Kiểm tra 15 phút Câu 1: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình Câu 1: Nêu được mỗi dấu hiệu nhận bình hành biết hình bình hành cho 1điểm Câu 2: Điền đúng, sai vào các câu sau: Có 5 dấu hiệu 5đi[r]
Trang 1- Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
- Biết vẽ hình, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của tứ giác lồi
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào tình huống thực tiễn đơn giản
- Rèn luyện tư duy phân tích, lập luận có lô gíc, xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp táctrong học tập
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước thẳng,
- HS : Thước, ôn kiến thức về tam giác, tổng ba góc của một tam giác, điểm nằm trong,điểm nằm ngoài một hình
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Bài cũ (8ph)
- Tam giác là gì? Định lí về tổng ba góc
trong một tam giác?
Vậy tứ giác là hình như thế nào và nó
có tính chất gì ta nghiên cứu bài học
hôm nay
Hoạt động 2: Định nghĩa (12ph)
GV: Sử dụng bảng phụ vẽ hình 1a,b,c
hình 2 /tr 64
- Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy
đoạn thẳng? Hình nào có đặc điểm khác
biệt so với các hình khác?
- GV Mỗi hình 1a,1b,1c là một tứ giác
vậy tứ giác ABCD là hình được định
nghĩa như thế nào?
Định nghĩa tứ giác
Hình 1d có phải là hình tứ giác không?
- Ở các tứ giác hình 1b, c nếu kẻ đường
thẳng theo hai cạnh DC, AD thì tứ giác
Hình 1d không là tứ giác vì ….
- Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
Trang 2Học sinh đọc định nghĩa tứ giác lồi
GV y/c HS nêu các yếu tố về cạnh,
đỉnh, góc của tứ giác.
?2 GVvẽ hình và ghi nội dung ?2 trên
bảng phụCho học sinh thảo luận
* Khi đó tứ giác ABCD gọi là tứ giác lồi
ĐN: Tứ giác lồi ( SGK/ )(2em đọc) Chú ý: (SGK/tr 65)
- Yêu cầu một học sinh vẽ hình
- Nếu nối AC tứ giác được chia làm
mấy tam giác khi ấy tổng các góc trong
của tứ giác được tính như thế nào?
Ta có : A1+B+C1+C2+D+A2 = 3600Hay A + B +C + D = 3600 Định lí: (SGK/65)
- HS làm BT 1 (Hình 5) Hình a: x= 500 ; Hình b : x= 900Hình c: x=1150; Hình d : x=750Hình 6a: x=1000 ; Hình 6b: x=360
Trang 3Ngày soạn : 14 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 19 8; 8B: 20 8 2016
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, nghiêm túc, và hợp tác trong học tập, kĩ năng nhậndạng hình ở nhiều vị trí
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo độ, Ê ke
- HS: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo độ, Eke
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (8ph)
GV y/c:
1, Định nghĩa tứ giác ABCD
Vẽ hình, chỉ rõ các yếu tố trên hình vẽ
2, Định nghĩa tứ giác lồi, tính tổng các góc
ngoài của tứ giác
GV đánh giá cho điểm
HS 1: vẽ tứ giác ABCD, trả lời câu hỏi 1
HS 2: nêu đ/n tứ giác lồi
Vì góc ngoài kề bù với góc trong nên tổngcủa một góc ngoài và một góc trong tại mộtđỉnh bằng 1800 Tổng các góc ngoài bằng4.1800 - 3600 = 3600
Hoạt động 2: Định nghĩa (18 ph)
GV giới thiệu: tứ giác ABCD có AB //CD là
một hình thang Vậy thế nào là hình thang
Gọi một HS đọc đ/n hình thang
GV vừa vẽ hình vừa hướng dẫn HS cách vẽ
(dùng thước thẳng và e ke)
Hình thang ABCD (AB//CD) AB, DC là 2
cạnh đáy; BC, AD là cạnh bên; đoạn thẳng BH
- Tứ giác EHGF là hình thang vì có EH//FG
do có 2 góc trong cùng phía bù nhau
- Tứ giác INKM không phải là hình thang vìkhông có 2 cạnh đối nào //
b Hai góc kề 1 cạnh bên của hình thang bù
Trang 4GV cho HS làm ?2 theo nhóm
Nửa lớp làm phần a
Chohình thang ABCD đáy AB và CD Biết
AD//BC c/m AD=CB; AB=CD
GV ghi GT, KL của bài toán
Nửa lớp làm phần b (GV y/c như câu a)
Từ kết quả ?2 rút ra nhận xét (SGK tr 70)
nhau, vì đó là 2 góc trong cùng phía của 2 đường thẳng //
HS hoạt động theo nhóm , làm ?2
HS vẽ hình , viết GT, KL như ở SGK Nối AC xét ADC và CBA có A1=
C1 (So le trong của AD//BC) ; A2 =C2
(s.l.t của AB//CD) Cạnh AC chung =>
ADC= CBA (g c g)
AD=BC;AB=CD (2 cạnh tương ứng)
b HS làm như câu a.(AD//BC.vì có 2 góc s.l.t bằng nhau; AD=BC(2 cạnh tương ứng)
HS đọc nhận xét SGK (2em)
Hoạt động 3: Hình thang vuông (7 ph)
GV vẽ 1 hình thang có 1 góc vuông
? Để c/m 1 tứ giác là hình thang, hình
thang vuông ta cần c/m điều gì
Hình thang ABCD có góc D vuông em
có nhận xét gì về một trong các góc còn lại
HS vẽ hình thang vuông, Đọc đ/n hình thang vuông
Để c/m 1 tứ giác là hình thang
- Ta cần c/m tứ giác có 2 cạnh đối //
Để c/m 1 tứ giác là hình thang vuông ta cần c/m tứ giác có hai cạnh song song và
có 1 góc vuông Hoạt động 4 Luyện tập (10 ph) Bài 6 tr 70 SGK
GV gợi ý vẽ thêm 1 đường thẳng vuông
góc với cạnh đáy rồi dùng e ke để kiểm tra
Cho HS làm BT 7a
HS đọc bài tâp 6.trả lời tứ giác ABCD hình 20 a.và tứ giác INMK (H.20c) là hình thang
Tứ giác EFGH không phải là hình thang
a HS tính được x=1000; y=1400
b y=500 ; x=700
c y=1150; x=900 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- GV căn dặn HS nắm đ/n, nhận xét về
hình thang, hình thang vuông
- BT về nhà 7, 8, 9 tr 71 SGK
HS ghi nhớ
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày 15 tháng 8 năm 2016 Tổ chuyên môn kí duyệt
Lê Lương Hạnh
Trang 5Ngày soạn : 17 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A.B: 25 8 2016
Ngày điều chỉnh
Tuần 2 Tiết 3 HÌNH THANG CÂN
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được định nghĩa, các t/c, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đ/n và t/c của hình thang cân trong tính toán và c/m, biết c/m một tứ giác là hình thang cân
- Xây dựng ý thức tự giác, nghiêm túc và hợp tác trong học tập, Có kĩ năng nhận dạng hình ở nhiều vị trí.
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, thước, thước đo độ, e ke.
- HS: Bảng phụ, thước, thước đo độ, e ke, ôn lại tam giác cân.
III.Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (8ph)
?1 Phát biểu đ/n hình thang, hình thang
vuông
?2 Nêu t/c về 2 cạnh bên của hình thang
?3 Nêu đ/n và tính chất tam giác cân
GV đánh giá và cho điểm
HS 1: trả lời câu hỏi 1
HS 2 : trả lời câu hỏi 2
HS 3 : Tam giác cân là tam giác có haicạnh bên bằng nhau
T/c: Trong tam giác cân 2 góc ở đáy bằngnhau
HS khác nhận xét góp ý, bổ sung
Hoạt động 2 Định nghĩa (12 ph)GV: Thực hiện ?1 SGK Hình thang
ABCD có gì đặc biệt
GV giới thiệu qua hình vẽ:
GV: Hình thang ABCD có D = C như
hình vẽ, ABCD là hình thang cân
Vậy thế nào là hình thang cân
GV: hãy cho biết mối liên hệ giữa các góc
của một hình thang cân
I=1100, Hình d: S=900
c Hai góc đối của hình thang cân thì bùnhau
Trang 6Hoạt động 3: Tính chất (14 ph)GV: Có nhận xét gì về 2cạnh bên của
GV: Hình thang có hai cạnh bên bằng
nhau có phải là hình thang cân không?
GV vẽ hình và chỉ cho HS thấy không
phải mọi hình thang có hai cạnh bên bằng
nhau đều là hình thang cân (vì trong
trường hợp này hai góc ở một đáy không
bằng nhau)
GV: 2 đường chéo của hình thang cân có
t/c gì?
? Hãy vẽ 2 đường chéo của hình thang
cân rồi đo hai đường chéo và đưa ra nhận
xét
GV cho HS nêu đlí 2 và viết GT-KL
Nêu cách c/m:
HS: hai cạnh bên bằng nhau
GT ABCD hình thang cân (AB//
DAC=CBD (c.g.c) AC=BDHoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết (7ph)
Cho HS thực hiện ?3
Cho HS đưa ra dự đoán
GV: Dự đoán đó là nội dung định lí 3
HS đọc định lí 3 HS về nhà tự c/m đ/l
Sau đó cho HS nêu các dấu hiệu nhận biết
hình thang cân
GV: Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa
Dấu hiệu 2 dựa vào định lý 3
HS nêu các dấuhiệu nhận biết hình thang cân
Hoạt động 5: Cũng cố - Hướng dẫn về nhàCho HS nhắc lại các nội dung đã học,
Trang 7Ngày soạn : 18 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 26 8 ; 8B: 27 8 2016
Ngày điều chỉnh 8A:
HS: Thước, com pa, thước đo góc.
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (8ph)
?1: phát biểu định nghĩa và t/c của hình
a.Vì ABC cân tại A nên B =C =
GT ABC cân tại A; B1=B2,
C1 = C2 , EAB; DAC
KL BCDE là hình thang cân
và BD=DE C/m:
- C/m BCDE là hình thang cân
Trang 8GV gợi ý để c/m một tứ giác là hình
thang cân ta c/m vấn đề gì (ED//BC,
2 đường chéo bằng nhau, hoặc 2 góc
kề một đáy bằng nhau)
BT17 tr 75 SGK
GV y/c HS đọc bài vẽ hình, viết
GT- KL
Để c/m hình thang cân ta có thể c/m BCDE là hình thang có 2 đường chéo BD=EC hoặc 2 góc kề 1 đáy bằng nhau.
Do B =C và B1=B2, C1=C2
B1=C1; B2= C2 Xét ADB và
AEC có AB=AC, A chung, có
B2=C2 ABD = AEC (g.c.g)
AD = AE (cặp cạnh tương ứng)
ADE cân ADE =AED = (1800 -A) : 2 (1) mặt khác B=C = (1800 -A) : 2 (2) Từ (1) và (2) AED
=ABC mà hai góc này ở vị trí so le trong nên DE//BC hay ABED là hình thang hơn nữa B=C BCDE là hình thang cân
HS làm BT 17:
HS đọc bài vẽ hình, viết GT- KL C/m: Gọi E là giao điểm của AC và BD Tam giác DCE có C1= D1
nên DCE cân tại E => EC=ED.(1) Tương tự EA=EB (2)
Từ (1) và (2) => AC= BD Vậy hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau nên nó
là hình thang cân.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Căn dặn về nhà ôn tập đ/n, tính
chất, nhận xét, dấu hiệu nhận biết
của hình thang, hình thang cân.
- Ôn trung điểm của một đoạn
thẳng.
- BT về nhà làm các BT còn lại tr 75
SGK, bài 28; 29, 30 tr 63 SBT.
- Tiết sau mang com pa và thước có
chia khoảng
HS ghi nhớ
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày 19 tháng 8 năm 2016
Tổ chuyên môn kí duyệt
Trang 9Lê Lương Hạnh
Ngày soạn : 24 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 01 9 8B: 01 9 2016 Ngày Điều chỉnh 8A: 8B: Tuần 3
Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa và các định lý 1, 2 về đường trung bình của tam giác.
- Biết vận dụng các định lý trong bài học để tính độ dài, c/m hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng //.
- Rèn luyện cách lập luận trong c/m định lý và vận dụng các định lý đã học để làm các bài tập.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Thước thẳng- Com pa - Bảng phụ - Phấn màu
HS: Thước thẳng- Com pa Ôn lại t/c trung điểm của đoạn thẳng.
III Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)
Hoạt động 2: Đường trung bình của tam giác (10 ph)
Hoạt động 2 1/ Định lí 1
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK
GV: Như vậy một đường thẳng đi qua
trung điểm của một cạnh của tam giác
và song song với cạnh thứ hai thì sẽ đi
qua trung đi qua trung điểm của cạnh
thứ ba, đó chính là nội dung định lí 1
SGK
y/c HS vẽ hình 34 SGK
Nêu GT - KL của định lý
GV Để c/m EA=EC ta phải tạo ra 1 tam
giác có cạnh EC bằng cạnh EA của tam
giác khác.
Tứ giác BDEF là hình gì ? vì sao ? Hình
này có gì đặc biệt? Vậy ta suy ra điều
HS Vẽ ABC bất kì rồi lấy trung điểm
D của AB qua D vẽ đường thẳng// với
BC cắt cạnh AC ở E Hãy dự đoán vị trí của điểm E trên AC.
C/m: Qua E kẻ đường thẳng EF// AB (F BC) Để c/m E là trung điểm của
AC, ta c/m AE = EC.
- Hình thang DEFB có 2cạnh bên // => BD= EF mà BD=AD => AD=EF
Trang 10GV: Dùng phấn màu tô DE Vừa vẽ vừa
và nói đoạn thẳng DE gọi là đường
trung bình của tam giác.
? Vậy thế nào là đường TB của tam giác
Lưu ý: Đường TB của tam giác là đoạn
thẳng mà các đầu mút là trung điểm của
Hoạt động 3: Luyện tập - cũng cố - dặn dò (13ph) Cho HS làm BT 20 tr 79 SGK.
ACB = 500) x = IA=IB = 10 cm
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 11
Ngày soạn : 25 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 8 9 8B: 03 9 2016
Ngày điều chỉnh 8A: 8B:
I Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức về đường TB của tam giác
- Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, ghi được GT - KL của bài toán qua hình vẽ
- Rèn kỹ năng tính: So sánh độ dài đoạn thẳng - Kỹ năng c/m bài toán hình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Thước thẳng- Com pa - Bảng phụ - Phấn màu
HS: Thước thẳng- Com pa Ôn lại t/c trung điểm của đoạn thẳng
III Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)
? Phát biểu dấu hiệu nhận biết đường trung
bình của tam giác và nêu tính chất đường
trung bình của tam giác
HS: Dấu hiệu nhận biết đường trung bình+ Đường thẳng đi qua trung điểm haicạnh của tam giác là đường TB của tamgiác
+ Đường thẳng đi qua trung điểm mộtcạnh của tam giác và song song với mộtcạnh thứ hai là đường TB của tam giác.Tính chất: Đường TB của tam giác songsong với cạnh thứ ba và bằng nữa cạnh ấyHoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: (Bài 34 SBT)
Cho tam giác ABC điểm D thuộc cạnh AC
sao cho AD=1/2 DC Gọi M là trung điểm
của BC, I là giao điểm của BD và AM
Chứng minh rằng AI=IM
Hãy vẽ hình và nêu GT, KL
Gọi E là trung điểm DC hãy chứng minh
ME// BD?
Trên hình vẽ có tam giác nào có đường
trung bình từ đó suy ra được những cạnh
nào song song
Cho biết đoạn thẳng AD bằng đoạn thẳng
BT 2: Cho hình vẽ sẵn
a, Tứ giác BMNI là hình gì?
b, Nếu góc A= 580 thì các góc của tứ giác
HS: vẽ hình điền đủ các GT đã cho vàohình vẽ
- GT của bài toán:
Trang 12BMNI bằng bao nhiêu độ?
GV cho HS q/s kỹ hình vẽ
? Cho biết GT của bài toán
Trả lời các câu hỏi a; b
GV:
a.Tứ giác BMNI là hình gì?
b.Tính các góc của tứ giác BMNI?
+ ABC cóB =900 + Phân giác AD của góc A + M, N, I lần lượt là trung điểm của AD,
AC, DC
a Theo hình vẽ ta có: MN là đường trung bình của tam giác ADC MN//BC
BMNI là hình thang
Tam giác ABC có góc B= 900 (gt)
BN là trung tuyến => BN = 1/2AC (3)
ADC có ; MI là đường TB => MI= 1/2AC (4)
Từ (3) và (4) => BN = MI =1/2AC
=>BMNI là hình thang cân
b Tam giác ABD có B=900
BAD =1/2.580= 290
ADB = 1800- (900 +290)= 610
BIN = 610(đồng vị)
MNI=1190(kề bù với NIB)
MBI=NIB=610 (2 góc cùng 1 đáy) Hoạt động 3: Cũng cố - dặn dò (13ph)
Hãy nhắc lại dấu hiệu nhận biết đường
trung bình của tam giác?
Đường trung bình tam giác có tính chất
gì ?
Hình vẽ trên nếu cho MN =5cm thì DC
bằng bao nhiêu? vì sao?
Về nhà nắm chắc tính chất và dấu hiệu
nhận biết đường trung bình của tam giác
Biết vận dụng dấu hiệu và tính chất đường
trung bình để làm các bài toán về tam giác
HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết và tính chất đường TB của tam giác
DC=10cm vì MN là đường TB của tam giác ADC nên MN=1/2 DC
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày 26 tháng 8 năm 2016
Tổ chuyên môn kí duyệt
Lê Lương Hạnh
Trang 13Ngày soạn : 31 8 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 9 9 8B: 10 9 2016
Ngày điều chỉnh 8A: 8B:
Tuần 4
I Mục tiêu:
HS nắm được định nghĩa - các định lý về đường T.B của hình thang.
Biết vận dụng các định lý về đường TB của hình thang để tính độ dài, c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng //
Rèn luyện cách lập luận trong c/m định lý và vận dụng các định lý vào việc giải các bài tập.
II Chuẩn bị của GV- HS
GV: thước kẻ, com pa, bảng phụ, phấn màu.
HS thước thẳng, Com pa
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Kiểm tra bài cũ (5 ph)
HS khác góp ý bổ sung Hoạt động 2: Định lý 3 (10 ph)
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
GT ABCD là hình thang(AB//CD) AE= ED; EF // AB,CD
KL BF = FC
HS có thể c/m hoặc xem phần c/m SGK Hoạt động 3: Định nghĩa (7 ph)
GV : Hình thang ABCD có AB//
CD có E là trung điểm của AD và F
Trang 14là trung điểm của BC đoạn thẳng
EF là đường TB của hình thang
Hoạt động 4: Định lí 4 (15 ph)
GV từ t/c đường TB của tam giác.
Hãy dự đoán t/c đường TB của hình
thang?
GV cho HS đọc định lý 4 SGK
GV vẽ H.39 lên bảng
y/c HS viết GT KL của định lý.
Gợi ý: để c/m EF// AB, CD cần tạo
ra tam giác có EF là đường TB (như
GT Hình thang ABCD (AB//CD) AE = ED; BF = FC
KL EF// AB; EF// CD
Và B là trung điểm AC => BE là đường
TB của hình thang ACHD
HC = x = 32.2 - 24
x = 40 (m)
Hoạt động 5: Luyện tập - cũng cố (6ph)
? Hãy nêu mối liên hệ giữa đường
TB của tam giác và đường TB của
Trang 15
Ngày soạn : 01 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 15 9 2016
Ngày điều chỉnh 8A:
Tiết 8: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về đường TB của tam giác, đường TB của hình thang.
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác, ghi được GT - KL của bài toán qua hình
vẽ.
- Rèn kỹ năng tính-so sánh độ dài đoạn thẳng- kỹ năng c/m bài toán hình
II Chuẩn bị của GV- HS
GV: Thước thẳng - Com pa - Bảng phụ.
HS : Thước thẳng com pa , làm các BT tr 80 SGK.
III Ho t đ ng d y và h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5 ph)
? Nêu các t/c đường Trung bình của
hình thang Vẽ hình minh hoạ
GV cho lớp nhận xét bổ sung.
GV đánh giá cho điểm
1 HS vẽ hình, nêu các t/c.
HS khác nhận xét, góp ý bổ sung.
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: bài 27 SGK
GV cho HS cả lớp vẽ hình, đại diện
HS vẽ hình ở bảng.
GV vẽ hình chuẩn ở bảng.
GV y/c HS suy nghĩ:
So sánh độ dài các đoạn thẳng có
những cách nào?
Gọi HS trình bày
HS đọc BT 27 SGK.
HS trình bày cá nhân vào vở, 1 HS lên trình bày trên bảng.
HS cả lớp vẽ vào vở Viết GT - KL.
GT Tứ giác ABCD: E, K, F lần lượt là trung điểm của AD, AC, BC
KL a So sánh độ dài EK và CD KF và AB
b C/m: EF 2
CD
AB
Giải: a Theo bài ra ta có E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, AC
EK là đường TB của ACD
EK =1/2DC (1) Tương tự: FK= 1/2AB (2) Nếu E, K, F không thẳng hàng thì
EKF bao giờ cũng có: EK + KF > EF
EF < 2
CD
AB
(3) Nếu E, K, F thẳng hàng thì
Trang 16Bài tập 2: Bài 44 SBT
Cho tam giác ABC, đường trung
tuyến AM Gọi O là trung điểm của
AM Qua O kẻ đường thẳng d cắt các
cạnh AB, AC Gọi AA', BB', CC' là
các đường vuông góc kẻ từ A, B, C
đến đường thẳng d Chứng minh rằng:
2
' '
' BB CC
AA
GV đưa hình vẽ lên bảng phụ Y/c cả
lớp thảo luận theo nhóm
Sau 5’ gọi đại diện nhóm trình bày
GV kiểm tra 1 vài nhóm, nhận xét
GV đưa đáp án ở bảng phụ
EF = 2
CD
AB
(4)
Từ (3) và (4) ta có EF 2
CD
AB
(đpcm)
HS làm BT 44 SBT
HS hoạt động theo nhóm.
Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét góp ý, bổ sung
HS đối chiếu đáp án- sửa chửa nếu cần
GT ABC, BM=MC, OA=OM, d qua O AA’, BB’, CC’ d KL
2
' ' ' BB CC
AA Chứng minh:
BB'//CC'//MM' (vì cùng vuông góc với d) nên BB'CC' là hình thang Có MB=MC nên MM' là đường trung bình
'
' CC
BB
(1)
AOA'=MOM'(C.h-g.n)AA'=MM'(2)
Từ (1) và (2) AA'= 2
'
' CC
BB
Hoạt động 3 : Cũng cố - Hướng dẫn về nhà (8ph) BT: ? các câu sau đúng hay sai
a Đường thẳng đi qua trung điểm của
1 cạnh của tam giác và // với cạnh thứ
2 thì đi qua trung điểm của cạnh thứ 3.
b Không thể có hình thang mà đường
TB bằng độ dài một đáy
BT về nhà tr 82 SGK.
Căn dặn: Đọc bài đối xứng trục Bỏ
qua bài dựng hình bằng thước và com
pa, các em có thể tự đọc thêm để biết.
HS trả lời:
a Đ
b S (Hình thang có hai đáy bằng nhau)
HS ghi nhớ
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày 03 tháng 9 năm 2016
Tổ chuyên môn kí duyệt
Trang 17- Học sinh hiểu được thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng.
- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng, biết được hìnhthang cân có trục đối xứng
- Biết vẽ một điểm đối xứng qua một đường thẳng, đoạn thẳng đối xứng với nhau quamột đường thẳng, biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng
- Nhận dạng được một số hình có trục đối xứng, có kĩ năng áp dụng tính chất đối xứngtrục vào vẽ hình, gấp hình
II Phương tiện dạy học:
- GV: Eke, Compa, thước, bảng phụ, phấn màu
- HS : Eke, Compa, thước , tấm bìa
Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng (10’)
GV chỉ vào hình vẽ trên và giới thiệu:
Trong hình vẽ trên điểm A’ gọi là điểm đối
xứng với điểm A qua đường thẳng d
Hai điểm A và A’ gọi là hai điểm đối xứng
nhau qua đường thẳng d
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai
điểm A và A’ Ta còn nói 2 điểm A và A’
đối xứng nhau qua trục
Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua
đường thẳng d?
Nếu điểm B thuộc d thì điểm đối xứng với
điểm B là điểm nào?
Hoạt động 3: Hai hình đối xứng(15ph)
Y/ cầu HS thực hiện ?2 SGK tr 84
1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng
Định nghĩa: Hai điểm được gọi là đối xứngvới nhau qua đường thẳng d nếu d là đườngtrung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Quy ước: Nếu điểm B thuộc đường thẳng d
thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng dcũng là điểm B
2 Hai hình đối xứng nhau qua một đườngthẳng
Trang 18Cho một học sinh lên vẽ (còn lại vẽ tại
chỗ)
Khi đó hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng với nhau qua d
Hay ta có hai hình AB và A’B’ đối xứng
nhau qua d
Lúc này d gọi là trục đối xứng
Ta thấy mọi điểm thuộc AB đều như thế
nào với một điểm của hình A’B’?
Vậy hai hình gọi là đ/xứng với nhau khi
nào?
Có nhận xét gì về các cạnh và các góc của
hai tam giác này?
Suy ra hai tam giác này như thế nào?
Cách ≠ hai hình H, H’ ntn với nhau?
Hoạt động 4 : Hình có trục đối xứng
AH là gì của tam giác ABC?
Đối xứng của AB qua AH ?
Đối xứng của AC qua AH ?
ta nói AH là Trục ĐX của tam giác ABC?
Vậy tam giác cân có trục đối xứng là
đường thẳng nào?
Tổng quát ta có đ/n: SGK
HK là gì của hình thang cân ABCD ?
Vậy hình thang cân có trục đối xứng là
đường thẳng như thế nào?
Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứngnhau qua đường thẳng d
Hai hình gọi là đối xứng nhau qua d nếumỗi điểm của hình này đối xứng với mộtđiểm của hình kia
Chú ý : Nếu hai đoạn thẳng, hai góc, haitam giác đối xứng nhau qua một trục thìchúng bằng nhau
Trang 19Ngày soạn : 8 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 22 9 2016
- Rèn luyện kĩ năng lập luận tư duy, phân tích
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, đo độ, ê ke, thước
- HS : Thước, đo độ, Eke
III
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ (7ph)
HS 1 Hai hình khi nào thì được gọi là đối
xứng với nhau qua một trục? Tìm các hình
có trục đối xứng trên hình 59 SGK
HS 2 Đường thẳng d gọi là trục đối xứng
của hình H khi nào? Tam giác đều có bao
nhiêu trục đối xứng?
GV nhận xét cho điểm
HS 1: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua
d nếu mỗi điểm của hình này đối xứngvới một điểm của hình kia
Các hình có trục đối xứng là a, b, c, d, e,
g, i
HS 2 Đường thẳng d gọi là trục đối xứngcủa hình H nếu điểm đối xứng với mỗiđiểm thuộc hình H qua đường thẳng dcũng thuộc hình H.
Hoạt động 2: Luyện tập (35ph)
Bài 36 SGK/87: Cho góc xOy có số đo 500
điểm A nằm trong góc đó Vẽ điểm B đối
xứng với điểm A qua Ox, vẽ điểm C đối
xứng với A qua Oy
a) So sánh các độ dài OB, OC
OA = OB (1)
Vì Oy là đường trung trực của AC
Trang 20Ox là gì của góc BOA?
Góc O1? O2
AOC là tam giác gì?
Góc O3? O4
Góc BOC =?
Yêu cầu học sinh thực hiện tại chỗ
Bài 39 SGK/88 : Hai điểm A và B cùng
thuộc một nữa mặt phẳng có bờ là đường
thẳng d C là điểm đối xứng với A qua d D
là giao điểm của đường thẳng d với CB E là
điểm bất kì của đường thẳng d (E≠D) c/m
rằng AD+DB<AE+EB
Dựa vào bất đẳng thức trong tam giác
So sánh BC với BE + CE
BC với AD + DB
?
So sánh AE+EB với BE + CE ?
Vậy bạn Tú nên đi theo con đường nào?
Cho học sinh trả lời tại chỗ bài 40
Bài 41 SGK/88
y/c HS làm BT theo nhóm
Các câu sau đúng hay sai?
a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối
xứng với chúng qua một trục cũng thẳng
hàng
b) Hai tam giác đối xứng nhau qua một
trục có chu vi bằng nhau
c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng
d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng
OA = OC (2)
Từ (1) và (2) OB = OC b.BOA cân tại O có O1=O2 =2 1 AOB AOC cân tại O O3=O4= 2 1 AOC AOB +AOC =BOC= 2(O2 + O3) = 2xOy = 2.500= 1000 Vậy BOC = 1000 Bài 39 SGK/88 Xét BEC có BC < BE + CE Mà BC = BD + CD Mặt khác CD = AD vì d là trung trực của AC Vậy AD + BD < BE + CE (1) Ta có AE=CE vì d là trung trực của AC BE+CE=BE+AE (2) Từ (1) và (2) AD+DB<AE+EB b Vậy bạn Tú nên đi theo con đường từ A đến D lấy nước về B Bài 41 SGK/88 HS làm BT theo nhóm Cử đại diện trình bày đáp án a Đ b Đ c Đ d S Vì mỗi đoạn thẳng có một trục đối xứng là đường trung trực và một trục đối xứng chính là đường thẳng chứa đoạn thẳng đó Hoạt động 3: Dặn dò (3ph) - Về xem lại các dạng bài tập đã làm, các kiến thức về tứ giác, Hình thang tính chất hai đường thẳng song song - BTVN: Bài 60 đến bài 64 SBT /66 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 21
II Chuẩn bị
- GV : Thước, thước đo độ, bảng phụ.
- HS : Thước, thước đo độ.
III
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5ph)
- Hình thang là gì?
- Giả sử có tứ giác ABCD như sau:
- Dựa vào các yếu tố về góc hãy đưa ra kết
luận về các cạnh đối của tứ giác ABCD ?
- Khi đó ta nói tứ giác ABCD là HBH
HS : Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Vì A+D=1800 mà hai góc này là hai góc trong cùng phía nên hai đường thẳng AB và DC song song Tương tự AD và BC song song với nhau.
Vậy các cạnh đối của tứ giác ABCD //
Trang 22Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào
- Vậy hình thang có phải là hình bình
CD AB
//
//
Hình thang không phải là hình bình hành vì hình thang chỉ có hai cạnh đối song song còn hình bình hành thì các cạnh đối song song.
Là hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song.
Khung cữa, khung bảng đen, …
Hoạt động 3: Tính chất (13ph)
Hình bình hành là tứ giác, là hình thang
vậy trước tiên hình bình hành có những
t/c gì?
Hãy nêu đầy đủ
Nhưng HBH là hình thang có hai cạnh
bên song song Hãy phát hiện thêm các t/
c về cạnh, về góc, về đường chéo của hình
Vậy để nhận biết một tứ giác là HBH ta
dựa vào các dấu hiệu nào?
HBH mang đầy đủ t/c hình tứ giác, t/c hình thang.
- Trong hình bình hành tổng các góc bằng 3600
- Trong HBH các góc kề với mỗi cạnh bù nhau
Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết (10ph)
GV nhờ vào dấu hiệu nào để nhận biết
một HBH?
Có thể dựa vào dấu hiệu nào nữa không?
GV đưa 5 dấu hiệu lên bảng phụ nhấn
mạnh : trong 5 dấu hiệu có 3 dấu hiệu về
cạnh, một về góc, một về đường chéo
3 Dấu hiệu nhận biết
HS : dựa vào định nghĩa Tứ giác
có các cạnh đối song song là HBH
HS nêu tiếp 4 dấu hiệu SGK
c Hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
Trang 23Về xem kĩ lý thuyết về hình thang, hình thang cân, hình bình hành, tam giác và chứng minh các đoạn thẳng, góc bằng nhau, đoạn thẳng //, … tiết sau luyện tập BTVN: Bài 43 đến bài 48 SGK/ 92, 93.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 15 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 29 9 2016
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5ph)
Nêu tính chất và các dấu hiệu nhận biết
hình bình hành?
HS: Nêu 3 tính chất và 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành trang 90- 91 SGK
Hoạt động 2: Luyện tập (36ph) Bài 46 SGK /92
GV sử dụng bảng phụ cho học sinh trả lời
tại chỗ
Bài 47 SGK /93
Hãy nêu GT và KL của bài toán
Ta thấy AH, CK như thế nào với nhau?
Theo dấu hiệu nhận biết ta phải chứng
minh AH, CK như thế nào với nhau nữa?
Vậy ta phải xét hai tam giác nào?
Yêu cầu học sinh chứng minh
Trang 24GV: Trong hình bình hành hai đường chéo
như thế nào với nhau?
Mà O là gì của HK ? => điều gì ?
=> AHD = CKB (Ch – Gn)
=> AH = CK Mặt khác AHBD, CKBD
=> AH // CK
=> Tứ giác AHCK là hình bình hành b.Vì tứ giác AHCK là hình bình hành
=> hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Mà O là trung điểm của HK O là trung điểm của
AC Hay A, O, C thẳng hàng.
HS nêu GT, KL bài toán
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa EF
và AC ? Tương tự mối quan hệ giữa GH
và AC ?
Vì sao tứ giác EFGH là hình bình hành
GV hướng dẫn học sinh thực hiện cách
c/m
Bài 48 SGK /93
GT
Tứ giác ABCD; E, F, G, H là trung điểm của AB, BC, CD, DA.
KL Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao ?
Bài 49 SGK /93
a) Muốn chứng minh AI //KC ta phải
chứng minh tứ giác AKCI là hình gì ? Vì
Từ (1) và (2) => M = MN = NB Hoạt động3 : Dặn dò (4ph)
- Về xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa, xem và học thuộc các tính chất, dấu hiệu của hình thang, hình bình hành, các tính chất về các đường trong tam giác
- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học và làm BT vị nhà tr 92,93 SGK.
Trang 25Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày 16 tháng 9 năm 2016
Tổ chuyên môn kí duyệt
Lê Lương Hạnh Ngày soạn : 21 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 30 9 2016 8B: 01 10 2016
- Biết c/m hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước, com pa, phấn màu
- HS : Thước, giấy ô li, com pa, bút chì
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ (5ph)
Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình
hành? Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là
hình bình hành đúng hay sai ? giải thích?
HS nêu 3 tính chất và 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành là khẳng định sai vì có khi nó là hình thang cân
Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm (5ph)
Cho HS làm BT ?1
GV : Hình vẽ trên, ta gọi A’ là điểm đối xứng
với điểm A qua điểm O, A là điểm đối xứng với
điểm A’ qua điểm O, hay hai điểm A và A” đối
xứng nhau qua O
Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua điểm
O
Vậy điểm đx của O qua O là điểm nào ?
Có bao nhiêu điểm đối xứng với điểm A cho
trước qua điểm O cho trước
Trang 26Hoạt động 3: Hai hình đối xứng qua một điểm (18ph)
BT ?2 Cho học sinh thảo luận nhóm
GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và điểm O nằm
ngoài đoạn thẳng Yêu cầ một em lên vẽ điểm
đối xứng với điểm A và điểm B qua O
Cho HS lấy thêm điểm C bất kì trên AB và y/c
HS vẽ điểm đối xứng với nó qua O
Dùng thước để kiểm tra ba điểm A’, B’, C’ và
nêu nhận xét?
GV Hai đoạn thẳng AB và A’B’ trên hình là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau qua đểm O Khi ấy
mỗi điểm thuộc đoạn thẳng AB đối xứng với
mỗi điểm thuộc đoạn thẳng A’B’ qua O và
ngước lại Ta nói hai đoạn thẳng AB và A’B’ là
Hai hình đối xứng qua điểm O
Vậy thế nào là Hai hình đối xứng qua một điểm
GV : Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình
GV đưa hình 77 SGK lên bảng phụ
Trên hình có những đoạn thẳng nào đối xứng
nhau qua tâm O
GV : Trên hình 77 có Hai đoạn thẳng AB và
A’B’, hai góc ABC và A’B’C’, hai đường thẳng
AC và A’C’, hai tam giác ABC và A’B’C’ đối
xứng nhau qua tâm O
Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng (hai góc, hai
tam giác) đối xứng nhau qua một điểm?
Tổng quát: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua một điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểmthuộc hình kia qua điểm O và ngược lại
Hai đoạn thẳng (hai góc, hai tam giác) đối xứng nhau qua một điểm thìbằng nhau
Hai hình H và H’ đối xứng nhau qua tâm O
Hoạt động 4: Hình có tâm đối xứng.(10ph)
BT?3 GV vẽ hình trên bảng phụ, yêu cầu HS
tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Định lí: (SGK )
HS làm? 4 (H.80)
Hoạt động 5: Củng cố(5ph)
Trong các hình sau hình nào có tâm đối xứng,
hình nào có trục đối xứng, có mấy trục đối xứng M , H , I
hình bình hành , tam giác đều Hoạt động 6 : Dặn dò (2ph): - Về học kĩ lý thuyết và tìm một số hình có tâm đối xứng
Trang 27- BTVN : Bài 51 đến 54 SGK / 96
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 22 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 06 10 2016
Điều chỉnh Lớp 8A: 8B:
Tiết 14 LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức về đối xứng tâm
- Có kĩ năng phân tích nhận dạng các hình có tâm đối xứng Vận dụng các tính chất của đối xứng tâm vào BT chứng minh, nhận biết khái niệm.
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập và kĩ năng tư duy hình học, kỹ năng vẽ hình.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước, Eke, com pa
- HS: Thước, Eke, com pa.
III Hoạt động dạy học:
Yêu cầu học sinh ghi giả thiết kết luận
GT Cho hbh ABCD, E đối xứng với D qua A; F đối xứng với D qua C
KL E đối xứng với F qua B
Để E và F đối xứng với nhau qua B ta phải
chứng minh được điều gì ?
Dựa vào dấu hiệu nào ?
GV cho học sinh chứng minh ngược lại
Khi mỗi điểm của hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia
HS làmBài 52 SGK /96
Ta cần c/m E, B, F thẳng hàng và BE=BF
C/m: Vì AE // BC và AE = BC => AEBC là hình bình hành
=> EB // AC, EB = AC (1) Tương tự
=> FB // AC và FB = AC (2)
Tư (1) và (2) => E, B, F thẳng hàng
Trang 28theo cách phân tích
Bài 54 SGK /96
Để chứng minh B và C đối xứng nhau qua
O ta phải chứng minh điều gì ? (c/m : B,
Yêu cầu học sinh tự ghi GT, KL
Để chứng minh M và N đối xứng nhau
qua O ta phải chứng minh điều gì ?
(OM=ON)
Để OM = ON cần có điều gì ?
(có AOM = CON)
AOM và CON có yếu tố nào bằng
nhau ? Vậy chúng bằng nhau theo trường
Vì Ox là trung trực của AB OA = OB (1) AOB cân tại O
O4= O3 = 2
1
AOB hay
AOB=2O3 (2) Tương tự OA = OC(3) O1 = O2 = 2
HS làmbài 57 SGK /96
a Đ ; b S ; c Đ Hoạt động 3 : dặn dò (2ph)
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hbh, hình thang Ôn tập phép đối xứng trục, đối xứng tâm.
BTVN: Bài 95, 96, 97 SBT tr 70, 71.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 29Ngày 23 tháng 9 năm 2016
Tổ chuyên môn kí duyệt
Lê Lương Hạnh Ngày soạn : 27 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A: 7 10 8B: 8 10 2016
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, nghiêm túc và tính thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước, Eke, phấn màu.
- HS: Thước, Eke
III Hoạt động dạy học:
3 Định nghĩa
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Chú ý: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình
Trang 30+ Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
Hãy vẽ hình chữ nhật nêu tính chất dưới
dạng GT-KL
GT ABCD là hình chữ nhật ACBD=O
KL OA=OB=OC=OD
Hoạt động 4: Dấu hiệu (10ph)
Vậy để chứng minh một tứ giác là hình
chữ nhật ta cần c/m điều gì ?
Vậy 1 tứ giác như thế nào là hình chữ nhật
Hình thang cân có thêm điều kiện gì để trở
thế nào? hai đường chéo như thế nào? =>
cách kiểm tra bằng Compa?
Hoạt động 5 áp dụng vào tam giác (10')
BT?3 Học sinh thảo luận nhóm
Cho học sinh nhận xét, bổ sung, giáo viên
hoàn chỉnh
BT?4 Cho học sinh trả lời tại chỗ
Hướng dẫn học sinh chứng minh ? 4
thang cân
2 Tính chất : HS: Vì hình chữ nhật là hình bình hành nên có :
+ Các cạnh đối bằng nhau + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Vì hình chữ nhật là hình thang cân nên có :
+ Hai đường chéo bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết
< SGK / 97 >
- Tứ giác có ba góc vuông.
- HT cân có một góc vuông là hình chữ nhật
- HBH có một góc vuông là hình chữ nhật
- HBH có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
HS Đọc dấu hiệu nhận biết SGK HS làm BT?2
4 áp dụng vào tam giác.
Trang 31- Hãy nêu các tính chất của hình chữ nhật ? Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- BTVN: Bài 58 đến 61 SGK / 99.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 29 9 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 13 10 2016
Điều chỉnh Lớp 8A: 8B:
Tiết 16 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết về Hình chữ nhật.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy phân tích trong hình học, các kĩ năng vẽ hình và vận dụng kiến thức vào bài tập.
- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước, Ê ke, compa
- HS: Thước, ê ke, compa.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Luyện tập (38ph)
Bài 62SGK tr 99
ABC vuông thì khoảng cách từ trung
điểm của cạnh huyền đến các đỉnh như thế
nào?
? C có thuộc đường tròn đường kính AB
không? Ngược lại có đúng không ?
Bài 63 SGK tr100
GV vẽ hình trong bảng phụ
Để tìm được x ta phải làm như thế nào ?
Nếu kẻ BH vuông góc với DC tại H
Để tính được BH ta dựa vào đâu ?
Trang 32dựa vào dấu hiệu nào? (có một cặp cạnh đối
vừa song song vừa bằng nhau).
Để chứng minh góc E = 900 ta dựa vào kiến
thức nào ?
Cho học sinh thực hiện lại chứng minh theo
nhóm
Hoạt động 2: Củng cố (6ph)
BT: Cho tam giác ABC đường cao AH
Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối
xứng với H qua I Tứ giác AHCE là hình gì
? Vì sao ?
HS làm BT 64 SGK /100
Chứng minh Xét DEC có
D2 + C1 = 1/2( D + C )
Mà D + C =1800 (trong cùng phía) => D2 + C1 = 900
=> E = 900Tương tự : C2+B2=900; A2+B1=900
=> F = 900 ; G = 900Vậy tứ giác EFGH là hình chữ nhật
- Mặt khác EF//AC mà ACBD Nên BDEF
Và EH// BD mà EF BD
=> EF EH Hay HEF = 900 (4)
Từ (3) và (4) => EFGH là hình chữ nhật
- Tứ giác AECH là hình chữ nhật
Vì AECH là hình bình hành có một góc vuông
Trang 33- Biết vận dụng các kiến thức đã học để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau,
và chứng minh một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Có kĩ năng vận dụng vào thực tế giải bài tập.
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, thước, e ke.
HS : Thước, E ke, Ôn tập các kiến thức đã học.
III Ti n trình d y h c: ế ạ ọ
Hoạt động 1/ Khoảng cáh giữa hai đường thẳng song song
GV yêu cầu HS làm ?1
GV vẽ hình trên bảng.
Cho a//b, Aa, Ba, AHb, BKb Tính
BK theo h
GV: Tứ giác ABKH là hình gì? Tại sao?
Độ dài BK bằng bao nhiêu?
GV AHb và AH=h A cách đường
thẳng b một khoảng bằng h.
Có điểm nào cách b một khoảng bằng h
nữa không? Nếu lấy bất kì một điểm M
thuộc a thì điểm này có tính chất gì? Từ
BK=AH=h
HS Mọi điểm thuộc đường thẳng a đều cách b một khoảng bằng h.
Trang 34đường thẳng song song a và b
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng
song song là gì?
GV cho HS đọc định nghĩa (2 em)
Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai dường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường thẳng này tới đường thẳng kia.
Hoạt động 2/ Tính chất các điểm cách đều một đường thẳn cho trước.
GV yêu cầu HS làm ?2
GV vẽ hình 94 lên bảng.
Chứng minh Ma, M'a' GV dùng phấn
màu nối MA và hỏi tứ giác AMKH là
hình gì? Tại sao?
Tại sao Ma?
Tương tự M' a'
Vậy các điểm cách cách đường thẳng b
một khoảng bằng h nằm trên đường nào?
Vậy các đỉnh A nằm trên đường nào?
GV vẽ thêm vào hình hai đường thẳng
song song với BC đi qua A và A' và nêu
Có AM//b (do AMKH là hình chữ nhật) Ma ( tiên đề ơ clít)
HS các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng a và a' song song với b
Vậy các đỉnh A ằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng h.
- Bất kì điểm nào nằm trên hai đường thẳng a và a' cũng cách đường thẳng BC một khoảng bằng h.
- Ngược lại bất kì điểm nào cách BC một khoảng bằng h cũng nằm trên đường thẳng a và a'.
Trang 35Hoạt động 4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại tính chất về các điểm cách đều một đường thẳng.
-Xem lại các kiến thức về tia, tam giác tiết sau luyện tập.
- BTVN: Bài 67-69 tr 102-103 SGK
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 06.10 2016 Ngày giảng Lớp 8A, 8B: 20 10 2016
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước, Eke
- HS: Thước, Eke
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức(13ph)
Khi B di chuyển trên Ox thì C
di chuyển trên đường nào ?
Dự đoán C đường thẳng hay đường gì ?
Để chứng minh C Cn//Oy ta phải chứng
minh điều gì? (CH không đổi)
CH là đường gì của AOB ?
Cho học sinh thực hiện bài chứng minh
GV hướng dẫn học sinh chứng minh cách
khác: OC là đường gì của AOB ? Vậy OC
bằng đoạn thẳng nào? Trên hình những điểm
Học sinh thảo luận nhóm
=> CH là đường trung bình của AOB
Trang 36nào cố định? Những điểm nào di động? Điểm
C di động nhưng có tính chất gì? Vậy C nằm
trên đường thẳng nào?
Bài 71 Tr 130 SGK :
Đưa đề bài lên bảng phụ:
ABC vuông tại A Lấy M là một điểm bất kì
thuộc BC Gọi MD là đường vuông góc kẻ từ
M đến AB, ME là đường vuông góc kẻ từ M
đến AC, O là trung điểm của DE.
a) Chứng minh rằng ba điểm A, M, O thẳng
hàng
b) Khi M di chuyển trên cạnh BC thì O di
chuyển trên đường nào?
c) Điểm M ở vị trí nào trên BC thì AM có độ
Vì sao tứ giác AEMD là hình chữ nhật ?
Học sinh đứng tại chỗ chứng minh
Dự đoán O di chuyển trên đường thẳng nào ?
Vậy ta phải chứng minh khoảng cách từ O
HS làm: Bài 71
Chứng minh a.Tứ giác AEMD là hình chữ nhật vì có ba góc vuông
Mà O là trung điểm của đường chéo DE
=> O cũng là trung điểm của đường chéo AM
B thì DB, EA O là trung điểm AB, Khi MC thì O là trung điểm AC vậy O là đường trung bình PQ của ABC.
c Khi M H thì AM có độ dài ngắn nhất (Vì đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên)
Trang 37II Chuẩn bị
GV : Bảng phụ, thước, Eke, phấn màu.
HS : Thước, com pa, ê ke.
Ôn tập về tam giác cân, hình bình hành, hình chử nhật.
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình
bình hành
Câu 2: Điền đúng, sai vào các câu sau:
a) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
là hình chữ nhật
b) Hình bình hành có hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường là
Có 5 trường hợp trả lời đúng (5điểm)
Hoạt động 2: Định nghĩa (10ph) Nhìn hình vẽ cho biết thế nào là hình
thoi Cho HS nhắc lại định nghĩa hình
thoi
1 Định nghĩa