HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, cách trình bày nội dung đoạn văn - Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, chỉ ra cách trình b[r]
Trang 1Tuần: 3 Ngày soạn: 05/09/2016 Tiết PPCT: 9 -10 Ngày dạy: 07/09/2016
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt đèn”) Ngô Tất Tố
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt tiềm tàng trong người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: Có áp bức – có đấu tranh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
2 Kỹ năng:
- Tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: Trân trọng, cảm thông với số phận người nông dân trong xã hội cũ.
C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, bình, giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 9
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 8A1: ……….
2 Kiểm tra bài cũ (4’): Hồng hạnh phúc và sung sướng như thế nào khi gặp lại mẹ? Từ đó em
có suy nghĩ gì về tình mẫu tử?
3 Bài mới (39’):
* Vào bài (1’): Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: “Tức nước vỡ
bờ” Trong xã hội, đó là quy luật “Có áp bức, có đấu tranh” Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố.
GIỚI THIỆU CHUNG (6’)
GV Yêu cầu HS giới thiệu tác giả, tác phẩm theo gợi ý
SGK
HS trả lời, GV nhận xét
GV: Đoạn trích trích từ tác phẩm nào, sáng tác năm bao
nhiêu?
GV giới thiệu tác phẩm “Tắt đèn”
GV: tác phẩm viết theo thể loại gì?
HS: trả lời
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (33’)
* Đọc – Tìm hiểu từ khó (20’)
GV hướng dẫn cách đọc: Làm rõ không khí truyện hồi
hộp, căng thẳng ở đoạn đầu, sảng khoái ở đoạn cuối, chú
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Ngô Tất Tố (1893-1954)
là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Tắt đèn viết năm 1939 –
là tác phẩm tiêu biểu, đoạn trích thuộc chương XVIII của tác phẩm
b Thể loại : tiểu thuyết
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
*Tóm tắt:
Trang 2ý thể hiện sự tương phản giữa các nhân vật.
Cho HS đọc phân vai
*Tóm tắt: Gia đình chị Dậu thuộc loại cùng đinh,
không có tiền nộp sưu nên anh Dậu bị ốm vẫn bị bọn tay
sai đánh đập Chị Dậu đành bán đứa con gái đầu lòng để
lấy tiền cứu chồng, nhưng chị phải đóng thêm suất sưu
của người em chồng đã chết từ năm ngoái Anh Dậu bị
đánh bất tỉnh, hàng xóm mang về nhà, vừa tỉnh dậy, bọn
lính đã xộc vào nhà, chị Dậu van xin và chống trả lại
bọn tay sai Đoạn trích thể hiện phẩm chất cao đẹp của
chị Dậu, và tinh thần phản kháng thế lực áp bức
* Tìm hiểu văn bản (13’)
GV: Phát vấn tìm hiểu bố cục? Đề tài? Phương thức
biểu đạt của văn bản?
HS đọc lại đoạn “ Anh Dậu uốn … ra thềm”
GV: Theo dõi nhân vật cai lệ, cho biết ngòi bút hiện
thực Ngô Tất Tố đã khắc hoạ hình ảnh cai lệ bằng
những chi tiết điển hình nào?
HS: Tìm chi tiết
GV: Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của
tác giả ? Từ đó cho thấy cai lệ là người như thế nào?
GV giảng, chốt ý
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: (2 phần)
+ Từ đầu đến “ngon miệng hay không” : cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu
+ Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai lệ – người nhà lí trưởng
b Đề tài: Viết về người nông dân
trước cách mạng
c Phương thức biểu đạt: Tự sự,
miêu tả và biểu cảm
d.Phân tích:
d1 Nhân vật cai lệ:
- Sầm sập tiến vào, gõ đầu roi, thét, trợn ngược mắt, quát, giọng hầm hè
- Giục trói anh Dậu, giật phắt giây, chạy sầm sập đến chỗ anh
- Bịch vào ngực, tát vào mặt chị Dậu -> Miêu tả nhân vật chân thực (kết hợp bộ dạng, lời nói, hành động)
=> Đại diện cho giai cấp thống trị tàn ác, bất nhân, thô bạo, không nhân tính.
TIẾT 10
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS
8A1: ………
2 Kiểm tra bài cũ (15’): Kiểm tra 15 phút (Ma trận, đề, đáp án xem cuối giáo án)
3 Bài mới:
* Nhân vật chị Dậu (20’)
HS: đọc phần 2
GV: Tình cảnh của chị Dậu được nhà văn thể
hiện ntn?
HS: Trả lời
GV: Trong khó khăn chị Dậu hiện lên với
những nét tính cách gì?
d2 Nhân vật chị Dậu:
* Tình cảnh gia đình
- Nợ sưu nhà nước chưa có cách gì trả được
- Chồng ốm, lại bị đánh đập
- Chị Dậu tìm mọi cách để cứu chồng
Kể chuyện: Tình cảnh cơ cực, bi đát
Trang 3HS: Là một phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu
thương chồng con, tính tình vốn dịu dàng, tình
cảm
HSTLN – 3 phút – 4 nhóm
GV: Trước sự tàn bạo, hống hách, không còn
nhân tính của tên cai lệ như thế thì chị Dậu đối
phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách
nào? (gợi ý: thông qua hành động, lời nói,
xưng hô của chị Dậu)
GV: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng
khi quật ngã hai tên tay sai như vậy?
HS: đó là lòng căm hờn mà cái gốc của nó
chính là lòng yêu thương
GV: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
Từ đó, những đặc điểm nổi bật nào trong tính
cách chị Dậu được bộc lộ?
HS: Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử, giàu
tình yêu thương, tiềm tàng tinh thần phản
kháng áp bức)
GV: Qua văn bản này em hiểu gì về số phận
và phẩm chất của người phụ nữ nông dân
trong xã hội cũ, bản chất của xã hội đó?
HS: Bản chất xấu xa của xã hội cũ, vẻ đẹp
tâm hồn, giàu tình thương yêu của người nông
dân)
*Tổng kết (5’):
GV: Từ đó, có thể nhận ra thái độ nào của nhà
văn đối với thực trạng xã hội và đối với phẩm
chất của người nông dân trong xã hội cũ?
(thấu hiểu, cảm thông sâu sắc, lên án xã hội
thống trị vô nhân đạo, cổ vũ tinh thần và có
lòng tin vào vẻ đẹp của người nông dân)
HS: Trả lời.
GV: Em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề: Tức nước
vỡ bờ?
HS: Nói lên chân lí tức nước thì vỡ bờ, bị áp
bức phải có đấu tranh -> Con đường sống của
quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường
đấu tranh để tự giải phóng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
- Đọc diễn cảm văn bản nhiều lần để tóm tắt
được
- Qua hình tượng nhân vật chị Dậu, phân tích
tinh thần phản kháng của người nông dân
trong xã hội cũ
- Bài mới: Tìm hiểu một số cách xây dựng
đoạn
* Diễn biến tâm lí và hành động:
- Chị Dậu run run : « Nhà cháu ông làm phúc »
- Chị Dậu vẫn thiết tha van xin -> Hạ mình
- Chị đỡ lấy tay hắn, cự lại «Chồng tôi đau
ốm »
- Chị nghiến hai hàm răng: «Ông trói ngay chồng bà đi, bà cho máy xem »
-> Thay đổi xưng hô, thách thức
- Túm lấy cổ, ấn dúi ra cửa, nắm gậy, vật nhau, túm tóc, lẳng cho một cái
-> Chống trả quyết liệt, dữ dội
=> Người nông dân vốn hiền lành, giàu lòng yêu thương nhưng biết phản kháng mãnh liệt khi bị áp bức bất công
3.Tổng kết: Ghi nhớ SGK
a Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có kịch tính cao.
- Cách xây dựng nhân vật điển hình, chân thực, sống động
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Với cảm quan nhạy cảm,
nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh chân thực sức mạnh phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của giai cấp nông dân hiền lành, chất phác
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Tóm tắt đoạn trích, ý nghĩa văn bản Đọc diễn cảm đoạn trích, nắm vững tính cách nhân vật cai lệ và chị Dậu
* Bài mới: Soạn bài: Từ tượng hình, từ tượng
thanh
Trang 4
MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRA 15 PHÚTỂ
Mức độ
Chủ đề
dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Đọc – hiểu
văn bản
- Nhớ tên tác giả
- Nhận diện thể loại
- Nhớ nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra được nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Hiểu được tư tưởng nhà văn qua nhân vật
- Hiểu được diễn biến thái độ của nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa văn bản
3 1.5
4 3.5
7 5.0
Tạo lập văn
bản
Viết đoạn văn tóm tắt văn bản
Số câu
Tổng số
Số câu
Số điểm
3 1.5
4 3.5
1 5.0
8 10.0
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
I Trắc nghiệm: (3.0 điểm)
Câu 1: Ai là tác giả văn bản “Tôi đi học”
Câu 2: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” được viết theo thể loại gì?
a Tiểu thuyết b Truyện ngắn c Truyện dài d Hồi kí
Câu 3: Nhân vật chính trong tác phẩm “Tôi đi học” được thể hiện chủ yếu ở
phương diện nào?
Câu 4: Nhân vật nào trong “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố đại diện cho giai cấp thống trị ?
Câu 5: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn trích “Trong lòng mẹ”
a Trình bày nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng
b Trình bày tâm địa độc ác của người cô của bé Hồng
c Trình bày sự hờn tủi của Hồng khi gặp mẹ
d Trình bày tâm trạng của bé Hồng
Câu 6: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ?
a Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ
b Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng vũ lực
c Từ thiết tha van xin đến cãi lí và lại tiếp tục van xin
d Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ
II.Tự luận: (7.0 điểm)
Trang 5Câu 1: Trình bày ý nghĩa văn bản “Tôi đi học”? (2.0 điểm)
Câu 2: Viết đoạn văn (từ 7- 10 câu) tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ? (5.0 điểm)
ĐÁP ÁN:
I Trắc nghiệm: (3.0 điểm ) Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm
II Tự luận: (7.0 điểm)
1 Ý nghĩa văn bản “Tôi đi học”: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi mãi
không bao giờ quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
2.0 điểm
2
HS tóm tắt ngắn gọn, đảm bảo các ý sau:
- Gia đình chị Dậu không có tiền nộp sưu nên anh Dậu bị bọn tay sai
đánh đập
- Chị Dậu chưa kịp bón cháo cho chồng thì cai lệ, lí trưởng sầm sập vào
nhà
- Chị Dậu hạ mình van xin, cai lệ vẫn đánh, trói chồng chị
- Chị dùng hết sức đánh trả, quật ngã cai lệ và người nhà lí trưởng
5.0 điểm
TH NG KÊ I MỐ Đ Ể
8A1
E RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 3 Ngày soạn: 05/09/2016
Trang 6Tiết PPCT: 11 Ngày dạy: 10/09/2016
Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình
- Có ý thức sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng thanh, từ tượng hình.
- Công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình
2 Kỹ năng: - Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình phù hợp với hoàn cảnh nối, viết
3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS
8A1: ………
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ? Lập trường từ vựng về người
(bộ phận, giới, tuổi tác, quan hệ họ hàng, chức vụ, hình dáng, hoạt động phẩm chất, tâm lý, tính cách…)
3 Bài mới (39’): Một trong những cái hay cái đẹp của từ Tiếng Việt là t t ng thanh, từ ượ ừ
t ng hình V y t t ng thanh, t t ng hình là gì, tác d ng c a nó ra sao? ượ ậ ừ ượ ừ ượ ụ ủ
TÌM HIỂU CHUNG (17’):
HS: Đọc ví dụ
GV: Trong các từ in đậm, những từ nào gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật;
những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người?
HS: Trả lời
GV: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật hoặc mô phỏng âm thanh như
trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và văn
tự sự?
HS: Làm cho hình ảnh âm thanh cụ thể sinh
động và có giá trị biểu cảm cao
GV: Vậy từ tượng hình và từ tượng thanh có
đặc điểm và công dụng gì?
HS đọc ghi nhớ sgk tr 49.
LUYỆN TẬP (20’)
Bài 1
GV: đọc yêu cầu bài tập
HS: trả lời lần lượt từng câu.
Bài 2
Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của
người? Gợi tả âm thanh?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm, công dụng:
a Ví dụ
b Nhận xét + Các từ gợi âm thanh: hu hu, ư ử
+ Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượu, xồng xộc, sòng sọc
Các từ như trên giúp cho hình ảnh, âm thanh được tả cụ thể hơn, sinh động hơn
2.Ghi nhớ: sgk tr 49
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/49, 50: Xác định từ tượng thanh, tượng hình trong một đoạn văn:
+ Từ tượng thanh: soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm
+ Từ tượng hình: ấn dúi, rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Bài 2/50: Tìm từ tượng hình, tượng thanh
- Gợi tả dáng đi của con người: chậm chạp, thoăn thoắt, nhè nhẹ, khoan thai, lảo đảo, đủng
Trang 7GV tổ chức thi giữa các tổ Tổ nào tìm được
nhiều nhất sẽ được cộng điểm
HS thi tiếp sức trên bảng Các nhóm nhận xét.
Bài 3
GV: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh
tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô
hố, cười hơ hớ?
HS suy nghĩ, trả lời GV nhận xét.
Bài 4
GV: Đặt câu với các từ: lắc rắc, lã chã, lấm
tấm, khúc khuỷu, tích tắc, lập loè, lộp bộp,
lạch bạch, ồm ồm, ào ào
HS: làm việc cá nhân và trả lời.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
- GV hướng dẫn một số nội dung
(Tư liệu gợi ý: Bài thơ: Kẽm Trống.
Gió giật sườn non khua lắc cắc
Sóng dồn mặt nước vỗ bong bong
(Hồ Xuân Hương)
- Bài thơ về chú bé Lượm của Tố Hữu
đỉnh, lật đà lật đật, cà nhắc, chập chững
- Gợi tả âm thanh: róc rách, ầm ầm, ào ào Bài 3/50: Phân biệt nghĩa của từ tượng thanh, tượng hình:
+ Cười ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí
+ Cười hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường bộc lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành
+ Cười hô hố: mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ và gây cảm giác khó chịu cho người khác
+ Cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái vui vẻ, không cần che đậy, giữa gìn
Bài 4/51: Đặt câu có từ tượng thanh, tượng hình:
- Tiếng cành khô gẫy lắc rắc
- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chã
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu, thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập lòe
- Chiếc đồng hồ báo thức kiên nhẫn kêu tích tắc
- Mưa rơi lộp độp trên những tàu lá chuối
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài, nắm khái niệm và biết cho ví
dụ từ tượng hình, từ tượng thanh
- Viết một đoạn văn, thơ ngắn có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình (tiết sau nộp bài)
* Bài mới: Chuẩn bị: Xây dựng đoạn trong văn
bản
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 8Tuần: 3 Ngày soạn: 06/09/2016 Tiết PPCT: 12 Ngày dạy: 13/09/2016
Tập làm văn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn
văn
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan
hệ nhất định
- Trình bày đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ: Biết xây dựng đoạn văn mạch lạc trong văn bản và ứng dụng vào bài làm văn
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS
8A1: ………
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của văn bản có mấy phần? Nêu
nội dung từng phần? Nội dung phần thân bài thường được trình bày như thế nào?
3 Bài mới (39’):
* Vào bài (1’): Đ ạo n v n là đ n v làm nên v n b n Mu n hoàn thành m t v n b n các em c nă ơ ị ă ả ố ộ ă ả ầ
bi t cách xây d ng đo n v n Ti t h c hôm nay cô s h ng d n các em m t s cách xây d ngế ự ạ ă ế ọ ẽ ướ ẫ ộ ố ự
đo n v n.ạ ă
TÌM HIỂU CHUNG (18’)
HS đọc văn bản SGK
GV: Văn bản gồm mấy ý? Mỗi ý được thành mấy đoạn
văn?
HS: Trả lời
GV: Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận biết đoạn
văn ? Qua VD em biết thế nào là đoạn văn là gì ?
GV chốt ý: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn
bản; Về hình thức: viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm
xuống dòng Về nội dung: thường biểu đạt một ý tương
đối hoàn chỉnh
GV: Hai đoạn văn của văn bản “Ngô Tất Tố và tác
phẩm “ Tắt đèn” nói về chủ đề gì?
HS: đoạn 1: Ngô Tất Tố; đoạn 2: Tác phẩm Tắt đèn
GV: Trong đoạn 1, đại từ nào thay thế Ngô Tất Tố ở
những câu tiếp theo? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn
là gì ?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thế nào là đoạn văn ?
* VD: Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
- Có 2 ý, mỗi ý viết thành một đoạn văn
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng
* Ghi nhớ mục 1: Sgk/36
2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn
* Phân tích ví dụ + Đoạn 1: Ngô Tất Tố - từ ngữ chủ
đề Các từ khác: Ông, nhà văn có tác dụng duy trì đối tượng
+ Đoạn 2: Câu 1 là câu then chốt vì
Trang 9HS: Đoạn văn đánh giá thành công xuất sắc của Ngô
Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt
Nam trước CMT8
GV: Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?
HS: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
GV: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được gọi
là câu chủ đề Em có nhận xét gì về câu chủ đề ?
HS: Về nội dung: câu chủ đề thường mang ý khái quát
của cả đoạn văn
Về hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ 2 thành
phần chính ( C-V)
Về vị trí : Có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn
GV: Qua đó em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?
Chúng đóng vai trò gì trong Vb? (Ghi nhớ sgk)
* GV yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trang 34
Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn văn nào
không có câu chủ đề Vị trí của câu chủ đề trong mỗi
đoạn văn ? Cách trình bày ý ở mỗi đoạn?
HS:
+ Đoạn 1, mục I: không có câu chủ đề, theo cách song
hành
+ Đoạn 2, mục I: có câu chủ đề nằm đầu đoạn, theo
kiểu diễn dịch
+ Đoạn 2 mục II: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, theo
cách quy nạp
LUYỆN TẬP (18)
Bài 1/36:
Văn bản có thể chia làm mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt
bằng mấy đoạn văn?
HS làm việc cá nhân.
Bài 2/36,37:
Phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn
HS thảo luận nhóm – 3 phút trình bày theo nhóm
Bài 3/37 : Đoạn văn theo cách diễn dịch
Đoạn văn tham khảo: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân
ta Từ thời phương bắc đô hộ, chúng ta đã có những
nó nêu được đối tượng chính được nói đến trong đoạn văn là tác phẩm Tắt đèn
* Ghi nhớ Sgk 2/36
b Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Phân tích ví dụ
+ Đoạn 1: có 5 câu Nội dung ý của các câu có giá trị ngang nhau ->đoạn song hành
+ Đoạn 2: có 7 câu Có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn -> đoạn diễn dịch + Đoạn 3: có câu 4 Câu 4 là câu chủ
đề -> đoạn quy nạp
=> Cách trình bày nội dung đoạn văn
- Diễn dịch: Câu chủ đề nằm đầu đoạn
- Quy nạp: Câu chủ đề nằm cuối đoạn
- Song hành: không có câu chủ đề
- Móc xích: Câu sau tiếp nối câu trước
*Ghi nhớ mục 3/36
II LUYỆN TẬP Bài 1/ 36: Chia làm 2 đoạn
Đoạn 1: Thầy đồ lười Đoạn 2: Thầy đồ gàn dở
- Đoạn văn song hành
Bài 2/36:
Đoạn a: Trình bày theo phép diễn
dịch Câu chủ đề đầu đoạn: Câu chủ đề: “Trần Đăng Khoa biết rất rõ yêu thương”; hai câu tiếp dẫn chứng diễn giải cho câu chủ đề
Đoạn b: Triển khai theo phép song
hành: Tả cảnh thiên nhiên sau cơn mưa từ khi mưa ngớt đến lúc mưa tạnh (trình tự thời gian)
Đoạn c: Đoạn văn song hành: Giới
thiệu về Nguyên Hồng Trình bày trình tự thời gian trước và sau Cách mạng tháng Tám
Bài 3/37: Viết đoạn văn theo cách
diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp
Trang 10cuộc khởi nghĩa giành độc lập của Hai Bà Trưng, Mai
Thúc Loan, Ngô Quyền Đến lúc giành độc lập, chúng ta
lại có những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm vĩ đại
để bảo vệ nền độc lập đã giành được như cuộc kháng
chiến chống quân Tống của Lý Thường Kiệt, chống
quân Nguyên Mông của nhà Trần, chống quân Minh của
Lê Lợi, chống quân Thanh của Quang Trung và gần đây
nhất là hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
GV hướng dẫn Hs viết, nhận xét, tổng kết
Bài 4/37: HS chọn bất kì ý nào để viết đoạn văn
trong 3 ý a,b,c Đoạn văn tham khảo: “Sau mỗi lần
thất bại bao giờ cũng đưa đến cho ta những kinh nghiệm
quý báu Thất bại một lần để đưa đến thành công của
những lần khác Sau mỗi lần vấp ngã ta lại chín chắn,
trưởng thành hơn bởi mỗi lần vấp ngã là một lần bạo
dạn Vấp ngã cũng như thành công, rất cần thiết cho con
người.”
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
- GV hdẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về
* Hướng dẫn bài viết số 1:
- Ôn lại kiểu văn tự sự
- Nhớ lại kỉ niệm, cảm xúc tình cảm của em với một
người thân nào đó
- Chuẩn bị bút giấy để viết bài
Bài 4/37: Chọn ý viết đoạn văn
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Nắm vững khái niệm đoạn
văn, câu chủ đề, cách trình bày nội dung đoạn văn
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, chỉ ra cách trình bày ý trong đoạn đó
* Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo:
Lão Hạc
E RÚT KINH NGHIỆM
………
3………
………
………