GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ • Trên phim XQ ngực, điều quan trọng là phải đánh giá được tất cả các vùng của phổi nơi phổi tiếp xúc với cơ hoành, tim và những cấu trúc khác thuộc
Trang 1TIẾP CẬN X QUANG NGỰC CƠ BẢN
Doctor LE VU DUY Interventional Radiology Department No.103 Hospital
https://radiologyassistant.nl/
Trang 2• X Quang ngực được thực hiện phổ biến trong thực hành lâm sàng, vì vậy mỗi bác sĩ chẩn đoán hình ảnh nên là một chuyên gia về đọc X quang ngực Để hiểu rõ X quang ngực yêu cầu chúng ta phải nắm vững về nguyên lý cơ bản của nó.
• Bài giảng này tập trung vào 3 nội dung chính:
Hình ảnh giải phẫu bình thường và các biến thể giải phẫu trên XQ ngực.
Tiếp cập phim X quang ngực một cách có hệ thống từ trong ra ngoài.
Khái quát các bệnh lý của tim, trung thất, phổi và màng phổi.
GIỚI THIỆU
Trang 3GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
• Trên phim XQ ngực, điều quan trọng là phải đánh giá được tất cả các vùng của phổi nơi phổi tiếp xúc với cơ hoành, tim và những cấu trúc khác thuộc trung thất.
• Tại vị trí này, phổi có tỷ trọng khí tiếp xúc với các cấu trúc có tỷ trọng mô mềm sẽ tạo thành:
Các đường – ví dụ đường cạnh phải khí quản.
Hình bóng- ví dụ bóng quai động mạch chủ hoặc bóng tâm thất trái.
Trang 4GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
• Những đường và những hình bóng này rất hữu ích trong việc xác định vị trí tổn thương, bởi vì chúng có thể bị đè đẩy hoặc xóa bờ và mất dấu hiệu hình bóng.
• Đường cạnh sống có thể bị đè đẩy bởi một khối áp xe cạnh sống, khối máu tụ cạnh sống sau chấn thương vỡ thân đốt sống hoặc một khối u cột sống xâm lấn vào phần mềm xung quanh.
• Mở rộng đường cạnh khí quản phải ( >2-3mm) có thể gặp trong các bệnh lý hạch bạch huyết, dày màng phổi, máu tụ hoặc trong quá tải thể tích tuần hoàn và suy tim xung huyết.
• Đường cạnh động mạch chủ có thể bị đè đẩy do giãn động mạch, phình động mạch, bóc tách động mạch hoặc vỡ phình động mạch.
• Đường trung thất trước và đường trung thất sau là nơi tiết diện của thùy trên phổi ở phía trước và phía sau Những đường này khó quan sát trên phim XQ ngực thẳng, quan sát rõ trên CLVT lồng ngực.
• Đường ( rãnh) tĩnh mạch đơn thực quản là một cấu trúc rất quan trọng trong việc đánh giá tiết diện giữa phổi và trung thất.
Trang 5• Right paratracheal stripe- đường cạnh phải
khí quản.
• Interlobar artery- động mạch thùy dưới
• Right atrium – tâm nhĩ phải
• Azygoesophageal recess – rãnh ( đường)
tĩnh mạch đơn thực quản
• Aortic knob- quai động mạch chủ
• Pulmonary trunk- thân động mạch phổi
• Left atrial appendage- tiểu nhĩ trái
• Para-aortic line – đường cạnh động mạch
chủ
• Left ventricle – tâm thất trái
• Paraspinal line – đường cạnh sống
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 6• Rãnh (đường) tĩnh mạch đơn thực quản
là nơi mà phổi phải tiếp xúc với trung thất,
được giới hạn bởi:
o Phía trước là tim.
o Phía sau là cột sống ngực.
o Phía trên là quai tĩnh mạch đơn.
o Bên trái là thực quản.
• Rãnh tĩnh mạch đơn thực quản bị đẩy
lệch bởi các nguyên nhân sau:
Trang 7• Chú ý rằng rãnh tĩnh mạch đơn thực quản bị đẩy trên phim XQ ngực thẳng
• Nguyên nhân đã được xác định do thoát vị hoành
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 8lệch vào mặt bên của phổi tạo
một đường ăn sâu vào một phần
thùy trên của phổi.
• Trên phim XQ ngực, nó được
biết đến như một đường thẳng
vượt qua đỉnh phổi phải.
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 9• Đây là một bệnh nhân khác với
Trang 10• Một số bệnh nhân quan sát
thấy sự quá phát của khớp
giữa phần trước xương sườn
và sụn sườn 1.
• Điều này có thể dẫn đến
nhầm lẫn với hình ảnh u
thùy trên của phổi.
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 11• Bệnh lõm ngực
• Một số bệnh nhân có bệnh lõm ngực, dẫn
đến bờ tim phải có thể không xác định trên
XQ ngực thẳng.
• Bờ sau xương ức bị lõm đè vào tim sẽ tạo
nên dấu hiệu bóng bờ và do đó dễ nhầm lẫn
với tổn thương đông đặc hoặc xẹp phổi thùy
giữa phổi phải ( vì chúng đều xóa bờ tim
phải).
• Phim XQ ngực tư thế nghiêng sẽ hữu ích
trong trường hợp này
• Bệnh lõm ngực là một biến thể bẩm sinh của
xương sườn và xương ức tạo ra hình dạng
lõm của thành ngực trước
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 12• Phim nghiêng
• Trên phim nghiêng bình thường các bờ của
tim quan sát được và tĩnh mạch chủ dưới
được nhìn thấy đổ vào tâm nhĩ phải.
• Quan sát rõ khoảng sáng sau xương ức vì
nó chứa khí Một vài bệnh lý có thể gây xóa
mờ khoảng sáng sau xương ức như: các
khối u trung thất trước , các bệnh lý thùy
trên của phổi, và giãn buồng tim phải.
• Vì phần mềm phía trên của ngực bao giờ
cũng dày hơn phía dưới Trên phim
nghiêng, khi quan sát cột sống từ phía trên
xuống dưới phải đen dần ( sáng dần) Nếu
không đúng quy luật này, hãy quan sát kỹ để
tìm các bệnh lý của thùy dưới phổi hai bên.
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 13• Trên phim nghiêng, phải quan sát thấy
bóng cơ hoành hai bên
• Cơ hoành phải có thể quan sát được
toàn bộ từ thành ngực trước đến thành
ngực sau ( mũi tên đỏ) Thực ra đây là
đường tạo bởi tiết diện giữa khí trong
phổi và mô mềm trong ổ bụng
• Cơ hoành trái có thể chỉ nhìn thấy từ
thành sau đến điểm, nơi mà nó tiếp xúc
với tim ( mũi tên xanh) Tại điểm tiếp
xúc với tim, bóng cơ hoành trái bị mất
vì tim có cùng tỷ trọng với các cấu trúc
phía dưới cơ hoành
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 14• Tại vị trí rốn phổi, chúng ta quan sát thấy động mạch phổi trái ( màu tím) nằmtrên phế quản gốc trái, và cao hơn động mạch phổi phải ( màu xanh) vì độngmạch phổi phải nằm trước phế quản gốc.
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 15• Nếu chúng ta nắm được cấu trúc bình thường của
rốn phổi trên phim nghiêng, sẽ dễ dàng phát hiện
những bất thường.
• Trường hợp này quan sát rộng rốn phổi trên phim
XQ ngực thẳng Tuy nhiên với phim thẳng chúng ta
không thể xác định rõ đây là trường hợp giãn các
mạch máu phổi hay hạch lympho.
• Trên phim nghiêng có những cấu trúc hình tròn nằm
ở nơi mà bình thường chúng ta không quan sát thấy
bất kỳ mạch máu nào Vì vậy chúng ta có thể kết
luận rằng đây là một trường hợp hạch lớn rốn phổi.
Trang 16• Trên phim nghiêng, gai xương thoái
hóa cột sống có thể nhầm với một
khối u phổi
• Bất kỳ một hình mờ nào trong vùng
của thân đốt sống, hãy quan sát
phim thẳng để xác định hoặc loại trừ
gai xương thoái hóa
• Thông thường, gai xương thoái hóa
nằm bờ phải của cột sống ( mũi tên
đỏ) Ở bên trái sự hình thành gai
xương thoái hóa bị cản trở do sự cọ
sát theo nhịp đập của động mạch
chủ xuống
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 17• Trên phim thẳng chúng ta quan
sát thấy rộng bóng trung thất
trên Trường hợp này phim
nghiêng sẽ rất hữu ích bởi vì nó
giúp xác định khối bất thường
nằm ở khoang sau xương ức
Vì vậy chẩn đoán phân biệt
được giới hạn đến những khối u
thuộc trung thất trước ( u tuyến
ức, u tuyến giáp, u lympho và u
Trang 18• Một phát hiện tình cờ hay gặp ở người
lớn là thoát vị Bochdalek, đây là một
kiểu thoát vị hoành bẩm sinh do khuyết
cơ hoành ở phía sau ( mũi tên xanh)
• Trong hầu hết các trường hợp khối
thoát vị chỉ chứa mỡ sau phúc mạc và
không có triệu chứng, nhưng đôi khi nó
có thể là các tạng trong ổ bụng.
• Khối thoát vị lớn có thể gặp ở trẻ sơ
sinh và có thể gây nhiều biến chứng
do giảm sản phổi.
• Thoát vi Morgagni cũng là một loại
thoát vị hoành bẩm sinh, nhưng ít phổ
biến hơn, nó nằm ở phía trước.
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BIẾN THỂ
Trang 19TIẾP CẬN XQ NGỰC MỘT CÁCH HỆ THỐNG
• Bất cứ khi nào bạn đọc phim XQ ngực, hãy luôn tiếp
cận một cách có hệ thống, sử dụng cách tiếp cận từ
trong ra ngoài từ trung tâm ra ngoại vi.
• Đầu tiên đánh giá hình tim, theo sau là trung thất và
rốn phổi hai bên, sau đó đánh giá phổi hai bên, ranh
giới của phổi với các cấu trúc xung quanh, màng phổi.
Cuối cùng là đánh giá thành ngực và ổ bụng ( phim
XQ ngực đánh giá rất tốt liềm hơi dưới vòm hoành hai
bên ).
• Tìm kiếm những bất thường kín đáo dựa vào dấu hiệu
bóng bờ và những đường trung thất.
• Khi bạn phát hiện bất thường, hãy phân chia thành
các kiểu bất thường để đưa ra chẩn đoán và chẩn
đoán phân biệt theo các kiểu bất thường đó.
Trang 20PHIM CŨ
• Phim cũ thì cực kì quan trọng, hãy so
sánh với phim cũ
• Thực tế có người nói rằng, đọc XQ
quan trọng nhất là phim cũ vì nó cung
cấp rất nhiều thông tin
• Ví dụ một khối u phổi, mà không thay
đổi trong nhiều năm thì không thể là
ung thư phổi
• Các bạn hãy đọc kĩ và phân tích phim
bên
Trang 21PHIM CŨ
• Dựa trên phim XQ ngực vừa rồi, bạn có thể
đưa ra chẩn đoán suy tim xung huyết, nhưng
những dấu hiệu là kín đáo Tuy nhiên, khi bạn
so sánh với phim cũ, những tổn thương sẽ trở
nên rất rõ ràng và bạn có thể tự tin hơn về
chẩn đoán của mình:
1 Kích thước tim tăng nhẹ so với phim cũ.
2 Kích thước và số lượng các mạch máu
phổi tăng nhẹ, phản ánh tình trạng tăng áp lực
động mạch phổi.
3 Dày tổ chức kẽ hai phổi do phù tổ chức kẽ
4 Tràn dịch màng phổi hai bên Chú ý rằng
bờ phía dưới của thùy dưới phổi bị thay đổi vị trí.
• Tất cả các dấu hiệu trên chỉ ra rằng có hình
ảnh suy tim xung huyết.
Trang 22DẤU HIỆU BÓNG BỜ
• Đây là một dấu hiệu rất quan trọng Nó cho phép chúng ta tìm kiếm những bệnh lý kín đáo và xác định vị trí của chúng trong ngực.
• Sự mất hình bóng bình thường của cấu trúc được gọi là dấu hiệu bóng bờ.
• Đây là một ví dụ để giải thích dấu hiệu bóng bờ:
o Tim nằm trong lồng ngực ở phía trước, nó tiếp xúc với thùy lưỡi của phổi trái Sự khác biệt về tỷ trọng giữa tim và khí trong phổi cho phép chúng ta nhìn thấy bờ của thất trái.
o Khi thùy lưỡi tổn thương, có tỷ trọng nước giống như tỷ trọng của tim, bờ của thất trái bình thường sẽ bị mất (mũi tên xanh).
o Khi viêm thùy dưới phổi trái, vì thùy dưới nằm ở phía sau trong lồng ngực, bờ tâm nhĩ trái vẫn quan sát rõ vì nó tiếp xúc với khí trong thùy lưỡi của phổi ( mũi tên đỏ).
Trang 23DẤU HIỆU BÓNG BỜ
• Phim thẳng cho thấy dấu hiệu bóng bờ của bờ trái tim Thậm chí không cầnnhìn trên phim nghiêng chúng ta vẫn biết rằng bệnh lý phải nằm ở phần trướccủa phổi trái Đây là một trường hợp tổn thương dạng đông đặc thùy trên phổitrái do viêm phổi gây ra bởi phế cầu
Trang 24DẤU HIỆU BÓNG BỜ
• Đây là tổn thương đông đặc nằm ở thùy dưới phổi trái, chúng ta quan sát thấy hình ảnh bình thường của bờ tim trái trên phim thẳng.
Trang 25• Trên phim nghiêng này, chúng ta
quan sát thấy tổn thương gây mờ
phần dưới của cột sống ngực Như
vậy tổn thương phải nằm ở thùy
dưới phổi phải hoặc trái
• Tiếp tục quan sát kỹ cơ hoành hai
bên, trên phim nghiêng, chúng ta có
thể định vị được tổn thương nằm ở
bên phải hay bên trái ?
• Chúng ta hãy phân tích kỹ phim
nghiêng ngày sau đó tiếp tục…
DẤU HIỆU BÓNG BỜ
Trang 26• Trên phim ngực nghiêng bình
thường, chúng ta có thể quan sát
được cơ hoành trái từ thành ngực
sau cho đến khi nó tiếp xúc với bóng
tim – 2 ( mũi tên xanh)
• Cơ hoành phải – 1, phải được nhìn rõ
từ thành ngực sau đến thành ngực
trước vì nó được bao quanh bởi phổi
• Trên phim này, chúng ta không thể
quan sát rõ phần sau của cơ hoành
phải, điều này chỉ ra rằng tổn thương
phải nằm ở thùy dưới phổi phải ( tổn
thương gây nên tỷ trọng nước, xóa
bờ phần sau của cơ hoành phải)
DẤU HIỆU BÓNG BỜ
Trang 27• Trên phim ngực thẳng, bờ tim phải
không bị xóa, chứng tỏ bệnh lý không
nằm ở phần trước của ngực, điều mà
chúng ta đã dự đoán được trên phim
nghiêng
• Tại sao chúng ta vẫn nhìn thấy bóng
của cơ hoành trên phim thẳng ?
• Những gì chúng ta thấy thực ra là
phần cao nhất của cơ hoành phải, mà
nằm ở phía trước của tổn thương
viêm thùy dưới phổ phải, chính vì thế
tổn thương viêm không thể xóa bờ
đỉnh cơ hoành phải trên phim thẳng
DẤU HIỆU BÓNG BỜ
Trang 28oVùng đỉnh phổi hai bên
oVùng rốn phổi hai bên
oVùng sau bóng tim
oVùng dưới đỉnh cơ hoành hai bên
• Những vùng này được biết đến
như những vùng mù
Trang 29VÙNG MÙ
• Chú ý rằng có một vài phần phổi
nằm dưới bóng của cơ hoành,
mà bạn phải chú ý khi đọc phim
( mũi tên )
Trang 30• Đây là một ví dụ của tổn
thương lớn nằm ở thùy dưới
phổi phải, mà khó bị phát hiện
trên phim thẳng trừ khi bạn chú
ý đặc biệt đến những vùng mù
• Một khối u lớn bờ tua gai nằm
ở thùy dưới phổi phải, dưới
bóng của cơ hoành đã được
chứng minh trên phim CLVT
VÙNG MÙ
Trang 31• Đây là một trường hợp viêm
phổi mà nằm ở vùng mù của
thùy dưới phổi phải dưới bóng
cơ hoành phải ( mũi tên đỏ)
• Chú ý hình ảnh tăng tỷ trọng
phần dưới của cột sống trên
phim nghiêng
VÙNG MÙ
Trang 32• Đầu tiên hãy phân tích phim.
• Chú ý hình ảnh tăng tỷ trọng
kín đáo của vùng phổi phía
sau bóng tim ( mũi tên xanh)
• Đây là một trường hợp viêm
phổi thùy dưới phổi trái
VÙNG MÙ
Trang 33• Đầu tiên hãy phân tích phim.
• Chúng ta biết rằng trong một vài
trường hợp có sự mở rộng của
khớp giữa xương và sụn sườn 1 có
thể nhầm lẫn với u thùy trên phổi
• Tuy nhiên đây cũng là vùng mù nơi
mà khó để chúng ta phát hiện một
khối u
• Trường hợp này là một khối u nhỏ
nằm sau xương sườn 1 bên trái
Chú ý rằng tổn thương cũng nhìn
thấy trên phim nghiêng nằm trong
vùng khoảng sáng sau xương ức
• Tiếp tục quan sát PET- CT
VÙNG MÙ
Trang 34• PET-CT chứng minh khối u
( mũi tên) với đã di căn đến
xương và gan.
• Chẩn đoán xác định sau khi
sinh thiết lõi tổn thương thứ
phát của xương chậu.
VÙNG MÙ
Trang 35• Đầu tiên hãy nghiên cứu phim.
• Có một tổn thương đông đặc
kín đáo nằm ở thùy dưới phổi
trái, ẩn sau bóng tim
• Và nó tăng tỷ trọng ở phần dưới
cột sống trên phim nghiêng
VÙNG MÙ
Trang 36TIM VÀ MÀNG NGOÀI TIM
• Trên một phim XQ ngực, chỉ có thể quan sát được các bờ của
tim Trong nhiều trường hợp, chúng ta chỉ có thể kết luận bóng
tim bình thường hay bóng tim to và rất khó để đánh giá chi tiết về
từng buồng tim Tuy nhiên việc nắm được vị trí bình thường của
các buồng tim thì rất hữu ích.
• Tâm nhĩ trái
• Là cấu trúc nằm sau nhất.
• Nhận máu từ các tĩnh mạch phổi chạy ngang đổ vào.
• Tiểu nhĩ trái ( màu tím) đôi khi quan sát được như một phần nhô
ra phía dưới thân động mạch phổi.
• Trên phim XQ ngực thẳng, nhĩ trái giãn lên trên và sang phải tạo
hình ảnh 2 bờ tim phải và làm rộng góc carina Trên phim
nghiêng, giãn nhĩ trái làm rộng bóng tim lên trên, ra sau.
Nhận máu từ tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ về
• Giãn nhĩ phải làm rộng bờ phải của tim.
Trang 37• Tâm thất trái
Nằm bên trái và sau thất phải.
• Rộng thất trái làm tăng kích thước tim
sang trái trên phim thẳng và rộng về
phía sau dưới trên phim nghiêng.
• Tâm thất phải
• Nằm ở phía trước và sau xương ức.
• Giãn thất phải tạo hình ảnh tăng kích
thước tim sang bên trái và cuối cùng có
thể dẫn đến bờ trái tim được tạo thành
từ bờ thất phải.
TIM VÀ MÀNG NGOÀI TIM
Trang 38• Phim nghiêng
• Nhĩ trái
• Tạo thành bờ phía sau trên trên phim nghiêng.
• Giãn nhĩ trái làm rộng bóng tim ra sau và lên trên, có
thể đè ép vào thực quản.
• Tâm thất trái
• Tạo thành bờ sau dưới của tim.
• Giãn thất trái làm rộng bóng tim về phía sau.
• Tâm thất phải
• Lấp đầy khoảng sáng sau xương ức ở phần thấp.
• Lớn thất phải làm mất khoảng sáng sau xương ức.
TIM VÀ MÀNG NGOÀI TIM
Trang 39• Giãn tâm nhĩ trái
• Đây là một bệnh nhân bị hẹp van hai
lá lâu năm và đã được phẫu thuật
thay van hai lá
• Nhĩ trái giãn rất lớn tạo tạo thành hình
ảnh tim phải hai bờ trên phim thẳng (
mũi tên đen) và rộng bóng tim về phía
sau trên ( mũi tên xanh)
• Ngoài ra còn có hình ảnh van hai lá
nhân tạo và chỉ thép cố định xương
ức sau phẫu thuật
TIM VÀ MÀNG NGOÀI TIM
Trang 40• Giãn thất phải
• Đầu tiên, nghiên cứu phim thẳng và
nghiêng, sau đó tiếp tục đọc.
• Trên những phim này, bóng tim giãn rất
lớn Chú ý đặc biệt là thất phải giãn lớn,
quan sát rõ trên phim nghiêng (mũi tên
vàng)
• Quai động mạch chủ nhỏ ( mũi tên xanh)
trong khi thân động mạch phổi và các
động mạch thùy dưới phổi giãn rộng.
• Tất cả những dấu hiệu này chỉ ra rằng có
thể có một luồng thông trái – phải làm tăng
áp lực động mạch phổi ( ví dụ thông liên
nhĩ)
TIM VÀ MÀNG NGOÀI TIM