1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuan 3 tiet 6 li 9

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 67,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình: GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới Ta đã học định luật ôm và vận Lắng nghe dụng nó để xây dựng công thức tính [r]

Trang 1

Tuần : 03 Ngày soạn : 02/09/2017 Tiết : 06 Ngày dạy : /09/2017

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3

điện trở

2 Kĩ năng :

- Giải bài tập vật lý đúng các bước giải.

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin, dùng đúng thuật ngữ.

3 Thái độ :

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phiếu về các bước giải bài tập

- Đọc kĩ nội dung bài dạy.

2 Học sinh :

- Đọc kĩ nội dung bài học trước ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

9a1:……….……… ……… 9a2:……… ………… ………… 9a3:…… ……….….………… 9a4:……… ………… …………

2 Kiểm tra bài cũ :

- Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm?

- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa I, U, R trong đoạn mạch có có hai điện trở mắc nối tiếp,

song song?

3 Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới

Ta đã học định luật ôm và vận

dụng nó để xây dựng công thức

tính điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp, song song

Hôm nay ta sẽ vận dụng các kiến

thức đó để giải một số bài tập vận

dụng định luật ôm

Lắng nghe

Hoạt động 2 : Giải bài tập 1

Giáo viên: gọi 1 học sinh đọc đề

bài và tóm tắt đề bài

Giáo viên hướng dẫn chung cả lớp

làm bài 1 bằng cách trả lời các câu

hỏi sau:

R1 và R2 được mắc với nhau như

thế nào?

Tóm tắt :

R1 = 5

IA = 0.5A a) Rtd = ?

b) R2 = ? Cách 2 :

Từ công thức U= I.R

a R = I

U

12 5

6

 Điện trở tương đương của đoạn mạch AB l : 12 b.Vì R1 nt R2 => Rtd = R1 +

R2 => R2 = Rtd – R1 = 7 vậy điện trở R2 = 7

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH

LUẬT ÔM

Trang 2

Ampe kế, vôn kế đo những đại

lượng nào trong mạch ?

Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch và cường độ dòng điện

chạy qua mạch chính, dùng công

thức nào để tính Rtd?

Biết Rtd, R1 ta tính R2 bằng cách

nào?

Yêu cầu học sinh tìm cách giải

khác như: tính U1 sau đó tính U2 R2

v tính Rtđ = R1 + R2

Ta có U1 = I1.R1= 0,5.5 = 2,5(V)

vì đoạn mạch mắc nối tiếp:

U=U1+U2 =>U2 =U-U1 = 3,5 (V)

R2 = I

U2

5 , 0

5 , 3

= 7

Cách 2 : Từ công thức U= I.R

ta có U1 = I1.R 1 = 0,5 5

= 2,5(V)

vì đoạn mạch mắc nối tiếp:

U = U1+U2 =>U2 =

U-U1 = 3,5 (V)

R2 = I

U2

5 , 0

5 , 3

= 7

Hoạt động 3: Giải bài tập 2.

- Đọc đề bài 2?

- Làm bài 2 (có thể tham khảo

SGK)?

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sau:

+ R1 và R2 được mắc với nhau

như thế nào?

+ Các Ampe kế đo những đại

lượng nào trong mạch?

+ Tính UAB theo mạch rẽ R1?

+ Tính I2 từ đó trính R?

- Hướng dẫn học sinh cách giải

khác:

+ Từ kết quả câu a tính Rtd?

+ Biết Rtd, R1, tính R2?

Giáo viên thu bài của một số học

sinh kiểm tra  nhận xét

Tóm tắt :

R1 = 10

IA = 1,8 A

a UAB = ? b) R2 = ?:

a) Từ CT: R

U

I 

=> U =

I R

IA1 = 1,2 A => U1 = I1.R1

= 1,2 10 = 12 V

R1 // R2 => U1 = U2 = UAB

= 12 V Hiệu điện thế giữa

2 điểm AB là 12V

Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2

I2 = I – I1 = 0,6 A Theo công thức tính điện trở: 2

2 2

I

U

R 

=

20 6 , 0

12

 Vậy R2 = 20

Hoạt động 4: Giải bài tập 3.

Yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi sau:

+ R2, R3 được mắc với nhau như

thế nào?

+ R1 được mắc như thế nào với

đoạn mạch MB?

+ Ampe kế đo những đại lượng

nào trong mạch?

Viết công thức tính Rtd theo R1 và

RMB?

Viết công thức tính I1?

Viết công thức tính UMB, từ đó tính

I2, I3

Hướng dẫn Hs giải cách khác: sau

khi tính I1, vận dụng 3

2 2

3

R

R I

I

và I1

= I3 + I2 từ đó tính I2, I3

Tóm tắt :

R1 = 15

R2 = R3= 30

UAB = 12 V a) RAB = ? b)I1, I2, I3 ?

( A ) nt R1 nt ( R2// R3 )

Vì R2 = R3 => R2,3 =

15 2

30

RAB = R1 + R2,3 = 30 Điện trở của đoạn mạch

AB là 30

Áp dụng định luật Ôm

R

U

I 

=> IAB = AB

AB

R

U

=

4 , 0 30

12

A

I1 = IAB = 0,4 Hiệu điện thế đoạn mạch AM là :

U1 = I1 R1 = 0,4 15

= 6 V

Trang 3

U2 = U3 = UAB – U1 = 6 V

2 , 0 30

6

2

2

R

U I

A

R2 // R3 => I2 = I3 = 0,2 A

 Vậy cường độ dòng điện qua R1 = 0,4 A, cường độ dịng điện qua

R2 và R3 đều bằng 0,2 A

IV Củng cố :

- Nêu các bước giải bài tập về vận dụng định luật Ôm cho các loại đoạn mạch?

- Bài 1: Vận dụng đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp,

- Bài 2: Vận dụng đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.

- Bài 3: Vận dụng cho đoạn mạch hỗn hợp.

V H ướng dẫn về nhà :

- Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT

- Làm bài tập 6 SBT

- Đọc bài mới bài 7

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 11/11/2021, 23:03

w