1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chu de dong vat

90 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 190,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cô cùng trẻ trò chuyện về một số con vật sống trong rừng - Cô giới thiệu thẻ chữ đ - Cô phát âm và cho trẻ phát âm theo tổ nhóm, cá nhân - Cô giới thiệu vở làm quen chữ cái và hướng dẫ[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 5 : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

(Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ 12/12 – 06/ 1/ 2017)

A MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ ĐỀ.

- Dạy trẻ tập đượccác động tác pháttriển các nhóm cơ

và hô hấp

- Thông qua giờthể dục buổi sángtrẻ tập động tác,Tay, lưng, bụng,lườn, chân

Trẻ 3 tuổi

- Trẻ giữ được thăngbằng cơ thể khi thựchiện vận động

- Trẻ biết chạy được

40 – 60m liên tụctheo hướng thẳng

- Dạy trẻ giữ thăngbằng cơ thể khi thựchiện vận động

- Dạy trẻ biết chạy được 40 – 60m

- Tổ chức cho trẻchơi các trò chơingoài trời, hoạt

động học:

* Vận động cơ bản:

+ Đi kiễng gót.+ Chạy chậm 40 –60m

- Dạy trẻ biết tên một

số thực phẩm cónguồn gốc động vật

Có ý thức ăn uốngđầy đủ hợp lý

- Dạy trẻ nhận biếtcác bữa ăn trongngày và ích lợi của

ăn uống đủ lượng

và đủ chất

* Dạy trẻ thông qua hoạt động khác:

- Trò chuyện về lợiích của các con vậttrong cuộc sống: Gọitên các thức ăn hàngngày trong gia đình

- Tích hợp giáo dụcdinh dưỡng, an toànthực phẩm, cáchphân biệt thức ăn tốtcho cơ thể trong cácbữa ăn, thức ăn vàotrong các tiết học

Trẻ 4 tuổi

- Trẻ giữ được thăngbằng cơ thể khi thựchiện vận động

- Trẻ biết chạy được

60 – 80m liên tụctheo hướng thẳng

- Dạy trẻ giữ thăngbằng cơ thể khi thựchiện vận động

- Dạy trẻ biết chạy được 60 – 80m

* Vận động cơ bản:

+ Đi kiễng gót, đibằng gót chân.+ Chạy chậm 60 –80m

Trang 2

- Trẻ biết đập bóngxuống sàn bằng haitay và truyền bóngcho bạn.

- Trẻ biết bò liên tụctheo hướng thẳng

- Biết chơi một sốtrò chơi có luật vàtrò chơi dân gian

- Trẻ nói được tênmột số món ăn hàngngày và dạng chếbiến đơn giản rau cóthể luộc, nấu canhthịt có thể luộc, rán,kho

- Dạy trẻ biết đậpbóng xuống sànbằng hai tay vàtruyền bóng chobạn

- Dạy trẻ biết bòtheo hướng thẳng

- Phổ biến luậtchơi, cách chơimột số trò chơi cóluật, dân gian

- Dạy trẻ nhận biếtdạng chế biến đơngiản của 1 số thựcphẩm, món ăn

+ Đập bóng xuốngsàn bằng hai tay vàtruyền bóng chobạn

+ Bò theo hướngthẳng

* Hoạt động vui chơi:

+T/c: Chuyền bóng+ T/c: Kéo cưa lừa xẻ+ T/c: Mèo đuổichuột

+ Bịt mắt bắt dê.+ Lộn cầu vồng

- Tổ chức cho trẻ chơicác trò chơi học tập vàtrò chơi dân gian

* Hoạt động góc:

“Mẹ con”, “Cửa hàngbán thực phẩm”

- Chọn đồ chơi, tròchơi theo ý thích

- Trò chuyện quahoạt động vui chơi,cho trẻ tích cựctham gia vào cáchoạt động của lớp

- Trẻ cố gắng thựchiện công việc đơngiản được giao (chiagiấy vẽ, xếp đồchơi)

- Tích cực hoànthành công việcđược giao (trựcnhật, dọn đồ chơi)

- Trong giờ học,cho trẻ lấy đồdùng, phát đồ dùngcho các bạn giúp

cô, cất dọn đồ saukhi chơi

- Trẻ thích quan sátcảnh vật thiên vàchăm sóc con vật

- Bảo vệ, chăm sóccon vật

- Biết chăm sócnhững con vật bénhỏ, còn non

- Tích hợp giáodục trẻ yêu các convật vào hoạt độnghọc, trò chuyệnquan sát, vui chơi

- Trẻ thực hiệnđược 1 số quy định

ở lớp Sau khi chơibiết xếp, cất đồchơi, không tranhgiành đồ chơi

- Một số quy định

ở lớp (lấy và cất đồdùng, đồ chơi đúngchỗ)

- Hoạt động vuichơi: Chia nhóm,cho trẻ nhận gócchơi, lấy đồ chơi

để chơi đoàn kết;Cất đồ chơi về gócquy định

Trang 3

- Trẻ nhận biếtđược cảm xúc vui,

- Dạy trẻ biết nhậnbiết một số trạng

- Thông qua giờ kểchuyện sáng tạo côbuồn, sợ hãi, tức

giận, ngạc nhiênqua nét mặt, lờinói, cử chỉ, quatranh, ảnh

thái cảm xúc (vui,buồn, sợ hãi, túcgiận, ngạc nhiên)qua nét mặt, cửchỉ, giọng nói,tranh ảnh

cho trẻ đóng cácnhân vật trongtranh, để trẻ biếtthể hiện giọng kểcủa từng nhân vậttrong câu chuyện

Trẻ 4

tuổi

- Trẻ biết giữ gìn

và bảo vệ môitrường như: Vứtrác đúng nơi quiđịnh, không háihoa, ngắt lá, vệsinh đúng chỗ …

- Dạy trẻ biết giữ gìn và bảo vệ môitrường như: Vứtrác đúng nơi quiđịnh, không háihoa, ngắt lá, vệsinh đúng chỗ …

- Thông qua các hoạt động lao động trựcnhật trẻ biết tự phục

vụ bản thân và biếtgiữ gìn, bảo vệ môitrường

- Trẻ thích chămsóc con vật quenthuộc

- Trẻ có 1 số hành vitốt trong vệ sinh,phòng bệnh khiđược nhắc nhở

- Trẻ không theongười lạ ra khỏikhu vực trườnglớp

- Dạy trẻ biết bảo vệ,chăm sóc con vật

- Dạy trẻ 1 số hành

vi tốt trong vệ sinh,phòng bệnh khiđược nhắc nhở

- Không được rakhỏi trường khikhông được phépcủa cô giáo

* Thông qua hoạtđộng ngoài trời, vuichơi, bao quát, nhắcnhở trẻ không tự ý bỏ

về, không đi theongười lạ

- Trẻ sử dụng đượccác từ chỉ thôngdụng chỉ sự vật, hoạtđộng, đặc điểm

- Dạy trẻ đọc thơ,

ca dao, đồng dao

về chủ đề

- Hiểu các từ chỉngười, tên gọi đồvật, sự vật, hànhđộng, hiện tượnggần gũi, quen thuộc

* Hoạt động học:

+ Thơ: Đàn gà con+ Thơ: Rong và cá+ Truyện: “Ba con gấu”+ Truyện: “Chuột, gàtrống và mèo”

- Thông qua giờhọc cô dạy trẻ kểchuyện, cô tổ chứcdạy trẻ đóng vaicác nhân vật trong

Trang 4

các câu chuyện.

- Trẻ biết sử dụngcác từ: Vâng ạ, dạ,thưa trong giao tiếp

- Nói đủ nghe,không nói lí nhí

- Biết sử dụng các

từ biểu thị sự lễphép

- Nói và thể hiện

cử chỉ, điệu bộ, nétmặt phù hợp vớiyêu cầu, hoàn cảnhgiao tiếp

* Trò chuyện thôngqua hoạt động vuichơi ở góc, chơingoài trời

- Trò chuyện, đàmthoại về các nhânvật trong bài thơ,câu chuyện

Trẻ 4

tuổi

- Trẻ phát âmchuẩn, không nóingọng, mạnh dạngiao tiếp bằng lờivới những ngườixung quanh

- Dạy trẻ phát âmchuẩn không nóingọng, mạnh dạngiao tiếp bằng lờinói với nhữngngười xung quanh

* Hoạt động học:

- Thông qua hoạtđộng học dạy trẻphát âm chuẩn

- Trẻ hiểu nội dungtruyện thơ, trả lời tốtcác câu hỏi theotrình tự câu chuyện,bài thơ cô dạy trongchủ điểm

- Nghe hiểu nộidung truyện kể,truyện đọc, thơ, cadao, tục ngữ, câuđố… có nội dungliên quan đến chủ đềđộng vật

- Thông qua bàihọc trẻ hiểu nộidung câu truyện,bài thơ có nội dungliên quan đến chủ

đề động vật

- Trẻ biết bắtchước giọng nói,điệu bộ của nhânvật trong truyện

- Trẻ có kỹ năngtrong giao tiếp,thể hiện sự ngoanngoãn lễ phép khitiếp xúc với ngườixung quanh

- Dạy trẻ kể lạichuyện đã đượcnghe

- Dạy trẻ có kỹ năngtrong giao tiếp, thểhiện sự ngoan ngoãn

lễ phép khi tiếp xúcvới người xungquanh

- Thông qua giờhọc tập cho trẻ kểchuyện theo tranh, tập đóng kịch

- Thông qua giờđón trả trẻ cô dạytrẻ kỹ năng tronggiao tiếp, thể hiện sựngoan ngoãn lễ phépkhi tiếp xúc với ngườixung quanh

- Dạy trẻ nhận biếtđặc điểm nổi bật

và ích lợi của convật quen thuộc

* Hoạt động học:

- Một số con vậtnuôi trong gia đình(Gia cầm)

- Một số con vậtnuôi trong gia đình(Gia súc)

- Một số con vậtsống trong rừng

- Một số con vậtsống dưới nước

- Trẻ biết mối liên

hệ đơn giản giữacon vật quen thuộcvới môi trườngsống của chúng

- Trẻ biết mối liên

hệ đơn giản giữacon vật quen thuộcvới môi trườngsống của chúng

- Trẻ biết cáchchăm sóc và bảo

- Trẻ biết cáchchăm sóc và bảo

Trang 5

vệ con vật gần gũi vệ con vật gần gũi * Tích hợp trong

- Dạy trẻ biết phânbiệt màu đỏ, màuvàng, màu xanh

- Chia nhóm sốlượng 4 thành haiphần theo các cáchkhác nhau (3+4 tuổi)

- Dạy trẻ biết phânbiệt màu đỏ, màuvàng, màu xanh.(3+4 tuổi)

- Đếm trên đối

tượng, đếm theo

thứ tự

- Ôn số lượng vàchữ số trong phạm

vi 4

- Ôn số lượng vàchữ số trong phạm

- So sánh thêm bớttạo sự bằng nhautrong phạm vi 4

- Trẻ biết quan sát

phán đoán mối liên

hệ đơn giản giữa

con vật

- Dạy trẻ biết quansát phán đoán mốiliên hệ đơn giảngiữa con vật

* Hoạt động góc:

- Xây chuồng trạichăn nuôi

- Xây vườn báchthú

hát được giai điệu

bài hát quen thuộc

- Dạy trẻ hát đúnggiai điệu, lời ca vàthể hiện sắc thái, tìnhcảm của bài hát

- Sử dụng các dụng

cụ gõ đệm theophách, nhịp

+ Hát VĐ: Conchim non

+ Hát VĐ: Gà trốngmèo con và cún con+ Biểu diễn vănnghệ cuối chủ đề

âm thanh gợi cảm,các bài hát, bảnnhạc và ngắm nhìn

+ Nghe hát: Rửamặt như mèo

+ Nghe hát: Cò lả+ Nghe hát: Gà gáy

mình khi nghe các

âm thanh gợi cảm

và ngắm nhìn vẻ đẹp

vẻ đẹp của các sựvật, hiện tượngtrong thiên nhiên,

Trang 6

của các sự vật, hiệntượng

cuộc sống và tácphẩm nghệ thuật

- Trẻ vui sướng,ngắm nhìn và nóilên cảm nhận củamình trước vẻ đẹpnổi bật (về màusắc, hình dáng )của các sản phẩmtạo hình

- Dạy trẻ cách nóilên cảm xúc củamình: “Bức tranh

có màu sắc hàihòa, bố cục cânđối, hình dáng đẹpcon thấy thích sảnphẩm này ”

* Hoạt động học

+ Xé, dán quảtrứng

+ Tô màu tranhcon mèo

+ Vẽ con cá + Nặn con sâu

- Tạo ra các sảnphẩm đơn giảntheo ý thích

Trẻ 4

tuổi

- Trẻ biết xé, cắttheo đường thẳng,đường cong vàdán thành sảnphẩm có màu sắc,

bố cục

- Dạy trẻ xé, cắttheo đường thẳng,đường cong vàdán thành sảnphẩm có màu sắc,

bố cục

* Hoạt động học

+ Xé, dán quảtrứng

- Trẻ biết vẽ phốihợp các nét thẳng,xiên, ngang, congtròn tạo thành bứctranh có màu sắc

và bố cục

- Dạy trẻ vẽ phốihợp các nét thẳng,xiên, ngang, congtròn tạo thành bứctranh có màu sắc

- Trẻ biết chơi cáctrò chơi âm nhạc

- Trẻ hào hứng thamgia các hoạt độngnghệ thuật trongtrường lớp

- Trẻ hát đúng giaiđiệu, hát rõ lời bàihát Vận động nhịpnhàng, thể hiệntình cảm của bàihát

- Tạo ra các sảnphẩm đơn giảntheo ý thích

- Biết chơi các tròchơi âm nhạc

- Trẻ hào hứng thamgia các hoạt độngnghệ thuật trongtrường lớp

- Dạy trẻ hát đúnggiai điệu, lời ca,thể hiện sắc tháitình cảm của bàihát

* Hoạt động học

+ Tô màu về chủ đề

- Trò chơi âmnhạc: “Gà gáy – vịtkêu”

- Thông qua hoạtđộng học:

+ Xé, dán quảtrứng

+ Tô màu tranhcon mèo Vẽ con

cá Nặn con sâu.+ Hát VĐ: Conchim non

+ Hát VĐ: Gà trốngmèo con và cún con+ Biểu diễn văn

Trang 7

(Từ 12/12 –16/12)

Tuần 2 ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG

GIA ĐÌNH (Bốn chân, đẻ con)

(Từ 19/12 – 23/12)

Trò chuyện về một số convật nuôi trong gia đình (Giacầm)

Trò chuyện về một số con vật nuôi trong gia đình (Gia súc)

Ba

PTTC

Trẻ 3 tuổi: Đi kiễng gótTrẻ 4 tuổi: Đi kiễng gót, đibằng gót chân

Trẻ 3 tuổi: Chạy chậm 40-60cm

Trẻ 4 tuổi: Chạy chậm 80 60cm

-PTNN Thơ: “Đàn gà con” Truyện: “Chuột, gà trống vàmèo”.

Cửa hàng bán thực phẩm từ vật nuôi Gia đình nấu ăn

Xây

Trang 8

dựng Xây trang trại chăn nuôi Xây trang trại chăn nuôi

Học tập Xem tranh ảnh về các con

- Quan sát con gà, con vịt, con ngan

- Kể chuyện sáng tạo về các con vật

- Vẽ con gà trống bằng phấn trên sân trường

- Dạy trẻ đọc đồng dao

- Quan sát tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình

- Quan sát con mèo, con chó, con lợn

- Kể chuyện sáng tạo về các con vật

- Vẽ con vật bằng phấn trên sân trường

- Dạy trẻ đọc đồng dao

Trò chơi

có luật:

- TCHT: Trời tối – trời sáng

- TCVĐ: Mèo đuổi chuột

- TCDG: Kéo cưa lừa xẻ

- TCHT: Con gì kêu

- TCVĐ: Ai sống trong ngôinhà này

Trang 9

( Từ ngày 26/12 – 30/12)

Tuần 4 ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI

PTTC Đập bóng xuống sàn bằng 2tay và truyền bóng cho bạn. Bò theo hướng thẳng

PTNN Truyện: “Ba con gấu”

Thơ: “Rong và cá”

Nghe hát: “Cò lả”

Hát vận động: “Con chim non”

Trò chơi: “Nghe tiếng kêu,đoán con vật”

Biểu diễn văn nghệ

Sáu PTNT

Chia nhóm số lượng 4 thànhhai phần theo các cách khácnhau

Ôn số lượng trong phạm vi 4

Trang 10

dựng Xây vườn bách thú. Xây ao cá.

Học tập Xem hình ảnh về các con vậtsống trong rừng.

- Vẽ con vật bằng phấn trênsân trường

- Quan sát con voi, con hổ,con khỉ

- Kể chuyện sáng tạo về cáccon vật

- Dạy trẻ đọc đồng dao

- Quan sát tranh ảnh về cáccon vật sống dưới nước

- Vẽ con vật bằng phấn trênsân trường

- Quan sát con tôm, con cá,con cua

- Kể chuyện sáng tạo về cáccon vật

Trang 11

Thứ ba 13/12

Thứ tư 14/12

Thứ năm 15/12

Thứ sáu 16/12

Trang 12

- Cô trao đổi nhanh về tình hình của trẻ với 1 số phụ huynh.

- Cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích

- Trò chuyện với trẻ gợi ý trẻ kể tên những con vật nuôi trong gia đìnhtrẻ, và miêu tả một số đặc điểm của chúng

- Cô gợi ý giúp trẻ miêu tả các chi tiết như đặc điểm về hình dáng vàvận động, thức ăn, sinh sản

- Chốt lại ý đúng của trẻ và nhấn mạnh một số đặc điểm của một số convật nuôi trong gia đình thuộc nhóm gia súc và gia cầm

- Cho trẻ xem tranh ảnh 1 số con vật nuôi trong gia đình

+ Dạo nhạc: Cho trẻ dậm chân theo nhịp 1-2

+ ĐT1: “Vai chú hòa bình”: Đánh khuỷu tay, đưa lên cao, sangngang, hạ tay xuống 2L x 8N

+ ĐT 2: (Dạo nhạc): Nhún bước chân rộng bằng vai Tay trái gậpkhuỷu, ngón tay chạm vai, tay phải đưa ngang tập 2 lần x 8 nhịp

+ ĐT 3: “Vai chú hòa bình”: Tay đánh sang hai bên, chân bước dậmtheo nhịp 1 – 2 quay ngược theo chiều kim đồng hồ

+ ĐT 4: “Vai chú hòa bình”: Bước chân trái rộng bằng vai, tay phảichống hông, nghiêng lườn đưa tay trái 1 góc 45 độ sau đó hất ngượctay lên đầu, đưa chéo, hạ tay xuống, sau đó đổi bên Tập 2 lần x 8 nhịp.+ ĐT 5: “Dạo nhạc”: Bước chân trái sang bên, hai tay đưa ra trước,đánh chéo sang trái, đưa trước, hạ tay xuống, sau đó đổi bên: tập 2 lần

x 8 nhịp

+ ĐT 6: “Vai chú hòa bình”: Bật tách, bật khép, kết hợp một tay chạmvai, tay đưa ngang 2 L x 8N

- ĐT 7: Điều hoà (Cô tập với trẻ và bao quát trẻ tập)

3 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng

Trẻ 4 tuổi: Đi kiễng gót, đi bằng gót chân

*PTNN:

Thơ: “Đàn gà con”

* PTTM:

Xé, dán quảtrứng

* PTNT:

So sánhthêm bớt tạo

sự bằng nhautrong phạm

vi 4

Trang 13

* Góc Xây dựng: Xây dựng trại chăn nuôi.

* Góc Học tập: Xem sách tranh về các con vật, kể chuyện về các con vật.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Trẻ thể hiện đúng vai chơi, phản ánh được 1 số công việc của ngườibán và người mua, giữa các thành viên trong gia đình dạy trẻ kĩ năngnấu ăn Cách xắp xếp bàn ăn Giáo dục trẻ có hành vi đúng đắn tronggiao tiếp Biết liên kết các nhóm chơi

- Biết lựa chọn các nguyên liệu sẵn có như các khối gỗ, nhựa, hàng rào,sỏi…để xây thành trại chăn nuôi 1 cách khoa học, sáng tạo

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay Phát triển trí tưởng tượng

- Chơi đoàn kết với bạn không tranh giành đồ chơi trong khi chơi Biếtcất dọn đồ dùng đồ chơi vào đúng nơi quy định khi kết thúc buổi chơi,

- Trẻ thích thú xem sách tranh, nghe truyện về các con vật trên mànhình máy tính

II Chuẩn bị:

- Bộ đồ chơi nấu ăn: Bếp ga, bát đũa, bàn, giường, búp bê, mâm, vật

liệu cho trẻ nấu ăn, một số đồ chơi bằng nhựa lẩn phẩm của vật nuôinhư trứng gà, thịt, cá Các vỏ lọ, vật liệu cho trẻ gói nem, làm chảxiên ( bóng kính trắng, giấy màu cắt vụn, que, đất nặn…), lược, thẻ số

- Vật liệu xây dựng: Gạch, một số loại hình, khối lắp ráp Hàng rào + Bộ đồ chơi lắp ghép, một số cây que, hột hạt,1 số con vật nuôi tronggia đình bằng nhựa

- Một số loại sách, truyện có tranh minh hoạ về con vật nuôi Giá sách,bàn Tranh truyện to để trẻ tập kể truyện theo tranh

III Cách tiến hành:

1 Thỏa thuận trước khi chơi:

- Cô cùng trẻ hát bài “ Gà trống mèo con và cún con”, trò chuyện vớitrẻ về nội dung bài hát và chủ đề

- Giới thiệu các góc chơi, hỏi ý định của trẻ thích chơi ở góc nào? Ýđịnh của trẻ thể hiện vai chơi đó như thế nào? Mời trẻ về góc chơi

+ Nhóm chơi “Gia đình nấu ăn” trẻ chơi nấu ăn chế biến từ động vật,

cô quan sát trẻ chơi khuyến khích động viên trẻ chơi, gợi ý trẻ chơi kếthợp hai nhóm chơi với nhau

Trang 14

- Cô gợi ý để trẻ biết cách chơi biết phân vai cho nhau biết thể hiện tìnhcảm của vai chơi, biết chơi với các bạn trong nhóm và chơi liên kết cácnhóm chơi với nhau Trong quá trình trẻ chơi cô bao quát chung và xử

lý các tình huống (nếu có) Cô tham gia chơi cùng với trẻ, kết hợp tròchuyện để phát huy tính tích cực sáng tạo cho trẻ

* Góc xây dựng: " Xây dựng trại chăn nuôi”:

- Bạn nhóm trưởng phân công công việc cho các bạn trong nhóm: Bạnxây khu nuôi các con gia cầm, bạn xây khu nuôi các con gia súc, bạnxây ao cá, bạn xây nhà kho chứa thức ăn chăn nuôi xây bể nước, xâybếp nấu thức ăn cho vật nuôi…Sau khi xây song trẻ thả các con vậtnuôi vào chuồng, cử 1 - 2 bạn đến cửa hàng bán thực phẩm từ vật nuôimua thức ăn về nấu cơm cho các bác thợ xây Trẻ chơi cô đến vớinhóm chơi gợi ý giúp đỡ trẻ tuỳ theo tình hình cụ thể của buổi chơi đểgiờ chơi thêm sinh động

- Cô nhắc trẻ xây khéo léo, đoàn kết thống nhất trong quá trình xây

* Góc Học tập: Xem sách tranh về các con vật, kể chuyện về các con vật.

- Trẻ lần lượt xem sách, tranh về các con vật nuôi trong gia đình, sau

đó cô đến với nhóm chơi gợi ý để kể về đặc điểm của các on vật nuôi:Tên gọi, đặc điểm cấu tạo, sinh sản, thức ăn, môi trường sống

- Cô mở đĩa kể chuyện về các con vật nuôi cho trẻ nghe

3 Nhận xét:

- Cô đi đến các nhóm chơi để nhận xét các nhóm chơi.Cho trẻ tự nhậnxét kết quả và sản phẩm chơi của nhóm Giáo dục trẻ biết ích lợi của cáccon vật nuôi, yêu quý các con vật, biết chăm sóc bảo vệ chúng, biết giữ vệsinh môi trường Trẻ cùng cô đi tham quan góc xây dựng

* TCVĐ:

Mèo đuổichuột

- Chơi tự do: Chơi

theo ý thích

*HĐCCĐ:

Kể chuyệnsáng tạo vềcác con vật

* TCDG:

Kéo cưa lừaxẻ

- Chơi tự do: Chơitheo ý thích

*HĐCCĐ:

Vẽ con gàtrống bằngphấn trên sântrường

* HĐCCĐ:

Dạy trẻ đọcđồng dao

- Trò chơi:

Mèo đuổichuột

- Luyện đọcchữ cái b

- Chơi tự do

Trang 15

= = = = = = = = = = * * * * * * = = = = = = = = = =

C KẾ HOẠCH NGÀY Chủ đề nhánh 1: “MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

(Hai chân, có mỏ, có cánh)

( Từ ngày 12/12 – 16/12/2016)

Ngày soạn: 10/12/2016 Ngày dạy: Thứ hai 12 tháng 12 năm 2016 Tiết 1: Lĩnh vực phát triển nhận thức.

TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

(Gia cầm)

I Mục đích - Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Trẻ 3 tuổi biết gọi đúng tên và biết được đặc điểm rõ nét về con vật

- Trẻ 4 tuổi nhận biết tên, nêu đặc điểm cấu tạo, môi trường sống của một sốcon vật nuôi trong gia đình: 2 chân, có mỏ, có cánh, và đẻ trứng

2 Kỹ năng:

- Trẻ 3 tuổi: Phát triển ngôn ngữ và mở rộng vốn từ ghi nhớ có chủ định ở trẻ

- Trẻ 4 tuổi: Phát triển ở trẻ kĩ năng so sánh, phân biệt giữa 2 con vật quen thuộc

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ ý thức chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi Biết ăn đầy đủ cácchất dinh dưỡng có nguồn gốc động vật

II Chuẩn bị:

- Máy tính, bài dạy trên máy

- Hình ảnh về một số con vật: Gà trống, gà mái, Vịt, một số con vật khác

- Mô hình trang trại chăn nuôi gồm có: gà, vịt, chim

- Sưu tầm các câu đố, bài hát về con vật

- Hôm nay cô sẽ tổ chức cho chúng mình dạo chơi

thăm trang trại nhà bạn nam nhé !

- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Nào mình cùng lên xe

buýt”

- Có ạ

- Trẻ hát

Trang 16

- Chúng mình đã đến nơi rồi, bây giờ các con hãy

cùng quan sát xem trang trại nhà bạn nam có nuôi

những con gì nhé (Trang trại có nuôi con chó, gà,

vịt, bò, lợn, cừu…)

- Các con có biêt những con vật này sống ở đâu không?

(Trẻ 4 tuổi).

- Các con vừa được biết về rất nhiều các con vật qua

nhà bạn nam rồi bây giờ các con có muốn tìm hiểu

kĩ về con vật đó không? (Trẻ 3, 4 tuổi).

2 Nội dung.

a Quan sát đàm thoại.

- Cho trẻ về lớp cùng tìm hiểu về các con vật sống

trong gia đình

- Cô mời một bạn hãy kể lại tên về các con vật vừa

biết nào? (Trẻ 4 tuổi).

* Làm quen con gà trống:

- Có bạn nào biết con gì đánh thức chúng ta vào

buổi sáng không? (Trẻ 3 tuổi).

(cô bật hình ảnh con gà trống cho trẻ quan sát)

+ Con biết gì về con gà trống? Con gà trống có

những bộ phận nào? (Trẻ 3, 4 tuổi).

+ Đặc điểm chân gà như thế nào, để làm gì?

(Trẻ 4 tuổi).

+ Nó sống ở đâu? Thường ăn thức ăn gì? Nó kêu

(gáy) thế nào? (Trẻ 3, 4 tuổi).

- Cô tóm tắt lại ý kiến của trẻ Gà trống là con vật

nuôi trong gia đình có đầu, mỏ và chân, có mỏ

nhọn để mổ thức ăn, có đuôi dài, chân có cựa móng

sắc để bới đất Mỗi khi chuẩn bị gáy nó thường vỗ

cánh…

* Làm quen với con gà mái:

- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “Đàn gà con” - Phạm

Hổ

- Cho trẻ xem hình ảnh gà mái:

+ Cô đố các con biết là con gì? Con biết gì về con

gà mái? (Trẻ 3, 4 tuổi).

+ Gà mái có đặc điểm gì? Nó kêu thế nào? (Trẻ 3,

4 tuổi).

- Cô nhấn mạnh khác với con gà trống thì gà mới

có mào như thế nào? Chân như thế nào? (Trẻ 4

tuổi).

- Gà mái sinh sản như thế nào? Nuôi gà mái có ích

lợi gì? (hỏi 2 – 3 trẻ) (Trẻ 4 tuổi).

- Cô cho trẻ xem vòng đời phát triển của gà và giới

thiệu, khi đẻ chứng được gà mẹ ấp và nở thành gà

- Quan sát, nhận biết

Trang 17

con, sau đó lớn lên thành gà mái, gà trống, và gà

- Cô đưa hình ảnh con vịt cho trẻ quan sát và đọc tên

- Bạn nào hãy kể về con vịt cho cô và các bạn cùng

nghe nào? (Trẻ 3, 4 tuổi) (mời 2-3 trẻ).

- Cô khái quát lại đặc điểm của con vịt ( có 2 chân,

2 cánh, có mỏ, biết đẻ trứng)

- Ngoài con gà và con vịt ra cô còn có hình ảnh

một con vật nữa chúng mình hãy đoán xem đây là

con gì nhé (cô đưa hình ảnh con ngỗng cho trẻ

đoán rồi hỏi trẻ)

- Cô đưa hình ảnh con gà con gà, con vịt cho trẻ

quan sát so sánh sự giống và khác nhau (Trẻ 4 tuổi).

- Mỏ dài bẹt

* Giống nhau: Đều có 2 chân, 2 cánh, có mỏ màu

vàng, biết đẻ trứng

- Có bạn nào biết 2 con vật này thuộc nhóm gia

cầm hay gia súc không? (Trẻ 4 tuổi)

- Đúng rồi! đó là những con vật có 2 chân, 2 cánh

có mỏ, biết đẻ trứng nó thuộc nhóm gia cầm và

được nuôi trong gia đình đấy

- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật nuôi, khi

ăn thịt chứng gia cầm phải nấu chín, thịt và trứng

của gia cầm cung cấp nhiều chất đạm, mỡ,

b Trò chơi ôn luyện.

- Trò chơi 1: Cho trẻ chơi trò chơi “Vòng quay bí ẩn”

+ Cách chơi: Cô có 1 vòng quay trên có gắn các số

từ 1 đến 5 Cô sẽ mời một bạn lên quay khi kim

dừng đến con số nào con sẽ được đoán tên con vật

ẩn sau con số đó (Cô là người dẫn chương trình

gợi tả để trẻ đoán tên con vật ẩn sau ô số đó )

- Cô cho 4 - 5 trẻ lên quay – cả lớp đoán

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Vệ sinh – Vận động nhẹ - Ăn bữa phụ.

2 Nội dung các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc chữ cái “ b”

a Mục đích - Yêu cầu:

- Trẻ biết phát âm theo cô chữ cái “b”

- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ ở trẻ

- Giáo dục trẻ ý thức chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

- Cô cùng trẻ đọc thơ : Đàn gà con

- Cô cùng trẻ trò chuyện về một số con vật nuôi sống trong gia đình

- Cô giới thiệu thẻ chữ b

- Cô phát âm và cho trẻ phát âm theo tổ nhóm, cá nhân

- Cô giới thiệu vở làm quen chữ cái và hướng dẫn trẻ tô chữ b

* Hoạt động 2: Chơi tự do ở các góc.

- Cô giới thiệu các góc chơi, phân vai, cho trẻ nhận vai chơi

- Trẻ về góc chơi, cô quan sát, tham gia chơi cùng trẻ

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- Cô bao quát, động viên trẻ

3 Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ.

ĐI KIỄNG GÓT (TRE 3 TUỔI)

ĐI KIỄNG GÓT, ĐI BẰNG GÓT CHÂN (TRE 4 TUỔI)

Trang 19

I Mục đích - Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Cháu 3 tuổi biết đi kiễng gót theo hướng dẫn của cô, không bị ngã

- Cháu 4 tuổi biết phối hợp chân tay nhịp nhàng đi kiễng gót chân đi bằng mũi chân một đoạn dài khoảng 2m

2 Kỹ năng:

- Phát triển vận động, luyện tập cho trẻ khéo léo khi thực hiện vận động

- Biết linh hoạt trong vận động, giữ được thăng bằng

- Trò chuyện ngắn gọn về chủ đề, giáo dục trẻ yêu các

con vật nuôi trong gia đình, biết ích lợi của chúng

2 Nội dung:

a Khởi động:

- Cô mở nhạc bài hát “ Chú mèo con” Cô cho trẻ

chạy nhanh chạy chậm, đi thường, đi bằng gót

chân, đi bằng mũi chân, đi nghiêng bàn chân về

đội hình 2 hàng ngang

b Trọng động:

* Bài tập phát triển chung:

- Cô cho trẻ tập với bài “ Gà trống mèo con và cún con”

- ĐT Tay: Hai tay đưa ra trước lên cao

- ĐT Lườn: Hai tay lên cao nghiêng người sang 2

bên

- ĐT Bụng: Hai tay lên cao cúi người xuống

- ĐT Bật: Bật tách khép chân, bật chân trước chân

sau

* Vận động cơ bản: “Đi kiễng gót”(Trẻ 3 tuổi),

“Đi kiễng gót, đi bằng gót chân”(Trẻ 4 tuổi).

- Cô giới thiệu tên bài

* Cô tập mẫu:

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

- Trò chuyện, Lắng nghe

- Trẻ đi vòng tròn và kết hợpcác kiểu đi

- Tập 2 Lần x 4 nhịp

- Tập 2 Lần x 4 nhịp

- Tập 2 Lần x 4 nhịp

- Tập 3 Lần x 4 nhịp

- Nghe cô giới thiệu

- Trẻ quan sát cô tập mẫu

Trang 20

- Cô làm mẫu lần 2: Vừa thực hiện vừa phân tích:

+ TTCB: Cô đi lên vạch xuất phát Khi gõ 1 tiếng

xắc xô: Đứng trước vạch, khi có 2 tiếng xắc xô 2

tay chống hông, khi gõ 3 tiếng xắc xô cô bước

chân phải lên trước đi dồn trọng tâm vào gót chân

khi đi mắt nhìn thẳng, khi đến đích cô dừng lại về

cuối hàng đứng (Trẻ 3 tuổi)

+ Trẻ 4 tuổi:

- Thực hiện đi bằng gót chân như các bạn 3 tuổi,

khi đến vạch kẻ ngang đi bằng bàn chân tới vạch

kẻ ngắn thì kiễng gót chân đi bằng mũi bàn chân

tới đích có cắm cờ, sau đó đi về cuối hàng đứng

- Lưu ý trẻ khi đi đầu không cúi, mắt nhìn thẳng

- Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ

* Nâng cao: Cô cho trẻ đi kiễng gót trên thảm

- Cô cho cả lớp tập 1, 2 lần

- Cho hai tổ thi đua xem tổ nào đi kiễng gót

nhanh, không bị ngã

- Cho trẻ thực hiện, cô bao quát sửa sai

- Hỏi trẻ nhắc lại tên bài học (Trẻ 3, 4 tuổi).

* Giáo dục trẻ tập thể dục có lợi cho sức khỏe, vệ

sinh tay chân sau mỗi buổi tập thể dục

c Trò chơi vận động: “Tung bóng”.

+ Luật chơi: Chuyền bóng đúng hướng và không

được làm rơi bóng

+ Cách chơi: Cô cho cả lớp đứng thành vòng tròn

cô phát bóng cho 5 - 6 trẻ đứng cách nhau khi có

hiệu lệnh các cháu cầm bóng bằng 2 tay chuyền

sang bên phải cho bạn, bạn bên cạnh đón bóng

bằng 2 tay và cứ như thế chuyền cho bạn tiếp theo

cho đến hết lượt, lần sau cho trẻ chuyền bóng qua

bên tay trái

- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần, nhận xét sau mỗi lần chơi

(Trẻ chơi với nền nhạc bài hát quả bóng)

- Hiểu luật chơi, cách chơi

- Tham gia chơi trò chơichuyền bóng

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng

Trang 21

Trò chơi chuyển tiếp: “Mèo đuổi chuột”

- Trẻ 3 tuổi: Nhớ tên bài thơ, tên tác giả, Đọc thuộc bài thơ cùng cô

- Trẻ 4 tuổi: Hiểu nội dung Thuộc bài thơ, đọc diễn cảm cả bài thơ Biết một

số con vật nuôi trong gia đình

2 Kỹ năng:

- Phát triển ngôn ngữ và cung cấp vốn từ cho trẻ.

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm Phát triển khả năng ghi nhớ, tư duy cho trẻ

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật, biết chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

II Chuẩn bị:

* Với cô:

- Đọc diễn cảm bài thơ: “Đàn gà con”

- Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ

- Máy tính bài dạy trên máy

- Cho 3 trẻ đóng làm nhân vật gà trống, gà mái,

gà con lần lượt bước vào lớp (Trẻ 4 tuổi)

- Trò chuyện về gia đình gà con, giới thiệu bài

2 Nội dung:

* Cô đọc thơ diễn cảm:

- Cô đọc bài thơ lần 1:

- Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả

- Đọc thơ lần 2 qua hình ảnh trên máy

* Giảng nội dung: Gà mẹ ấp ủ những quả trứng

của mình để từ những quả trứng ngon lành đó nở

thành những chú gà con có lông vàng mát dịu, có

đôi chân nhỏ xíu, cái mỏ tí hon và đặc biệt là gà

con có đôi mắt đen sáng ngời thật đáng yêu mà ai

cũng thích thú khi ngắm nhìn đàn gà con “Ơi chú

Trang 22

* Đàm thoại.

* Trò chơi: “Quả trứng vàng”

- Trẻ lần lượt lên mở những quả trứng khi mở ra

trẻ sẽ phải trả lời câu hỏi có bên trong vỏ trứng

+ Bài thơ có tên là gì? Của tác giả nào? (Trẻ 3 tuổi)

+ Trong bài thơ có bao nhiêu quả trứng gà? Gà

mẹ làm gì để những quả trứng đó nở thành con?

(Trẻ 4 tuổi).

- Nhận xét câu trả lời của trẻ, giảng từ “Ấp ủ” là

gà mẹ nằm ủ ấm những qủa trứng vào lòng mình

nhiều ngày để trứng nở thành những chú gà con

=> Cô cho trẻ đọc, cá nhân đọc

+ Chú gà con đáng yêu như thế nào? (Trẻ 3, 4 tuổi).

+ Con có yêu chú gà con không? Yêu gà con thì

chúng mình làm thế nào? (Trẻ 3 tuổi).

- Tóm tắt ý trẻ, giáo dục cháu yêu các con gà con

cũng như các con vật, không bắt, ôm gà con vì sẽ

bị bẩn hoặc dệp bò vào người, gà mẹ mổ đau

* Dạy trẻ đọc thơ:

- Cô và trẻ đọc 2 - 3 lần (Cô sử dụng ngữ điệu và

minh họa nhẹ nhàng theo bài thơ)

- Cho trẻ đọc theo tổ: Đọc nối tiếp theo tổ

- Cô cho trẻ đọc cá nhân

* Củng cố: Hỏi tên bài thơ? tên tác giả? (Trẻ 3 tuổi)

- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi biết chăn

gà, chăm sóc và bảo vệ vật nuôi, biết giữ vệ sinh

môi trường, tránh bệnh tật từ động vật

3 Kết thúc:

- Cho trẻ hát: “Đàn gà con” Ra sân chơi.

- Nghe cô hướng dẫn cách chơi

1 Vệ sinh – vận động nhẹ - ăn bữa phụ.

2 Nội dung các hoạt động.

* Hoạt động 1: Ôn bài thơ “Đàn gà con”.

a Mục đích - Yêu cầu:

- Thuộc bài thơ, hiểu nội dung, đọc diễn cảm bài thơ cùng cô

- Phát triển ngôn ngữ làm giàu vốn từ cho trẻ

- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật, biết chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

b Chuẩn bị:

- Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ

- Máy tính bài dạy trên máy

c Cách tiến hành:

- Cho trẻ chơi trò chơi: “Bắt chước tiếng kêu”

Trang 23

- Cô cùng trẻ trò chuyện về các con vật

- Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 1

- Lần 2 cô đọc thơ qua hình ảnh trên máy tính

- Cô trò chuyện về nội dung bài thơ.

- Cô cho trẻ đọc thơ 2 – 3 lần

- Cô cho trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân

- Cô động viên khuyến khích trẻ đọc

* Hoạt động 2: Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- Cô bao quát, động viên trẻ

3 Vệ sinh – Nêu gương – Trả trẻ.

- Trẻ 3 tuổi: Biết xé, dán quả trứng theo sự hướng dẫn của cô

- Trẻ 4 tuổi: Biết xé mảnh giấy màu theo hướng dẫn thành hình tròn giốnghình quả trứng và dán cân đối vào vở tạo hình

2 Kỹ năng:

- Phát triển năng khiếu tạo hình, rèn đôi bàn tay khéo léo Giúp trẻ biết sửdụng các kỹ năng đã học để xé giấy, phết hồ vào mặt trái hình, bố cục cân đối

3 Thái độ:

- Hào hứng học tập, thích tạo ra nhiều sản phẩm đẹp, chăm học tạo hình để

có bàn tay khéo léo sau này là được nhiều việc, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật nuôi

II Chuẩn bị:

* Với cô:

- Mẫu xé dán hình quả trứng của cô

- Giấy A3, hồ dán, giấy mầu, bảng

* Với trẻ:

- Giấy A4 (vở tạo hình) giấy màu, keo dán

- Bàn ghế, giá treo tranh

* Tích hợp:

- Âm nhạc, toán

III Cách tiến hành.

Trang 24

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1 Vào bài:

- Đọc thơ “Mười quả trứng tròn” –

- Trò chuyện về bài thơ, về chủ đề:

+ Bài thơ nói về điều gì?

+ Nhờ đâu mà những chú gà con nở ra được?

- Tóm tắt câu trả lời của trẻ, cung cấp cho trẻ biết

những quả trứng do gà mẹ đẻ ra, ấp một thời gian

sẽ nở thành con

- Giáo dục: Chúng mình cần cho gà ấp trứng mới

nở thành con được Dẫn dắt vào bài

2 Nội dung:

a Hướng dẫn trẻ quan sát đàm thoại:

- Cho trẻ xem tranh vẽ gà mẹ ấp trứng

- Cô gợi cách thực hiện xé, dán quả trứng gà:

+ Chọn những mảnh giấy màu vàng hoặc hồng,

xanh xé thành đường cong tròn thành hình tròn rồi

dán lại thành những quả trứng

- Để bức tranh thêm đẹp các con vẽ thêm ổ rơm

cho gà mái

* Trẻ thực hiện:

- Cho trẻ gấp giấy, xé, dán vẽ thêm các chi tiết

- Cô động viên, gợi ý, giúp đỡ cho trẻ hoàn thành

sản phẩm.(Kết hợp cho trẻ nghe bài: “Đàn gà con”

c Nhận xét sản phẩm:

- Cho cháu trưng bày sản phẩm Cho trẻ nhận xét

- Mời 2 – 3 trẻ nhận xét bài đẹp

- Cô nhận xét, tuyên dương những bài sáng tạo,

động viên những bài chưa hoàn thiện cố gắng lần

sau

* Củng cố: Cô hỏi trẻ tên bài? (3, 4tuổi).

- Giáo dục cháu biết giữ gìn tranh xé dán, bảo vệ

môi trường, không vứt rác bừa bãi, nhặt rác bỏ vào

- Quan sát, nhận biết

- Quan sát

- Thực hiện xé, dán nhữngquả trứng

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Vệ sinh – Vận động nhẹ - Ăn bữa phụ.

2 Nội dung các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc chữ cái “ b”

a Mục đích - Yêu cầu:

- Trẻ biết phát âm theo cô chữ cái “b”

- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ ở trẻ

- Giáo dục trẻ ý thức chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

- Cô cùng trẻ đọc thơ : Đàn gà con

- Cô cùng trẻ trò chuyện về một số con vật nuôi sống trong gia đình

- Cô giới thiệu thẻ chữ b

- Cô phát âm và cho trẻ phát âm theo tổ nhóm, cá nhân

- Cô giới thiệu vở làm quen chữ cái và hướng dẫn trẻ tô chữ b

* Hoạt động 2: Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- Cô bao quát, động viên trẻ

3 Vệ sinh – Nêu gương – Trả trẻ.

Trang 26

- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ những con vật nuôi trong gia đình

- Yêu ca hát, tích cực tham gia các hoạt động

II Chuẩn bị:

- Cô hát tốt các bài “Đàn gà con”, “Gà gáy”

- Nhạc beat các bài “Đàn gà con”; “Gà gáy”, máy tính, loa

- Trò chuyện về bài thơ, về chủ đề:

+ Các con vừa đọc bài thơ gì? (Trẻ 3 tuổi).

+ Bài thơ nói về con vật nào? (Trẻ 3 tuổi).

+ Con hãy kể những con vật nuôi sống trong gia

đình mà con biết? (Trẻ 4 tuổi).

+ Những con vật này chúng có ích lợi như thế nào?

(Trẻ 3, 4 tuổi).

- Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc các con vật

nuôi trong gia đình

2 Nội dung:

a Dạy hát “Đàn gà con”

Nhạc: Phi- Líp- Pen- Cô

Lời: Việt Anh

- Cô hát cho trẻ nghe 1 lần

- Cô vừa hát bài gì? (Trẻ 3 tuổi).

- Cô hát lần 2 cho trẻ nghe

* Trò chuyện về nội dung bài hát: “Bài hát ca

gợi vẻ đẹp rất đáng yêu của đàn gà con đi theo

mẹ tìm mồi ăn, và chạy lon ton khắp trong vườn,

và nhặt những hạt thóc vãi trên sân, và uống

nước cho no căng diều, rồi lại đi chơi, trông đàn

- Trẻ lắng nghe cô trò chuyện

về nội dung bài hát

- Lắng nghe

Trang 27

trong gia đình, chăm cho gà con ăn vệ sinh

chuồng trại cho gà

* Dạy trẻ hát :

- Cô hát lần 3 Cho trẻ hát cùng cô 3 – 4 lần

- Cô cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân

- Cô cho trẻ hát với các hình thức hát luân phiên,

hát to nhỏ

- Cô động viên, khen ngợi trẻ

b Nghe hát: “Gà gáy”, (Dân ca Cống Khao).

- Cô giới thiệu bài hát

- Cô hát cho trẻ nghe lần đầu

- Hỏi trẻ tên bài hát ? (Trẻ 3 tuổi).

* Trò chuyện về nội dung bài hát: “Bài hát mang

làn điệu dân cao Cống Khao nói về chú gà trống

gáy báo hiệu trời sáng, gọi mọi người thức dậy

đi làm nương đấy”

- Lần 2: Cô mở máy hát, trẻ hưởng ứng hát theo

c Trò chơi: “Gà gáy, vịt kêu”.

- Cách chơi: Cho trẻ bắt chước cô, giả làm tiếng

kêu và dáng điệu của con gà và con vịt Gà gáy:

hai tay đưa vào gần miệng và gáy ò ó o.(cao,

ngân dài) Vịt kêu: chống hai tay vào eo, dậm

chân lạch bạch miệng kêu: cạp, cạp, cạp (thấp,

- Trẻ lắng nghe cô trò chuyện

về nội dung bài hát

- Trẻ hát hưởng ứng cùng cô

- Biết tên trò chơi

- Hiểu luật chơi, cách chơi

- Trẻ chơi 3- 4 lần

- Trẻ làm đàn vịt con, ra chơi

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Vệ sinh – Vận động nhẹ - Ăn bữa phụ.

2 Nội dung các hoạt động.

* Hoạt động 1: Ôn: bài hát “Đàn gà con”

a Mục đích - Yêu cầu:

- Trẻ thuộc bài hát, biết hát các hình thức, hát đúng giai điệu

- Hát đúng giai điệu bài hát, chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng theo giai điệu bài hát

- Giáo dục trẻ ý thức chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

b Chuẩn bị:

- Cô hát tốt các bài “Đàn gà con”

- Nhạc beat các bài “Đàn gà con”, máy tính, loa

c Cách tiến hành:

- Cô cùng trẻ trò chuyện về những con vật nuôi sống trong gia đình

- Cô hát cho trẻ nghe bài hát “ Đàn gà con”

- Cô cho trẻ hát 2 - 3 lần

Trang 28

- Cô cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân.

- Cô động viên khuyến khích trẻ hát theo đúng giai điệu

* Hoạt động 2: Trò chơi: “Trời tối – trời sáng”.

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- Cô bao quát, động viên trẻ

3 Vệ sinh – Nêu gương – Trả trẻ.

- Trẻ 3 tuổi biết thêm bớt số lượng trong phạm vi 4, đếm số lượng

- Trẻ 4 tuổi nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 4 Biết thêm bớttạo sự bằng nhau trong phạm vi 4

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đếm, luyện cách thêm – bớt số lượng

- Rèn cách sắp xếp từ trái qua phải, đếm từ thấp đến cao

- Cho trẻ hát “ Gà trống mèo con và cún con”

- Trò chuyện với trẻ về bài hát hướng trẻ vào chủ

đề

- Các con vừa hát bài hát gì?(Trẻ 3, 4 tuổi).

- Cho trẻ kể một số con vật nuôi trong gia đình?

Trang 29

- Giáo dục trẻ biết chăm sóc các con vật nuôi

trong gia đình khi cho ăn phải rửa tay sạch sẽ rửa

xong nhớ vặn vòi nước vào

2 Nội dung:

a Ôn đếm và nhận biết số lượng

trong phạm vi 4:

- Cô mời 1 trẻ lên tìm giúp cô 2 con gà con về

đúng chuồng Cô cùng cả lớp kiểm tra xem bạn

đã tìm đúng chưa? Cùng cả lớp đếm.(Trẻ 3, 4

tuổi).

- 1 trẻ lên tìm giúp cô 4 con vịt, cô cùng cả lớp

kiểm tra và đếm (Trẻ 3, 4 tuổi).

b Dạy trẻ so sánh thêm bớt trong phạm vi 4:

- Cô nói: Nhà bạn Hà nuôi rất nhiều thỏ Các chú

- Hãy lấy 3 củ cà rốt ra tặng cho các chú thỏ nào

Mỗi củ cà rốt tương ứng với một chú thỏ (Xếp

tương ứng 1-1 giống cô) (trẻ 3, 4 tuổi).

- Đếm xem có bao nhiêu củ cà rốt? (Cả lớp đếm,

cá nhân đếm.) (trẻ 3, 4 tuổi).

- Nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với nhau?

(trẻ 3, 4 tuổi).

- Không bằng nhau như thế nào?

- Nhiều hơn là mấy? (trẻ 3, 4 tuổi).

- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? (trẻ 3, 4 tuổi)

- Cô gợi ý: Trẻ so sánh số 3 và số 4 số nào lớn

hơn? Số nào đứng sau (Trẻ 4 tuổi).

- Muốn nhóm cà rốt bằng nhóm thỏ ta phải làm

như thế nào? (trẻ 3, 4 tuổi).

- Xếp thêm 1 củ cà rốt dưới 1 con thỏ còn lại

(trẻ 3, 4 tuổi).

- Cô và trẻ cùng đếm lại số lượng cà rốt và nhận

xét: 3 củ cà rốt thêm 1 củ cà rốt bằng 4 củ cà rốt

- Cô nói: 3 thêm 1 bằng 4 Cho trẻ nhắc lại 2 - 3 lần

- Bây giờ nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với

nhau? (trẻ 3, 4 tuổi).

- Chúng cùng bằng mấy?

+ Lần 2:

- Cô nói để chỉ số lượng 4 con thỏ và 4 củ cà rốt

ta phải sử dụng thẻ số mấy? (Trẻ 4 tuổi).

- Lắng nghe cô giáo dục

- Trẻ nhắc lại theo cô

- Bằng nhau

- Chúng cùng bằng 4

- Thẻ số 4

- Tìm số 4 đặt vào 2 nhóm

Trang 30

- Các con hãy lấy thẻ số 4 ra đặt vào mỗi nhóm

- Muốn cho nhóm thỏ và nhóm cà rốt bằng nhau

ta phải làm như thế nào? (Trẻ 3, 4 tuổi)

- Cô nhận xét: Có 4 con thỏ muốn còn 3 thì bớt 1 con

thỏ

+ Có 3 con thỏ muốn có 4 con thỏ thì thêm 1 con

thỏ nữa Cho trẻ đồng thanh (Trẻ 3, 4 tuổi)

- Chia trẻ thành 3 đội: Trẻ lần lượt lên vẽ thêm

chấm tròn vào ô sao cho mỗi ô có 4 chấm tròn

- Cô động viên và kiểm tra kết quả cùng trẻ

- Sử dụng vở làm quen với Toán

- Thêm bớt nhóm đồ vật trong phạm vi 4 và tô

- So sánh 2 nhóm

- Nhóm cà rốt nhiều hơn,nhiều hơn 1

1 Vệ sinh – Vận động nhẹ - Ăn bữa phụ.

2 Nội dung các hoạt động.

* Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ cuối chủ đề.

Trang 31

a Mục đích - yêu cầu:

- Trẻ biết hát các bài hát về chủ đề “Thế giới động vật”

- Rèn kỹ năng hát vận động cho trẻ, kĩ năng múa theo lời bài hát

- Trẻ chăm chỉ học tập, biết chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

b Chuẩn bị:

- Đồ dùng của cô: Loa nhạc bài hát các bài hát về chủ đề

c Cách tiến hành.

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề

- Cho trẻ kể về những con vật mà trẻ biết

- Cô cho trẻ biểu diễn văn nghệ qua nhiều hình thức

- Cô bật nhạc lên cho trẻ hát vận động cùng cô bài hát : Gà trống, mèo con và cúncon, Chú mèo con, Cá vàng bơi, Chú ếch con, Vì sao con chim hay hót, Chị ong nâu và

em bé, Gà gáy

- Cô cho trẻ vận động theo tổ nhóm, cá nhân

- Cô động viên trẻ tích cực hoạt động

* Hoạt động 2: Chơi tự do:

3 Vệ sinh - nêu gương- bình cờ - trả trẻ.

Thứ ba 20/12

Thứ tư 21/12

Thứ năm 22/12

Thứ sáu 23/12

Trang 32

- Cô trao đổi nhanh về tình hình của trẻ với 1 số phụ huynh.

- Cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích

- Trò chuyện với trẻ gợi ý trẻ kể tên những con vật nuôi trong gia đìnhtrẻ, và miêu tả một số đặc điểm của chúng

- Cô gợi ý giúp trẻ miêu tả các chi tiết như đặc điểm về hình dáng vàvận động, thức ăn, sinh sản

- Chốt lại ý đúng của trẻ và nhấn mạnh một số đặc điểm của một số convật nuôi trong gia đình thuộc nhóm gia súc và gia cầm

- Cho trẻ xem tranh ảnh 1 số con vật nuôi trong gia đình

+ Dạo nhạc: Cho trẻ dậm chân theo nhịp 1-2

+ ĐT1: “Vai chú hòa bình”: Đánh khuỷu tay, đưa lên cao, sangngang, hạ tay xuống 2L x 8N

+ ĐT 2: (Dạo nhạc): Nhún bước chân rộng bằng vai Tay trái gậpkhuỷu, ngón tay chạm vai, tay phải đưa ngang tập 2 lần x 8 nhịp

+ ĐT 3: “Vai chú hòa bình”: Tay đánh sang hai bên, chân bước dậmtheo nhịp 1 – 2 quay ngược theo chiều kim đồng hồ

+ ĐT 4: “Vai chú hòa bình”: Bước chân trái rộng bằng vai, tay phảichống hông, nghiêng lườn đưa tay trái 1 góc 45 độ sau đó hất ngượctay lên đầu, đưa chéo, hạ tay xuống, sau đó đổi bên Tập 2 lần x 8 nhịp.+ ĐT 5: “Dạo nhạc”: Bước chân trái sang bên, hai tay đưa ra trước,đánh chéo sang trái, đưa trước, hạ tay xuống, sau đó đổi bên: tập 2 lần

* PTTM:

HVĐ:“ Gà trống, mèo con và cún

con”

NH:“Rửa mặtnhư mèo”

* PTNT:

Dạy trẻ biếtphân biệtmàu đỏ, màuvàng, màuxanh

Trang 33

*PTNN:

Truyện:

“Chuột gà trống và mèo”

T/c: “Gà gáy – vịt kêu”

* Góc Xây dựng: Xây dựng trại chăn nuôi.

* Góc tạo hình: Tô màu các con vật nuôi trong gia đình.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Trẻ thể hiện đúng vai chơi, phản ánh được 1 số công việc của ngườibán và người mua, giữa các thành viên trong gia đình dạy trẻ kĩ năngnấu ăn Cách xắp xếp bàn ăn Giáo dục trẻ có hành vi đúng đắn tronggiao tiếp Biết liên kết các nhóm chơi

- Biết lựa chọn các nguyên liệu sẵn có như các khối gỗ, nhựa, hàng rào,sỏi…để xây thành trại chăn nuôi 1 cách khoa học, sáng tạo

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay Phát triển trí tưởng tượng

- Chơi đoàn kết với bạn không tranh giành đồ chơi trong khi chơi Biếtcất dọn đồ dùng đồ chơi vào đúng nơi quy định khi kết thúc buổi chơi,

- Biết tô màu các con vật nuôi không chờm ra ngoài

II Chuẩn bị:

- Bộ đồ chơi nấu ăn: Bếp ga, bát đũa, bàn, giường, búp bê, mâm, vật

liệu cho trẻ nấu ăn, một số đồ chơi bằng nhựa lẩn phẩm của vật nuôinhư trứng gà, thịt, cá Các vỏ lọ, vật liệu cho trẻ gói nem, làm chảxiên ( bóng kính trắng, giấy màu cắt vụn, que, đất nặn…), lược, thẻ số

- Vật liệu xây dựng: Gạch, một số loại hình, khối lắp ráp Hàng rào + Bộ đồ chơi lắp ghép, một số cây que, hột hạt,1 số con vật nuôi tronggia đình bằng nhựa

- Tranh vẽ các con vật nuôi

III Cách tiến hành:

1 Thỏa thuận trước khi chơi:

- Cô cùng trẻ hát bài “ Gà trống mèo con và cún con”, trò chuyện vớitrẻ về nội dung bài hát và chủ đề

- Giới thiệu các góc chơi, hỏi ý định của trẻ thích chơi ở góc nào? Ýđịnh của trẻ thể hiện vai chơi đó như thế nào? Mời trẻ về góc chơi

+ Nhóm chơi “Gia đình nấu ăn” trẻ chơi nấu ăn chế biến từ động vật,

Trang 34

cô quan sát trẻ chơi khuyến khích động viên trẻ chơi, gợi ý trẻ chơi kếthợp hai nhóm chơi với nhau.

- Cô gợi ý để trẻ biết cách chơi biết phân vai cho nhau biết thể hiện tìnhcảm của vai chơi, biết chơi với các bạn trong nhóm và chơi liên kết cácnhóm chơi với nhau Trong quá trình trẻ chơi cô bao quát chung và xử

lý các tình huống (nếu có) Cô tham gia chơi cùng với trẻ, kết hợp tròchuyện để phát huy tính tích cực sáng tạo cho trẻ

* Góc xây dựng: " Xây dựng trại chăn nuôi”:

- Bạn nhóm trưởng phân công công việc cho các bạn trong nhóm: Bạnxây khu nuôi các con gia cầm, bạn xây khu nuôi các con gia súc, bạnxây ao cá, bạn xây nhà kho chứa thức ăn chăn nuôi xây bể nước, xâybếp nấu thức ăn cho vật nuôi…Sau khi xây song trẻ thả các con vậtnuôi vào chuồng, cử 1 - 2 bạn đến cửa hàng bán thực phẩm từ vật nuôimua thức ăn về nấu cơm cho các bác thợ xây Trẻ chơi cô đến vớinhóm chơi gợi ý giúp đỡ trẻ tuỳ theo tình hình cụ thể của buổi chơi đểgiờ chơi thêm sinh động

- Cô nhắc trẻ xây khéo léo, đoàn kết thống nhất trong quá trình xây

* Góc tạo hình: Tô màu các con vật nuôi trong gia đình.

- Cô hướng dẫn trẻ tô màu các con vật, chọn màu tô cho phù hợp vớibức tranh, Trẻ thực hiện theo hướng dẫn và theo ý thích của trẻ

- Cho trẻ thực hiện chơi tốt ở góc của mình sau đó liên kết các nhómchơi lại và chơi cho tốt

3 Nhận xét:

- Cô đi đến các nhóm chơi để nhận xét các nhóm chơi.Cho trẻ tự nhậnxét kết quả và sản phẩm chơi của nhóm Giáo dục trẻ biết ích lợi của cáccon vật nuôi, yêu quý các con vật, biết chăm sóc bảo vệ chúng, biết giữ vệsinh môi trường Trẻ cùng cô đi tham quan góc xây dựng

* TCVĐ:

Ai sốngtrong ngôinhà này

- Chơi tự do: Chơi

theo ý thích

*HĐCCĐ:

Kể chuyệnsáng tạo vềcác con vật

* TCDG:

Bịt mắt bắtdê

- Chơi tự do: Chơitheo ý thích

*HĐCCĐ:

Vẽ con vậtbằng phấn trênsân trường

* TCHT:

Con gì kêu

- Chơi tự do:

Chơi theo ýthích

* HĐCCĐ:

Dạy trẻ đọcđồng dao

* TCDG:

Bịt mắt bắtdê

- Chơi tự do:

Chơi theo ýthích

- Trò chơi:

Bịt mắt bắt

- Luyện đọcchữ cái d

- Trò chơi:

Con gì kêu

- Ôn bài hát

“Gà trống, mèo con và cún con”

- Trò chơi: Aisống trong

- Biểu diễnvăn nghệ

- Chơi tự do ởcác góc

Trang 35

dê ngôi nhà này.

= = = = = = = = = = * * * * * * = = = = = = = = = =

KẾ HOẠCH NGÀY Chủ đề nhánh 2: “MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH”

(Bốn chân, đẻ con)

( Từ ngày 19/12 – 23/12/2016)

Ngày soạn: 17/12/2016 Ngày dạy: Thứ hai 19 tháng 12 năm 2016 Tiết 1: Lĩnh vực phát triển nhận thức.

TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

- Hình ảnh một số con vật nuôi trong gia đình: Chó, mèo, lợn, trâu, bò

- Lô tô hình ảnh các con vật

* Với trẻ:

- Lô tô các con vật: Chó, lợn, mèo…

- 3 ngôi nhà có gắn hình con vật nuôi: Chó, mèo, lợn

- Trẻ hát bài: “Gà trống, mèo con và cún con”.

- Trò chuyện với trẻ về bài hát Gợi ý trẻ kể tên

những con vật nuôi trong gia đình, giới thiệu bài

2 Nội dung:

* Cho trẻ quan sát hình ảnh con mèo.

+ Ai có nhận xét gì về con mèo? (Trẻ 4 tuổi)

- Trẻ hát

- Trò chuyện cùng cô

- Quan sát

- Cháu nêu nhận xét

Trang 36

+ Con mèo sống ở đâu? (Trẻ 3 tuổi)

+ Nhà mình nuôi mèo làm gì? (Trẻ 3 tuổi)

+ Mèo là con vật đẻ trứng hay đẻ con? (Trẻ 4

tuổi)

- Tóm tắt ý trẻ, giới thiệu thêm về đặc điểm

của con mèo và lợi ích của mèo qua hình ảnh,

cho xem mèo con còn bé và mèo trưởng thành

- Gợi hỏi: Bài hát vừa rồi hát về con vật nào nữa?

(Trẻ 4 tuổi).

* Cho xem hình ảnh con chó.

+ Ai có nhận xét gì về con vật này? (Trẻ 3, 4 tuổi)

+ Nhà mình nuôi chó để làm gì? Chó là động

vật đẻ trứng hay đẻ con? (Trẻ 3, 4 tuổi)

- Tóm tắt ý trẻ, giới thiệu thêm về con chó và

hình ảnh chó con…

- Cô đọc câu đố: “Con gì ăn no

Bụng to mắt híp.

Mồm kêu ụt ịt Mũi thở phì phò”

+ Là con gì nào? (Trẻ 3, 4 tuổi).

* Cho xem hình ảnh con lợn.

+ Ai có nhận xét gì về con vật này? (Trẻ 4 tuổi)

+ Con này nuôi ở đâu? (Trẻ 4 tuổi)

+ Thức ăn của chúng là gì? (Trẻ 4 tuổi)

- Tóm tắt ý trẻ, mở rộng thêm cho trẻ biết về

con lợn, nuôi để lấy thức ăn, nuôi làm giống,

…là động vật có 4 chân, đẻ con

- Cho trẻ kể thêm một số con vật nuôi có 4

chân, đẻ con, kết hợp cho trẻ xem hình ảnh

trên máy

* So sánh:

- Cho trẻ so sánh con chó – mèo.(Trẻ 4 tuổi)

+ Chúng có điểm gì giống nhau ? (Trẻ 4 tuổi)

=> Chúng đều được nuôi trong gia đình, chúng

có rất nhiều lông, có 4 chân, và đều đẻ con

+ Chúng có điểm gì khác nhau ? (Trẻ 4 tuổi)

=> Mèo thích bắt chuột còn chó thì thường làm

công việc giữ nhà Mèo kêu meo meo, còn chó

sủa: Gâu, gâu

* Cô tóm tắt nhận biết về con vật nuôi trong gia đình

có 4 chân, đẻ con Giáo dục cháu yêu quý động vật

nuôi, biết giúp bố mẹ làm những việc vừa sức như

cho gà ăn, biết yêu quý không đánh đập

* Trò chơi: Con gì biến mất.

- Cô cho xem hình ảnh một số con vật nuôi có

- Nuôi trong gia đình

- Trẻ trả lời theo ý hiểu

- Trẻ trả lời theo ý hiểu

- Lắng nghe, vâng lời cô

- Quan sát, nhận biết, gọi têncon vật biến mất

Trang 37

4 chân, lần lượt làm hiệu ứng cho từng con

biến mất Con nào biến mất cháu gọi tên Cứ

như vậy cho trẻ chơi đến hết

* Trò chơi: Ai sống trong ngôi nhà này.

- Cô phát cho mỗi cháu 1 lô tô vẽ con vật nuôi

trong gia đình Cô có 3 ngôi nhà ở 3 vị trí khác

nhau, mái nhà có gắn đặc điểm đặc trưng của

con vật đó Cô quy định các ngôi nhà của con

vật nào thì cháu có lô tô con vật đó phải về

đúng ngôi nhà của mình Cô đến gõ cửa, trẻ

nói tên con vật, bắt chước tiếng kêu

- Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần

* Củng cố, giáo dục: Cho trẻ nhắc lại tên bài,

giáo dục cháu yêu động vật, bảo vệ chăm sóc

vật nuôi

3 Kết thúc:

- Cho trẻ bắt chiếc tiếng kêu các con vật ra chơi

- Nhận biết các chơi và tham giatrò chơi

1 Vệ sinh – Vận động nhẹ - Ăn bữa phụ.

2 Nội dung các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc chữ cái “ d ”

a Mục đích - Yêu cầu:

- Trẻ biết phát âm theo cô chữ cái “ d ”

- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ ở trẻ

- Giáo dục trẻ ý thức chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi

- Cô cùng trẻ hát “Gà trống mèo con và cún con”

- Cô cùng trẻ trò chuyện về một số con vật nuôi sống trong gia đình (gia súc)

- Cô giới thiệu thẻ chữ “ d ”

- Cô phát âm và cho trẻ phát âm theo tổ nhóm, cá nhân

- Cô giới thiệu vở làm quen chữ cái và hướng dẫn trẻ tô chữ “ d ”

* Hoạt động 2: Chơi tự do.

3 Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ.

Ngày soạn: 18/12/2016

Ngày dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2016 Tiết 1: Lĩnh vực phát triển thể chất.

CHẠY CHẬM 40 – 60M (trẻ 3 tuổi) CHẠY CHẬM 60 – 80M (trẻ 4 tuổi)

Trang 38

I Mục đích- Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Trẻ 3 tuổi: Biết chạy chậm 40 – 60m theo hướng dẫn của cô

- Trẻ 4 tuổi: Biết phối hợp chân, tay nhịp nhàng khi thực hiện vận động vàtham gia chơi trò chơi vận động nhanh nhẹn

2 Kỹ năng:

- Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng phối hợp chân, tay nhịp nhàng

- Trẻ 4 tuổi: Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin cho trẻ Phát triển cơchân, cơ tay, kỹ năng kết hợp chân, tay nhịp nhàng

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ thường xuyên chăm luyện tập thể dục, giúp cơ thể trẻ khỏemạnh, vận động nhanh nhẹn, có ý thức bảo vệ môi trường Chăm sóc bảo vệ cáccon vật nuôi

II Chuẩn bị:

* Với cô :

- Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, xắc xô

- Kẻ 1 vạch vị trí và cắm 2 lá cờ cách vị trí 60m và 80 mét

- Kẻ vạch chia đôi khu vực sân tập

- Sợi dây buộc nơ đỏ giữa sợi dây cho trẻ chơi kéo co

- Trò chuyện ngắn gọn về chủ đề, giáo dục trẻ yêu các

con vật nuôi trong gia đình, biết ích lợi của chúng

2 Nội dung:

a Khởi động:

- Cô mở nhạc bài hát “ Chú mèo con” Cô cho trẻ

chạy nhanh chạy chậm, đi thường, đi bằng gót

- Trò chuyện, Lắng nghe

- Trẻ đi vòng tròn và kết hợpcác kiểu đi

Trang 39

chân, đi bằng mũi chân, đi nghiêng bàn chân về

đội hình 2 hàng ngang

b Trọng động:

* Bài tập phát triển chung:

- Cô cho trẻ tập với bài “ Gà trống mèo con và cún con”

- ĐT Tay: Hai tay đưa ra trước lên cao

- ĐT Lườn: Hai tay lên cao nghiêng người sang 2

bên

- ĐT Bụng: Hai tay lên cao cúi người xuống

- ĐT Bật: Bật tách khép chân, bật chân trước chân

sau

* Vận động cơ bản:

+ Chạy chậm 40- 60m (3 tuổi.)

+ Chạy chậm 60- 80m (4 tuổi)

- Cho trẻ xếp thành hai hàng ngang trước vạch kẻ

và cách đều nhau, hướng mặt vào nhau

- Cô tập mẫu lần 1:

- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích:

+ TTCB: Khi gõ một tiếng xắc xô: Đứng trước

vạch chuẩn chân trước chân sau, mắt nhìn thẳng

về trước nơi có lá cờ cắm Khi gõ 2 tiếng xắc xô

thì người hơi cúi về trước Khi gõ 3 tiếng xắc xô

thì “chạy” theo hướng thẳng tiến về trước, đánh

tay theo nhịp và tay trước chân sau, cứ như thế

chạy về đến đích, thì đi về cuối hàng đứng

- Lưu ý dạy trẻ cách chạy thật đều, không cần

nhanh và tiến về nơi có lá cờ

+ Cho trẻ thực hiện, cô bao quát sửa sai

* Củng cố: Cô hỏi lại trẻ tên vận động (Trẻ 4

tuổi).

* Giáo dục trẻ chăm rèn luyện cơ thể, tập thể dục

đều đặn cho cơ thể khỏe mạnh, ăn uống đầy đủ

các chất dinh dưỡng, ăn điều độ, biết bảo vệ môi

- Tập 2 Lần x 4 nhịp

- Tập 2 Lần x 4 nhịp

- Tập 2 Lần x 4 nhịp

- Tập 3 Lần x 4 nhịp

- Nghe cô giới thiệu

- Trẻ quan sát cô tập mẫu

Trang 40

trường xanh sạch đẹp, biết sử dụng năng lượng

tiết kiệm hiệu quả

c Trò chơi: “Kéo co”:

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:

+ Luật chơi: Đội nào bước qua sợi dây đỏ trước

thì thua cuộc

+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội chơi, số lượng và

sức khỏe ngang nhau Khi có hiệu lệnh trẻ 2 đội

sẽ cầm vào sợi dây, 2 đội dùng hết sức để kéo sơi

dây về phía đội mình Nếu đội nào kéo được đội

bạn qua khỏi vạch kẻ thì đội đó thắng cuộc

- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần

- Cô bao quát, sửa sai cho trẻ Sau mỗi lần chơi cô

nhận xét, đổi vai chơi cho trẻ

Tiết 2: Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.

Truyện: CHUỘT, GÀ TRỐNG VÀ MÈO

- Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ

- Tập kể với giọng của các nhân vật

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật

II Chuẩn bị:

* Với cô:

- Kể diễn cảm câu chuyện: “Chuột, gà trống và mèo con”

- Bài dạy trên máy tính, các hình ảnh minh hoạ

Ngày đăng: 11/11/2021, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chó con… - chu de dong vat
nh ảnh chó con… (Trang 36)
Hình chữ nhật). - chu de dong vat
Hình ch ữ nhật) (Trang 49)
Bảng cô có rất nhiều khu chăn nuôi nhưng chưa có con - chu de dong vat
Bảng c ô có rất nhiều khu chăn nuôi nhưng chưa có con (Trang 70)
* Ô số 1: Hình ảnh: - chu de dong vat
s ố 1: Hình ảnh: (Trang 84)
Hình   ảnh   thiên   nhiên   tươi   đẹp   được   quyện   vào - chu de dong vat
nh ảnh thiên nhiên tươi đẹp được quyện vào (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w