1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tóm tắt cơ bản vùng kinh tế

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 600,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế - Du lịch biển, khai thác tài nguyên khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản phát triển mạnh mẽ... - Năng suất lao động ngày càng được nâng lên

Trang 1

BẢNG TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN PHẦN VÙNG KINH TẾ

Biên soạn: Hoàng Anh Ngọc

Ä TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

- Địa hình đầy đủ 3 đai cao

- Là khu vực có độ cao địa hình cao nhất cả nước

- Hướng địa hình: Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung

- Rừng: Diện tích rừng lớn, độ che phủ tương đối cao

- Đất: Feralit

- Khoáng sản: Than, đồng, apatit…

- Biển: Tài nguyên du lịch biển phong phú, khoáng sản, hải sản biển…

- Đồng cỏ: Rộng lớn, thực vật phong phú

- Sông: Là nơi bắt nguồn của nhiều dòng sông lớn, trữ lượng thuỷ năng lớn

- Đa tộc người

- Số lượng đô thị nhiều

- Quy mô đô thị nhỏ

- Địa hình nhiều đồi núi

- Tiềm năng thuỷ điện chiếm 1/3 cả nước

- 1 số nhà máy chính: Thác Bà, Hoà Bình, Sơn La…

Khai thác

- 1 số loại khoáng sản như than, apatit có chất lượng cao

- Sản lượng than khai thác là 30 triệu tấn, đồng là 980 tấn

- Phục vụ cho xuất khẩu, chế biến trong nước, nhiệt điện

Trồng cây

công

nghiệp

- Đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp

- Sản phẩm chuyên môn hoá: Các sản phẩm nông nghiệp có nguồn gốc ôn đới – Chè

- Chăn nuôi gia súc lớn chiếm ưu thế như trâu, bò

- Đàn trâu lớn nhất cả nước

Kinh tế

- Du lịch biển, khai thác tài nguyên khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản phát triển mạnh mẽ

Trang 2

Ä ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Sự hình

- Cao trung bình 4-5m

- Có đê sông

Vì sao đông

- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

- Nền sản xuất phát triển mạnh mẽ

Tác động

tích cực của

dân số tới

phát triển

kinh tế xã

hội

- Thúc đẩy phát triển kinh tế

- Là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn

- Nguồn lao động dồi dào

- Trình độ thâm canh cao

- Dân trí cao, mạng lưới đô thị dày

- Có trình độ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp cao

- Nguồn lao động có chất lượng, tạo khả năng thu hút vốn đầu tư lớn

- Năng suất lao động ngày càng được nâng lên, tạo sự cạnh tranh trong quá trình phát triển kinh tế so với các vùng khác

Tác động

tiêu cực của

dân số đông

- Sức ép giải quyết việc làm

- Bình quân thu nhập thấp

- Bình quân đất, bình quân đất nông nghiệp thấp

- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn

- Mật độ dân số cao, kìm hãm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tài nguyên bị khai thác quá mức, đặc biệt là tài nguyên đất và nước

Biện pháp để

giải quyết

vấn đề dân

số

- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

- Phát triển kinh tế đồng đều ở các vùng lân cận để giảm tỉ lệ gia tăng cơ học

- Thực hiện tốt chính sách dân số kết hoạch hoá gia đình

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ

Vì sao phải

chuyển dịch

cơ cấu kinh

tế theo

ngành

- Đây là vùng có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của cả nước

- Cơ cấu kinh tế hiện tại có nhiều hạn chế, khó khăn trong việc phát huy các thế mạnh

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có trong điều kiện mới

- Thúc đẩy quá trình giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Nâng cao vị thế của vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế

Xu hướng

chuyển dịch

cơ cấu kinh

tế

- Chuyển dịch toàn bộ nền kinh tế

- Chuyển dịch nội bộ ngành

- Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

Khả năng

giải quyết

vấn đề lương

- Diện tích còn có thể được mở rộng dù tỉ lệ thấp

- Nguồn nước và khí hậu thuận lợi

- Trình độ thâm canh cao

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất

Trang 3

thực và thực

sản xuất lương thực thực phẩm

Quá trình

chuyển dịch

cơ cấu kinh

tế của vùng

còn chậm

- Tài nguyên khoáng sản hạn chế

- Sức ép dân số lớn

- Nguồn vốn có hạn

- Diện tích nhỏ

Hạn chế

trong sản

xuất lương

thực của

vùng

- Diện tích canh tác suy giảm

- Thiên tai: bão, ngập úng, hạn hán

- Mất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi

- Cơ cấu mùa vụ còn chậm chuyển biến

- Du lịch: Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ…

- Khoáng sản: Khí tự nhiên, nước khoáng ở Tiền Hải, muối ở Diêm Điền

- Giao thông vận tải: Cảng Hải Phòng, Đình Vũ, Lạch Huyện…

Có mức độ

tập trung

công nghiệp

cao nhất cả

nước

- Vị trí: Gần các vùng nguyên liệu phong phú

- Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ

- Nguồn lao động có trình độ cao

- Thu hút vốn cao

Ä BẮC TRUNG BỘ

- Chịu tác động mạnh mẽ nhất của hiện tượng phơn khô nóng

- Là vùng chịu hậu quả nặng nề của bão

Cơ sở để xây

dựng cơ cấu

kinh tế nông

lâm ngư

- Địa hình gồm 3 dải

- Nguồn nông – lâm – hải sản phong phú

- Chính sách phát triển của nhà nước

- Người dân có kinh nghiệm sản xuất

Vì sao phải

hình thành và

phát triển cơ

cấu kinh tế

nông lâm ngư

- Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài

- Lãnh thổ gồm 3 dải địa hình, tất cả các tỉnh đều giống nhau

- Có khá nhiều tài nguyên ở 3 dải địa hình này

- Nguồn tài nguyên chưa được khai thác đúng mức

- Tự nhiên có sự phân hoá rõ nét cho phép hoạt động sản xuất đa dạng

Ý nghĩa của

việc hình

thành cơ cấu

- Góp phần xây dựng cơ cấu ngành đa dạng

- Tạo thế liên hoàn trong sản xuất

- Thúc đẩy nền công nghiệp phát triển

- Nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân

Trang 4

kinh tế nông

lâm ngư

Vùng đồi núi

- Diện tích rừng: 2,46 triệu ha (20% cả nước)

- Độ che phủ: 47,8%

- Rừng gồm nhiều loại gỗ, lâm sản quý; nguồn gen phong phú

- Việc phát triển lâm nghiệp đi đôi với vấn đề bảo vệ rừng, nguồn nước Vùng đồi

trước núi,

đồng bằng

trung tâm

- Thuận lợi cho hoạt động chăn nuôi, phát triển lương thực và cây công nghiệp

- Vùng đồi trước núi: Chăn nuôi đại gia súc với 750 nghìn con trâu (1/4 cả nước); 1,1 triệu con bò (1/5 cả nước)

- Trồng cây công nghiệp: Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè…

- Vùng đồng bằng: Trồng cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía, thuốc lá

- 1 số đồng bằng màu mỡ nhỏ hạ lưu các dòng sông có thể sản xuất lương thực

Vùng biển,

- Có lợi thế về nuôi trồng thuỷ sản do có các vũng vịnh, đầm phá khá nông

và rộng

- Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ phát triển mạnh

- Nghệ An là tỉnh trọng điểm về nghề cá

- Nhiều bãi tắm đẹp

- Nhiều đảo ven bờ

- Khí hậu nóng

- Sinh vật biển phong phú

Giao thông

- Hình thành và phát triển các khu kinh tế ven biển gắn với các cảng biển

- Công nghiệp của vùng chưa thực sự định hình

- TNTN còn ở dạng tiềm năng, chưa khai phá

- Nhu cầu lớn về điện

- Cơ cấu ngành còn ít, thiếu sự liên kết

Ý nghĩa của

việc phát triển

cơ sở hạ tầng

- Nâng cao vị trí kết nối

- Tạo sự phân công lao động

- Giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển

Trang 5

Ä DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

- Lượng bốc hơi lớn, cân bằng ẩm thấp

- Số giờ nắng nhiều

- Đất chủ yếu là đất cát pha, nghèo dinh dưỡng

- Vị trí địa lý quan trọng trong trao đổi hàng hoá hướng Bắc – Nam và trung chuyển hàng hoá quốc tế

- Nguồn thuỷ hải sản phong phú, có ngư trường trọng điểm

- Du lịch phát triển mạnh mẽ

- Khoáng sản có cát, muối, vàng…

- Rừng, đồng cỏ, các vùng vũng vịnh sâu, kín gió

- Đồng bằng nhỏ hẹp, nguồn nước thiếu

Ý nghĩa của vị

- Cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào và Campuchia

- Tiếp giáp với các vùng giàu có về tài nguyên, có nền kinh tế phát triển

Ý nghĩa của

bảo vệ rừng đối

với sự phát

triển của vùng

- Các tỉnh luôn trong tình trạng khô hạn, bảo vệ rừng góp phần giảm sự gay gắt của khí hậu

- Giảm thiểu tình trạng cát bay, giảm thiểu tình trạng sa mạc hoá, góp phần bảo vệ đất đai

- Bảo vệ rừng góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

- Tạo cảnh quan phát triển du lịch…

- Nhiều đầm phá, vũng vịnh

- Sản lượng thuỷ sản lớn, đạt trên 624 nghìn tấn, trong đó có 420 nghìn tấn

cá biển

- Hoạt động chế biến hải sản phát triển mạnh

- Phát triển mạnh mẽ du lịch biển đảo, du lịch sinh thái

- 1 số cảng quan trọng: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Dung Quất, Vân Phong… Tài nguyên

- Cát chứa hàm lượng titan cao

- Dầu khí ở đảo Phú Quý

Giải quyết vấn

- Đẩy mạnh chăn nuôi

- Thâm canh, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng

- Đẩy mạnh trao đổi hàng hoá với các vùng khác

Phát triển công

- Phát triển các ngành cơ khí, chế biến nông lâm thuỷ sản

Trang 6

- Phát triển thuỷ điện: Sông Hinh, A Vương

- Hình thành 1 chuỗi các trung tâm công nghiệp với Đà Nẵng là trung tâm lớn nhất

- Xây dựng các khu kinh tế mở: Chu Lai, Dung Quất

- Tạo sự kết nối vùng và lãnh thổ

- Thúc đẩy giao lưu kinh tế Đông – Tây

- Thu hút đầu tư, nâng cao mức sống

- Hình thành cơ cấu kinh tế mới…

Ä TÂY NGUYÊN

- Mùa khô sâu sắc

- Địa hình cao nguyên xếp tầng

- Khí hậu phân hoá rõ rệt

- Đất badan màu mỡ, tầng phong hoá sâu

- Phát triển cây công nghiệp lâu năm

Điều kiện phát

triển cây

công nghiệp

- Đất badan màu mỡ với tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng

- Địa hình cao nguyên xếp tầng đồ sộ

- Khí hậu cận xích đạo, phân hoá đa dạng

Ý nghĩa của phát

triển cây công

nghiệp lâu năm

- Tận dụng điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Xuất khẩu

- Tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm tình trạng du canh du cư

- Thu hút lao động, phân bố lại lao động trên cả nước

- Bảo vệ nguồn nước, mang lại ý nghĩa lớn về môi trường

Vị trí quan trọng

trong ANQP và

KTXH của

cả nước

- Vị trí phòng hộ đầu nguồn

- Là vùng chuyên canh lớn, giá trị hàng hoá xuất khẩu cao

- Cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Vị trí tam giác kinh tế Việt – Lào – Campuchia

- Đường biên giới dài, tình hình chính trị phức tạp

Sản xuất cây

- Sản phẩm ưu thế: Cà phê

- Điều kiện thuận lợi: Đất, khí hậu, địa hình…

- Khó khăn: CNCB, nước…

Vấn đề đặt ra

với phát triển

cây công nghiệp

- Mở rộng quá nhanh diện tích, khó khăn trong quy hoạch

- Nguồn nước giảm, hạn hán trầm trọng

- Công nghệ thu hoạch còn yếu

Trang 7

- Giá cả, thị trường biến động

Biện pháp phát

triển ổn định cây

cà phê

- Đảm bảo nguồn nước tưới vào mùa khô

- Quy hoạch vùng sản xuất

- Ngăn chặn việc mở rộng diện tích tự phát

- Chuyển giao khoa học công nghệ trong thu hoạch sản xuất và chế biến

- Quảng bá sản phẩm

Vai trò của thuỷ

- Đảm bảo nguồn nước tưới cho cây công nghiệp

- Hạn chế hậu quả của lũ

- Phát triển du lịch và thuỷ sản

- Đang bị khai thác quá mức

- Cháy rừng, lũ quét xảy ra thường xuyên

- Cần khai thác đi đôi với tu bổ rừng

- Tiềm năng lớn về thuỷ điện

Ä ĐÔNG NAM BỘ

- Tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện tự nhiên

- Cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại

- Nguồn lao động có trình độ cao

- Vấn đề mùa khô, triều cường

- Vấn đề môi trường, thuỷ lợi

- Cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch

- Cây công nghiệp già cỗi, quy hoạch vùng yếu

Vì sao phải phát

triển kinh tế theo

chiều sâu

- Đông Nam Bộ hội tụ nhiều điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội

- Có nhiều khó khăn phải giải quyết

- Là vùng quan trọng trong nền kinh tế cả nước

- Là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước

- Diện tích nhỏ, khó khăn trong khai thác theo chiều sâu

Hiện trạng khai

thác lãnh thổ theo

chiều sâu

- Tăng cường cơ sở năng lượng

- Quan tâm bảo vệ môi trường

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

- Đa dạng ngành công nghiệp, dịch vụ

- Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng

- Trồng nhiều giống cao su mới, tăng sản lượng

Trang 8

- Đa dạng cơ cấu cây trồng

- Quản lý tốt vốn rừng

- Gắn phát triển công nghiệp với xu thế quốc tế hoá

- Bảo vệ rừng, quản lý nguồn nước và thuỷ lợi

- Xây dựng cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, hiệu quả

- Chú ý bảo vệ môi trường, phát triển du lịch

- Thu hút vốn đầu tư

Vai trò của thu

- Thúc đẩy quá trình khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

- Tăng thu nhập, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên

- Phát triển khoa học công nghệ, khoa học quản lý và đào tạo nhân lực Vai trò của kinh

- Phân công, sử dụng hợp lý lao động

- Thu hút vốn, tăng thu nhập và tăng thu ngân sách

- Tạo nguồn xuất khẩu

Vai trò của kinh

tế biển với sự

chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

• Làm phong phú cơ cấu ngành:

- Khai thác dầu khí

- Thuỷ hải sản

- Du lịch, giao thông vận tải

• Thay đổi cơ cấu lãnh thổ, vùng:

- Lãnh thổ kinh tế mở rộng

- Chuyên môn hoá rõ rệt

Ý nghĩa các công

- Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất

- Tăng năng suất, sản lượng lương thực thực phẩm

Ngành kinh tế

dầu khí

- Trữ lượng vài tỉ tấn ở bể Cửu Long, Nam Côn Sơn

- Tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của vùng trong cả nước

- Thu hút đầu tư, khia khoáng

- Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế vùng

- Tăng cường quá trình phân hoá lãnh thổ

Ä ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Đất nhiễm phèn,

- 3 mặt giáp biển, không có đê

- Mùa khô kéo dài

Cần sử dụng hợp

lý và cải tạo tự

nhiên

- Vai trò quan trọng trong nền kinh tế

- Giúp phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế

- Môi trường đang bị suy thoái

Trang 9

Các vấn đề cần

giải quyết để sử

dụng hợp lý và cải

tạo tự nhiên

- Khắc phục các hạn chế của tự nhiên

- Cải tạo đất, sử dụng hợp lý nguồn nước

- Phát huy tiềm năng về sinh vật, khí hậu, đất, nước và biển

- Bảo vệ rừng, giảm thiểu tình trạng cháy rừng

- Làm thuỷ lợi, trồng và bảo vệ rừng ngập mặn

Phương hướng để

sử dụng hợp lý và

cải tạo tự nhiên

- Phát triển thuỷ lợi

- Thau chua rửa mặn

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phá thế độc canh

- Chủ động sống chung với lũ, khai thác nguồn lợi từ lũ

Mối quan hệ giữa

sử dụng và cải tạo

tự nhiên với sản

xuất lương thực

thực phẩm

• Gắn việc sử dụng, cải tạo tự nhiên với hình thành vùng sản xuất LTTP quy mô lớn:

- Thuỷ lợi, thau chua rửa mặn => Tăng diện tích trồng lúa

- Thoát lũ => Tăng diện tích trồng lúa, cây thực phẩm và cây ăn quả

- Cải tạo đất ven biển => Tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản

• Sản xuất LTTP trên cơ sở tài nguyên đất, nước của vùng còn lớn:

- Hệ số sử dụng đất còn thấp

- Bãi bồi còn rộng, chưa khai thác nhiều

• Sản xuất LTTP có hiệu quả:

- Thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

- Tận dụng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

• Sản xuất LTTP cũng cần bảo vệ môi trường, cải tạo đất, làm cho đất màu mỡ, sử dụng tốt nguồn nước

Biện pháp để phát

triển ngành sản

xuất LTTP

- Đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, cải tạo đất

- Đẩy mạnh thâm canh

- Phát triển thuỷ sản trên cơ sở diện tích mặt nước lớn

- Kết hợp sản xuất với chế biến

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phá thế độc canh

- Bảo vệ môi trường

Vì sao cần sống

- Lũ không nghiêm trọng, diễn biến điều hoà ổn định

- Mang lại nguồn lợi phong phú

Ngày đăng: 27/09/2021, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w