- Hóa trị là con số biểu thị - Hướng dẫn HS dựa vào khả năng khả năng liên kết của liên kết của các nhóm nguyên tử với nguyên tử nguyên tố này nguyên tử hiđro -Giới thiệu bảng 1,2 với ng[r]
Trang 1Tuần: 7 Ngày soạn:18/9/2017 Tiết: 13 Ngày dạy:26/9/2017
§10: HÓA TRỊ (T1)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hóa trị là gì ? Cách xác định hóa trị Làm quen với hóa trị của 1 số nguyên tố và 1 số nhóm nguyên tử thường gặp
- Biết qui tắc về hóa trị và biểu thức.Áp dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc 1 nhóm nguyên tử
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố, tính được hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Bảng ghi hóa trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 42,43
2 Học sinh: Đọc SGK / 35 , 36
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
-Yêu cầu HS:
Câu 1:Viết CT dạng chung của đơn chất và hợp chất.
Câu 2:Nêu ý nghĩa của CTHH.
Đáp án:
Câu 1: - Công thức hóa học của đơn chất: A x
-Công thức hóa học của hợp chất : AxBy; AxByCz
Câu 2:-Biết nguyên tố hóa học nào tạo nên chất
-Biết số nguyên tố của mỗi nguyên tử có trong một phân tử chất
-Tính được phân tử khôí
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố hóa học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Người ta qui ước gán cho H hóa trị
I 1 nguyên tử của nguyên tố khác
liên kết được với bao nhiêu nguyên
tử H thì nói đó là hóa trị của nguyên
tố đó
- Ví dụ:HCl
- Trong CT HCl thì Cl có hóa trị là
bao nhiêu
Gợi ý: 1 nguyên tử Cl liên kết được
- Nghe và ghi nhớ
- Trong CT HCl thì Cl có hóa trị I Vì 1 nguyên tử Cl chỉ liên kết được với 1
I.Hóa trị của một
nguyên tố được xác định bằng cách nào ?
1.Cách xác định:
Người ta quy ước gán H
có hóa trị I và gán O có hóa trị II
2.Kết luận:
Hóa trị của nguyên
Trang 2với bao nhiêu nguyên tử H ?
- Tìm hóa trị của O,N và C trong các
CTHH sau: H2O,NH3, CH4.hãy giải
thích?
- Ngồi ra người ta còn dựa vào khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên
tố khác với oxi ( oxi có hóa trị là II)
- Tìm hóa trị của các nguyên tố
K,Zn,S trong các CT: K2O, ZnO,
SO2
- Giới thiệu cách xác định hóa trị của
1 nhóm nguyên tử
Vd: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa trị
của các nhóm SO4 và PO4 bằng bao
nhiêu ?
- Hướng dẫn HS dựa vào khả năng
liên kết của các nhóm nguyên tử với
nguyên tử hiđro -Giới thiệu bảng 1,2
SGK/ 42,43 gYêu cầu HS về nhà
học thuộc
¶Theo em, hóa trị là gì ?
- Kết luân gghi bảng
nguyên tử H
- O có hóa trị II, N có hóa trị III và C có hóa trị IV
- K có hóa trị I vì 2 nguyên
tử K liên kết với 1 nguyên
tử oxi
- Zn có hóa trị II và S có hóa trị IV
- Trong công thức H2SO4
thì nhóm SO4 có hóa trị II
- Trong công thức H3PO4
thì nhóm PO4 có hóa trị III
- Hóa trị là con số biểu thị
khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
tố(hay nhòm nguyên tử)
là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử (hay nhòm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm 1 đơn
vị và hóa trị của O chọn làm 2 đơn vị
Vd:
+ NH3gN(III)
+ K2OgK (I)
Hoạt động 2: Tìm hiểu qui tắc về hóa trị
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- CT chung của hợp chất được
viết như thế nào
- Giả sử hóa trị của nguyên tố
A là a và hóa trị của nguyên
tố B là b
gCác nhóm hãy thảo luận để
tìm được các giá trị x.a và
y.b tìm mối liện hệ giữa 2 giá trị đó
qua bảng sau:
CTHH x a y b
Al2O3
P2O5
H2S
- Hướng dẫn HS dựa vào
bảng 1 SGK/ 42 để tìm hóa trị
của Al, P, S trong hợp chất
- So sánh các tích : x a ; y b
trong các trường hợp trên
gĐó là biểu thức của qui tắc
hóa trị hãy phát biểu qui tắc
A a x B b y
-Hoạt động theo nhóm trong 5’
CTHH x a y b
Al2O3 2 III 3 II
P2O5 2 V 5 II
H2S 2 I 1 II
- Trong các trường hợp trên:
x a = y b
- Qui tắc: tích của chỉ số và
hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
II Qui tắc hóa trị
1 Qui tắc:
A a x B b y
Lưu ý: B có thể là 1 nguyên
tố hóa học nào đó hoặc nhóm ngyên tố nào đó
Ta có biểu thức:
x a = y b
Kết luận: Trong CTHH, tích
của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên
tố kia
Trang 3hóa trị ?
- Qui tắc này đúng ngay cả
khi A, B là 1 nhóm nguyên
tử
Vd: Zn(OH)2
Ta có: x.a = 1.II và y.b = 2.I Vậy nhóm –OH có hóa trị là bao nhiêu ? - Nhóm – OH có hóa trị là I Hoạt động 3: Vận dụng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - Vd1: Tính hóa trị của S có trong SO 3 Gợi ý: - Viết biểu thức của qui tắc hóa trị - Thay hóa trị của O,chỉ số S và O gtính a - Vd2: Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau: a.H 2 SO 3 c.MnO 2 b.N 2 O 5 d.PH 3 - Lưu ý HS: Trong hợp chất H2SO3 , chỉ số 3 là chỉ số của O còn chỉ số của nhóm =SO3 là 1 - Yêu cầu 1 HS lên sửa bài tập, chấm vở bài tập 1 số HS S a OII3 Qui tắc : 1.a = 3.II ga = VI Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI - Thảo luân nhóm làm nhanh bài tập trên a.Xem B là nhóm =SO3 g SO3 có hóa trị II b.N có hóa trị V c.Mn có hóa trị IV d.P có hóa trị III 3.Vận dụng a.Tính hóa trị của 1 nguyên tố Vd 1: Tính hóa trị của S có trong SO 3 Giải: S a OII3 Qui tắc: 1.a = 3.II ga = VI Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: 4.Củng cố - Hóa trị là gì - Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức 5.Dặn dò - Học bài - Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 37,38 IV.RÚT KINH NGHIỆM ………
………
……… Tuần: 7 Ngày soạn: 18/9/2017 Tiết: 14 Ngày dạy: 27 /9/2017
Trang 4§10: HÓA TRỊ (tt)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Lập CTHH của các hợp chất dựa vào hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng lập CTHH của chất, tính hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
-Tiếp tục củng cố lại ý nghĩa của CTHH
- Kiến thức dành cho học sinh khá-giỏi:Bài tập về quy tắc hóa trị.
3.Thái độ:Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : -Bảng ghi hóa trị 1 số nguyên tố ( bảng 1 SGK/ 42)
-Bảng ghi hóa trị của 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2 SGK/ 43)
2 Học sinh: Ôn lại cách tính hóa trị của 1 nguyên tố
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
Câu 1:Nêu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
Câu 2 :Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 2 SGK/ 37
Trả lời:
Câu 1: - Tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- Biểu thức: A a x B b y
Câu 2: làm bài tập 2
a/ K I , SII , CIV
b/ Fe II , AgI , Si IV
-HS 3: làm bài tập 3
a/ ZnII , CuI , AlIII
b/ FeII
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Vd 1: Lập CTHH của
hợp chất tạo bởi Nitơ
(IV) và Oxi.
- Hướng dẫn HS chia đôi
vở và giải bài tập theo
từng bước
- Yêu cầu HS lên bảng
- Chia vở thành 2 cột:
Các bước giải Ví dụ
- Ghi các bước giải
- Thảo luận nhóm + CT chung: N a x O b y
+ Ta có: x.a = y.b
g x IV = y II + x y=
II
IV=
1 2 + CT của hợp chất:NO2
II.2.b.Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị:
Các bước giải:
b 1 :Viết CT dạng chung.
b 2 :Viết biểu thức qui tắc hóa trị.
b 3:Chuyển thành tỉ lệ
x
y=
b
a=
b '
a '
b 4 :Viết CTHH đúng của hợp chất.
Vd 1: lập CTHH của hợp chất tạo bởi nitơ (IV) và oxi
Trang 5sửa vd 1.
- Đưa đề vd 2: Lập
CTHH của hợp chất
gồm:
a/ K I và COII
3
b/ AlIII và SOII 4
- Lưu ý HS đặt CT chung
cho hợp chất có nhóm
nguyên tử
- 2 HS lên bảng làm bài,
yêu cầu HS ở dưới cùng
giải bài tập
- Khi giải bài tập hóa học
đòi hỏi chúng ta phải có
kĩ năng lập CTHH nhanh
và chính xác Vậy có
cách nào để lập được
CTHH nhanh hơn không?
- Đưa đề vd 3: Lập
CTHH của hợp chất
gồm:
a/ NaI và SII
b/ CaII và POIII
4
c/ SVI và OII
- Theo dõi hướng dẫn HS
làm bài tập
- Yêu cầu 3 HS lên sửa
bài tập
- Dựa theo 4 bước chính
để giải bài tập
- Chú ý: nhóm nguyên tử
đặt trong dấu ngoặc đơn.
- Thảo luận nhóm (3’)
- Thảo luận theo nhóm (2 HS)
a/CT chung NaI x SIIy
⇒ {x =II y=I Na2S b/ CT chung CaII xPOIII 4
⇒ {x =III y=II Ca
3(PO4)2 c/ CT chung VIS x OIIy
⇒ {x =VI=3 y =II=1 SO3
Giải:
+ CT chung: N a x O b y
+ ta có: x.a = y.b
g x IV = y II + x y=
II
IV=
1 2 +CT của hợp chất:NO2
Vd 2: Lập CTHH của hợp chất
gồm:
a/ K I và COII
3
b/ AlIII và SOII
4
Giải:
a/ -CT chung: K
I
x(COII 3)y
-Ta có: x.I = y.II
g x y=
II
I =
2 1
- Vậy CT cần tìm là: K2SO3
b/ Giải tương tự: Al2(SO4)3
Chú ý:
- Nếu a = b thì x = y = 1
- Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:
x = b ; y = a
- Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có tỉ lệ a’:b' và lấy: x = b' ; y = a’
Vd 3: Lập CTHH của hợp chất
gồm:
a/ NaI và SII
b/ Ca II và POIII
4
c/ SVI và OII
Giải:
a/CT chung NaI x SIIy
⇒ {x =II y=I Na2S b/ CT chung CaII xPOIII 4
⇒ {x =III y=II Ca
3(PO4)2 c/ CT chung VIS x OIIy
Trang 6⇒ {x =VI=3 y =II=1 SO3
Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Bài tập1: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai: a/ K(SO4)2 e/ FeCl3 b/CuO3 f/ Zn(OH)3 c/Na2 O g/ Ba 2 OH d/AgNO3 h/ SO2 -Đưa đề bài tập: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? hãy sửa lại CT sai: a/ K(SO4)2 e/ FeCl3 b/CuO3 f/ Zn(OH)3 c/Na2 O g/ Ba 2 OH d/Ag2 NO 3 h/ SO2 -Hướng dẫn -Theo dõi HS làm bài tập gĐưa ra đáp án và chấm điểm -Kiến thức dành cho học sinh khá-giỏi: Bài 2:Biết công thức hóa học: Fe 3 (PO 4 ) 2 Biết Fe có hóa trị (II) tìm hóa trị của PO 4 - Thảo luận nhóm gHoàn thành bài tập + CT đúng: c, d, e, h CT sai Sửa lại K(SO4)2 K 2 SO 4 CuO 3 CuO Zn(OH) 3 Zn(OH) 2 Ba 2 OH Ba(OH) 2 Học sinh giải bài tập: PO 4 có hóa trị III Bài tập1: Giải: CT sai Sửa lại K(SO4)2 K 2 SO 4 CuO 3 CuO Zn(OH) 3 Zn(OH) 2 Ba 2 OH Ba(OH) 2 4.Củng cố - Dựa vào bảng 42-43, hãy lập công thức hóa học Cu và nhóm(PO4)? - Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức hóa học sau đây: Fe3(PO4)2, NaCl2 5.Dặn dò - Học bài - Làm bài tập 5,6,7,8 SGK/ 38 - Đọc bài đọc thêm SGK / 39 - Ôn lại bài CTHH và hóa trị IV.RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Ngày…… tháng……năm 2017
DUYỆT