Ngày soạn:14082015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP Tiết:01 Bài 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định. Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương. 2.Kĩ năng: Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không. Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong các trường hợp đơn giản. Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề đó. Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước. 3.Thái độ: Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể. II.CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn gợi mở vấn đề, học nhóm… 2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các dấu hiệu chia hết, dấu hiệu nhận biết các loại tam giác, tứ giác, ... III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tình hình lớp:(1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3.Giảng bài mới: +Giới thiệu bài: (1’) Ở lớp dưới các em học các khái niệm về các câu. Trong toán các em cũng gặp những phát biểu mệnh đề. Vậy mệnh đề là gi? Tiết hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu về nó. +Tiến trình bài dạy:
Trang 1Ngày soạn:14/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
- Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không
- Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong các trường hợp đơn giản
- Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương và xác định được tính đúng sai của các mệnh
đề đó
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Ở lớp dưới các em học các khái niệm về các câu Trong toán các em cũng gặp
những phát biểu mệnh đề Vậy mệnh đề là gi? Tiết hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu về nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
a) Hà Nội là thủ đô của VN
b) Paris là thủ đô nước Ý
c) 2 + 3 = 5
d) Hôm nay trời đẹp quá!
e) Hôm nay bạn có rỗi không?
1 Mệnh đề là gì?
Một mệnh đề lôgic (mệnh đề)
là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai Một câu khẳng định đúng gọi
là một mệnh đề đúng Một câu khẳng định sai gọi là một mệnh
đề sai Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Chú ý: Câu không phải là câu
khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng – sai thì không phải là mệnh đề
P Mệnh đề P và P là hai câu
Trang 2 Các nhóm thực hiện yêu cầu
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái
niệm mệnh đề kéo theo và
mệnh đề đảo
GV cho ví dụ và giới thiệu
khái niệm mệnh đề kéo theo
Các nhóm thảo luận và trình bày
Các nhóm thảo luận và trình bày
– Nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau thì nó là tam giác cân
– Nếu một số chia hết cho 6 thì
nó chia hết cho 2 và cho 3
Các nhóm thảo luận và trình bày
3 Mệnh đề kéo theo và mệnh
đề đảo
Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề "Nếu P thì Q" đgl mệnh đề kéo theo và kí hiệu là
P Q Mệnh đề P Q sai khi P đúng, Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại
Chú ý: Ta có thể phát biểu
mệnh đề P Q bằng nhiều cách khác nhau: P kéo theo Q,
P suy ra Q, …
Cho mệnh đề P Q Mệnh
đề Q P đgl mệnh đề đảo của mệnh đề P Q
10'
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái
niệm mệnh đề tương đương
đề tương đương đã biết
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề tương đương Đ1
– Nếu tam giác ABC cân thì nó
có hai cạnh bằng nhau
– Nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau thì nó là tam giác cân
Các nhóm thảo luận và trình bày
4 Mệnh đề tương đương
Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề có dạng "P nếu và chỉ nếu Q" đgl mệnh đề tương đương và kí hiệu P Q Mệnh đề P Q đúng khi cả hai mệnh đề kéo theo P Q
và Q P đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại
Mệnh đề P Q đúng nếu cả hai mệnh đề P và Q cùng đúng hoặc cùng sai Khi đó, ta nói hai mệnh đề P và Q tương đương nhau
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Ra bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị bài mới: Đọc tiếp bài "Mệnh đề và mệnh đề chứa biến"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3Ngày soạn:16/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết thế nào là mệnh đề chứa biến
- Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()
2.Kĩ năng:
- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề.
- Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu và
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi Hãy nêu một câu là mệnh đề, một câu không phải mệnh đề Phát biểu mệnh đề phủ định? Trả lời 2 là số nguyên tố.Bây giờ là mấy giờ rồi? 2 không phải là số nguyên tố
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Ở tiết trước các em đã học khái niệm mệnh đề Tiết này chúng ta cùng nhau
nghiên cứu thêm các mệnh đề chứa biến
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7'
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm mệnh đề chứa biến
giá trị của n
a) P(6) đúng, P(4) sai b) Q(3) đúng, Q(2) sai
Các nhóm thực hiện yêu cầu
5 Mệnh đề chứa biến
Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa một hay nhiều biến nhận giá trị trong một tập
X nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề
a) “Bình phương của mọi số
thực đều lớn hơn hoặc bằng 0”
–> xR: x2 ≥ 0
b) “Có một số nguyên nhỏ hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kí hiệu và 6 Các kí hiệu a) Kí hiệu và
Cho mệnh đề chứa P(x) với x
X Khi đó khẳng định "Với mọi
x X, P(x) đúng" là một mệnh
đề Mệnh đề này đúng nếu với
x0 bất kì thuộc X, P x ( ) là 0
mệnh đề đúng Mệnh đề này sai nếu có x X sao cho
Trang 4 Các nhóm thực hiện yêu cầu
7 Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ,
Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x X Mệnh đề phủ định của mệnh đề "x X, P(x)" là: "x X, P x ( )"
Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x X Mệnh đề phủ định của mệnh đề "x X, P(x)" là:
3) Nêu mệnh đề phủ định của mệnh đề P: "x, x2 x 1 0"
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Ra bài tập về nhà: Bài 4, 5 SGK
- Chuẩn bị bài mới: Các em xem tiếp bài “áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học”
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5Ngày soạn: 16/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố các khái niệm:
- Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Các kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()
2.Kĩ năng:
- Biết xác định tính Đ–S của một mệnh đề.
- Biết lập mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo.
- Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu và
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:
a) PT x23x 2 0 có nghiệm
b) 2101 chia hết cho 11
Trả lời a) P x: 23x 2 0 vô nghiệm.(S)
b) P: 2101 không chia hết cho 11 (Đ)
3.Giảng bài mới:
-Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã học xong lý thuyết mệnh đề và mệnh đề chứa biến Để khắc
sâu kiến thức tiết này chúng ta làm thêm một số bài tập
-Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
b) P: 2101 không chia hết cho 11 (Đ)
2 Nêu mệnh đề phủ định của
các mệnh đề sau:
a) PT x23x 2 0 có nghiệm
b) 2101 chia hết cho 11 c) Có vô số số nguyên tố
Trang 6Đ2 Khi P Q và Q P đều
đúng
a) S b) Đ c) S d) S
a) Nếu a là số nguyên tố thì a2
là số nguyên tố
b) Nếu 12 là số nguyên tố thì không có sự sống trên mặt trời c) Nếu 12 là hợp số thì 15 là số nguyên tố
d) Nếu 12 là hợp số thì 2 là số nguyên tố
4 Xét tính Đ-S của các MĐ
sau:
a) Hai tam giác bằng nhau khi
và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau
b) Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng của hai góc còn lại
c) Một tứ giác là hình thoi khi
và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau d) Một tứ giác nội tiếp được đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc vuông
có chứa kí hiệu ,
Đ1 Giải PT, BPT
a) P(1), P(4) đúng b) P(2), P(3) đúng c) P(4), P(–1), … đúng d) P(0), P(1) đúng
Đ2
a) x R x: 2 0 b) x R x x: 2 c) x Q x: 4 2 1 0 d) x R x: 2 x 7 0
5 Tìm x đề P(x) là mệnh đề
đúng:
a) P x( ) :"x25x 4 0"b) P x( ) :"x25x 6 0"c) P x( ) :"x23x0"
d) P x( ) :" x x "
6 Nêu mệnh đề phủ định của
các mệnh đề sau:
a) x R x: 2 0 b) x R x x: 2 c) x Q x: 4 2 1 0 d) x R x: 2 x 7 0 2'
đề tương đương
– Cách sử dụng các kí hiệu ,
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Ra bài tập về nhà: Các em làm thêm một số bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài "Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7Ngày soạn:20/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi Xác định tính Đ–S của các mệnh đề sau:
1) Nếu một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì nó có ba góc bằng nhau
2) Nếu hàm số y ax b có a > 0 thì hàm số đồng biến
Trả lời 1) đúng; 2) đúng
3.Giảng bài mới:
-Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã học được các khái niệm về mệnh đề Vậy việc vận dụng mệnh
đề vào suy luận toán học như thế nào? tiết này chúng ta cùng nhau tìm hiểu
-Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV nêu khái niệm định lí
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm định lí
Các nhóm thực hiện yêu cầu
– Nếu n là số tự nhiên lẻ thì
n21 chia hết cho 4
1 Định lí và chứng minh định lí
Trong toán học, định lí là những mệnh đề đúng Nhiều định lí được phát biểu dưới dạng:
"x X, P(x) Q(x)" (*) trong đó P(x) và Q(x) là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó
Chứng minh định lí dạng (1) là dùng suy luận và những kiến thức đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng
b) Chứng minh phản chứng
Trang 8 GV giải thích phương pháp
chứng minh phản chứng
GV hướng dẫn chứng minh Giả sử có c: c cắt a, c // b
Gọi M = a c Khi đó qua M
có hai đường thẳng a, c phân biệt cùng song song với b mâu thuẫn
Dùng suy luận và những kiến thức toán học đã biết để đi đến mâu thuẫn
VD1: Chứng minh: Trong mp,
cho hai đường thẳng a, b song
song Khi đó mọi đường thẳng
H2 Nêu giả thiết phản chứng?
H3 Cho vài trường hợp cụ thể
của a, b, a + b Nhận xét?
H4 Nêu giả thiết phản chứng?
Hoạt động 3: Luyện tập phương pháp chứng minh phản chứng
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Ra bài tập về nhà: Bài 6, 7, 11 SGK
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Đọc tiếp bài "Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9Ngày soạn:20/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết:05 Bài 2: ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC (tt)I.MỤC TIÊU:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi Phát biểu một định lí đã biết dưới dạng P Q?
Trả lời Với mọi số tự nhiên n, nếu n chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3"
3.Giảng bài mới:
-Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã biết dùng mệnh đề để phát biểu một định lý.Vậy dung điều
kiện cần hoặc điều kiện đủ để phát biểu định lý như thế nào? Tiết này chúng ta cùng nhau tìm hiểu
-Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10'
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm điều kiện cần, điều kiện
P(x) là đk đủ để có Q(x) Q(x) là đk cần để có P(x)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm định lí đảo, điều kiện
Các nhóm thực hiện yêu cầu
3 Định lí đảo, điều kiện cần
và đủ
Xét định lí:
"x X, P(x) Q(x)" (1) Nếu mệnh đề đảo:
"x X, Q(x) P(x)" (2)
Trang 10 Yêu cầu HS cho VD định lí
có định lí đảo
Cho VD định lí không có
định lí đảo
Các nhóm thảo luận và trình bày
HS thực hiện yêu cầu
của (1) Khi đó (1) đgl định lí thuận Định lí thuận và đảo có thể viết gộp thành một định lí:
"x X, P(x) Q(x)" Khi đó, ta nói:
Các nhóm thực hiện yêu cầu
Các nhóm thực hiện yêu cầu
b) Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c
c) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau
d) Nếu ABC đều thì nó có hai góc bằng nhau
b) Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho 2 và cho 3
"đk cần", "đk đủ", "đk cần và đủ"
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Ra bài tập về nhà: Bài 8, 9, 10 SGK
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : Các em về nhà học hết lý thuyết, làm trước bài tập ở nhà
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 11Ngày soạn:22/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết:06 Bài 2: BÀI TẬP ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO
SUY LUẬN TOÁN HỌCI.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố các khái niệm:
- Điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi Chứng minh: Với mọi số tự nhiên n, nếu n2 là số lẻ thì n là số lẻ
Trả lời Giả sử n chẵn. 3n chẵn n2 chẵn Mâu thuẫn giả thiết
3.Giảng bài mới:
-Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã học lý thuyết áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học Để củng
cố thêm kiến thức, tiết này chúng ta làm thêm một số bài tập
-Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
hai số a và b phải dương
b) Nếu một số tự nhiên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3 c) Nếu a b thì a2 b2
d) Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c e) Nếu a và b là hai số hữu tỉ thì tổng a + b cũng là số hữu tỉ
f) Nếu một số tự nhiên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho 5
2 Phát biểu các mệnh đề sau,
bằng cách sử dụng thuật ngữ
"điều kiện cần và đủ":
a) Một tứ giác là hình chữ nhật
Trang 12b) Một tứ giác là nội tiếp được trong đường tròn khi và chỉ khi
nó có hai góc đối bù nhau c) Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho 2 và cho 3
Đ Giả sử:
a) a, b 1 b) x y xy 1
c) n không chia hết cho 5
d) Tứ giác không nội tiếp được đường tròn
e) Các góc của tam giác đều lớn hơn hoặc bằng 600
3 Chứng minh các mệnh đề
sau bằng phương pháp phản chứng:
a) Nếu a b 2 thì một trong
hai số a và b nhỏ hơn 1
b) Nếu x 1 và y 1 thì
x y xy 1 c) Nếu bình phương của một số
tự nhiên n chia hết cho 5 thì n
chia hết cho 5
d) Nếu một tứ giác có tổng các góc đối diện bằng hai góc vuông thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn
e) Một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc nhỏ hơn 600
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Ra bài tập về nhà : Bài tập thêm
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : Đọc trước bài "Tập hợp và các phép toán trên tập hợp"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13Ngày soạn:24/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết:07 Bài 3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢPI.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau
2.Kĩ năng:
- Sử dụng đúng các kí hiệu , , , ,
- Biết biểu diễn tập hợp bằng cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp
- Biết dựa vào biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp
- Vận dụng các khái niệm tập con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Hình vẽ biểu đồ Ven
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về tập hợp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Chỉ ra các ước số tự nhiên của 12 và 18?
Trả lời Các ước số tự nhiên của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12; của 18 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 18
3.Giảng bài mới:
-Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã học lý thuyết tập hợp ở lớp 6 Để hiểu rõ hơn về kiến thức tập
hợp, tiết này chúng ta tìm hiểu thêm về nó
-Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H2 Hãy liệt kê các ước
nguyên dương của 30?
H3 Hãy liệt kê các số thực lớn
b) Liệt kê các phần tử của B
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
Đ1
a), c) điền b), d) điền
Tập hợp là một khái niệm cơ
bản của toán học, không định nghĩa
a A; a A
b Cách cho tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó – Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó
Trang 14Đ1
a) a Z thì a Q b) Chưa chắc
Z
Q
A
C B
GV giới thiệu khoảng, đoạn,
nửa khoảng Hướng dẫn HS
biểu diễn lên trục số
b
3 Một số tập con của tập số thực
Khoảng (a;b) = {xR/ a<x<b} (a;+) = {xR/a < x} (–;b) = {xR/ x<b} (–;+) = R
Đoạn [a;b] = {xR/ a≤x≤b} Nửa khoảng
[a;b) = {xR/ a≤x<b} (a;b] = {xR/ a<x≤b} [a;+) = {xR/a ≤ x} (–;b] = {xR/ x≤b}
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài 1,2 SGK
- Đọc tiếp bài "Tập hợp và các phép toán trên tập hợp"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 15Ngày soạn:26/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu các phép toán: giao – hợp – hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con
2.Kĩ năng:
- Sử dụng đúng các kí hiệu AB A B, ,A B\ , C A E
- Thực hiện được các phép toán lấy giao – hợp – hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con
- Biết dựa vào biểu đồ Ven để biểu diễn giao – hợp – hiệu của hai tập hợp
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Hình vẽ biểu đồ Ven biểu diễn giao – hợp – hiệu của hai tập hợp
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về tập hợp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Nêu các cách cho tập hợp?
Liệt kê các phần tử của A = {nN/ n là ước của 12} và B = {nN/ n là ước của 18}
Trả lời A = {1, 2, 3, 4, 6, 12}, B = {1, 2, 3, 6, 9, 18}
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi chúng ta đã học khái niệm cơ bản về tập hợp.Vậy các phép toán trên tập
hợp như thế nào tiết này chúng ta cùng nhau nghiên cứu về nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HS thực hiện yêu cầu
Đ1
C = {1, 2, 3, 4, 6, 9,12, 18}
Đ2 A B = [–2; 3)
Đ3 ABC ={1, 2, 3, 4, 7, 8}
4 Các phép toán trên tập hợp
Trang 16Liệt kê các phần tử của C gồm
các ước chung của 12 và 18
Liệt kê các phần tử của C gồm
các ước chung của 12 nhưng
không là ước của 18
Đ2
a) C B b) CBC = {7, 8}
TC: tập các tam giác cân
TĐ: tập các tam giác đều
Tv: tập các tam giác vuông
Tvc: tập các tam giác vuông cân
Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn mối
quan hệ giữa các tập hợp trên?
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài 30 42 SGK
- Đọc tiếp phần còn lại của bài
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17Ngày soạn:26/08/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết:09 Bài 3: BÀI TẬP TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
- Cách xác định các tập con của một tập hợp, cách chứng minh hai tập hợp bằng nhau
- Thực hiện thành thạo các phép toán trên tập hợp, trên các tập con của tập số thực
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
B 3; 2; 1;0;1;2;3
Trả lời B = n Z n 3
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài mới: (1’) Vừa rồi chúng ta đã học xong lý thuyết về tập hợp Để khắc sâu kiến thức tiết này chúng ta làm một số bài tập
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Đ1
– Liệt kê các phần tử – Chỉ ra tính chất đặc trưng
b) B 3; 2; 1;0;1;2;3
c) C 5;0;5;10;15
10'
Hoạt động 2: Luyện tập cách
xác định tập con, chứng minh Hoạt động 2: Luyện tập cách xác định tập con, chứng minh
3 Trong hai tập hợp A, B dưới
đây, tập nào là con của tập
Trang 188 Cho A(0;2], B[1;4) Tìm C A B C A B R( ), R( )
– Cách thực hiện các phép toán trên tập hợp
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập còn lại
- Đọc trước bài "Số gần đúng và sai số"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 19Ngày soạn:01/09/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối và sai số tương đối, số qui tròn, chữ số chắc
và cách viết chuẩn số gần đúng, kí hiệu khoa học của số thập phân
2.Kĩ năng:
- Biết tìm số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán các số gần đúng
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết liên hệ giữa thực tiễn đời sống với toán học, giữa toán học với các môn học khác
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Máy tính cầm tay
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước Máy tính cầm tay
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Dùng máy tính, tìm số 2 với 2, 3, 4 chữ số thập phân
Trả lời 1,41; 1,414; 1,4142
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài mới: (1’) Như chúng ta đã biết trong thực tế gặp rất nhiều số gần đúng Để hiểu kỹ hơn
về số gần đúng, tiết này chúng ta cần tìm hiểu nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7'
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm số gần đúng
GV cho các nhóm HS tiến
hành một số công việc đo đạc,
tính toán như đo chiều dài bàn
học, dùng MTCT tìm giá trị
các số vô tỉ với số chữ số thập
phân khác nhau Từ đó, giới
thiệu khái niệm số gần đúng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số gần đúng
Các nhóm thực hiện yêu cầu
và cho kết quả
1 Số gần đúng
Trong nhiều trường hợp, ta thường không biết được giá trị đúng của đại lượng ta đang quan tâm mà chỉ biết giá trị gần đúng của nó
15'
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm sai số tuyệt đối
Trong các kết quả đo đạt ở
trên, cho HS nhận xét kết quả
nào chính xác hơn Từ đó dẫn
đến khái niệm sai số tuyệt đối
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm sai số tuyệt đối
2 Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
a) Sai số tuyệt đối
Giả sử a là giá trị đúng của một đại lượng và a là giá trị gần đúng của a Giá trị a a
phản ánh độ sai lệch giữa a và
a Ta gọi a a là sai số tuyệt đối của số gần đúng a và kí
hiệu là a , tức là: a a a
Trang 20 Độ chính xác của số gần đúng
Nếu a = a a ≤ d thì –d ≤ a – a ≤ d hay
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái
niệm sai số tương đối
hai phép đo đạc sau:
– Chiều dài của một cây cầu:
152 m 0,2 m – Chiều cao của một ngôi nhà:
số tương đối không vượt quá
0,5% Hãy đánh giá sai số tuyệt
Đ2 Tính các sai số tương đối
b) Sai số tương đối
Sai số tương đối của số gần
– Ý nghĩa và cách tính các giá trị sai số
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài 43 49 SGK
- Đọc tiếp bài "Số gần đúng và sai số"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 21Ngày soạn:04/09/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối và sai số tương đối, số qui tròn, chữ số chắc
và cách viết chuẩn số gần đúng, kí hiệu khoa học của số thập phân
2.Kĩ năng:
- Biết cách qui tròn số, biết xác định các chữ số chắc của số gần đúng
- Biết dùng kí hiệu khoa học để ghi những số rất lớn và rất bé
3.Thái độ:
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
- Biết liên hệ giữa thực tiễn đời sống với toán học, giữa toán học với các môn học khác
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Máy tính cầm tay
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước Máy tính cầm tay
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi Thế nào là sai số tuyệt đối?
Trả lời Giả sử a là giá trị đúng của một đại lượng và a là giá trị gần đúng của a Giá trị a a
phản ánh độ sai lệch giữa a và a Ta gọi a a là sai số tuyệt đối của số gần đúng a và kí hiệu là a , tức là: a a a
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Như chúng ta đã biết trong thực tế gặp rất nhiều số gần đúng Để hiểu kỹ hơn
vềcách làm tròn số, tiết này chúng ta cần tìm hiểu nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
– Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như trên, nhưng cộng thêm 1 vào chữ số của hàng qui tròn
Nhận xét: Khi thay số đúng
bởi số qui tròn đến một hàng nào đó thi sai số tuyệt đối của
số qui tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng qui tròn Như vậy, độ chính xác của số qui tròn bằng nửa đơn vị của hàng qui tròn
Chú ý:
1) Khi qui tròn số đúng a đến
Trang 223,14
Số gần đúng của 2 chính xác đến hàng phần nghìn là 1,414
2) Nếu không như thế thì độ chính xác của kết quả sẽ thấp
a 1,24
gần đúng a nhận được chính xác đến hàng đó
2) Nếu kết quả cuối cùng của bài toán yêu cầu chính xác đến hàng 1n
10 thì trong quá trình
tính toán, ở kết quả của các phép tính trung gian, ta cần lấy chính xác ít nhất đến hàng
n 1
1
10
3) Cho số gần đúng a với độ chính xác d ( a a d ) Khi được yêu cầu qui tròn số a mà không nói rõ qui tròn đến hàng nào thì ta qui tròn số a đến hàng cao nhất mà d nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó
vào khoảng 83.106 người
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chữ số chắc và cách viết chuẩn của số gần đúng
Đ1
a) Vì 100 50 300 500 1000
2 2nên chữ số hàng nghìn (chữ số 9) là chữ số chắc
b) Vì 1000 500 600 5000 10000
2 2nên chữ số hàng chục nghìn (chữ số 7) là chữ số chắc
Hàng thấp nhất có chữ số chắc là hàng phần nghìn nên độ chính xác của nó là:
a) Chữ số chắc
Cho số gần đúng a của số a
với độ chính xác d Trong số a,
một chữ số đgl chữ số chắc (hay đáng tin) nếu d không
vượt quá nửa đơn vị của hàng
có chữ số đó
Nhận xét:
– Tất cả các chữ số đứng bên trái chữ số chắc đều là chữ số chắc
– Tất cả các chữ số đứng bên phải chữ số không chắc đều là chữ số không chắc
b) Dạng chuẩn của số gần đúng
Nếu số gần đúng là số thập phân không nguyên thì dạng chuẩn là dạng mà mọi chữ số của nó đều là chữ số chắc
Nếu số gần đúng là số nguyên thì dạng chuẩn của nó
là A.10 k , trong đó A là số nguyên, k là hàng thấp nhất có chữ số chắc (k N)
5'
Hoạt động 3: Tìm hiểu kí
hiệu khoa học của một số
Hoạt động 3: Tìm hiểu kí hiệu khoa học của một số
5 Kí hiệu khoa học của một
số
Trang 23 GV giới thiệu khái niệm kí
hiệu khoa học của một số
và cận trên của sai số tuyệt đối
H3 Một năm có bao nhiêu
giây?
Hoạt động 4: Luyện tập Đ1 P 6,3 + 10 + 15 = 31,3 (cm)
d = 0,1 + 0,2 + 0,2 = 0,5
P = 31,3 cm 0,5 cm
Vì 0,1 0,5 1
2 2 nên chữ số hàng đơn vị là chữ số chắc
1 Một tam giác có ba cạnh đo
được như sau:
a = 6,3 cm 0,1 cm
b = 10 cm 0,2 cm
c = 15 cm 0,2 cm Chứng minh rằng chu vi P của tam giác là P = 31,3 cm 0,5
khoa học
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập ôn chương I
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 24Ngày soạn:06/09/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống bài tập ôn chương I
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức chương I
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình luyện tập)
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi chúng ta đã đã học xong mệnh đề và tập hợp Để khắc sâu kiến thức hơn,
tiết này chúng ta cùng nhau ôn lại các dạng bài tập của chương
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15'
Hoạt động 1: Luyện tập
mệnh đề
H Hãy cho biết khi nào dùng
kí hiệu , khi nào dùng kí hiệu
?
H2 Chỉ ra điều kiện cần, điều
kiện đủ và phát biểu lại định lí?
Hoạt động 1: Luyện tập mệnh đề
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó
b) Có một số cộng với chính nó bằng 0
c) Mọi số cộng với số đối của
c) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có các đường trung tuyến tương ứng bằng nhau d) Nếu một tứ giác là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau
Trang 25Đ1 Biểu diễn trên trục số
4 Cho A = [1; 5], B = (–3; 2)
Tìm A B, A B, A \ B
5 Cho hai nửa khoảng:
A = (–; m] và B = [5; +) Tìm A B (biện luận theo m)
6 Cho hai khoảng:
A = (m; m + 1) và B = (3; 5) Tìm m để A B là một khoảng Hãy xác định khoảng
Đ1
a) 3,14= – 3,14 <
< 3,1416 – 3,14 < 0,002 b) 3,1416= 3,1416 – <
8 Một hình lập phương có thể
tích V =180,57 cm3 0,05 cm3Xác định các chữ số chắc của
– Các phép toán tập hợp – Số gần đúng và sai số
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết chương I
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 26Ngày soạn:10/09/2015 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
a) Liệt kê các phần tử của tập A
b)Liệt kê các tập con có 3 phần tử của tập A
Câu 4( 1 điểm): Cho A, B là hai tập con của tập E và (A B)CE B= A Chứng minh rằng: AB = Câu 5( 2 điểm): Chứng minh rằng nếu a, b, c, d là các số dương thỏa mãn ac > 2(b + d) thì có ít nhất một trong hai bất đẳng thức sau là sai: a2
< 4b; c2 < 4d
IV ĐÁP ÁN TOÁN 10 NÂNG CAO
Trang 27Câu 2( 3đ)
;5 ; 2;6 ; 1;3
A B C a) A B 2;5 Biểu diễn đúng ………
0.5 0.5
Câu3( 1 đ)
a)A1;2; 3; 3
b) Các tập con có 3 phần tử của A là :1;2; 3 ; 1;2; 3 ; 2; 3; 3 ; 1; 3; 3
Từ *; ** a2c2 16bd (4) (4) mâu thuẫn (3)
đpcm
0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25
Trang 28Ngày soạn:10/09/2015 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
- Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến
2.Kĩ năng:
- Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
- Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến trên một tập cho trước
- Xác định được một điểm nào đó có thuộc một đồ thị hàm số cho trước hay không
3.Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Nhắc lại tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất y ax b ?
Trả lời a > 0: hàm số đồng biến, a < 0: hàm số nghịch biến
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Ở các lớp dưới các em đã học được các hàm số bậc nhất, hàm số bậc 2 Vậy khái
niệm các hàm số này như thế nào? tiết này chúng ta cùng nhau nghiên cứu nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Kí hiệu: y = f(x) hay f D R
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm hàm số cho bằng biểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hàm số cho bằng biểu
b) Hàm số cho bằng biểu thức
Trang 29 ;
y g x ( ) x1;
Các nhóm thực hiện yêu cầu
Nếu f(x) là một biểu thức của biến x thì với mỗi giá trị của x
ta tính được một giá trị tương ứng duy nhất của f(x) (nếu nó xác định) Ta nói hàm số đó được cho bằng biểu thức f(x) Khi đó:
GV giới thiệu khái niệm đồ
thị của hàm số Minh hoạ bằng
G x f x x D; ( )
đgl đồ thị của hàm số f
Nhận xét: Dựa vào đồ thị của
hàm số, ta có thể biết được (với
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài 1, 2, 7, 8, 9, 10, 11 SGK
- Đọc tiếp bài "Đại cương về hàm số"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 30Ngày soạn:12/09/2015 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ Biết được tính chất đối
xứng của đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ
2.Kĩ năng:
- Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ trên một tập cho trước
- Xác định được một điểm nào đó có thuộc một đồ thị hàm số cho trước hay không
3.Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Nêu cách tìm TXĐ của hàm số cho bằng biểu thức? Áp dụng tìm TXĐ của f x x
x
1 ( )
3.Giảng bài mới:
+ Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã học được các khái niệm về hàm số Sự biến thiên của hàm số
như thế nào? tiết này chúng ta cùng nhau nghiên cứu về nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10'
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm sự biến thiên của hàm
số
GV giới thiệu khái niệm sự
biến thiên của hàm số Minh
hoạ bằng hình vẽ
H1 Cho VD về hàm số đồng
biến, nghịch biến trên R?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sự biến thiên của hàm
Cho hàm số f xác định trên K + f trên K x x1 2, K:
Giả sử f đồng biến trên K
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là xét xem hàm số đồng
Trang 31sự biến thiên của hàm số
f trên K x x1 2, K : + x1x2 f x( )1 f x( )2
Chú ý: Ta thường ghi lại kết
quả khảo sát sự biến thiên của hàm số bằng cách lập BBT
17'
Hoạt động 3: Luyện tập khảo
sát sự biến thiên của hàm số
GV hướng dẫn HS thực hiện
các VD
H1 Nhận xét khoảng đồng
biến, nghịch biến của hàm số?
Hoạt động 3: Luyện tập khảo sát sự biến thiên của hàm số
Các nhóm thực hiện yêu cầu
3
x y
x
2 ( )
3
trên (–; 3), (3; +)
- Đọc tiếp bài "Đại cương về hàm số"
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 32Ngày soạn:13/09/2015 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Tiết:16 Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ (tt)
- Biết cách chứng minh hàm số chẵn, hàm số lẻ trên một tập cho trước
- Xác định được một điểm nào đó có thuộc một đồ thị hàm số cho trước hay không
- Biết cách tìm hàm số có đồ thị (G), trong đó (G) có được khi tịnh tiến đồ thị (G) của hàm số đã cho
3.Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Tìm TXĐ của hàm số y f x ( ) 2x3x Tính f( 3), (3), ( 2), (2) f f f ?
Trả lời D = R f( 3) 51, (3) f 51, ( 2) 14, (2)f f 14
3.Giảng bài mới:
+ Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã tìm hiểu sự biến thiên của một hàm số Vậy tính chẵn lẻ của
một hàm số như thế nào? tiết này chúng ta cùng nhau nghiên cứu nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
f x( ) a x( )2ax2 f x( )
f là hàm số chẵn
3 Hàm số chẵn, hàm số lẻ a) Khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ
Cho hàm số y = f(x) với tập xác định D
+ f là hàm số chẵn xD
ta có: –x D và f(–x) = f(x)
+ f là hàm số lẻ xD ta có: –x D và f(–x) = – f(x)
b) Đồ thị của hàm số chẵn và hàm số lẻ
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng
Trang 33được đồ thị của hàm số nào:
a) sang phải 3 đơn vị
b) sang trái 3 đơn vị
c) lên trên 2 đơn vị
d) xuống dưới 2 đơn vị
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép tịnh tiến đồ thị song song với trục toạ độ
= 2x5c) ( ):d y f x3 ( ) 2 2 1 2 x
= 2x1d) ( ):d y f x3 ( ) 2 2 1 2 x
= 2x3
4 Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục toạ độ a) Tịnh tiến một điểm
Trong mp toạ độ, xét điểm
M x y0 0 0( ; ) Với k > 0, ta có thể dịch chuyển điểm M0: – Lên trên hoặc xuống dưới (theo phương của trục tung) k đơn vị
– Sang trái hoặc sang phải (theo phương của trục hoành)
k đơn vị
Khi đó ta nói đã tịnh tiến điểm
M0 song song với trục toạ độ
b) Tịnh tiến một đồ thị
Cho k > 0 Nếu ta tịnh tiến tất cả các điểm của đồ thị (G) lên trên k đơn vị thì tập hợp các điểm thu được tạo thành hình (G 1 ) Khi đó ta nói tịnh tiến đồ thị (G) lên trên k đơn vị thì được hình (G 1 )
Định lí: Trong mp toạ độ Oxy,
cho đồ thị (G) của hàm số y = f(x); p, q là hai số dương tuỳ ý 1) Tịnh tiến (G) lên trên q đơn
vị thì được đồ thị hàm số y = f(x) + q
2) Tịnh tiến (G) xuống dưới q đơn vị thì được đồ thị hàm số y
= f(x) – q
3) Tịnh tiến (G) sang trái p đơn
vị thì được đồ thị hàm số y = f(x + p)
4) Tịnh tiến (G) sang phải p đơn vị thì được đồ thị hàm số y
Trang 344.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài 5, 6, 14, 15, 16 SGK
- Học thuộc lý thuyết để chuẩn bị cho tiết bài tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 35Ngày soạn:15/09/2015 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học về hàm số
2.Kĩ năng: Luyện tập:
- Tìm tập xác định của hàm số, khảo sát sự biến thiên của hàm số, xét tính chẵn lẻ của hàm số
- Xác định được mối quan hệ giữa hai hàm số khi biết đồ thị của hàm số này là do tịnh tiến đồ thị của hàm số kia song song với trục toạ độ
3.Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi Tìm tập xác định của hàm số y x x
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã tìm hiểu sự biến thiên của một hàm số Vậy tính chẵn lẻ của
một hàm số như thế nào? tiết này chúng ta cùng nhau nghiên cứu nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Luyện tập khảo
sát sự biến thiên của hàm số
H1 Nêu cách khảo sát sự biến
thiên của hàm số?
Hoạt động 2: Luyện tập khảo sát sự biến thiên của hàm số Đ1
; (–; 2), (2; +)
Trang 36C2: Giả sử x x1 2, K x: 1 x2 Xét f x f x
x22 x1 1
( ) ( )
a) NB trên (–; 2), (2; +) b) NB trên (–; 3),
ĐB trên (3; +) c) ĐB trên (–; +)
(–; 3), (3; +) c) y x 20051; (–; +)
+ TXĐ đối xứng
+ Só sánh f(–x) với f(x)
a) HS chẵn
b) HS lẻ c) HS chẵn d) Không chẵn, không lẻ
3 Mỗi hàm số sau là hàm số
chẵn hay hàm số lẻ:
a) y x 43x21b) y x 2 x 2c) y 2x 1 2x1d) y x
Trang 37Ngày soạn:18/09/2015 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
- Biết cách tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
- Khảo sát được sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số cho bởi các hàm bậc nhất trên các khoảng khác nhau
3.Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số bậc nhất, đồ thị y x , y ax b
- Phương án tổ chức lớp học: Phát vấn, gợi mở vấn đề, học nhóm…
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số bậc nhất
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi Khảo sát sự biến thiên của hàm số y f x ( ) 2 x1?
Trả lời Hàm số đồng biến trên R
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã tìm hiểu sự biến thiên của một hàm số Vậy tính đồng biến,
nghịch biến của một hàm số bậc nhất như thế nào? tiết này chúng ta cùng nhau nghiên cứu nó
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15'
Hoạt động 1: Ôn tập hàm số
bậc nhất
GV cho HS nhắc lại khái
niệm và sự biến thiên của hàm
Các nhóm thực hiện yêu cầu
x
y ax b a
a < 0: hàm số NB trên R + Đồ thị là một đường thẳng, gọi là đường thẳng y ax b ,
a là hệ số góc của đthẳng
– Không song song và không trùng với các trục toạ độ – Cắt trục tung tại B(0; b) và cắt trục hoành tại A b
Trang 38y
O
1 2
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài 17 26 SGK
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 39Ngày soạn:20/09/2015 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
- Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
- Khảo sát được sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số cho bởi các hàm bậc nhất trên các khoảng khác nhau
3.Thái độ:
- Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Giảng bài mới:
+Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi các em đã tìm hiểu sự biến thiên của một hàm số của một hàm số bậc
nhất Để củng cố kiến thức tiết này chúng ta cùng nhau làm một số bài tập
+Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H2 Nêu điều kiện để A d ?
H3 Nêu điều kiện để hai
đường thẳng song song?
Hoạt động 1: Củng cố hàm số bậc nhất
Trang 40số trên từng khoảng? ĐB trên (–2; –1), (1; 3)
Đ1
+ Tịnh tiến lên trên 3 đvị, ta được đồ thị hàm số:
y f x ( ) 3 2 x 3+ Tịnh tiến sang trái 1 đvị, ta được đồ thị hàm số:
y f x ( 1) 2x 1+ Tịnh tiến sang phải 2 đvị, ta được đồ thị hàm số:
y f x ( 2) 2 x 2 g x( )Tịnh tiến xuống dưới 1 đvị, ta được đồ thị hàm số:
y g x ( ) 1 2 x 2 1
Đ2 f x2( ) 2 x 5 2x 2,5 = f x1( 2,5)
Đồ thị hàm số f2 có được khi tịnh tiến đồ thị hàm số f1
sang trái 2,5 đvị
4 Gọi (G) là đồ thị của hàm số
y 2 x Ta được đồ thị của hàm số nào, khi:
a) Tịnh tiến (G) lên trên 3 đvị b) Tịnh tiến (G) sang trái 1 đvị c) Tịnh tiến liên tiếp (G) sang phải 2 đvị, rồi xuống dưới 1 đvị
5 a) Vẽ đồ thị của hai hàm số
y f x 1( ) 2 x ,y f x 2( ) 2 x 5trên cùng một mp toạ độ b) Cho biết phép tịnh tiến biến
đồ thị hàm số f1 thành đồ thị hàm số f2
2'
Hoạt động 4: Củng cố
Nhấn mạnh:
– Sự biến thiên của hàm số bậc
nhất; VTTĐ của hai đường
– Hàm số bậc nhất trên từng khoảng