1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 11 tiet 32

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 53,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học: - Vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, hoạt động cá nhân.. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm ước của ƯCLN c[r]

Trang 1

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS biết tìm ước chung thông qua ƯCLN, củng cố cách tìm ƯCLN.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm ƯC, ƯCLN.

3 Thái độ : - Nhanh nhẹ, áp dụng thực tế, cẩn thận.

II.

Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống bài tập

- HS: SGK, chuẩn bị bài tập

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, hoạt động cá nhân

IV.

Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’) 6A1

6A2

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Tìm a) ƯCLN(16,80,176) b) ƯCLN(18,30,77)

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (7’)

- GV: ƯCLN(12,30) = ?

- GV: ƯC(12,30) là những số

nào ta đã biết ở tiết trước?

- GV: Các số 1, 2, 3, 6 có vai

trò là gì so với 6 là

ƯCLN(12,30) ?

- GV: Như vậy, ta có thể tìm

ước chung của hai hay nhiều

số thông qua cách tìm ƯCLN

của các số đó

- GV: Giới thiệu VD cách tìm

các ước của 12 và 30 như

trong SGK

Hoạt động 2: (22’)

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm

ƯC thông qua ƯCLN như sau,

Phân tích các số 16, 24 ra thừa

số nguyên tố

ƯCLN(16,24) = ?

- HS: ƯCLN(12,30) = 6

- HS: ƯC(12,30) = 1;2;3;6

- HS: 1, 2, 3, 6 đều là ước của 6 = ƯCLN(12,30)

- HS: Chú ý theo dõi

- HS: 16 = 24, 24 = 23.3 ƯCLN(16,24) = 23 = 8

3 Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN

Để tìm ước chung của các số đã cho, ta

có thể tìm ước của ƯCLN của các số đó.

VD: ƯCLN(12,30) = 6

Các ước của 6 là: 1, 2, 3, 6

ƯC(12,30) = 1;2;3;6

4 Luyện tập:

Bài 142: Tìm ƯCLN rồi tìm ước chung

a) 16 và 24

Ta có: 16 = 24; 24 = 23.3 Suy ra: ƯCLN(16,24) = 23 = 8 Vậy: ƯC(16,24) = Ư(8) = 1;2;4;8

Ngày Soạn: 28/10/2017 Ngày dạy : 31/10/2017

LUYỆN TẬP §17.1

Tuần: 11

Ti

ế t: 32

Trang 2

- GV: Cho học sinh tìm

ƯC(16,24) = Ư(8) =

- GV: Cho 2 HS lên bảng tìm

ước chung lớn nhất của các

câu b và c như phần hướng

dẫn ở câu a

- GV: Giới thiệu đề bài

420  a và 700  a thì a là gì

của 420 và 700?

- GV: a là số lớn nhất thì a là

gì của 420 và 700?

- GV: Cho một HS lên bảng

tìm ƯCLN(420,700)

- GV: Nhận xét, ghi điểm

- HS: Ư(8) = 1;2;4;8

- HS: 2 HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn

- HS: Chú ý theo dõi

- HS: a là ƯC(420,700)

- HS: a = ƯCLN(420,700)

- HS: Một HS lên bảng, các

em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

b) 180 và 234

Ta có: 180 = 22.32.5; 234 = 2.32.13 Suy ra: ƯCLN(180,234) = 2.32 = 18 Vậy:ƯC(180,234)=Ư(18) = 1;2;3;6;9;18 c) 60, 90 và 135

Ta có: 60 = 22.3.5

90 = 2.32.5

135 = 33.5 Suy ra: ƯCLN(60,90,135) = 3.5= 15 Vậy:ƯC(60,90,135) = Ư(15) = 1;3;5;15

Bài 143: Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết

rằng 420  a và 700  a

Số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 420  a

và 700  a nghĩa là a = ƯCLN(420,700)

Ta có: 420 = 22.3.5.7

700 = 22.52.7 Suy ra: ƯCLN(420,700) = 22.5.7 = 140 Vậy, số tự nhiên a cần tìm là 140

4 Củng cố: (3’)

- GV nhắc lại các bước tìm ƯCLN và cách tìm ƯC thông qua ƯCLN.

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: ( 5’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Làm tiếp các bài tập 144, 145 (GVHD)

- Tiết sau tiếp tục luyện tập

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:01

w