3 Thái độ: - Có thái độ cẩn thận, chính xác 4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy II/ CH[r]
Trang 1Ngày soan: 24/ 08/ 2017
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ I PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
*****
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I / MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
- HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức A (B+C) = AB +
AC , trong đó A, B, C là các đơn thức
2) Kĩ năng:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức không quá ba hạng tử và không có quá hai biến
3) Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học, cẩn thận, chính xác
4) Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
- HS : Ôn tập các khái niệm đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức ở lớp 7
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV hỏi :
1) Thế nào là một đơn thức?
Cho ví dụ về đơn thức một
biến, đơn thức hai biến?
2) Thế nào là một đa thức?
Cho ví dụ về đa thức một
biến, đa thức hai biến?
- Tính các tích sau:
a) (-2x3)(x2)
b) (6xy2)( 13 x3y)
- GV chốt lại vấn đề và lưu ý:
khi thực hiện phép tính, ta có
thể tính nhẩm các kết quả của
phần hệ số, các phần biến
cùng tên và ghi ngay kết quả
đó vào tích cuối cùng
- HS trả lời tại chỗ:
* Đơn thức là một biểu thức đại số trong đó các phép toán trên các biến chỉ là những phép nhân hoặc luỹ thừa không âm (ví dụ…)
* Đa thức là tổng của các đơn thức (ví dụ…)
- HS làm tại chỗ, sau đó trình bày lên bảng:
a) (-2x3)(x2)= -2x3.x2 = -2x5
b)(6xy2)( 13 x3y)=6xy2 1
3
x3y= 2x4y3
- HS nghe hiểu và ghi nhớ
- Tính các tích sau:
a) (-2x3) (x2) =-2x3.x2 = -2x5
b) (6xy2)( 13 x3y)
= 6xy2 1
3 x3y = 2x4y3
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Phép nhân đơn thức với đa
thức có gì mới lạ, phải thực - HS lắng nghe §1 NHÂN ĐƠN THỨCVỚI ĐA THỨC
Trang 2hiện như thế nào? Để hiểu
rõ, ta hãy nghiên cứu bài học
hôm nay
Hoạt động 3: Qui tắc
- Cho HS thực hiện ?1 (nêu
yêu cầu như sgk)
- GV theo dõi Yêu cầu 1 HS
lên bảng trình bày
- Cho HS kiểm tra kết quả lẫn
nhau
- Từ cách làm, em hãy cho
biết qui tắc nhân đơn thức với
đa thức?
- GV phát biểu và viết công
thức lên bảng
- GV đưa ra ví dụ mới và giải
mẫu trên bảng
- GV lưu ý: Khi thực hiện
phép nhân các đơn thức với
nhau, các đơn thức có hệ số
âm được đặt ở trong dấu
ngoặc tròn (…)
- HS thực hiện (mỗi em làm bài với ví dụ của mình)
- Một HS lên bảng trình bày 5x.(3x2 –4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
- Cả lớp nhận xét,HS đổi bài, kiểm tra lẫn nhau
- HS phát biểu
- HS nhắc lại và ghi công thức
- HS tham gia nêu kết quả phép nhân các đơn thức
- HS nghe và ghi nhớ
1.Qui tắc :
a/ Ví dụ : 5x.(3x2 –4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
b/ Qui tắc : (sgk tr4) A.(B+C) = A.B +A.C 2.Áp dụng :
Ví dụ : Làm tính nhân (-2x3).(x2 + 5x - 12 ) Giải
… = (-2x3).x2+ (-2x3).5x + (-2x3)(- 12 ) = -2x5-10x4+x3
Hoạt động 4: Củng cố
- Ghi ?2 lên bảng, yêu cầu HS
tự giải (gọi 1 HS lên bảng)
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Thu và kiểm nhanh 5 bài của
HS
- Đánh giá, nhận xét chung
- Treo bảng phụ bài giải mẫu
- Đọc ?3
- Cho biết công thức tính diện
tích hình thang?
- Yêu cầu HS thực hiện theo
nhóm
- Cho HS báo cáo kết quả …
- GV đánh giá và chốt lại
bằng cách viết biểu thức và
cho đáp số
- Ghi đề bài 1(a,b,c) lên bảng
phụ, gọi 3 HS (mỗi HS làm 1
bài)
* Thực hiện ?3
- Một HS làm ở bảng, HS khác làm vào vở
- HS nộp bài theo yêu cầu
- Nhận xét bài giải ở bảng
- Tự sửa vào vở (nếu sai)
- HS đọc và tìm hiểu ?3
S = 1/2(a+b)h
- HS thực hiện theo nhóm nhỏ
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả …
- 3 HS cùng lúc làm ở bảng,
cả lớp làm vào vở a) 5x5-x3-1/2x b) 2x3y2-2/3x4y+2/3x2y2
c)-2x4y+2/5x2y2-x2y
- HS nhận xét bài ở bảng
* ?2
(3 x3y −1
2x
2
+1
5xy) 6xy3
= 3x3y.6xy3+(- 12 x2).6xy3 + 1
5 xy.6xy3 = 18x4y4 – 3x3y3
+ 65 x2y4
Bài tập 1 trang 5 Sgk a) x2(5x3- x - 12 ) b) (3xy– x2+ y) 32 x2y c) (4x3 – 5xy +2x)(- 12 xy)
Trang 3S= 12 [(5x+3) + (3x+y).2y]
= 8xy + y2 +3y
Với x = 3, y = 2
thì S = 58 (m2)
Bài tập 1 trang 5 Sgk
- Nhận xét bài làm ở bảng?
- GV chốt lại cách giải
A.(B+C) = A.B +A.C
- Tự sửa vào vở (nếu có sai)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nh
- Học thuộc qui tắc nhân đơn thức với đa thức
- Làm các bài tập :1; 2; 3; 4; 5; 6 (SGK )
- Xem trước bài “ Nhân đa thức với đa thức”
Trang 4
Ngày dạy:
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức Biết cách nhân hai đa thức một biến
đã sắp xếp cùng chiều
2) Kĩ năng:
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (không có quá hai biến và mỗi đa thức không
có quá ba hạng tử); chủ yếu là nhân tam thức với nhị thức
3) Thái độ:
- Có thái độ cẩn thận, chính xác
4) Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lựcgiải quyết vấn đề
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
- HS : Ôn đơn thức đồng dạng và cách thu gọn đơn thức đồng dạng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Treo bảng phụ, nêu câu
hỏi và biểu điểm
- Gọi một HS
- Kiểm tra vở bài tập vài
em
- Đánh giá, cho điểm
- GV chốt lại qui tắc, về
dấu
- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện phép tính
- Cả lớp làm vào vở bài tập
a) 6x4-2x+x b) -6x3y+10x2y2-2xy3
- Nhận xét bài làm ở bảng
1/ Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với
đa thức (4đ) 2/ Làm tính nhân: (6đ) a) 2x(3x3 – x + ½ ) b) (3x2 – 5xy +y2)(-2xy)
Hoạt động 2: Qui tắc
* Đặt vấn đề: Chúng ta đ
biết cch nhn đơn thức với
đa thức Vậy muốn nhân
đa thức với đa thức ta làm
như thế nào? Chúng ta học
bài ngày hôm nay
- GV ghi bảng:
(x – 2)(6x2 –5x +1)
- Theo các em, ta làm
phép tính này như thế
nào?
* Gợi ý: nhân mỗi hạng tử
của đa thức x-2 với đa
thức 6x2-5x+1 rồi cộng
các kết quả lại
- HS ghi vào nháp, suy nghĩ cách làm và trả lời
- HS nghe hướng dẫn, thực hiện phép tính và cho biết kết quả tìm được
- HS sửahoặc ghi vào
Tiết 2: Nhân đa thức với
đa thức
1 Quy tắc:
a) Ví dụ : (x –2)(6x2 –5x +1)
= x.(6x2 –5x +1) +(-2)
(6x2-5x+1)
= x.6x2 + x.(-5x) +x.1 + (-2).6x2+(-2).(-5x) +(-2).1
= 6x3 – 5x2 + x –12x2 +10x –2
= 6x3 – 17x2 +11x – 2 b) Quy tắc: (Sgk tr7)
Trang 5- GV trình bày lại cách
làm
- Từ ví dụ trên, em nào có
thể phát biểu được quy tắc
nhân đa thức với đa thức
- GV chốt lại quy tắc
- GV nêu nhận xét như
Sgk
- Cho HS làm ?1 Theo dõi
HS làm bài, cho HS nhận
xét bài làm cuả bạn rồi
đưa ra bài giải mẫu
- Giới thiệu cách khác
- Cho HS đọc chú ý SGK
- Hỏi: Cách thực hiện?
- GV hướng dẫn lại một
cách trực quan từng thao
tác
vở
- HS phát biểu
- HS khác phát biểu ……
- HS nhắc lại quy tắc vài lần
- HS thực hiện ?1 Một
HS làm ở bảng – cả lớp làm vào vở sau đó nhận xét ở bảng
(½xy – 1).(x3 – 2x – 6)
=
= ½xy.(x3–2x–6) –1(x3– 2x–6)
= ½x4y –x2y – 3xy –
x3+ 2x +6
- HS đọc SGK
- HS trả lời
- Nghe hiểu và ghi bài (phần thực hiện phép tính theo cột dọc)
?1 (½xy – 1).(x3 – 2x – 6)
= ½xy.(x3–2x–6) –1(x3–2x–6)
= ½x4y –x2y – 3xy – x3+ 2x +6
* Chú ý: Nhân hai đa thức sắp xếp 6x2 –5x + 1
x – 2
- 12x2 + 10x –2 6x3 – 5x2 + x 6x3 –17x2 + 11x –2
Hoạt động 3: Áp dụng
- GV yêu cầu HS thực
hiện ?2 vào phiếu học tập
- GV yêu cầu HS thực
hiện ?3
- GV nhận xét, đánh giá
chung
- HS thực hiện ?2 trên phiếu học tập
a) (x+3)(x2 +3x – 5) =
… … = x3 + 6x2 + 4x –
15 a) (xy – 1)(xy + 5)
= …
… = x2y2 + 4xy – 5
- HS thực hiện ?3 (tương tự ?2) S= (2x+y)(2x –y) = 4x2
–y2
S = 4(5/2)2 –1 = 25 –1 =
24 m2
2 Ap dụng
?2 a) (x+3)(x2 +3x – 5) = … … = x3 + 6x2 + 4x – 15 b) (xy – 1)(xy + 5) = …
… = x2y2 + 4xy – 5
?3 S= (2x+y)(2x –y) = 4x2 –y2
S = 4(5/2)2 –1 = 25 –1 = 24 m2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc quy tắc, xem lại các bài đã giải
- Làm các bài tập: 7.; 8; 9 (SGK)
Tuần 2
Ngày soạn:03/09/2017
Trang 6Ngày dạy:
Tiết 3: Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức
2) Kĩ năng:
- Học sinh được thực hiện thành thạo qui tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể
3) Thái độ:
- Có thái độ cẩn thận, chính xác
4) Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực tư
duy
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
- HS : Ôn các qui tắc đã học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi
kiểm tra ;
- Gọi 1 HS ln bảng
- Kiểm tra vở bài làm vài HS
- Cho HS nhận xét bài làm
- Chốt lại vấn đề: Với A,B là
hai đa thức ta có :
(-A).B= -(AB)
- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện phép tính ; còn lại làm tại chỗ bài tập (x-5)(x3-2x2+x-1)
= x4-2x3+x2-x-5x3+10x2-5x+5
=x4-7x3+11x2-6x+5
=> (5-x)( x3-2x2+x-1)
=- x4+7x3-11x2+6x-5
- Cả lớp nhận xét
- HS nghe GV chốt lại vấn đề
và ghi chú ý vào vở
1/ Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
2/Tính: (x-5)(x3-2x2+x-1)
Từ kết quả trên =>
(5-x)( x3-2x2+x-1) giải thích?
Hoạt động 2: Luyện tập
(Chữa ở phần kiểm tra bài cũ)
I/ Chữa bi tập
Bài 7b(SGK-8):
Tính: (x-5)(x3-2x2+x-1)
Từ kết quả trên =>
(5-x)( x3-2x2+x-1) giải thích?
(x-5)(x3-2x2+x-1)
= x4-2x3+x2-x-5x3+10x2-5x+5
=x4-7x3+11x2-6x+5
=> (5-x)( x3-2x2+x-1)
=- x4+7x3-11x2+6x-5
Trang 7- Bài 12 trang 8 Sgk
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Có nên thay trực tiếp giá trị
x vào hay ko? Trước hết ta
phải làm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng rút gọn
biểu thức
- Gọi 2HS lên bảng tính trong
2 trường hợp: x=0; x=15
*GV chốt: Để tính giá trị của
biểu thức trước hết chúng ta
phải rút gọn biểu thức sau đó
mới thay giá trị vào tính toán
Bài 13 trang 9 Sgk
- GV cho thảo luận làm bài
theo nhóm (mỗi bàn là 1
nhóm) trong 5’
- Thu bài làm của các nhóm
- Gọi 1 nhóm trình bày cách
làm
- Nhóm khác lên bảng trình
bày
- Cho HS nhận xét
- Chốt lại cách làm
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Ta thay giá trị của x vào biểu thức rồi tính
- Ta phải rút gọn biểu thức trước sau đó mới thay giá trị x vào
- HS ln bảng A= (x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2) A=x3+3x2-5x-15+x2-x3-4x2+4x A=-x-15
a) Thay x=0 vào biểu thức ta được:
A= -0-15 = -15 Vậy tại x=0 thì giá trị biểu thức là: 15
b) Thay x=15 vào biểu thức ta được:
A= -15-15=-30 Vậy tại x=15 thì giá trị biểu thức là: 30
- Đọc, ghi đề bài vào vở (12x-5)(4x-1) +(3x-7)(1-16x)
=81 48x2-12x-20x+5+3x-48x2 -7+112x =81 83x = 83
x = 1
- Nhận xét kết quả, cách làm
*Ghi chú:
Với A,B là hai đa thức ta có : (-A).B= -(AB)
II/ Luyện tập
1)Bài 12 (Sgk – 8): Tính giá trị của biểu thức trong mỗi trường hợp sau:
A= (x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2) A=x3+3x2-5x-15+x2-x3 -4x2+4x
A=-x-15 a) Thay x=0 vào biểu thức ta được:
A= -0-15 = -15 Vậy tại x=0 thì giá trị biểu thức là: 15
b) Thay x=15 vào biểu thức
ta được:
A= -15-15=-30 Vậy tại x=15 thì giá trị biểu thức là: 30
2)Bài 13 (Sgk-9) Tìm x, biết : (12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-6x) = 81
48x2-12x-20x+5+3x-48x2 -7+112x = 81
83x = 83
x = 1
Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại các qui tắc đã học
cách làm bài dạng bài 12, 13?
- Cho HS nhận xét
- HS phát biểu qui tắc
- Cách làm bài dạng bài 12, 13
* Nhân đơn thức,đa thức với
đa thức, sau đó thu gọn
- Nhận xét
A.(B+C) = AB+BC (A+B)
(C+D)=AC+AD+BC+BD
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại 2 qui tắc nhân đa thức
- Xem lại các bài tập đ giải
- Lm bi tập: 10; 11; 12 d,c; 14; 15 (SGK)
- Xem trước bài: “ Những hằng đẳng thức đáng nhớ”
Trang 8Kí duyệt của BGH Kí duyệt của tổ trưởng bộ môn
Tuần 2
Ngày soạn 03/09/2017
Ngày dạy:
Tiết 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐÁNG NHỚ I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
Trang 9- Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức : bình phương một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2) Kĩ năng:
- Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính, nhanh tính nhẩm
- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lí
3) Thái độ:
- Có thái độ cẩn thận, chính xác
4) Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
- HS : Học và làm bài ở nhà, ôn : nhân đa thức với đa thức
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Treo bảng phụ (hoặc ghi
bảng)
- Gọi một HS
- Cho cả lớp nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm
- Một HS lên bảng, cả lớp theo dõi và làm nháp
=> 4x2+4x+1
- HS nhận xét
1/ Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
2/ Tính : (2x+1)(2x+1)
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Không thực hiện phép
nhân có thể tính tích trên
một cách nhanh chóng
hơn không?
- Giới thiệu bài mới
- HS tập trung chú ý Tiết 4: NHỮNG HẰNG
ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Hoạt động 3: Tìm qui tắc bình phương của 1 tổng
-GV yêu cầu: Thực hiện
phép nhân: (a+b)(a+b)
- Từ đó rút ra
(a+b)2 =
- Tổng quát:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
A, B là các biểu thức tuỳ
ý
- Dùng tranh vẽ (H1 sgk)
hướng dẫn HS ý nghĩa
hình học của HĐT
- Phát biểu HĐT trên
bằng lời?
- Cho HS thực hiện áp
dụng sgk
- HS thực hiện trên nháp (a+b)(a+b) = a2+2ab+b2
- Từ đó rút ra:
(a+b)2 = a2+2ab+b2
- HS ghi bài
- HS quan sát, nghe giảng
- HS phát biểu
- HS làm trên phiếu học tập, 4 HS làm trên bảng a) (a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) x2+ 4x+ 4 = … = (x+2)2
1 Bình phương của một tổng
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A, B là các biểu thức tuỳ ý)
Áp dụng:
a) (a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) x2+ 4x+ 4 = … = (x+2)2
c) 512 = (50 + 1)2 = … = 2601 d) 3012=(300+1)2 = …= 90601
Trang 10- Thu một vài phiếu học
tập của HS
Cho HS nhận xét ở bảng
- GV nhận xét đánh giá
chung
c) 512 = (50 + 1)2 = … = 2601
d) 3012= (300+1)2 =… = 90601
- Cả lớp nhận xét ở bảng
- Tự sửa sai (nếu có)
Hoạt động 4: Tìm qui tắc bình phương của 1 hiệu
- Hãy tìm công thức
(A –B)2 (?3)
- GV gợi ý hai cách tính,
gọi 2 HS cùng thực hiện
- Cho HS nhận xét
- Cho HS phát biểu bằng
lời ghi bảng
- Cho HS làm bài tập áp
dụng
- Theo dõi HS làm bài
- Cho HS nhận xét
- HS làm trên phiếu học tập:
(A – B)2 = [A +(-B)]2 = … (A –B)2 = (A –B)(A –B)
- HS nhận xét rút ra kết quả
- HS phát biểu và ghi bài
- HS làm bài tập áp dụng vào vở
a) (x –1/2)2 = x2 –x + 1/4 b) (2x–3y)2 = 4x2 –12xy+9y2
c) 992 = (100–1)2 = … = 9801
- HS nhận xét và tự sửa
2 Bình phương của một hiệu
(A-B)2 = A2 –2AB+ B2
Ap dụng a) (x –1/2)2 = x2 –x + 1/4 b) (2x–3y)2 = 4x2 –12xy+9y2
c) 992 = (100–1)2 = … = 9801
Hoạt động 5: Tìm qui tắc hiệu 2 bình phương
- Thực hiện ?5 :
- Thực hiện phép tính
(a+b)(a-b) , từ đó rút ra
kết luận a2 –b2 = …
- Cho HS phát biểu bằng
lời và ghi công thức lên
bảng
- Hãy làm các bài tập áp
dụng (sgk) lên phiếu học
tập
- Cả lớp nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
(a+b)(a-b) = a2 –b2
=> a2 –b2 = (a+b)(a-b)
- HS phát biểu và ghi bài
- HS trả lời miệng bài a, làm phiếu học tập bài b+c a) (x +1)(x –1) = x2 – 1 b) (x –2y)(x +2y) = x2 –4y2
c) 56.64 = (60 –4)(60 +4) =
602 –42 = … = 3584
- Cả lớp nhận xét
3 Hiệu hai bình phương
A2 – B2 = (A+B)(A –B)
Ap dụng:
a) (x +1)(x –1) = x2 – 1 b) (x –2y)(x +2y) = x2 –4y2
c) 56.64 = (60 –4)(60 +4) =
602 –42 = … = 3584
Hoạt động 6: Củng cố
- GV yêu cầu
* Gợi ý:
1/ Đức và Thọ ai đúng?
2/ Sơn rút ra được HĐT
no?
- Cho HS làm các bài tập
Sgk (tr11)
* Gợi ý: xác định giá trị
của A,B bằng cách xem
- HS đọc ?7 (sgk trang 11)
- Trả lời miệng: …
- Kết luận:
(x –y)2 = (y –x)2
- HS hợp tác làm bài theo nhóm
- Mỗi em tự trình bày bài làm của mình
?7 + Cả Đức và Thọ đều đúng + HĐT : (A-B)2 = (B-A)2
Bài Tập 16(b,c)
b/ 9x2 +y2 +6xy = (3x +y)2
c/ 25a2+4b2–20ab = (5a-2b)2
Bài tập 18 (a,b) a) x2 +6xy +9y2= (x+3y)2