1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Toan 8 hinh Chuong I II

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra 15 phút Câu 1: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình Câu 1: Nêu được mỗi dấu hiệu nhận bình hành biết hình bình hành cho 1điểm Câu 2: Điền đúng, sai vào các câu sau: Có 5 dấu hiệu 5đi[r]

Trang 1

- Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

- Biết vẽ hình, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của tứ giác lồi

- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào tình huống thực tiễn đơn giản

- Rèn luyện tư duy phân tích, lập luận có lô gíc, xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp táctrong học tập

II Chuẩn bị

- GV : Bảng phụ, thước thẳng,

- HS : Thước, ôn kiến thức về tam giác, tổng ba góc của một tam giác, điểm nằm trong,điểm nằm ngoài một hình

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Bài cũ (8ph)

- Tam giác là gì? Định lí về tổng ba góc

trong một tam giác?

Vậy tứ giác là hình như thế nào và nó

có tính chất gì ta nghiên cứu bài học

hôm nay

Hoạt động 2: Định nghĩa (12ph)

GV: Sử dụng bảng phụ vẽ hình 1a,b,c

hình 2 /tr 64

- Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy

đoạn thẳng? Hình nào có đặc điểm khác

biệt so với các hình khác?

- GV Mỗi hình 1a,1b,1c là một tứ giác

vậy tứ giác ABCD là hình được định

nghĩa như thế nào?

 Định nghĩa tứ giác

Hình 1d có phải là hình tứ giác không?

- Ở các tứ giác hình 1b, c nếu kẻ đường

thẳng theo hai cạnh DC, AD thì tứ giác

Hình 1d không là tứ giác vì ….

- Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

Trang 2

Học sinh đọc định nghĩa tứ giác lồi

GV y/c HS nêu các yếu tố về cạnh,

đỉnh, góc của tứ giác.

?2 GVvẽ hình và ghi nội dung ?2 trên

bảng phụCho học sinh thảo luận

* Khi đó tứ giác ABCD gọi là tứ giác lồi

ĐN: Tứ giác lồi ( SGK/ )(2em đọc) Chú ý: (SGK/tr 65)

- Yêu cầu một học sinh vẽ hình

- Nếu nối AC tứ giác được chia làm

mấy tam giác khi ấy tổng các góc trong

của tứ giác được tính như thế nào?

Ta có : A1+B+C1+C2+D+A2 = 3600Hay  A +  B +C + D = 3600 Định lí: (SGK/65)

- HS làm BT 1 (Hình 5) Hình a: x= 500 ; Hình b : x= 900Hình c: x=1150; Hình d : x=750Hình 6a: x=1000 ; Hình 6b: x=360

Trang 3

Ngày soạn : 14 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 19 8; 8B: 20 8 2016

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, nghiêm túc, và hợp tác trong học tập, kĩ năng nhậndạng hình ở nhiều vị trí

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo độ, Ê ke

- HS: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo độ, Eke

III.Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (8ph)

GV y/c:

1, Định nghĩa tứ giác ABCD

Vẽ hình, chỉ rõ các yếu tố trên hình vẽ

2, Định nghĩa tứ giác lồi, tính tổng các góc

ngoài của tứ giác

GV đánh giá cho điểm

HS 1: vẽ tứ giác ABCD, trả lời câu hỏi 1

HS 2: nêu đ/n tứ giác lồi

Vì góc ngoài kề bù với góc trong nên tổngcủa một góc ngoài và một góc trong tại mộtđỉnh bằng 1800 Tổng các góc ngoài bằng4.1800 - 3600 = 3600

Hoạt động 2: Định nghĩa (18 ph)

GV giới thiệu: tứ giác ABCD có AB //CD là

một hình thang Vậy thế nào là hình thang

Gọi một HS đọc đ/n hình thang

GV vừa vẽ hình vừa hướng dẫn HS cách vẽ

(dùng thước thẳng và e ke)

Hình thang ABCD (AB//CD) AB, DC là 2

cạnh đáy; BC, AD là cạnh bên; đoạn thẳng BH

- Tứ giác EHGF là hình thang vì có EH//FG

do có 2 góc trong cùng phía bù nhau

- Tứ giác INKM không phải là hình thang vìkhông có 2 cạnh đối nào //

b Hai góc kề 1 cạnh bên của hình thang bù

Trang 4

GV cho HS làm ?2 theo nhóm

Nửa lớp làm phần a

Chohình thang ABCD đáy AB và CD Biết

AD//BC c/m AD=CB; AB=CD

GV ghi GT, KL của bài toán

Nửa lớp làm phần b (GV y/c như câu a)

Từ kết quả ?2 rút ra nhận xét (SGK tr 70)

nhau, vì đó là 2 góc trong cùng phía của 2 đường thẳng //

HS hoạt động theo nhóm , làm ?2

HS vẽ hình , viết GT, KL như ở SGK Nối AC xét ADC và  CBA có A1=

C1 (So le trong của AD//BC) ; A2 =C2

(s.l.t của AB//CD) Cạnh AC chung => 

ADC= CBA (g c g)

 AD=BC;AB=CD (2 cạnh tương ứng)

b HS làm như câu a.(AD//BC.vì có 2 góc s.l.t bằng nhau; AD=BC(2 cạnh tương ứng)

HS đọc nhận xét SGK (2em)

Hoạt động 3: Hình thang vuông (7 ph)

GV vẽ 1 hình thang có 1 góc vuông

? Để c/m 1 tứ giác là hình thang, hình

thang vuông ta cần c/m điều gì

Hình thang ABCD có góc D vuông em

có nhận xét gì về một trong các góc còn lại

HS vẽ hình thang vuông, Đọc đ/n hình thang vuông

Để c/m 1 tứ giác là hình thang

- Ta cần c/m tứ giác có 2 cạnh đối //

Để c/m 1 tứ giác là hình thang vuông ta cần c/m tứ giác có hai cạnh song song và

có 1 góc vuông Hoạt động 4 Luyện tập (10 ph) Bài 6 tr 70 SGK

GV gợi ý vẽ thêm 1 đường thẳng vuông

góc với cạnh đáy rồi dùng e ke để kiểm tra

Cho HS làm BT 7a

HS đọc bài tâp 6.trả lời tứ giác ABCD hình 20 a.và tứ giác INMK (H.20c) là hình thang

Tứ giác EFGH không phải là hình thang

a HS tính được x=1000; y=1400

b y=500 ; x=700

c y=1150; x=900 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- GV căn dặn HS nắm đ/n, nhận xét về

hình thang, hình thang vuông

- BT về nhà 7, 8, 9 tr 71 SGK

HS ghi nhớ

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày 15 tháng 8 năm 2016 Tổ chuyên môn kí duyệt

Lê Lương Hạnh

Trang 5

Ngày soạn : 17 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A.B: 25 8 2016

Ngày điều chỉnh

Tuần 2 Tiết 3 HÌNH THANG CÂN

I Mục tiêu

- Học sinh nắm được định nghĩa, các t/c, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đ/n và t/c của hình thang cân trong tính toán và c/m, biết c/m một tứ giác là hình thang cân

- Xây dựng ý thức tự giác, nghiêm túc và hợp tác trong học tập, Có kĩ năng nhận dạng hình ở nhiều vị trí.

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, thước, thước đo độ, e ke.

- HS: Bảng phụ, thước, thước đo độ, e ke, ôn lại tam giác cân.

III.Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (8ph)

?1 Phát biểu đ/n hình thang, hình thang

vuông

?2 Nêu t/c về 2 cạnh bên của hình thang

?3 Nêu đ/n và tính chất tam giác cân

GV đánh giá và cho điểm

HS 1: trả lời câu hỏi 1

HS 2 : trả lời câu hỏi 2

HS 3 : Tam giác cân là tam giác có haicạnh bên bằng nhau

T/c: Trong tam giác cân 2 góc ở đáy bằngnhau

HS khác nhận xét góp ý, bổ sung

Hoạt động 2 Định nghĩa (12 ph)GV: Thực hiện ?1 SGK Hình thang

ABCD có gì đặc biệt

GV giới thiệu qua hình vẽ:

GV: Hình thang ABCD có D = C như

hình vẽ, ABCD là hình thang cân

Vậy thế nào là hình thang cân

GV: hãy cho biết mối liên hệ giữa các góc

của một hình thang cân

I=1100, Hình d: S=900

c Hai góc đối của hình thang cân thì bùnhau

Trang 6

Hoạt động 3: Tính chất (14 ph)GV: Có nhận xét gì về 2cạnh bên của

GV: Hình thang có hai cạnh bên bằng

nhau có phải là hình thang cân không?

GV vẽ hình và chỉ cho HS thấy không

phải mọi hình thang có hai cạnh bên bằng

nhau đều là hình thang cân (vì trong

trường hợp này hai góc ở một đáy không

bằng nhau)

GV: 2 đường chéo của hình thang cân có

t/c gì?

? Hãy vẽ 2 đường chéo của hình thang

cân rồi đo hai đường chéo và đưa ra nhận

xét

GV cho HS nêu đlí 2 và viết GT-KL

Nêu cách c/m:

HS: hai cạnh bên bằng nhau

GT ABCD hình thang cân (AB//

DAC=CBD (c.g.c) AC=BDHoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết (7ph)

Cho HS thực hiện ?3

Cho HS đưa ra dự đoán

GV: Dự đoán đó là nội dung định lí 3

HS đọc định lí 3 HS về nhà tự c/m đ/l

Sau đó cho HS nêu các dấu hiệu nhận biết

hình thang cân

GV: Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa

Dấu hiệu 2 dựa vào định lý 3

HS nêu các dấuhiệu nhận biết hình thang cân

Hoạt động 5: Cũng cố - Hướng dẫn về nhàCho HS nhắc lại các nội dung đã học,

Trang 7

Ngày soạn : 18 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 26 8 ; 8B: 27 8 2016

Ngày điều chỉnh 8A:

HS: Thước, com pa, thước đo góc.

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (8ph)

?1: phát biểu định nghĩa và t/c của hình

a.Vì ABC cân tại A nên B =C =

GT  ABC cân tại A; B1=B2,

C1 = C2 , EAB; DAC

KL BCDE là hình thang cân

và BD=DE C/m:

- C/m BCDE là hình thang cân

Trang 8

GV gợi ý để c/m một tứ giác là hình

thang cân ta c/m vấn đề gì (ED//BC,

2 đường chéo bằng nhau, hoặc 2 góc

kề một đáy bằng nhau)

BT17 tr 75 SGK

GV y/c HS đọc bài vẽ hình, viết

GT- KL

Để c/m hình thang cân ta có thể c/m BCDE là hình thang có 2 đường chéo BD=EC hoặc 2 góc kề 1 đáy bằng nhau.

Do B =C và B1=B2, C1=C2

B1=C1;  B2=  C2 Xét ADB và

AEC có AB=AC, A chung, có

B2=C2  ABD = AEC (g.c.g) 

AD = AE (cặp cạnh tương ứng)

ADE cân  ADE =AED = (1800 -A) : 2 (1) mặt khác B=C = (1800 -A) : 2 (2) Từ (1) và (2) AED

=ABC mà hai góc này ở vị trí so le trong nên DE//BC hay ABED là hình thang hơn nữa B=C BCDE là hình thang cân

HS làm BT 17:

HS đọc bài vẽ hình, viết GT- KL C/m: Gọi E là giao điểm của AC và BD Tam giác DCE có C1= D1

nên DCE cân tại E => EC=ED.(1) Tương tự EA=EB (2)

Từ (1) và (2) => AC= BD Vậy hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau nên nó

là hình thang cân.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Căn dặn về nhà ôn tập đ/n, tính

chất, nhận xét, dấu hiệu nhận biết

của hình thang, hình thang cân.

- Ôn trung điểm của một đoạn

thẳng.

- BT về nhà làm các BT còn lại tr 75

SGK, bài 28; 29, 30 tr 63 SBT.

- Tiết sau mang com pa và thước có

chia khoảng

HS ghi nhớ

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày 19 tháng 8 năm 2016

Tổ chuyên môn kí duyệt

Trang 9

Lê Lương Hạnh

Ngày soạn : 24 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 01 9 8B: 01 9 2016 Ngày Điều chỉnh 8A: 8B: Tuần 3

Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu

- HS nắm được định nghĩa và các định lý 1, 2 về đường trung bình của tam giác.

- Biết vận dụng các định lý trong bài học để tính độ dài, c/m hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng //.

- Rèn luyện cách lập luận trong c/m định lý và vận dụng các định lý đã học để làm các bài tập.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Thước thẳng- Com pa - Bảng phụ - Phấn màu

HS: Thước thẳng- Com pa Ôn lại t/c trung điểm của đoạn thẳng.

III Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Hoạt động 2: Đường trung bình của tam giác (10 ph)

Hoạt động 2 1/ Định lí 1

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK

GV: Như vậy một đường thẳng đi qua

trung điểm của một cạnh của tam giác

và song song với cạnh thứ hai thì sẽ đi

qua trung đi qua trung điểm của cạnh

thứ ba, đó chính là nội dung định lí 1

SGK

y/c HS vẽ hình 34 SGK

Nêu GT - KL của định lý

GV Để c/m EA=EC ta phải tạo ra 1 tam

giác có cạnh EC bằng cạnh EA của tam

giác khác.

Tứ giác BDEF là hình gì ? vì sao ? Hình

này có gì đặc biệt? Vậy ta suy ra điều

HS Vẽ ABC bất kì rồi lấy trung điểm

D của AB qua D vẽ đường thẳng// với

BC cắt cạnh AC ở E Hãy dự đoán vị trí của điểm E trên AC.

C/m: Qua E kẻ đường thẳng EF// AB (F BC) Để c/m E là trung điểm của

AC, ta c/m AE = EC.

- Hình thang DEFB có 2cạnh bên // => BD= EF mà BD=AD => AD=EF

Trang 10

GV: Dùng phấn màu tô DE Vừa vẽ vừa

và nói đoạn thẳng DE gọi là đường

trung bình của tam giác.

? Vậy thế nào là đường TB của tam giác

Lưu ý: Đường TB của tam giác là đoạn

thẳng mà các đầu mút là trung điểm của

Hoạt động 3: Luyện tập - cũng cố - dặn dò (13ph) Cho HS làm BT 20 tr 79 SGK.

ACB = 500) x = IA=IB = 10 cm

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 11

Ngày soạn : 25 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 8 9 8B: 03 9 2016

Ngày điều chỉnh 8A: 8B:

I Mục tiêu

- Khắc sâu kiến thức về đường TB của tam giác

- Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, ghi được GT - KL của bài toán qua hình vẽ

- Rèn kỹ năng tính: So sánh độ dài đoạn thẳng - Kỹ năng c/m bài toán hình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Thước thẳng- Com pa - Bảng phụ - Phấn màu

HS: Thước thẳng- Com pa Ôn lại t/c trung điểm của đoạn thẳng

III Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)

? Phát biểu dấu hiệu nhận biết đường trung

bình của tam giác và nêu tính chất đường

trung bình của tam giác

HS: Dấu hiệu nhận biết đường trung bình+ Đường thẳng đi qua trung điểm haicạnh của tam giác là đường TB của tamgiác

+ Đường thẳng đi qua trung điểm mộtcạnh của tam giác và song song với mộtcạnh thứ hai là đường TB của tam giác.Tính chất: Đường TB của tam giác songsong với cạnh thứ ba và bằng nữa cạnh ấyHoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: (Bài 34 SBT)

Cho tam giác ABC điểm D thuộc cạnh AC

sao cho AD=1/2 DC Gọi M là trung điểm

của BC, I là giao điểm của BD và AM

Chứng minh rằng AI=IM

Hãy vẽ hình và nêu GT, KL

Gọi E là trung điểm DC hãy chứng minh

ME// BD?

Trên hình vẽ có tam giác nào có đường

trung bình từ đó suy ra được những cạnh

nào song song

Cho biết đoạn thẳng AD bằng đoạn thẳng

BT 2: Cho hình vẽ sẵn

a, Tứ giác BMNI là hình gì?

b, Nếu góc A= 580 thì các góc của tứ giác

HS: vẽ hình điền đủ các GT đã cho vàohình vẽ

- GT của bài toán:

Trang 12

BMNI bằng bao nhiêu độ?

GV cho HS q/s kỹ hình vẽ

? Cho biết GT của bài toán

Trả lời các câu hỏi a; b

GV:

a.Tứ giác BMNI là hình gì?

b.Tính các góc của tứ giác BMNI?

+ ABC cóB =900 + Phân giác AD của góc A + M, N, I lần lượt là trung điểm của AD,

AC, DC

a Theo hình vẽ ta có: MN là đường trung bình của tam giác ADC  MN//BC

 BMNI là hình thang

Tam giác ABC có góc B= 900 (gt)

BN là trung tuyến => BN = 1/2AC (3)

 ADC có ; MI là đường TB => MI= 1/2AC (4)

Từ (3) và (4) => BN = MI =1/2AC

=>BMNI là hình thang cân

b Tam giác ABD có B=900

BAD =1/2.580= 290

ADB = 1800- (900 +290)= 610

BIN = 610(đồng vị)

MNI=1190(kề bù với NIB)

MBI=NIB=610 (2 góc cùng 1 đáy) Hoạt động 3: Cũng cố - dặn dò (13ph)

Hãy nhắc lại dấu hiệu nhận biết đường

trung bình của tam giác?

Đường trung bình tam giác có tính chất

gì ?

Hình vẽ trên nếu cho MN =5cm thì DC

bằng bao nhiêu? vì sao?

Về nhà nắm chắc tính chất và dấu hiệu

nhận biết đường trung bình của tam giác

Biết vận dụng dấu hiệu và tính chất đường

trung bình để làm các bài toán về tam giác

HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết và tính chất đường TB của tam giác

DC=10cm vì MN là đường TB của tam giác ADC nên MN=1/2 DC

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày 26 tháng 8 năm 2016

Tổ chuyên môn kí duyệt

Lê Lương Hạnh

Trang 13

Ngày soạn : 31 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 9 9 8B: 10 9 2016

Ngày điều chỉnh 8A: 8B:

Tuần 4

I Mục tiêu:

HS nắm được định nghĩa - các định lý về đường T.B của hình thang.

Biết vận dụng các định lý về đường TB của hình thang để tính độ dài, c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng //

Rèn luyện cách lập luận trong c/m định lý và vận dụng các định lý vào việc giải các bài tập.

II Chuẩn bị của GV- HS

GV: thước kẻ, com pa, bảng phụ, phấn màu.

HS thước thẳng, Com pa

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động : Kiểm tra bài cũ (5 ph)

HS khác góp ý bổ sung Hoạt động 2: Định lý 3 (10 ph)

GV yêu cầu HS thực hiện ?2

GT ABCD là hình thang(AB//CD) AE= ED; EF // AB,CD

KL BF = FC

HS có thể c/m hoặc xem phần c/m SGK Hoạt động 3: Định nghĩa (7 ph)

GV : Hình thang ABCD có AB//

CD có E là trung điểm của AD và F

Trang 14

là trung điểm của BC đoạn thẳng

EF là đường TB của hình thang

Hoạt động 4: Định lí 4 (15 ph)

GV từ t/c đường TB của tam giác.

Hãy dự đoán t/c đường TB của hình

thang?

GV cho HS đọc định lý 4 SGK

GV vẽ H.39 lên bảng

y/c HS viết GT KL của định lý.

Gợi ý: để c/m EF// AB, CD cần tạo

ra tam giác có EF là đường TB (như

GT Hình thang ABCD (AB//CD) AE = ED; BF = FC

KL EF// AB; EF// CD

Và B là trung điểm AC => BE là đường

TB của hình thang ACHD

 HC = x = 32.2 - 24

 x = 40 (m)

Hoạt động 5: Luyện tập - cũng cố (6ph)

? Hãy nêu mối liên hệ giữa đường

TB của tam giác và đường TB của

Trang 15

Ngày soạn : 01 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 15 9 2016

Ngày điều chỉnh 8A:

Tiết 8: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Khắc sâu kiến thức về đường TB của tam giác, đường TB của hình thang.

Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác, ghi được GT - KL của bài toán qua hình

vẽ.

- Rèn kỹ năng tính-so sánh độ dài đoạn thẳng- kỹ năng c/m bài toán hình

II Chuẩn bị của GV- HS

GV: Thước thẳng - Com pa - Bảng phụ.

HS : Thước thẳng com pa , làm các BT tr 80 SGK.

III Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5 ph)

? Nêu các t/c đường Trung bình của

hình thang Vẽ hình minh hoạ

GV cho lớp nhận xét bổ sung.

GV đánh giá cho điểm

1 HS vẽ hình, nêu các t/c.

HS khác nhận xét, góp ý bổ sung.

Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: bài 27 SGK

GV cho HS cả lớp vẽ hình, đại diện

HS vẽ hình ở bảng.

GV vẽ hình chuẩn ở bảng.

GV y/c HS suy nghĩ:

So sánh độ dài các đoạn thẳng có

những cách nào?

Gọi HS trình bày

HS đọc BT 27 SGK.

HS trình bày cá nhân vào vở, 1 HS lên trình bày trên bảng.

HS cả lớp vẽ vào vở Viết GT - KL.

GT Tứ giác ABCD: E, K, F lần lượt là trung điểm của AD, AC, BC

KL a So sánh độ dài EK và CD KF và AB

b C/m: EF  2

CD

AB 

Giải: a Theo bài ra ta có E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, AC

EK là đường TB của ACD

EK =1/2DC (1) Tương tự: FK= 1/2AB (2) Nếu E, K, F không thẳng hàng thì 

EKF bao giờ cũng có: EK + KF > EF

 EF < 2

CD

AB 

(3) Nếu E, K, F thẳng hàng thì

Trang 16

Bài tập 2: Bài 44 SBT

Cho tam giác ABC, đường trung

tuyến AM Gọi O là trung điểm của

AM Qua O kẻ đường thẳng d cắt các

cạnh AB, AC Gọi AA', BB', CC' là

các đường vuông góc kẻ từ A, B, C

đến đường thẳng d Chứng minh rằng:

2

' '

' BB CC

AA 

GV đưa hình vẽ lên bảng phụ Y/c cả

lớp thảo luận theo nhóm

Sau 5’ gọi đại diện nhóm trình bày

GV kiểm tra 1 vài nhóm, nhận xét

GV đưa đáp án ở bảng phụ

EF = 2

CD

AB 

(4)

Từ (3) và (4) ta có EF  2

CD

AB 

(đpcm)

HS làm BT 44 SBT

HS hoạt động theo nhóm.

Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét góp ý, bổ sung

HS đối chiếu đáp án- sửa chửa nếu cần

GT ABC, BM=MC, OA=OM, d qua O AA’, BB’, CC’ d KL

2

' ' ' BB CC

AA  Chứng minh:

BB'//CC'//MM' (vì cùng vuông góc với d) nên BB'CC' là hình thang Có MB=MC nên MM' là đường trung bình

'

' CC

BB 

(1)

AOA'=MOM'(C.h-g.n)AA'=MM'(2)

Từ (1) và (2)  AA'= 2

'

' CC

BB 

Hoạt động 3 : Cũng cố - Hướng dẫn về nhà (8ph) BT: ? các câu sau đúng hay sai

a Đường thẳng đi qua trung điểm của

1 cạnh của tam giác và // với cạnh thứ

2 thì đi qua trung điểm của cạnh thứ 3.

b Không thể có hình thang mà đường

TB bằng độ dài một đáy

BT về nhà tr 82 SGK.

Căn dặn: Đọc bài đối xứng trục Bỏ

qua bài dựng hình bằng thước và com

pa, các em có thể tự đọc thêm để biết.

HS trả lời:

a Đ

b S (Hình thang có hai đáy bằng nhau)

HS ghi nhớ

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày 03 tháng 9 năm 2016

Tổ chuyên môn kí duyệt

Trang 17

- Học sinh hiểu được thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng.

- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng, biết được hìnhthang cân có trục đối xứng

- Biết vẽ một điểm đối xứng qua một đường thẳng, đoạn thẳng đối xứng với nhau quamột đường thẳng, biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng

- Nhận dạng được một số hình có trục đối xứng, có kĩ năng áp dụng tính chất đối xứngtrục vào vẽ hình, gấp hình

II Phương tiện dạy học:

- GV: Eke, Compa, thước, bảng phụ, phấn màu

- HS : Eke, Compa, thước , tấm bìa

Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng (10’)

GV chỉ vào hình vẽ trên và giới thiệu:

Trong hình vẽ trên điểm A’ gọi là điểm đối

xứng với điểm A qua đường thẳng d

Hai điểm A và A’ gọi là hai điểm đối xứng

nhau qua đường thẳng d

Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai

điểm A và A’ Ta còn nói 2 điểm A và A’

đối xứng nhau qua trục

Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua

đường thẳng d?

Nếu điểm B thuộc d thì điểm đối xứng với

điểm B là điểm nào?

Hoạt động 3: Hai hình đối xứng(15ph)

Y/ cầu HS thực hiện ?2 SGK tr 84

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

Định nghĩa: Hai điểm được gọi là đối xứngvới nhau qua đường thẳng d nếu d là đườngtrung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Quy ước: Nếu điểm B thuộc đường thẳng d

thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng dcũng là điểm B

2 Hai hình đối xứng nhau qua một đườngthẳng

Trang 18

Cho một học sinh lên vẽ (còn lại vẽ tại

chỗ)

Khi đó hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai

đoạn thẳng đối xứng với nhau qua d

Hay ta có hai hình AB và A’B’ đối xứng

nhau qua d

Lúc này d gọi là trục đối xứng

Ta thấy mọi điểm thuộc AB đều như thế

nào với một điểm của hình A’B’?

Vậy hai hình gọi là đ/xứng với nhau khi

nào?

Có nhận xét gì về các cạnh và các góc của

hai tam giác này?

Suy ra hai tam giác này như thế nào?

Cách ≠ hai hình H, H’ ntn với nhau?

Hoạt động 4 : Hình có trục đối xứng

AH là gì của tam giác ABC?

Đối xứng của AB qua AH ?

Đối xứng của AC qua AH ?

ta nói AH là Trục ĐX của tam giác ABC?

Vậy tam giác cân có trục đối xứng là

đường thẳng nào?

Tổng quát ta có đ/n: SGK

HK là gì của hình thang cân ABCD ?

Vậy hình thang cân có trục đối xứng là

đường thẳng như thế nào?

Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứngnhau qua đường thẳng d

Hai hình gọi là đối xứng nhau qua d nếumỗi điểm của hình này đối xứng với mộtđiểm của hình kia

Chú ý : Nếu hai đoạn thẳng, hai góc, haitam giác đối xứng nhau qua một trục thìchúng bằng nhau

Trang 19

Ngày soạn : 8 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 22 9 2016

- Rèn luyện kĩ năng lập luận tư duy, phân tích

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị

- GV : Bảng phụ, đo độ, ê ke, thước

- HS : Thước, đo độ, Eke

III

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ (7ph)

HS 1 Hai hình khi nào thì được gọi là đối

xứng với nhau qua một trục? Tìm các hình

có trục đối xứng trên hình 59 SGK

HS 2 Đường thẳng d gọi là trục đối xứng

của hình H khi nào? Tam giác đều có bao

nhiêu trục đối xứng?

GV nhận xét cho điểm

HS 1: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua

d nếu mỗi điểm của hình này đối xứngvới một điểm của hình kia

Các hình có trục đối xứng là a, b, c, d, e,

g, i

HS 2 Đường thẳng d gọi là trục đối xứngcủa hình H nếu điểm đối xứng với mỗiđiểm thuộc hình H qua đường thẳng dcũng thuộc hình H.

Hoạt động 2: Luyện tập (35ph)

Bài 36 SGK/87: Cho góc xOy có số đo 500

điểm A nằm trong góc đó Vẽ điểm B đối

xứng với điểm A qua Ox, vẽ điểm C đối

xứng với A qua Oy

a) So sánh các độ dài OB, OC

OA = OB (1)

Vì Oy là đường trung trực của AC

Trang 20

Ox là gì của góc BOA?

 Góc O1? O2

AOC là tam giác gì?

 Góc O3? O4

 Góc BOC =?

Yêu cầu học sinh thực hiện tại chỗ

Bài 39 SGK/88 : Hai điểm A và B cùng

thuộc một nữa mặt phẳng có bờ là đường

thẳng d C là điểm đối xứng với A qua d D

là giao điểm của đường thẳng d với CB E là

điểm bất kì của đường thẳng d (E≠D) c/m

rằng AD+DB<AE+EB

Dựa vào bất đẳng thức trong tam giác

So sánh BC với BE + CE

BC với AD + DB

 ?

So sánh AE+EB với BE + CE  ?

Vậy bạn Tú nên đi theo con đường nào?

Cho học sinh trả lời tại chỗ bài 40

Bài 41 SGK/88

y/c HS làm BT theo nhóm

Các câu sau đúng hay sai?

a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối

xứng với chúng qua một trục cũng thẳng

hàng

b) Hai tam giác đối xứng nhau qua một

trục có chu vi bằng nhau

c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng

d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng

 OA = OC (2)

Từ (1) và (2)  OB = OC b.BOA cân tại O có O1=O2 =2 1 AOB AOC cân tại O  O3=O4= 2 1 AOC AOB +AOC =BOC= 2(O2 + O3) = 2xOy = 2.500= 1000 Vậy BOC = 1000 Bài 39 SGK/88 Xét BEC có BC < BE + CE Mà BC = BD + CD Mặt khác CD = AD vì d là trung trực của AC Vậy AD + BD < BE + CE (1) Ta có AE=CE vì d là trung trực của AC BE+CE=BE+AE (2) Từ (1) và (2) AD+DB<AE+EB b Vậy bạn Tú nên đi theo con đường từ A đến D lấy nước về B Bài 41 SGK/88 HS làm BT theo nhóm Cử đại diện trình bày đáp án a Đ b Đ c Đ d S Vì mỗi đoạn thẳng có một trục đối xứng là đường trung trực và một trục đối xứng chính là đường thẳng chứa đoạn thẳng đó Hoạt động 3: Dặn dò (3ph) - Về xem lại các dạng bài tập đã làm, các kiến thức về tứ giác, Hình thang tính chất hai đường thẳng song song - BTVN: Bài 60 đến bài 64 SBT /66 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 21

II Chuẩn bị

- GV : Thước, thước đo độ, bảng phụ.

- HS : Thước, thước đo độ.

III

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5ph)

- Hình thang là gì?

- Giả sử có tứ giác ABCD như sau:

- Dựa vào các yếu tố về góc hãy đưa ra kết

luận về các cạnh đối của tứ giác ABCD ?

- Khi đó ta nói tứ giác ABCD là HBH

HS : Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Vì A+D=1800 mà hai góc này là hai góc trong cùng phía nên hai đường thẳng AB và DC song song Tương tự AD và BC song song với nhau.

Vậy các cạnh đối của tứ giác ABCD //

Trang 22

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào

- Vậy hình thang có phải là hình bình

CD AB

//

//

Hình thang không phải là hình bình hành vì hình thang chỉ có hai cạnh đối song song còn hình bình hành thì các cạnh đối song song.

Là hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song.

Khung cữa, khung bảng đen, …

Hoạt động 3: Tính chất (13ph)

Hình bình hành là tứ giác, là hình thang

vậy trước tiên hình bình hành có những

t/c gì?

Hãy nêu đầy đủ

Nhưng HBH là hình thang có hai cạnh

bên song song Hãy phát hiện thêm các t/

c về cạnh, về góc, về đường chéo của hình

Vậy để nhận biết một tứ giác là HBH ta

dựa vào các dấu hiệu nào?

HBH mang đầy đủ t/c hình tứ giác, t/c hình thang.

- Trong hình bình hành tổng các góc bằng 3600

- Trong HBH các góc kề với mỗi cạnh bù nhau

Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết (10ph)

GV nhờ vào dấu hiệu nào để nhận biết

một HBH?

Có thể dựa vào dấu hiệu nào nữa không?

GV đưa 5 dấu hiệu lên bảng phụ nhấn

mạnh : trong 5 dấu hiệu có 3 dấu hiệu về

cạnh, một về góc, một về đường chéo

3 Dấu hiệu nhận biết

HS : dựa vào định nghĩa Tứ giác

có các cạnh đối song song là HBH

HS nêu tiếp 4 dấu hiệu SGK

c Hai đường chéo cắt nhau

tại trung điểm của mỗi đường

Trang 23

Về xem kĩ lý thuyết về hình thang, hình thang cân, hình bình hành, tam giác và chứng minh các đoạn thẳng, góc bằng nhau, đoạn thẳng //, … tiết sau luyện tập BTVN: Bài 43 đến bài 48 SGK/ 92, 93.

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn : 15 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 29 9 2016

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5ph)

Nêu tính chất và các dấu hiệu nhận biết

hình bình hành?

HS: Nêu 3 tính chất và 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành trang 90- 91 SGK

Hoạt động 2: Luyện tập (36ph) Bài 46 SGK /92

GV sử dụng bảng phụ cho học sinh trả lời

tại chỗ

Bài 47 SGK /93

Hãy nêu GT và KL của bài toán

Ta thấy AH, CK như thế nào với nhau?

Theo dấu hiệu nhận biết ta phải chứng

minh AH, CK như thế nào với nhau nữa?

Vậy ta phải xét hai tam giác nào?

Yêu cầu học sinh chứng minh

Trang 24

GV: Trong hình bình hành hai đường chéo

như thế nào với nhau?

Mà O là gì của HK ? => điều gì ?

=>  AHD = CKB (Ch – Gn)

=> AH = CK Mặt khác AHBD, CKBD

=> AH // CK

=> Tứ giác AHCK là hình bình hành b.Vì tứ giác AHCK là hình bình hành

=> hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Mà O là trung điểm của HK  O là trung điểm của

AC Hay A, O, C thẳng hàng.

HS nêu GT, KL bài toán

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa EF

và AC ? Tương tự mối quan hệ giữa GH

và AC ?

Vì sao tứ giác EFGH là hình bình hành

GV hướng dẫn học sinh thực hiện cách

c/m

Bài 48 SGK /93

GT

Tứ giác ABCD; E, F, G, H là trung điểm của AB, BC, CD, DA.

KL Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao ?

Bài 49 SGK /93

a) Muốn chứng minh AI //KC ta phải

chứng minh tứ giác AKCI là hình gì ? Vì

Từ (1) và (2) => M = MN = NB Hoạt động3 : Dặn dò (4ph)

- Về xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa, xem và học thuộc các tính chất, dấu hiệu của hình thang, hình bình hành, các tính chất về các đường trong tam giác

- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học và làm BT vị nhà tr 92,93 SGK.

Trang 25

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày 16 tháng 9 năm 2016

Tổ chuyên môn kí duyệt

Lê Lương Hạnh Ngày soạn : 21 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 30 9 2016 8B: 01 10 2016

- Biết c/m hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

II Chuẩn bị

- GV : Bảng phụ, thước, com pa, phấn màu

- HS : Thước, giấy ô li, com pa, bút chì

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ (5ph)

Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình

hành? Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là

hình bình hành đúng hay sai ? giải thích?

HS nêu 3 tính chất và 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành là khẳng định sai vì có khi nó là hình thang cân

Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm (5ph)

Cho HS làm BT ?1

GV : Hình vẽ trên, ta gọi A’ là điểm đối xứng

với điểm A qua điểm O, A là điểm đối xứng với

điểm A’ qua điểm O, hay hai điểm A và A” đối

xứng nhau qua O

Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua điểm

O

Vậy điểm đx của O qua O là điểm nào ?

Có bao nhiêu điểm đối xứng với điểm A cho

trước qua điểm O cho trước

Trang 26

Hoạt động 3: Hai hình đối xứng qua một điểm (18ph)

BT ?2 Cho học sinh thảo luận nhóm

GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và điểm O nằm

ngoài đoạn thẳng Yêu cầ một em lên vẽ điểm

đối xứng với điểm A và điểm B qua O

Cho HS lấy thêm điểm C bất kì trên AB và y/c

HS vẽ điểm đối xứng với nó qua O

Dùng thước để kiểm tra ba điểm A’, B’, C’ và

nêu nhận xét?

GV Hai đoạn thẳng AB và A’B’ trên hình là hai

đoạn thẳng đối xứng nhau qua đểm O Khi ấy

mỗi điểm thuộc đoạn thẳng AB đối xứng với

mỗi điểm thuộc đoạn thẳng A’B’ qua O và

ngước lại Ta nói hai đoạn thẳng AB và A’B’ là

Hai hình đối xứng qua điểm O

Vậy thế nào là Hai hình đối xứng qua một điểm

GV : Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình

GV đưa hình 77 SGK lên bảng phụ

Trên hình có những đoạn thẳng nào đối xứng

nhau qua tâm O

GV : Trên hình 77 có Hai đoạn thẳng AB và

A’B’, hai góc ABC và A’B’C’, hai đường thẳng

AC và A’C’, hai tam giác ABC và A’B’C’ đối

xứng nhau qua tâm O

Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng (hai góc, hai

tam giác) đối xứng nhau qua một điểm?

Tổng quát: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua một điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểmthuộc hình kia qua điểm O và ngược lại

Hai đoạn thẳng (hai góc, hai tam giác) đối xứng nhau qua một điểm thìbằng nhau

Hai hình H và H’ đối xứng nhau qua tâm O

Hoạt động 4: Hình có tâm đối xứng.(10ph)

BT?3 GV vẽ hình trên bảng phụ, yêu cầu HS

tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình

Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó

Định lí: (SGK )

HS làm? 4 (H.80)

Hoạt động 5: Củng cố(5ph)

Trong các hình sau hình nào có tâm đối xứng,

hình nào có trục đối xứng, có mấy trục đối xứng M , H , I

hình bình hành , tam giác đều Hoạt động 6 : Dặn dò (2ph): - Về học kĩ lý thuyết và tìm một số hình có tâm đối xứng

Trang 27

- BTVN : Bài 51 đến 54 SGK / 96

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 22 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 06 10 2016

Điều chỉnh Lớp 8A: 8B:

Tiết 14 LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu

- Củng cố các kiến thức về đối xứng tâm

- Có kĩ năng phân tích nhận dạng các hình có tâm đối xứng Vận dụng các tính chất của đối xứng tâm vào BT chứng minh, nhận biết khái niệm.

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập và kĩ năng tư duy hình học, kỹ năng vẽ hình.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước, Eke, com pa

- HS: Thước, Eke, com pa.

III Hoạt động dạy học:

Yêu cầu học sinh ghi giả thiết kết luận

GT Cho hbh ABCD, E đối xứng với D qua A; F đối xứng với D qua C

KL E đối xứng với F qua B

Để E và F đối xứng với nhau qua B ta phải

chứng minh được điều gì ?

Dựa vào dấu hiệu nào ?

GV cho học sinh chứng minh ngược lại

Khi mỗi điểm của hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia

HS làmBài 52 SGK /96

Ta cần c/m E, B, F thẳng hàng và BE=BF

C/m: Vì AE // BC và AE = BC => AEBC là hình bình hành

=> EB // AC, EB = AC (1) Tương tự

=> FB // AC và FB = AC (2)

Tư (1) và (2) => E, B, F thẳng hàng

Trang 28

theo cách phân tích

Bài 54 SGK /96

Để chứng minh B và C đối xứng nhau qua

O ta phải chứng minh điều gì ? (c/m : B,

Yêu cầu học sinh tự ghi GT, KL

Để chứng minh M và N đối xứng nhau

qua O ta phải chứng minh điều gì ?

(OM=ON)

Để OM = ON cần có điều gì ?

(có AOM = CON)

AOM và CON có yếu tố nào bằng

nhau ? Vậy chúng bằng nhau theo trường

Vì Ox là trung trực của AB  OA = OB (1) AOB cân tại O

 O4= O3 = 2

1

AOB hay

AOB=2O3 (2) Tương tự  OA = OC(3)  O1 =  O2 = 2

HS làmbài 57 SGK /96

a Đ ; b S ; c Đ Hoạt động 3 : dặn dò (2ph)

- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hbh, hình thang Ôn tập phép đối xứng trục, đối xứng tâm.

BTVN: Bài 95, 96, 97 SBT tr 70, 71.

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 29

Ngày 23 tháng 9 năm 2016

Tổ chuyên môn kí duyệt

Lê Lương Hạnh Ngày soạn : 27 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 7 10 8B: 8 10 2016

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, nghiêm túc và tính thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước, Eke, phấn màu.

- HS: Thước, Eke

III Hoạt động dạy học:

3 Định nghĩa

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông

Chú ý: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình

Trang 30

+ Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau

tại trung điểm của mỗi đường

Hãy vẽ hình chữ nhật nêu tính chất dưới

dạng GT-KL

GT ABCD là hình chữ nhật ACBD=O

KL OA=OB=OC=OD

Hoạt động 4: Dấu hiệu (10ph)

Vậy để chứng minh một tứ giác là hình

chữ nhật ta cần c/m điều gì ?

Vậy 1 tứ giác như thế nào là hình chữ nhật

Hình thang cân có thêm điều kiện gì để trở

thế nào? hai đường chéo như thế nào? =>

cách kiểm tra bằng Compa?

Hoạt động 5 áp dụng vào tam giác (10')

BT?3 Học sinh thảo luận nhóm

Cho học sinh nhận xét, bổ sung, giáo viên

hoàn chỉnh

BT?4 Cho học sinh trả lời tại chỗ

Hướng dẫn học sinh chứng minh ? 4

thang cân

2 Tính chất : HS: Vì hình chữ nhật là hình bình hành nên có :

+ Các cạnh đối bằng nhau + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Vì hình chữ nhật là hình thang cân nên có :

+ Hai đường chéo bằng nhau

3 Dấu hiệu nhận biết

< SGK / 97 >

- Tứ giác có ba góc vuông.

- HT cân có một góc vuông là hình chữ nhật

- HBH có một góc vuông là hình chữ nhật

- HBH có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật

HS Đọc dấu hiệu nhận biết SGK HS làm BT?2

4 áp dụng vào tam giác.

Trang 31

- Hãy nêu các tính chất của hình chữ nhật ? Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- BTVN: Bài 58 đến 61 SGK / 99.

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn : 29 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 13 10 2016

Điều chỉnh Lớp 8A: 8B:

Tiết 16 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết về Hình chữ nhật.

- Rèn luyện kĩ năng tư duy phân tích trong hình học, các kĩ năng vẽ hình và vận dụng kiến thức vào bài tập.

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước, Ê ke, compa

- HS: Thước, ê ke, compa.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Luyện tập (38ph)

Bài 62SGK tr 99

ABC vuông thì khoảng cách từ trung

điểm của cạnh huyền đến các đỉnh như thế

nào?

? C có thuộc đường tròn đường kính AB

không? Ngược lại có đúng không ?

Bài 63 SGK tr100

GV vẽ hình trong bảng phụ

Để tìm được x ta phải làm như thế nào ?

Nếu kẻ BH vuông góc với DC tại H

Để tính được BH ta dựa vào đâu ?

Trang 32

dựa vào dấu hiệu nào? (có một cặp cạnh đối

vừa song song vừa bằng nhau).

Để chứng minh góc E = 900 ta dựa vào kiến

thức nào ?

Cho học sinh thực hiện lại chứng minh theo

nhóm

Hoạt động 2: Củng cố (6ph)

BT: Cho tam giác ABC đường cao AH

Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối

xứng với H qua I Tứ giác AHCE là hình gì

? Vì sao ?

HS làm BT 64 SGK /100

Chứng minh Xét DEC có

 D2 +  C1 = 1/2(  D +  C )

Mà  D +  C =1800 (trong cùng phía) =>  D2 +  C1 = 900

=>  E = 900Tương tự : C2+B2=900; A2+B1=900

=>  F = 900 ;  G = 900Vậy tứ giác EFGH là hình chữ nhật

- Mặt khác EF//AC mà ACBD Nên BDEF

Và EH// BD mà EF BD

=> EF  EH Hay  HEF = 900 (4)

Từ (3) và (4) => EFGH là hình chữ nhật

- Tứ giác AECH là hình chữ nhật

Vì AECH là hình bình hành có một góc vuông

Trang 33

- Biết vận dụng các kiến thức đã học để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau,

và chứng minh một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Có kĩ năng vận dụng vào thực tế giải bài tập.

II Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ, thước, e ke.

HS : Thước, E ke, Ôn tập các kiến thức đã học.

III Ti n trình d y h c: ế ạ ọ

Hoạt động 1/ Khoảng cáh giữa hai đường thẳng song song

GV yêu cầu HS làm ?1

GV vẽ hình trên bảng.

Cho a//b, Aa, Ba, AHb, BKb Tính

BK theo h

GV: Tứ giác ABKH là hình gì? Tại sao?

Độ dài BK bằng bao nhiêu?

GV AHb và AH=h A cách đường

thẳng b một khoảng bằng h.

Có điểm nào cách b một khoảng bằng h

nữa không? Nếu lấy bất kì một điểm M

thuộc a thì điểm này có tính chất gì? Từ

BK=AH=h

HS Mọi điểm thuộc đường thẳng a đều cách b một khoảng bằng h.

Trang 34

đường thẳng song song a và b

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng

song song là gì?

GV cho HS đọc định nghĩa (2 em)

Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai dường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường thẳng này tới đường thẳng kia.

Hoạt động 2/ Tính chất các điểm cách đều một đường thẳn cho trước.

GV yêu cầu HS làm ?2

GV vẽ hình 94 lên bảng.

Chứng minh Ma, M'a' GV dùng phấn

màu nối MA và hỏi tứ giác AMKH là

hình gì? Tại sao?

Tại sao Ma?

Tương tự M' a'

Vậy các điểm cách cách đường thẳng b

một khoảng bằng h nằm trên đường nào?

Vậy các đỉnh A nằm trên đường nào?

GV vẽ thêm vào hình hai đường thẳng

song song với BC đi qua A và A' và nêu

Có AM//b (do AMKH là hình chữ nhật) Ma ( tiên đề ơ clít)

HS các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng a và a' song song với b

Vậy các đỉnh A ằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng h.

- Bất kì điểm nào nằm trên hai đường thẳng a và a' cũng cách đường thẳng BC một khoảng bằng h.

- Ngược lại bất kì điểm nào cách BC một khoảng bằng h cũng nằm trên đường thẳng a và a'.

Trang 35

Hoạt động 4/ Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại tính chất về các điểm cách đều một đường thẳng.

-Xem lại các kiến thức về tia, tam giác tiết sau luyện tập.

- BTVN: Bài 67-69 tr 102-103 SGK

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn : 06.10 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 20 10 2016

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước, Eke

- HS: Thước, Eke

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức(13ph)

Khi B di chuyển trên Ox thì C

di chuyển trên đường nào ?

Dự đoán C  đường thẳng hay đường gì ?

Để chứng minh C  Cn//Oy ta phải chứng

minh điều gì? (CH không đổi)

CH là đường gì của AOB ?

Cho học sinh thực hiện bài chứng minh

GV hướng dẫn học sinh chứng minh cách

khác: OC là đường gì của AOB ? Vậy OC

bằng đoạn thẳng nào? Trên hình những điểm

Học sinh thảo luận nhóm

=> CH là đường trung bình của AOB

Trang 36

nào cố định? Những điểm nào di động? Điểm

C di động nhưng có tính chất gì? Vậy C nằm

trên đường thẳng nào?

Bài 71 Tr 130 SGK :

Đưa đề bài lên bảng phụ:

ABC vuông tại A Lấy M là một điểm bất kì

thuộc BC Gọi MD là đường vuông góc kẻ từ

M đến AB, ME là đường vuông góc kẻ từ M

đến AC, O là trung điểm của DE.

a) Chứng minh rằng ba điểm A, M, O thẳng

hàng

b) Khi M di chuyển trên cạnh BC thì O di

chuyển trên đường nào?

c) Điểm M ở vị trí nào trên BC thì AM có độ

Vì sao tứ giác AEMD là hình chữ nhật ?

Học sinh đứng tại chỗ chứng minh

Dự đoán O di chuyển trên đường thẳng nào ?

Vậy ta phải chứng minh khoảng cách từ O

HS làm: Bài 71

Chứng minh a.Tứ giác AEMD là hình chữ nhật vì có ba góc vuông

Mà O là trung điểm của đường chéo DE

=> O cũng là trung điểm của đường chéo AM

B thì DB, EA O là trung điểm AB, Khi MC thì O là trung điểm AC vậy O là đường trung bình PQ của ABC.

c Khi M  H thì AM có độ dài ngắn nhất (Vì đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên)

Trang 37

II Chuẩn bị

GV : Bảng phụ, thước, Eke, phấn màu.

HS : Thước, com pa, ê ke.

Ôn tập về tam giác cân, hình bình hành, hình chử nhật.

III Hoạt động dạy học:

Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình

bình hành

Câu 2: Điền đúng, sai vào các câu sau:

a) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau

là hình chữ nhật

b) Hình bình hành có hai đường chéo cắt

nhau tại trung điểm của mỗi đường là

Có 5 trường hợp trả lời đúng (5điểm)

Hoạt động 2: Định nghĩa (10ph) Nhìn hình vẽ cho biết thế nào là hình

thoi Cho HS nhắc lại định nghĩa hình

thoi

1 Định nghĩa

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 /tr 64 - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình 2 tr 64 (Trang 1)
Bảng   phụ  Cho   học   sinh   thảo   luận - Toan 8 hinh Chuong I II
ng phụ  Cho học sinh thảo luận (Trang 2)
Hình  thang   ABCD  (AB//CD).  AB,  DC  là  2 - Toan 8 hinh Chuong I II
nh thang ABCD (AB//CD). AB, DC là 2 (Trang 3)
Hoạt động 3: Hình thang vuông (7 ph) - Toan 8 hinh Chuong I II
o ạt động 3: Hình thang vuông (7 ph) (Trang 4)
Hình thang cân? - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình thang cân? (Trang 6)
Hình  vẽ  trên nếu  cho  MN  =5cm thì  DC - Toan 8 hinh Chuong I II
nh vẽ trên nếu cho MN =5cm thì DC (Trang 12)
Hình vẽ) - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình v ẽ) (Trang 14)
Hình thang. Vẽ hình minh hoạ - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình thang. Vẽ hình minh hoạ (Trang 15)
Hình bình hành là tứ giác, là hình thang - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình b ình hành là tứ giác, là hình thang (Trang 22)
Hình bình hành? - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình b ình hành? (Trang 23)
Hình bình hành đúng hay sai ? giải thích? - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình b ình hành đúng hay sai ? giải thích? (Trang 25)
Hoạt động 4: Hình có tâm đối xứng.(10ph) - Toan 8 hinh Chuong I II
o ạt động 4: Hình có tâm đối xứng.(10ph) (Trang 26)
Hình này có tên là gì ? - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình n ày có tên là gì ? (Trang 29)
Hình thang cân có thêm điều kiện gì để trở - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình thang cân có thêm điều kiện gì để trở (Trang 30)
Hình chữ nhật - Toan 8 hinh Chuong I II
Hình ch ữ nhật (Trang 37)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w