1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

đại số 7

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 740,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Vấn đáp, Tích cực hoá các hoạt động của HS (nhóm; cá nhân) -Kĩ thuật: - Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dạy học phân hóa, đặt câu hỏi.. - Mục đích: Giáo viên giúp HS tìm hiểu về [r]

Trang 1

Ngày soạn:19/11/2019 Tiết 31:

MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

I MỤC TIÊU :

1.Về kiến thức :

- HS thấy đươc sự cần thiết phải dùng cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng toạ độ

2 Về kĩ năng:

- HS biết vẽ hệ trục toạ độ Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ

- HS biết vẽ một điểm khi biết toạ độ của nó Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn

3 Về tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;

4 Về thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

- Hs được giáo dục các giá trị sống: tôn trọng

5 Các năng lực cần đạt

- NL giải quyết vấn đề

- NL tính toán

- NL tư duy toán học

- NL hợp tác

- NL giao tiếp

- NL tự học

- NL sử dụng CNTT và truyền thông

Trang 2

- NL sử dụng ngôn ngữ.

II CHUẨN BỊ:

GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ

HS: Đồ dùng: SGK, SBT

III Phương pháp-Kĩ thuật

- Phương pháp: Vấn đáp, Tích cực hoá các hoạt động của HS (nhóm; cá nhân) -Kĩ thuật: - Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dạy học phân hóa, đặt câu hỏi

V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của trò

- GV : Đvđ

- Giới thiệu bản đồ địa lí

- GV yêu cầu HS đọc ví dụ

SGK?

- HS nghiên cứu ví dụ SGK

- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ

thực tiễn?

- HS lấy ví dụ về : vị trí của một

HS trong lớp học; vị trí của

quân cờ trên bàn cờ

- GV hỏi: Để biểu thị vị trí của

một điểm ta dùng mấy yếu tố?

HS: Dùng hai yếu tố

1.Đặt vấn đề:

* Ví dụ 1: (SGK- 65)

* VD2: (SGK- 65) Chữ H chỉ số thứ tự của ghế

Số 1 chỉ thứ tự của chỗ trong một dãy

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về mặt phẳng toạ độ

- Mục đích: Giáo viên giúp HS tìm hiểu về mặt phẳng toạ độ

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

Trang 3

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

- GV Yêu cầu HS tự đọc SGK

- HS tự nghiên cứu SGK

- GV hỏi: Thế nào là mặt

phẳng toạ độ?

- GV hướng dẫn hs vẽ hệ trục

toạ độ

- HS vẽ vào vở

- GV nêu 4 góc của mặt phẳng

tọa độ

- GV: Đặc điểm của góc phần

tư thứ I, II, III, IV?

HS:

Góc phần tư:

I: x > 0; y > 0

II: x < 0 ; y > 0

III: x <0; y < 0

IV: x > 0; y < 0

- GV giới thiệu đặc điểm của

góc phần tư thứ I, II, III, IV?

- Đơn vị trên các trục toạ độ có

đặc điểm gì?

HS: Các đơn vị dài bằng nhau

2 Mặt phẳng tọa độ:

Hai trục số O x, Oy vuông góc với nhau tại O Oxy gọi là một hệ trục toạ độ

Mặt phẳng có hệ trục toạ độ gọi là mặt phẳng toạ độ

IV III

4

-3 -2 -1

3 2 1

3 2 1

y

O

Ox là trục hoành

Oy là trục tung

* Chú ý: (SGK-66)

Góc phần tư:

I: x > 0; y > 0 II: x < 0 ; y > 0 III: x <0; y < 0 IV: x > 0; y < 0 Các đơn vị dài bằng nhau

* Hoạt động 3: Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

- Mục đích: GV hướng dẫn HS tìm hiểu toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

- Thời gian: 13 phút

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực nghiệm

Trang 4

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

- GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK

Trả lời ?1

- HS tự đọc SGK

- GV: Y/c HS vẽ vào vở:

- HS vẽ hệ trục toạ độ Vẽ các

điểm P, Q có toạ độ là ( 2; 3) và

( 3; 2) vào vở

1 HS trình bày kết quả trên bảng

- GV yêu cầu HS nhận xét?

Hoành độ của P, Q?

Tung độ của P, Q?

HS nhận xét

- GV: Y/c HS quan sát hìn 18

- GV hỏi:

+ Mỗi điểm M có mấy cặp

số(x0;y0 )biểu diễn?

+ Mỗi cặp số ( x0, y0 )biểu diễn

mấy điểm?

+ Cặp số ( x0, y0 ) biểu diễn điểm

M thì ta có điều gì?

+ Hãy viết toạ độ P, Q theo kí

hiêu trên?

+ Biểu diễn R(-2;-2) trên trục số?

- HS qsát hình 18 và trả lời câu

hỏi:

+ 1 cặp duy nhất

+ 1 điểm duy nhất

+ (x0, y0 ) có biểu diễn là M

(x0, y0 ) gọi là toạ độ của điểm M

Kí hiệu M (x0, y0 )

P ( 2; 3); Q ( 3; 2) ; R(-2;-2)

Trả lời ?2

3 Toạ độ một điểm trong mặt phẳng tọa độ

y0

-3 -2 -1

3 2 1

3 2 1

y

O

P Q

Nhận xét:

+ Hoành độ của điểm P là 2; điểm Q là 3 + Tung độ của điểm P là 3; điểm Q là 2

+ (x0, y0 ) có biểu diễn là M (x0, y0 ) gọi là toạ độ của điểm M

Kí hiệu M (x0, y0 ) ?2 Có tung độ, hoành độ bằng 0

1 HS viết trên bảng

O ( 0; 0 )

4 Củng cố, luyện tập.

? Khi viết toạ độ của một điểm thì

HS trả lời các câu hỏi của GV:

- Toạ độ của một điểm thì hoành độ đứng

Trang 5

hoành độ, tung độ viết ở vị trí như thế

nào

? Mỗi điểm xác định mấy cặp số

? Mỗi cặp số xác định mấy điểm

? Để xác định được một điểm trên trục

số ta cần biết điều gì,

GV: Nhấn mạnh các ý trên

GV đưa đề bài 32, 33(sgk/67) trên màn

chiếu

? Yêu cầu HS đọc đề bài

Yêu cầu 2HS lên bảng làm câu a

- Yêu cầu HS trả lời miệng câu b

Cho HS làm bài 33(sgk/67)

- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm bài trên giấy ô vuông

- Lưu ý: Hoành độ bao giờ cũng đứng

trước tung độ của nó

? Muốn biết chiều cao của từng người

ta làm như thế nào?

- HS đứng tại chỗ trả lời: Muốn biết

chiều cao của các bạn, em sẽ đọc giá trị

của các đoạn thẳng song song với trục

Oy

? Muốn biết tuổi của mỗi bạn ta làm

như thế nào?

-H: Muốn biết tuổi của các bạn, em sẽ

đọc giá trị của các đoạn thẳng song

song với trục Ox

?Muốn biết ai nhiều tuổi hơn, ai ít tuổi

trước, tung độ đứng sau

- Mỗi điểm xác định bởi một cặp số

- Mỗi cặp số xác định một điểm

- Để xác định được một điểm trên trục số

ta cần biết tung độ và hoành độ của điểm đó

Bài tập 32 (tr67 - SGK)

a/ M(-3; 2); N(2; -3); Q(-2; 0); P(0;-2)

b/ Trong mỗi cặp điểm M và N, P và Q Hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

- Làm bài tập 33 (tr67 - SGK) (Lưu ý:

0,5

- HS ghi nhớ

Bài tập 38(sgk/68).

a/ Đào là người cao nhất và cao 1,5m

b/ Hồng là người ít tưởi nhất là 11 tuổi

c/ Hồng Cao hơn Liên 1dm và liên nhiều

Trang 6

hơn, em sẽ làm như thế nào?

H: Em so sánh hai độ dài của đoạn

thẳng

- Gọi lần lượt HS trả lời a; b; c

- Gv cùng hs nhận xét, chuẩn hoá

- Hs ghi vở bài chuẩn

1HS đọc to đề bài

Lần lượt trả lời

G: Gọi học sinh chốt lại nội dung đã

học GV chiếu sơ đồ tư duy theo nội

dung học sinh chốt

Thời gian còn lại cho học sinh làm bài

tập trắc nghiệm:

tuổi hơn Hồng (3 tuổi)

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Biết cách vẽ hệ trục 0xy

- Làm bài tập 34, 35 (tr68 - SGK); bài tập 44, 45, 46 (tr50 - SBT)

Trang 7

- Lưu ý: Khi vẽ điểm phải vẽ mặt phẳng tọa độ trên giấy ôli hoặc các đường

kẻ // phải chính xác

- HD bài 35(sgk/68)

Để tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ta gióng từ điểm đó sang trục tung

và trục hoành

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau.

- Đọc trước bài luyện tập.

- Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, những bài tập khó, SGK, SBT

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 07/02/2021, 04:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w