lượng phụ ngữ trong các cụm Côm danh tõ cµng phong phó danh từ có ảnh hưởng gì đến ý c¸c tõ ng÷ bæ sung ý nghÜa -NhËn xÐt nghÜa cña c¸c côm danh tõ.. định ngữ cho danh từ thì danh tõ cµn[r]
Trang 1Ngày soạn :17/11 /2006 Tiết 44
Ngày dạy:18/11 /2006 Cụm danh từ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Đặc điểm của cụm danh từ
2.Kĩ năng:
- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau
3.Thái độ.
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
? Đặc điểm của danh từ? Cho ví dụ 1 danh từ chỉ sự vật? Đặt câu với danh từ đó
* Hoạt động 2: Khởi động.
Giáo voên sử dụng danh từ trong câu đã đặt phát triển phần trước, sau để vào bài
* Hoạt động 3 : Bài mới.
- GV: Ghi ví dụ lên bảng
- Gọi học sinh đọc ví dụ
? Những từ ngữ gạch chân
trong câu trên bổ sung ý nghĩa
cho từ nào?
? Các từ được bổ sung ý nghĩa
thuộc từ loại nào?
- GV khái quát lại cấu tạo của
tổ hợp từ trên danh từ và 1 số
từ ngữ khác bổ sung ý nghĩa
cho nó gọi là cụm danh từ
? Thế nào là cụm danh từ
- Học sinh đọc
ví dụ
- Học sinh trả
lời
- GV: Gạch chân
từ được bổ sung
ý nghĩa
- Danh từ
I Cụm danh từ là gì.
1 Ví dụ.
- Ngày xưa
DT
- Hai vợ chồng ông lão đánh cá
- Một túp lều nát trên bờ biển
- Là loại tổ hợp từ do danh từ với 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
a Túp lều (DT) Một túp lều (CDT)
b Một túp lều (CDT) Một túp
Trang 2? So sánh các cách nói sau?
Yêu cầu học sinh phân tích,
nhận xét
? Nhận xét số lượng các từ bổ
sung ý nghĩa (phụ ngữ) trong
các cụm danh từ
? Nhận xét ý nghĩa của cụm
danh từ so với danh từ Số
lượng phụ ngữ trong các cụm
danh từ có ảnh hưởng gì đến ý
nghĩa của các cụm danh từ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Tìm 1 danh từ - phát triển
thành 1 cụm danh từ - đặt câu
với cụm danh từ đó? Phân tích
cấu tạo ngữ pháp cụm danh từ
giữ chức năng ngữ pháp gì
trong câu
- GV: Ghi lên bảng
- Gọi học sinh đọc ví dụ
? Hãy xác định các cụm danh
từ có trong câu
? Liệt kê các phụ ngữ đứng
trước và đứng sau danh từ
trong các cụm danh từ trên
? Các phụ ngữ ấy bổ sung ý
nghĩa gì cho danh từ?
? Hãy sắp xếp các phụ ngữ
của danh từ thành từng loại
- Học sinh phân tích
-Nhận xét
-Đọc
-Làm độc lập
-Đọc
-Phân tích
-Liệt kê
-Nhận xét
-Nhận xét
lều nát (CDT phức tạp)
c Một túp lều nát (CDT phức tạp) Một túp lều nát trên bờ biển (CDT phức tạp hơn)
- Cụm danh từ bao giờ cũng có cấu tạo phức tạp hơn và ý nghĩa sáng rõ hơn so với danh từ Cụm danh từ càng phong phú các từ ngữ bổ sung ý nghĩa (định ngữ) cho danh từ thì danh
từ càng chuẩn xác, gợi tả hơn
* Ghi nhớ: SGK.
- Sông - Dòng sông Cửu Long câu: Dòng sông Cửu Long đổ ra Biển Đông
II Cấu tạo của cụm danh từ.
1 Ví dụ.
- Làng ấy, ba thúng gạo nếp,
ba con trâu đực
- Ba con trâu ấy
- Đứng trước:
+ Cả: Số lượng ước phương
+ Ba, chín: Số lượng chính xác
- Đứng sau:
+ Nếp, đực: Đặc điểm của sự vật
+ ấy, sau: Xác định vị trí
- Phần trước:
Trang 3? Điền các cụm danh từ tìm
được vào mô hình
- GV: Lưu ý - Ký hiệu
+ Phụ ngữ trước : t1, t2
+ Phụ ngữ sau: S1, S2
+ Phần trung tâm: T1, T2
? Cấu tạo đầy đủ của 1 cụm
danh từ
? Các phụ ngữ nêu lên những
ý nghĩa gì
- GV: Lưu ý cấu tạo cụm danh
từ có thể có 3 trường hợp (Dựa
vào bảng trên -> Suy ra)
- Gọi học sinh lấy ví dụ cụm
danh từ, điền vào bảng
- Gọi học sinh đọc bài tập
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh lên bảng
- Nêu yêu cầu bài 3
? Tìm phụ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống
- Học sinh điền vào bảng phụ
-Nhận xét
-Giải thích
-Đọc, làm độc lập
-Nêu yêu cầu
-Độc lập
+ t1:
+ t2: Ba, ba, ba, chín, cả
- Phần trung tâm:
+ T1: Làng, thúng, gạo, con, con, con, năm, làng
+ T2:
- Phần sau:
+ S1: Nếp, đực
+ S2: ấy, ấy, sau
2 Ghi nhớ.
* Cụm danh từ
- Phần trước: Phụ ngữ (t1,t2) chỉ
số lượng có thể có hoặc không
- Phần trung tâm: Danh từ (T1,T2) nhất thiết phải có
- Phần sau: (S1,s2) phụ ngữ chỉ
đặc điểm, vị trí, có thể có hoặc không
III Luyện tập.
1 Bài tập 1.
2 Bài tập 3.
- thanh sắt ấy
- thanh sắt vừa rồi
- thanh sắt cũ
*Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà.
- Giáo viên khái quát lại nội dung bài
- Học bài và làm bài tập