi cao và sờn núi dốc
Thế núi cao và sờn núi dốc nớc từ trên cao đổ xuống đợc hình dung nh bay
Phân tích sự thành công của
tác giả trong việc dùng từ <
nghi > <lạc > ?
- Sự thật không phải nh vậy
mà vẫn tin là có thật
- Ngọn núi Hơng Lô có mây mù bao phủ nên ở xa trông thác nớc đợc hình dung nh một vật treo lơ
lửng
- Sử dụng phép so sánh làm cho ngời đọc cảm thấy nh thực
Hoạt động 3 (10’): GV hớng
dẫn học sinh trả lời theo mục
ghi nhớ
III Tổng kết và luyện tập Tớch hợp tỡnh
nhiờn
B đêm đỗ thuyền
ở bến phong kiều
1 Cảnh vật trong đêm khuya
- Trăng xế
H: Bài thơ tả cảnh vật vào
thời gian ?Đó là những cảnh
vật nào ?
- cảnh vật trong đem khuya ( trăng , con thuyền , dòng sông , tiêng quạ , tiếng
Trang 4chuông ) - Quạ kêu
- Cảnh buồn của
đèn chài
- Tiếng chuông chùa văng vẳng Cảnh và âm thanh buồn
2 Tâm trạng của lữ khách
- Không ngủ đợc vì nỗi buồn xa xứ xa quê hơng
H: Cảnh vật đợc miêu tả nh
thế nào ? - Trăng xế , quạ kêu , sơngđầy trời , đèn chài và tiếng
chuông văng vẳng
H: Việc miêu tả cảnh vật đó
với âm thanh vang vọng
trong đêm khuya đã tác động
tới lữ khách nh thế nào ?
- không ngủ đợc vì nỗi buồn xa xứ , xa quê hơng khi nhìn cảnh vật
H: Em có nhận xét gì về thủ
pháp nghệ thuật của bài thơ
này?
- Dùng động từ để tả tình Mợn âm thanh để truyền hình ảnh
III Tổng kết NT: Dùng động từ để tả
tình Mợn âm thanh để truyền hình ảnh
H : Nội dung của bài thơ ?
ND: Bài thơ thể hiện một tâm sự của lữ khách không ngủ đợc vì nỗi buồn xa xứ xa quê hơng khi nhìn cảnh vật
4/ Dặn dũ(2’)
*Bài cũ: - Học thuộc lũng bài thơ
- Nắm được nột độc đỏo trong nghệ thuật miờu tả cảnh, vẻ đẹp của cảnh và tõm hồn, tớnh cỏch
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài : Từ đồng nghĩa.
+ Đọc; Trả lời cõu hỏi sgk
Tuần 9 Tiết 35
Ngày soạn: 10/10/2016
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiờu cần đạt: Giỳp học sinh
1.Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn
2.Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
- Hiểu được sự phõn biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phự hợp với ngữ cảnh
- Phỏt hiện lỗi và chữa lỗi dựng từ đồng nghĩa
3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc.
Trang 54 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II Chuẩn bị
Giáo viên: - Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn
- Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, học bài, soạn bài
III B ng mô tả ả
1.Thế nào là từ
đồng nghĩa
- Biết khái niệm
từ đồng nghĩa
Cho được ví dụ về
từ đồng nghĩa.Hiểu được h iện tượng một từ nhiều nghĩa
sẽ có những cặp từ đồng nghĩa tương ứng
Câu hỏi
Từ ví dụ đã phân tích em hiểu như thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho một từ nhiều nghĩa.Hãy tìm những từ đồng nghĩa ứng với từng nét nghĩa đó/?
2 Các loại từ
đồng nghĩa
Nhận biết có hai loại từ đồng nghĩa
Hiểu được sắc thái biểu cảm của các cặp từ đồng nghia
Câu hỏi
Qua phân tích ví
dụ, hãy cho biết
có các loại từ đồng nghĩa nào?
Từ đồng nghĩa hoàn toàn khác từ đồng nghĩa không hoàn toàn ntn?
3.Sử dụng từ
đồng nghĩa.
Phân biệt được các trường hợp sử dụng
từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
Biết lựa chọn từ đồng nghĩa thích hợp trong các hoàn cảnh giao tiếp, tạo lập văn bản
Câu hỏi
Tại sao đoạn trích
“Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là
“Sau phút chia li”
mà không phải là
“Sau phút chia tay”?
4 Luyện tập
Nhận biết các cặp
từ đồng nghĩa
Cho ví dụ về từ đồng nghĩa
Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để tạo lập
vb có sử dụng từ đồng nghĩa
sử dụng từ đồng nghĩa
Trang 6IV Các bước lên lớp:
1/ Ổn định tình hình lớp:.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Cho các câu sau:
a) Nó rất thân ái bạn bè
b) Bố mẹ rất lo lắng con
c) Mẹ thương yêu không nuông chiều con
Hãy xác định lỗi về quan hệ từ trong các câu đó và chữa lại
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’)
Có một số trường hợp từ phát âm giống nhau nhưng lại khác về nghĩa, ngược lại có những từ phát
âm khác nhau nhưng có nét nghĩa giống nhau Ta gọi đó là từ đồng nghĩa Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? Chúng được sử dụng như thế nào?
Hoạt động1(6’):Tìm hiểu
về thế nào là từ đồng nghĩa
I-Tìm hiểu:
giải quyết vấn đề
Đọc lại bản dịch thơ “Xa
ngắm thác núi Lư” HS đọc. 1/Thế nào là từ đồng nghĩa?
H : Tìm từ đồng nghĩa với
mỗi từ rọi, trông -Rọi đồng nghĩa chiếu. Trông đồng nghĩa nhìn. -Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
H : Thế nào là từ đồng
nghĩa?
H : Trông ngoài nghĩa
“nhìn để nhận biết”, nó còn
có những nghĩa:
a)Coi sóc, giữ gìn cho yên
ổn
b)Mong
Tìm những từ đồng nghĩa
với mỗi nghĩa của từ trông
ở trên?
-a)trông coi, chăm sóc, coi sóc …
b) mong, hi vọng, trông mong
H : Qua đó em có kết luận
gì thêm cho từ đồng nghĩa?
Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ 1
HS đọc
Hoạt động2 (5’):Tìm hiểu
về các loại từ đồng nghĩa
2/ Các loại từ đồng nghĩa:
GV treo bảng phụ ghi 4 ví
dụ (II)
H : So sánh nghĩa từ quả và
từ trái?
HS đọc
-Đồng nghĩa hoàn toàn
H : Hai từ bỏ mạng và hi
sinh trong hai câu có điểm
nào giống, khác nhau về
nghĩa?
-Giống nhau: đều có nghĩa chết
-Khác nhau: bỏ mạng Có 2 loại:
- Năng lực giao tiếp
H : Như vậy từ đồng nghĩa
có thể chia làm mấy loại?
Gọi tên?
Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ 2
“chết vô ích (sắc thái
khinh bỉ); hi sinh “chết vì
nghĩa vụ, lí tưởng cao cả (sắc thái kính trọng)
HS đọc
-Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt sắc thái ý nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý
Trang 7Hoạt động3 (5’):Tìm hiểu
về sử dụng từ đồng nghĩa
nghĩa khác nhau) 3/ Sử dụng từ đồng nghĩa:
H : Thử thay thế các từ
đồng nghĩa quả và trái, bỏ
mạng và hi sinh trong các
ví dụ trên và rút ra kết
luận?
-HS thay thế
Quả và trái có thể thay thế cho nhau; bỏ mạng và
hi sinh không thể thay
thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau
H : Tại sao đoạn trích
“Chinh phụ ngâm khúc”
lấy tiêu đề là “Sau phút
chia li” mà không phải là
“Sau phút chia tay”?
-Cả hai từ đều có nghĩa
“rời nhau, mỗi người đi một nơi” Nhưng lấy tiêu
đề là “Sau phút chia li”
hay hơn vì chia li vừa
mang sắc thái cổ xưa vừa diễn tả cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện
H : Có kết luận gì khi sử
dụng từ đồng nghĩa?
đúng thực tế khách quan
và sắc thái biểu cảm khác Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ 3
Hoạt động 4 (12’) :Luyện
tập
III- Luyện tập:
Yêu cầu HS đọc và thực
hiện BT 1 theo nhóm
-HS đọc và thực hiện theo nhóm
1/Từ Hán Việt đồngnghĩa Gan dạ – dũng cảm - Năng lực
giao tiếp
GV hướng dẫn HS thực
hiện BT 2,3
-HS thực hiện BT
Nhà thơ – thi sĩ
Mổ xẻ – phẫu thuật
Của cải – tài sản
Nước ngoài – ngoại quốc
Yêu cầu HS đọc và thực
hiện BT 4 theo nhóm
-HS đọc và thực hiện theo nhóm
4/ Thay thế bằng từ đồng nghĩa: Trao; Tiễn; Than; - Năng lực
hợp tác
Phê bình; Mất
Yêu cầu HS đọc và thực
hiện BT 4 theo nhóm, mỗi
nhóm một câu
-HS đọc và thực hiện theo nhóm
5/ Phân biệt nghĩa của nhóm
từ đồng nghĩa:
-ăn, xơi, chén:
Ăn: sắc thái bình thường.
Xơi: lịch sự, xã giao.
Chén: thân mật, thông tục.
-cho, tặng, biếu:
Cho :người trao vật có ngôi
thứ cao hơn so với người nhận
Biếu: người trao vật có ngôi
thứ thấp hơn so với người nhận và có thái độ kính trọng
Tặng: người trao vật không
phân biệt ngôi thứ với người nhận; vật được trao thường
Trang 8có ý nghĩa tinh thần.
-yếu đuối, yếu ớt
Yếu đuối: thiếu hẳn sức
mạnh vể thể chất hoặc tinh thần
Yếu ớt: yếu về sức lực hoặc
tác dụng coi như không đáng kể
-xinh, đẹp:
Xinh: chỉ người còn trẻ,
hình dáng ưa nhìn
Đẹp: chung hơn, mức độ
cao hơn đẹp
-tu, nhấp, nốc:
Tu: uống nhiều, liền một
mạch, bằng cách ngậm trực tiếp
Nhấp: uống từng chút, chỉ
nhấp ở đầu môi, thường là
để biết vị
Nốc:uống nhiều, hết ngay
trong một lúc một cách thô tục
4/Dặn dò:(1’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk
- Học thuộc khái niệm, phân loại và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài : Cách lập ý cho bài văn biểu cảm.
+ Đọc; Trả lời câu hỏi sgk
Tuần 9 Tiết 36
Ngày soạn: 10/10/2017
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1.Kiến thức:
-Tìm hiểu cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm bài văn biểu cảm; Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
-Có ý thức lập ý khi làm bài
2.Kĩ năng;
- Rèn luyện kĩ năng lập ý khi làm bài văn biểu cảm ; rèn kỹ năng sống: giải quyết vấn đề, hợp tác, thương lượng
3 Thái độ: Nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp.
II Chuẩn bị
Giáo viên: - Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn
- Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Trang 9Học sinh: SGK, học bài, soạn bài.
III B ng mô tả ả
1/Những cách lập ý
thường gặp của bài
văn biểu cảm:
- Biết khái niệm lập ý
- nhận diện được những cách lập ý thường gặp thông qua việc phát hiện
từ ngữ…
Hiểu được hiểu quả nghệ thuật của mỗi cách lập ý
Câu hỏi Nhà văn đã lập ý
bằng cách nào?
Ưu điểm của cách lập ý này là gì?
2.Luyện tập
.Nhận diện được những cách lập ý thường dùng
Lập ý cho một đề văn cụ thể
Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập môt văn bản
Câu hỏi
HS lập ý bài văn biểu cảm cho đề: Cảm xúc về vườn nhà (a)
Viết một văn bản biểu cảm cho đề: Cảm xúc về vườn nhà (a) dùng một trong những cách lập ý
đã học
III Các bước lên lớp:
1/ Ổn định tình hình lớp:.1’
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (2’)
Lập ý là cách thức tạo ý, khơi nguồn cho cảm xúc nảy sinh Văn biểu cảm là một thể loại văn giúp người viết trình bày một cách hồn nhiên và chân thật tình cảm và cách đánh giá của riêng mình Bởi vậy sẽ có nhiều cách lập ý khác nhau với một đề văn biểu cảm Giúp các em có thể mở rộng phạm
vi và kĩ năng biểu cảm, tiết học này sẽ thực hiện điều đó
Hoạt động1(25 Phút):
Tìm hiểu về cách lập ý:
Liên hệ hiện tại với tương
lai
I-Tìm hiểu:
II-Bài học: - Năng lực giải
quyết vấn đề
Yêu cầu HS đọc đoạn văn
1
HS đọc
H : Những chi tiết, hình
ảnh nói về cây tre? -Tre còn mãi; tre xanh làbóng mát, tre mang khúc
nhạc; cổng chào tre, đu tre, tiếng sáo diều tre; tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng …
1/Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm:
H : Những chi tiết, hình
ảnh đó được miêu tả ở thời
điểm nào? Từ ngữ nào thể
hiện?
-Ở hiện tại và tương lai
Ngày mai, rồi đây.
H : Nhà văn đang ở vị trí
nào để nói về cây tre?
- Hiện tại
Trang 10H : Tưởng tượng về cây tre
trong tương lai nhà thơ thể
hiện cảm xúc gì?
-Ca ngợi, tự hào, tin tưởng - Năng lực giao
tiếp
H : Dấu hiệu nào giúp em
nhận biết cảm xúc đó?
-Điệp ngữ, giọng văn sôi nổi
H : Đoạn văn này tác giả
đã biểu cảm bằng cách
nào?
-Gián tiếp
H : Để bày tỏ cảm xúc đó
tác giả đã lập ý bằng cách
nào?
-Liên hệ hiện tại với tương lai
a)Liên hệ hiện tại với tương lai
:Tìm hiểu về cách lập ý:
Hồi tưởng quá khứ và suy
nghĩ về hiện tại
Yêu cầu HS đọc thầm
Thảo luận:
H : Đoạn văn trên biểu đạt
nội dung gì? (I)
-Niềm say về đồ chơi con
gà đất ngày còn bé và suy nghĩ về đồ chơi trẻ con trong hiện tại
Năng lực hợp tác
H : Đoạn văn đã thể hiện
cảm xúc gì? Câu văn nào
thể hiện?(II)
-Sự say mê, thích thú đồ chơi con gà
H : Từ cảm xúc về món đồ
chơi lúc nhỏ, đã gợi cho
tác giả cảm xúc, suy nghĩ
gì trong hiện tại? (III)
- Sự nuối tiếc, niềm xúc động sâu lắng về tuổi thơ
H : Cảm xúc, suy nghĩ có
được trong hiện tại là nhờ
đâu?
-Hồi tưởng về quá khứ
b) Hồi tưởng quá
H : Như vậy, tác giả đã lập
ý bằng cách nào? khứ và suy nghĩ vềhiện tại
H : Cảm xúc của em khi
chơi đồ chơi, khi mất đồ
chơi?
:Tìm hiểu về cách lập
ý:Tưởng tượng tình huống,
hứa hẹn, mong ước
Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H : Nhà văn đã thể hiện
với cô giáo bằng cách nào?
(Chọn: A.Miêu tả cô; B.Kể
chuyện về cô; C.Tưởng
tượng tình huống gặp cô)
-Câu C
H : Có mấy tình huống
tưởng tượng về cô giáo?
-3 tình huống
H : Vì sao nhà văn tưởng
tượng ra những tình huống
đó?
-Bày tỏ cảm xúc luôn yêu quí cô giáo
H : Nhà văn đã lập ý bằng
cách nào?
c) Tưởng tượng tình