TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: Hoạt động củng cố Qua bài thực hành, học sinh cần nắm vững một số kiến thức sau: - Thực hiện được khởi động/ thoát khỏi pascal - Thực hiện được lệnh lưu ch[r]
Trang 1Tiết ppct 1: Ngày soạn: 18/ 08/ 2016
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
1 Mục tiêu :
1.1 Về kiến thức
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.
1.2 Về kỹ năng
- Biết được con người chỉ dẫn máy tính thông qua các lệnh
- Hiểu được chương trình máy tính chính là các lệnh để chỉ dẫn máy tính hay rô_bôt thực hiện một công việc hay giải một bài toán
1.3 Thái độ
- Học sinh có thái độ nghiêm túc học bài và làm bài.
- Có ý thức tìm hiểu môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Giáo viên :- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
3.2 Kiểm tra bài cũ :
3.3 Dạy bài mới :
Tiết 1: HĐ1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
Gv : Em hiểu thế nào là chương trình
Hs : Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu.
HĐ2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà
Gv : Chiếu sơ đồ vị trí hiện tại của rôbốt.
Hs : Quan sát và nghiên cứu SGK
Gv : Em phải ra những lệnh nào để rôbốt
hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào thùng đúng
Trang 2? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì
G : Yêu cầu hs đọc lại ghi nhớ :
4.2 Hướng dẫn về nhà.
1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em.
2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo.
Trang 3Tuần dạy 1: Lớp: 8A1,8A2,8A3,8A4,8A5
BÀI 1 : MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
1 Mục tiêu :
1.1 Về kiến thức
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.
1.2 Về kỹ năng
- Biết được con người chỉ dẫn máy tính thông qua các lệnh
- Hiểu được chương trình máy tính chính là các lệnh để chỉ dẫn máy tính hay rô_bôt thực hiện một công việc hay giải một bài toán
1.3 Thái độ
- Học sinh có thái độ nghiêm túc học bài và làm bài.
- Có ý thức tìm hiểu môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Giáo viên :- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
3.2 Kiểm tra bài cũ : Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của
rô-bốt là gì? Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)
3 Dạy bài mới :
Tiết 2: HĐ 1: Tìm hiểu về viết chương trình và ra lệnh cho máy tính làm việc
GV : Đưa ra ví dụ về một chương trình.
HS : Nghiên cứu SGK và quan sát sơ đồ về
một chương trình.
GV : Lí do cần phải viết chương trình để
điều khiển máy tính
Gv : Máy tính có hiểu được chương trình viết
bằng ngôn ngữ thông thường không ? Nó chỉ
hiểu ngôn ngữ gì ?
Hs : Suy nghĩ và trả lời
Gv : Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì ?
Hs : Nghiên cứu SGK và trả lời.
Gv : Chốt các khái niệm trên màn hình.
Hs : Đọc lại và ghi vở.
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình ?
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết
các chương trình máy tính.
Trang 4Gv : Đưa mẫu một chương trình đơn giản
viết bằng ngôn ngữ Pascal
? Theo em máy tính có hiểu ngay chương
trình này không.
Hs : Suy nghĩ trả lời : Không
Gv : Giải thích tác dụng của chương trình
dịch.
Hs : Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm
chương trình dịch.
Gv : Chốt khái niệm môi trường lập trình và
lấy ví dụ về một số môi trường lập trình khác
nhau.
- Chương trình dịch đóng vai trò "người phiên
dịch" và dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được
- Chương trình soạn thảo và chương trình dịch thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là môi trường lập trình
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Củng cố kiến thức.
? Hãy cho biết lý do vì sao cần phải viết chương trình điều khiển máy tính làm việc ?
? Tại sao cần phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình ? Nêu một số môi trường lập trình
mà em biết ?
? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì
G : Yêu cầu hs đọc lại ghi nhớ :
4.3 Hướng dẫn về nhà.
3 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em.
4 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo.
Trang 5Tuần dạy 2: Lớp: 8A1,8A2,8A3,8A4,8A5
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
- Hiểu được từ khóa là những từ dành riêng
- Hiểu được tên chương trình là do người lập trình tự đặt ra
1.3 Thái độ
Học sinh có thái độ nghiêm túc học bài và làm bài.
Có ý thức tìm hiểu môn học
2 Chuẩn bị :
2.1 Giáo viên :- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2.2 Học sinh : - Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
3 Tiến trình tiết dạy :
3.1 ổn định tổ chức lớp :
3.2 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Hãy cho biết lý do vì sao cần phải viết chương trình điều khiển máy tính làm việc ? HS2 : Tại sao cần phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình ? Nêu một số môi trường lập trình mà
em biết ?
3.3 Dạy bài mới :
Tiết 1: HĐ1: Ví dụ về chương trình
GV: treo bảng phụ để cho hs quan sát ví
dụ 1
HS: Quan sát
Gv: giới thiệu đây là một chương trình
được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal.
Khi chạy chương trình ta sẽ nhận được kết
quả là dòng chữ “chao cac ban”.
HS: chú ý theo dõi – lắng nghe
GV: Đặt câu hỏi
? Chương trình trên gồm mấy dòng lệnh
1 Ví dụ về chương trình Program CT_dau_tien;
Uses crt;
Begin
Writeln (‘chao cac ban’);
End.
Trang 6HĐ 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài
HS: Đọc
GV: giới thiệu
Phần trên chúng ta nói, mỗi dòng lệnh của
NNLT được tạo ra từ các chữ cái.
HS: gồm các chữ cái tiếng anh và 1 số kí
- Ngoài ra còn có các kí hiệu dùng trong các phép toán như cộng, trừ, nhân, chia và phép so sánh
Tóm lại về cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định, các bố trí các câu lệnh … sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và SBT
Trang 7BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
- Hiểu được từ khóa là những từ dành riêng
- Hiểu được tên chương trình là do người lập trình tự đặt ra
1.3 Thái độ
Học sinh có thái độ nghiêm túc học bài và làm bài.
Có ý thức tìm hiểu môn học
2 Chuẩn bị :
2.1 Giáo viên :- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2.2 Học sinh : - Đọc trước bài
3.3 Dạy bài mới :
Tiết 2: HĐ1:Từ khóa và tên
- GV: cho hs đọc nội dung mục 3
HS: Đọc
GV: Giới thiệu về chức năng của từ khóa
vận dụng vào ví dụ lớp trưởng trong 1 lớp
? Em hiểu thế nào về cụm từ lớp trưởng
HS: Chỉ một hs đảm 1 chức vụ trong lớp
GV: giới thiệu về các cụm từ và vai trò
của từ khóa cũng vậy
GV: Đưa ra những lưu ý khi viết từ khóa
trong chương trình
GV: Giới thiệu
Quay trở lại cụm từ “lớp trưởng”
? theo em thì “lớp trưởng” Ai bầu
3 Từ khóa và tên
a Từ khóa
- Các cụm từ như: Program, uses, begin, end … đó là những từ khóa được quy định trong mỗi ngôn ngữ lập trình.
- Từ khóa là các từ dành riêng, không được dùng vào bất kì một mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định.
* Lưu ý: Các từ khóa không phân biệt chữ in hoa hay
in thường, khi viết đúng sẽ được hiển thị màu trắng
b Tên chương trình
- Tên chương trình do người lập trình đặt, phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch và thỏa mãn đặt tên sao cho ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu
- Quy tắc đặt tên
Trang 8HS: do các thành viên trong lớp bầu
GV: Lý giải tên chương trình cũng vậy
GV: Đưa ra bài tập ứng dụng
HS: Đọc, suy nghĩ, làm bài
GV: gọi hs chữa bài, nhận xét
+ Không được trùng với các từ khóa + Không bắt đầu bằng chữ số
+ Không chứa dấu cách + Tên khác nhau tương ứng với các đại lượng khác nhau
VD: Hãy đưa ra các đặt tên đúng trong các cách sau đây.
A_ Stamgiac; d_ 8A;
B_ ban kinh; e_begin_end;
HĐ2: Cấu trúc chung của chương trình
GV: yêu cầu hs đọc nội dung
HS: đọc nội dung
? QS vd1 hãy cho biết cấu trúc chung của
chương trình gồm mấy phần
HS: gồm 2 phần
GV: Chạy 1 chương trình không có phần
khai báo để hs nhận xét và rút ra kết luận
HS: Phần khai báo là phần có thể có hoặc
không cũng chạy được
4 Cấu trúc chung của chương trình
Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm 2 phần:
+ Phần khai báo (có thể có hoặc không): Thường gồm các câu lệnh dùng để:
- khai báo chương trình
- Khai báo thư viện và một số khai báo khác + Phần thân (bắt buộc phải có): bắt đầu bằng Begin, kết thúc là end và giữa là các câu lệnh
GV: Chạy 1 chương trình cụ thể trên ngôn
ngữ lập trình Pascal cho hs quan sát.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi chép ngắn
gọn.
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
Để chạy chương trình máy tính gồm 2 bước:
- Soạn thảo (viết chương trình)
- Dịch chương trình Trong ngôn ngữ lập trình Pascal sử dụng các phím để kiểm tra:
- F9 hoặc Alt + F9: Dịch và kiểm tra
- Ctrl + F9: Chạy
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1.Củng cố: (2 phút)
- Cấu trúc chung của chương trình gồm mấy phần?
- Phần nào là quan trọng? Các bước để chạy chương trình Pascal?
4.2.Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và soạn bài 3.
Trang 9BÀI THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
1 Mục tiêu :
1.1 Về kiến thức
- Biết được giao diện màn hình soạn thảo turbo pascal.
- Khởi động và thoát khỏi phần mềm turbo pascal.
2.1 Giáo viên :- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
3.2 Kiểm tra bài cũ :
Kết hợp kiểm tra khi hs làm bài thực hành
3.3 Dạy bài mới :
Tiết 1: HĐ1:Khởi động, quan sát màn hình làm việc và thoát khỏi chương trình
-GV: yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài 1
- Khởi động phần mềm
- Nhận biết các thành phần
- Gõ phím chức năng
- Quan sát các lệnh trên bảng chọn
- Di chuyển trên màn hình làm việc
- Thoát khỏi pascal
-HĐ2: Soạn thảo và lưu chương trình
GV: yêu cầu hs khởi động turbo pascal
HS: Khởi động phần mềm pascal
2 Soạn thảo và lưu chương trình
a Soạn thảo chương trình
Trang 10GV: Yêu Lưu chương trình
? Có mấy cách để lưu một chương trình
HS: Trả lời – lưu chương trình
Tiết 2:
GV: Yêu cầu hs mở bài thực hành trước CT
đầu tiên
HS: Mở bài CT đầu tiên đã lưu
GV: yêu cầu hs thực hiện nội dung dịch và
chạy kết quả của chương trình
? Nếu thiếu Begin, chương trình báo sao?
HS: Error 36: Begin expected
? Thiếu dấu chấm ở cuối end?
HS: Unexpected end of file.
? Xóa dấu chấm phẩy, chương trình sẽ thông
báo sao?
GV: Yêu cầu hs đọc phần lưu ý.
Program CT_dau_tien;
Begin Writeln(‘ Chao cac ban’);
Writeln (‘Toi la turbo Pascal’);
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl +F9 để chạy chương trình
Sau đó nhấn Alt + F5 để quan sát kết quả
Qua bài thực hành, học sinh cần nắm vững một số kiến thức sau:
- Thực hiện được khởi động/ thoát khỏi pascal
- Thực hiện được lệnh lưu chương trình
- Hiểu được các bảng chọn và các phím chức năng để mở bảng chọn tắt
- Thực hiện được khởi động/ thoát khỏi pascal
- Thực hiện được lệnh mở chương trình
- Hiểu được chức năng báo lỗi có trong chương trình
4.2 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại bài
- Đọc trước để chuẩn bị cho tiết thực hành sau.
- Đọc bài đọc thêm trang 19_SGK.
- Chuẩn bị trước cho tiết 7, tiết 8
Trang 111.MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
3.2.Kiểm tra bài cũ :(Không kiểm tra)
3.3.dạy bài mới :
Tiết 1: Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
? Dữ liệu là gì?
HS đọc thông tin SGK -> Nghiên cứu bài
? Như thế nào được gọi là kiểu dữ liệu
Hs? Trong phần mềm EXEL đã học ta thường sử
dụng những kiểu dữ liệu nào
? Tại sao người ta lại phân chia ra các kiểu dữ liệu
khác nhau
GV: treo tranh H18 SGK hs quan sát tranh để
khẳng định có các kiểu dữ liệu thương dùng là số
và kí tự
GV: + kiểu dữ liệu số ta chia thành 2 loại đó là
kiểu số thực và kiểu số nguyên
+ Kiểu xâu ta có xâu kí tự và 1 ký tự trong bảng
chữ cái
? Các kiểu dữ liệu đó được ký hiệu là gì? Hãy lấy
ví dụ.
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
Các dữ liệu khác nhau thì máy tính xử lý khác nhau
-Có các kiểu dữ liệu sau:
Kiểu số nguyên: Interger Ví dụ: số HS của một lớp, số sách trong thư viện … Kiểu số thực : Real Ví dụ: chiều cao của bạn bình, điểm TB môn…
Kiểu xâu kí tự: String Ví dụ : “ngày sinh 23/12/1999”
Một kí tự trong bảng chữ cái: Char
Hoạt động 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số
H? Em hãy nhắc lại các phép toán trong số học ?
GV Trong tin học các phép toán với dữ liệu kiểu số
là
Treo tranh Bảng 2 SGK HS quan sát
? Em thấy các phép toán có điểm nào khác biệt
2.Các phép toán với dữ liệu kiểu sốA/ Các phép toán
+ : Cộng -: Trừ
*: Nhân
Trang 12trong toán học so với tin học?
Có phép toán nào mới trong tin học mà trong toán
ta chưa được học không
HS trả lời lần lượt để tìm hiểu hết nội dung
GV đưa ra ví dụ vè 2 phép toán DIV và MOD để
? Quy tắc tính các biểu thức số học trong toán học
có gì giống và khác trong tin học
HS trả lời -> GV nhấn mạnh đây là chú ý cho HS
/ : Chia div: chia lấy phần nguyên mod: chia lấy phần dư b/ quy tắc tính các biểu thức số học ( SGK)
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1.Củng cố:
- Dữ liệu là gì? Có những kiểu dữ liệu nào?
- Các phép toán với dữ liệu kiểu số?
4.2 Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK 1,2,3,4,5 và soạn tiếp Bài 3.
1.MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
Trang 13- Biết khái niệm kiểu dữ liệu.
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số.
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính.
3.2.Kiểm tra bài cũ :
- Dữ liệu là gì? Có những kiểu dữ liệu nào?
- Các phép toán với dữ liệu kiểu số?
3.3.Bài mới :
Hoạt động 1: Các phép so sánh
GV treo bảng 3 và bảng 4 yêu cầu HS quan sát và
tìm điểm giống và khác trong các phép so sánh ở 2
Hoạt động 2: Giao tiếp người – máy tính
GV: Có 4 nội dung giao tiếp giữa người với máy
tính
Yêu cầu HS đọc SGK , kết hợp quan sát H 19 20
21 22 23 SGK
H? Khi trong chương trình sử dụng câu lệnh nào
thì màn hình kết quả thông báo kết quả cần tính
- GV đưa ra các câu lệnh mà khi thực hiện
máy thông báo nhập dữ liệu từ bàn phím để
HS có cơ hội tiếp cận lệnh
H? Sử dụng những câu lệnh nào để dừng màn hình
kết quả?
HS đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi.
4. Giao tiếp người – máy tínhA/ Thông báo kết quả tính toán
B/ Nhập dữ liệu từ bàn phím
C/ Dừng màn hình kết quả
Sử dụng lệnh : Readln: để dừng màn hình kết quả cho đến khi người sử dụng nhấn phím enter
Lệnh Delay(…): Dừng trong một thời gian quy định
D/ Một số hộp thoại lựa chọn(SGK)
Trang 14- Trả lời các câu hỏi trong SGK 6,7 và soạn BTH2.
BÀI THỰC HÀNH 2
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
1 MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức
Trang 15- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
2 CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dựng khác
2 Học sinh:
- SGK, đồ dựng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
3.1 Ổn định lớp (2ph)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
3.2 Kiểm tra bài cũ (0ph)
Kết hợp kiểm tra khi học sinh làm thực hành
3.3 Dạy bài mới
Tiết 1: HĐ1: Bài tập 1a:
GV: yêu cầu hs đọc cỏc biểu thức toán
học
HS: Đọc
GV: Yêu cầu hs viết các biểu thức
toán học dưới dạng biểu thức pascal
HS: Đại diện hs lên bảng viết
GV: Yêu cầu hs khởi động Turbo
pascal và gừ chương trình để tính toán
các biểu thức trên.
Bài 1b.
Begin Writeln (‘15*4-30+12=’, 15*4-30+12);
Trang 16HS: Chỳ ý theo dừi, rút ra kết luận
GV: Yêu cầu hs lưu chương trình
Writeln (‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’, (10+5)/ (3+1)-18/(5+1));
Writeln (‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/(3+1));
Write (‘((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=’, ( (10+2)*(10+2)-24)/(3+1));
Readln End.
- F9: Dịch
- Ctrl + F9: Chạy chương trình
c Lưu chương trình File/ save/ gừ tờn CT2.pas / enter Hoặc nhấn phớm F2/ gừ CT2.pas/ enter
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 củng cố
Trong bài học hôm nay cần nắm vững:
- Kí hiệu của phép toán số học trong pascal: +, - , *, /, mod, Div
4.2 dặn dò
- Về học các phần vừa thực hành và ôn luyện bài 2,3 trong SGK
- Học thuộc trong phần tổng kết.
Trang 171.32 Về kỹ năng
- Biết dịch, chạy chương trình
- Nhận biết kết quả
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
2 CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dựng khác
2 Học sinh:
- SGK, đồ dựng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
3.1 Ổn định lớp (2ph)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
3.2 Kiểm tra bài cũ (0ph)
Kết hợp kiểm tra khi học sinh làm thực hành
3.3 Dạy bài mới
Tiết2: HĐ1: Tìm hiểu phép chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư
GV: cho hs đọc yêu cầu bài tập 2
HS: Đọc
GV: Mở 1 tệp mới làm bài
HS: Mở tệp mới tự giác làm bài
GV: Yêu cầu dịch và chạy chương
trình
? Đọc kết quả và cho nhận xét về kết
quả đó
HS: Đọc kết quả
? Thêm câu lệnh Delay(500) vào sau
mỗi câu Writeln Nhận xột
HS: Đọc kết quả
Bài 2.
a Mở tệp mới chương trình:
Begin Writeln (‘16/3=’,16/3);
Writeln (’16 div 3=’, 16 div 3);
Writeln (‘ 16 mod 3=’, 16 mod 3);
Writeln (’16 mod 6=’, 16-(16 div 3)*3);
Writeln (’16 div 3=’, (16-(16 mod 3))/3);
End.
b Dịch và chạy chương trình
c Thêm câu lệnh Delay(500)
Thêm câu lệnh Readln
HĐ2: Tìm hiểu và thực hiện một chương trình hoàn chỉnh trên máy tính
GV:Yêu cầu hs đọc nội dung bài tập 3
HS: Đọc nội dung
Bài 3:
Begin
Trang 18Writeln (‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);
Write (‘((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=’, ( (10+2)*(10+2)-24)/(3+1):4:2);
Readln End.
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1.củng cố
Trong bài học hôm nay cần nắm vững:
- Kí hiệu của phép toán số học trong pascal: +, - , *, /, mod, Div
- Read và Readln tạm dừng chương trình cho đến khi người dựng nhấn phím enter
- Câu lệnh Writeln (<giá trị thực>:n:m) được dùng để điểu khiển cách in các số thực trên màn hình
4.2 Dặn dò:
- Xem trước bài 4: sử dung biến trong chương trình.
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
1 MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức
- Nhận biết biến trong ngôn ngữ lập trình
- Biết cách khai báo biến trong ngôn ngữ lập trình
1.2 Về kỹ năng
- Hiểu biến và biến nhớ
- Hiểu và viết đúng cú pháp khai báo biến
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
Trang 19- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
3.3 Dạy bài mới
HĐ1: Biến là công cụ trong lập trình GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung
HS: Đọc
? Ngôn ngữ lập trình có công cụ gì để
lưu trữ và xử lí các dữ liệu
HS: Biến nhớ - gọi là biến
? Dữ liệu do biến lưu trữ gọi là gì?
HS: Giá trị của biến
GV: Đưa ra ví dụ
? In kết quả của phép tính 15+5
HS: Viết
GV: Giới thiệu cho học sinh, ngoài
cách nhập như vậy thì ta có thể thay
HS: Tử giống nhau, mẫu khác nhau
? Vậy nếu muốn ghép biến, ta sẽ làm
ntn?
HS: Lấy tử làm chung
GV; cho hs làm bài, nhận xét kết quả
HS: Chú ý làm bài, ghi bài đầy đủ
1 Biến là công cụ trong lập trình
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến.
HĐ2: Khai báo biến GV: Yêu cầu hs đọc nội dung
HS: Đọc
GV: Trong mọi ngôn ngữ lập trình, nếu
sử dụng biến trong chương trình, thì ta
cần phải khai báo biến đó
HS: Lắng nghe
GV: Đưa ra cấu trúc khai báo biến
2 Khai báo biến
a Cấu trúc khai báo biến
Trang 20HS: Quan sát, lắng nghe, ghi bài đầy đủ
GV: Đưa ra ví dụ
?m, n là gì? Vì sao lại được khai báo là
integer
? S, dien_tich là gì? Vì sao lại được
khai báo là Real;
? Vì sao thông báo lại là String?
HS: Quan sát, chú ý nghe giảng, xây
dựng bài và ghi bài đầy đủ.
GV: Cho bài tập áp dụng
HS: Đọc nội dung- suy nghĩ làm bài
Var Tên_biến: kiểu dữ liệu;
Trong đó:
- Var là từ khóa dùng để khai báo biến
- Tên biến là tên do người lập trình đặt, phải tuân thủ theo quy tắc đặt tên
- Kiểu dữ liệu: Là các kiểu được dùng trong ngôn ngữ lập trình quy định.
4) Var 1nguyen, 2nguyen : integer;
1thưc, 2thuc : real;
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết
Trong bài học hôm nay cần nắm vững:
- Như thế nào thì được gọi là Biến
- Cấu trúc và quy tắc khi khai báo biến
4.2 Hướng dẫn tự học
- Ôn bài
- Làm bài tập số 1, 2, 3– SGK trang 33
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
1 MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức
- Nhận biết biến trong ngôn ngữ lập trình
- Biết cách khai báo biến trong ngôn ngữ lập trình
1.2 Về kỹ năng
- Hiểu biến và biến nhớ
- Hiểu và viết đúng cú pháp khai báo biến
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
Trang 21- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
3.2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu một số khai báo biến trong chương trình Pascal?
3.3 Dạy bài mới
Tiết 2: HĐ 1: Tìm hiểu cách sử dụng biến trong chương trình
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung
HS: Đọc
? Nêu các thao tác có thể thực hiện
được với biến
HS: Làm bài, ghi bài đầy đủ
HS: Suy nghĩ làm bài, học bài, ghi
bài đầy đủ
3. Sử dụng biến trong chương trình
- Các thao tác có thể thực hiện được với phép gán là:
+ Gán giá trị cho biến+ Tính toán với giá trị của biến
* Phép gán trong ngôn ngữ lập trình là:
Tên_Biến Biểu thức cần gán gtrị cho biến;Trong đó:
Biểu thị của phép gán
* Cấu trúc phép gán trong Pascal:
Tên_Biến := Biểu thức cần gán gtrị cho biến;
HS: Đọc nội dung
? Trong toán học, hằng là gì?
? Nêu các điểm giống nhau và khác
nhau giữa KN biến và hằng
? Qs cấu trúc và tìm điểm giống
nhau và khác nhau giữa biến và
* Cấu trúc khai báo hằngConst tên_hằng = giá trị;
Trong đó:
- Const là từ khóa dùng để khai báo hằng
- Tên_hằng: tương tự như tên biến
Trang 22- Giá trị là các giá trị cụ thể như số hoặc xâu
kí tự
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết
Trong bài học hôm nay cần nắm vững:
- Như thế nào thì được gọi là Hằng
- Cấu trúc và quy tắc khi khai báo Hằng
- Quy tắc sử dụng phép gán
4.2 Hướng dẫn tự học
- Ôn bài
- Làm bài tập số 4, 5 – SGK trang 33
BÀI THỰC HÀNH 3 KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
1 MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức
- Nhận biết biến trong ngôn ngữ lập trình
- Biết cách khai báo biến trong ngôn ngữ lập trình
1.2 Về kỹ năng
- Hiểu biến và biến nhớ
- Hiểu và viết đúng cú pháp khai báo biến
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
Trang 232 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dùng khác
2.2 Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
3.1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
3.2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp kiểm tra trong giờ thực hành
3.3 Dạy bài mới
GV: Hỏi lại bài cũ
? Hãy nêu các kiểu dữ liệu mà em đã
được học
HS: Trả lời, có 4 kiểu
Ngoài các kiểu mà em đã được học ra,
thì Byte cũng được gọi là kiểu dữ liệu
số nguyên
GV: Kiểm tra bài cũ
? Nêu bảng viết cú pháp khai báo
GV: Quan sát, theo dõi, uốn nắn
y/c hs lưu bai với tên
Write (‘nhap so luong’); readln(SL);
Tien:=DG * SL + Phi;
Writeln (‘so tien khach phai tra la’, tien);
ReadlnEnd
Trang 24? Kết quả
HS: Chương trình đã báo đúng
GV: Chạy chương trình với bộ dữ liệu
(đơn giá, số lượng) như sau:
? Bài tập trên có mấy biến?
? Các biến đó được khai báo với kiểu
gì?
HS: Qs đề bài và trả lời
GV: Nhập chương trình tham khảo
trên vào chương trình Pascal, chạy và
quan sát kết quả
HS: Tự giác làm bài
Làm bài tập 2 – SGKProgram hoan_doi;
Var x, y, z: integer;
Begin Read (x, y);
Các kiểu dữ liệu thường gặp trong pascal
- Cách khai báo để sử dụng biến trong chương trình
- Cách viết chương trình pascal khi có biến
4.2 Hướng dẫn tự học
- Ôn bài
- Chuẩn bị cho bài thực hành sau:
BÀI TẬP
1 MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức
- Hệ thống lại các dạng bài tập trong bài
- Hiểu được cấu trúc khai báo biến, hằng và cấu trúc phép gán
1.2 Về kỹ năng
- Làm được các dạng bài tập
- Đọc hiểu và làm bài
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
Trang 252 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dùng khác
2.2 Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
3.1 Ổn định lớp (2ph)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
3.2 Kiểm tra bài cũ (0ph)
Kết hợp kiểm tra trong giờ làm bài tập
3.3 Dạy bài mới
GV: Gọi học sinh nêu lại cấu trúc khai
GV: Gọi hs nêu cấu trúc phép gán
trong ngôn ngữ Pascal
HS: Trả lời
GV: Gọi 1 hs khác nhận xét
HS: Nhận xét
1 Nêu lại cấu trúc khai báo biến – hằng
* Cấu trúc khai báo biến
Var tên_biến : Kiểu dữ liệu;
* Cấu trúc khai báo hằng
Const tên_hằng = giá trị;
* Cấu trúc phép gán trong pascal
Tên_biến := biểu thức cần gán gt cho biến;
GV: Gọi hs lên bảng làm bài tập
HS: Lên bảng tự giác làm bài
- Khai báo biến sai thừa dấu =
- Khai báo hằng sai thừa dấu :
- Phép gán sai thiếu dấu ;
Trang 26? Công thức tính diện tích hình thang
? Tìm biến và khai báo
GV: Hướng dẫn học sinh làm 1 bài
viết chương trình
HS: Theo dõi, ghi bài ngắn gọn
biết rằng độ dài các cạnh và chiều cao được nhập từ bàn phím.
Program S_hinh_thang;
Var a, b, h : integer;
S: real;
Begin
Write (‘nhap canh a’); Readln (a);
Write (‘nhap canh b’); Readln (b);
Write (‘ nhap chieu cao h’); Readln (h);
Trong bài học hôm nay cần nắm vững:
- Cấu trúc khai báo biến – hằng và phép gán
- Cách vận dụng vào bài
4.2 Hướng dẫn tự học
- Ôn bài
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra lí thuyết:
Năm học: 2016 – 2017
Môn: Tin học 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
1.YÊU CẦU CỦA BÀI :
1.1 Kiến thức :
- Kiểm tra kiến thức về ngôn ngữ lập tình, cấu trúc của chương trình, sử dụng
biến, hằng trong chương trình
1.2 Kỹ năng : Chuyển đổi giữa biểu thức toán học và ký hiệu trong ngôn ngữ Pascal 1.3 Thái độ: Có thái độ tích cực làm bài, tự giác trong học tập, trung thực trong
khi làm bài kiểm tra
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Trang 27Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL số
- Máy tính và chương trình
máy tính
2 0,5
2 0,5
- Ngôn ngữ lập trình
1 0,25
1 1,5
1 0,25
3
2,0
- Dữ liệu và các phép toán
1 0,25
1 0,25
1 2,0
3 2,5
-Sử dụng biến – hằng trong
chương trình
2 0,5
1 1,5
1 3,0
4 5,0 Tổng số
4 1,0
2 0,5
2 3,0
2 0,5
2 5,0
12 10,0
Năm học: 2016 – 2017
Môn: Tin học 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A TRẮC NGHIỆM:
1 Khoanh tròn câu trả lời đúng:
Câu 1: Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính là:
Câu 2: Trong các tên sau đây, tên nào hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?
Câu 3: Để in kết quả của biểu thức (5 + 20)*(10 mod 3) lên màn hình, em dùng câu
lệnh nào dưới đây:
a Write(’(5 + 20)*(10 mod 3)’); b Write((5 + 20)*(10 mod 3)’);
c Write(’(5 + 20)*(10 mod 3)); d Write((5 + 20)*(10 mod 3));
Câu 4: Cú pháp lệnh gán trong khai báo biến:
Trang 28a <biến>:= <biểu thức> b <biến>= <biểu thức>
c <biểu thức>:= <biến> d <biểu thức>= <biến>
2 Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: (1 đ.0iểm)
a Biến và hằng là các đại lượng được đặt tên, chúng dùng để
b Trong Pascal, kết quả của phép chia hai số sẽ là kiểu dữ liệu
c Kết quả của câu lệnh Write(’15 div 4 =’, 15 div 4); bằng:
d Để chạy chương trình Turbo Pascal, ta nhấn tổ hợp phím
Write(’nhap chieu dai a =’); readln(‘a’);
Write(’nhap chieu rong b =’); readln(‘b’);
S:=a*b
C:=(a+b)x2;
Write(’dien tich hinh chu nhat la: ’, ‘S’);
Write(’chu vi hinh chu nhat la: ’,C);
Readln
End
2 Em hãy nêu cấu trúc chung của chương trình máy tính?, cho ví dụ? (1,5 điểm)
3 Hãy viết các biểu thức toán học dưới đây sang ngôn ngữ Pascal: (2 điểm)
a (7 - x)3 chia cho 5 lấy dư b 1x − a(b −2)
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A Trắc nghiệm
Trang 29Write(’nhap chieu rong b =’); readln(b);
S:=a*b;
C:=(a+b)*2;
Write(’dien tich hinh chu nhat la: ’, ‘S’);
Write(’chu vi hinh chu nhat la: ’,’C’);
Readln;
End
0,25 điểm
0,25 điểm0,25 điểm
0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm
+ Khai báo tên chương trình
+ Khai báo các thư viện (chứa các lệnhviết sẵn có thể sử dụng trong chương trình)
và một số khai báo khác
- Phần thân của chương trình gồm các câulệnh mà máy tính cần thực hiện Đây làphần bắt buộc phải có
Trang 30c (3/5)*y – x*(1/20) – 12
d 1/5 + (20 div 5)
0.5 điểm0.5 điểm
- Biết được tác dụng của việc luyện gõ 10 ngón
- Làm việc chuyên nghiệp hơn
1.2 Về kỹ năng
- Gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dùng khác
2.2 Học sinh:- SGK, đồ dùng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 313.3 Dạy bài mới
GV : Lớp 7 em đã được làm quen với
phần mềm luyện gõ phím nào ?
HS : Trả lời phần mềm Typing test
GV : Phần mềm Typing test giúp em rèn
luyện kĩ năng gì ?
HS : Trả lời
GV : Giới thiệu mục đích của phần mềm
Finger break out
HS : Nêu cách khởi động chương trình
HS : Lên máy chủ thực hiện thao tác khởi
HS : Nghiên cứu SGK để nắm được chức
năng của các ngón tay tương ứng với màu
nào trên bàn phím
GV : Ngón út tay trái gõ những phím
nào ?, ngón áp út phải gõ những phím nào
? ngón giữa tay trái gõ những phím
nào ?
HS : Trả lời theo từng câu hỏi của G
GV : Khi mới khởi động khung trống
chưa hiển thị gì
GV : Mở ô Level và giới thiệu mức khó
khác nhau của trò chơi
HS : Quan sát và nắm vững cách chọn
GV : Chọn mức chơi và và nhấn start /
space bar để bắt đầu
GV : Theo em bây giờ muốn dừng chơi
- Khung trống trên màn hình bàn phím là khuvực chơi
- Khung bên phải chứa các lệnh và thông tincủa lượt chơi
c Thoát khỏi phần mềm.
- Muốn dừng chơi, nháy chuột vào nút stop ở khung bên phải
Trang 32- Muốn thoát khỏi phần mềm, nháy nút hoặc tổ hợp phím ALT+F4
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết
? Nêu cách khởi động và thoát khỏi chương trình finger break out
? Màn hình của finger break out có những thành phần chính nào ?
H : Nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong bài
G : Nhận xét và chốt kiến thức
4.2 Hướng dẫn tự học
- Học thuộc cách khởi động và thoát khỏi chương trình Nắm chắc các thànhphần chính và chức năng của các ngón tay tương ứng với các màu trên màn hình bànphím
- Đọc trước phần 3 : Hướng dẫn sử dụng trong SGK
- Tìm hiểu được một số bài toán
- Biết được khái niệm của bài
1.2 Về kỹ năng
- Xác định được input
- Xác định được output
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dùng khác
2.2 Học sinh:- SGK, đồ dùng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 333.3 Dạy bài mới
G : Muốn nhờ máy giải bài toán này
G : Kiểm tra và chốt mô hình chương
trình giải bài toán 1.
1 Bài toán và chương trình
Bài toán 1 : Tính tổng của hai số a và b được gõ vào bàn phím.
=> Viết chương trình gồm các lệnh sau :
G : Đưa bài toán 2 lên màn hình.
H : Đọc và nghiên cứu để tìm cách
giải bài toán.
G : Viết các lệnh để giải bài toán 2.
H : Hoạt động nhóm viết vào bảng
phụ và nộp kết quả khi G yêu cầu.
G : Nhận xét và chốt mô hình chương
trình trên màn hình.
Bài toán 2 : Tính giá trị của biểu thức P = (a*b-c)/d với a, b, c,
- Tính tích a*b nhớ kết quả vào P1
- Tính hiệu P1 – c và nhớ kết quả vào P2
- Tính thương P2/d và nhớ kết quả vào P.
điều khiển rôbốt.
G : Nhận xét và chốt mô hinh chương
trình trên màn hình.
Bài toán 3 :
Hãy điều khiển rôbốt nhặt rác theo sơ đồ bài 1.
=> Viết chương trình gồm các lệnh sau :
G : Em hiểu thế nào là bài toán.
H : Trả lời khái niệm bài toán.
2 Bài toán và xác định bài toán :
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
Trang 34G : Muốn giải một bài toán trước tiên
em phải làm gì ?
H : Các nhóm - Xác định đầu vào và
ra của bài toán tính diện tích hình tam
giác, nấu một món ăn, vượt qua nút
- Xác định đầu vào và đầu ra của bài toán tính diện tích hình tam giác, nấu một món ăn, vượt qua nút nghẽn giao thông (SGK)
G :Giải toán trên máy tính nghĩa là
gì ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời.
G : Em hiểu thế nào là thuật toán ?
H : Trả lời.
G : Để nhờ máy giải một bài toán ta
phải thực hiện những bước nào ?
H : Nghiên cứu SGK và (hình 4) rồi
H : Nghiên cứu SGK trả lời
3 Quá trình giải bài toán trên máy tính
* Các bước để nhờ máy giải một bài toán :
Bước 1 : Xác định bài toán là xác định (thông
tin vào - INPUT) và kết quả cần xác định (thông tin ra -OUTPUT).
Bước 2 : Thiết lập phương án giải quyết (xây dựng thuật toán) là tìm, lựa chọn thuật toán và mô
tả nó bằng ngôn ngữ thông thường.
Bước 3 : Viết chương trình (lập trình) là diễn
đạt thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện
G : Chỉ ra các bước cần thiết để pha
trà mới khách ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời.
G : Mô tả thuật toán là gì ?
H : Trả lời theo ý hiểu.
H : Mô tả thuật toán bằng các bước
G : Đưa ra ví dụ bài toán chuẩn bị
món trứng tráng.
G : Đưa ra mô tả thuật toán bằng các
bước bị xáo trộn.
H : Nghiên cứu và sắp xếp lại theo
trình tự để giải quyết bài toán.
G : Phát biểu khái niệm thuật toán ?
H : Trả lời
4 Thuật toán và mô tả thuật toán
- Mô tả thuật toán là liệt kê các bước cần thiết để giải một bài toán.
Trang 35G : Chốt khái niệm và H ghi vở Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo
một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm
từ những điều kiện cho trước
4 Hoạt động củng cố (3ph)
HS: Cần nắm rõ Các bước để giải một bài toán.
G : Chốt kiến thức trọng tâm trong tiết học.
5 Hoạt động hướng dẫn (2ph)
- Ôn lại bài học hôm nay
- Đọc trước nội dung bài sau.
- Tìm hiểu được một số dạng bài toán
- Biết viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình
1.2 Về kỹ năng
- hiểu được tên chương trình
- Các câu lệnh trong chương trình
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dùng khác
2.2 Học sinh:- SGK, đồ dùng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
3.1 Ổn định lớp (2ph)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
3.2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
Giải bài toán là gì, các bước để giải một bài toán ?
Trang 363.3 Dạy bài mới
G : Đưa ví dụ lên màn hình.
H : Đọc bài toán và xác định đầu vào, đầu ra của bài
toán viết SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
G : Nhận xét và đưa ra input, output trên màn hình.
H : Nghiên cứu SGK để hiểu thuật toán
G : Chiếu thuật toán lên màn hình và phân tích
+ Mô phỏng thuật toán tính tổng N số tự nhiên đầu
tiên, với N = 5 (trong SGK, N= 100).
H : Nghiên cứu SGK để đưa ra từng bước thuật toán.
G : Đưa bài toán so sánh hai số lên màn hình.
H : Nghiên cứu SGK và xác định bài toán.
H: Mô tả từng bước thuật toán.
G : Nhận xét và chốt kiến thức trên màn hình.
G : Đưa ví dụ lên màn hình.
H : Đọc bài toán và xác định đầu vào, đầu ra của bài
toán viết SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
G : Nhận xét và đưa ra input, output trên màn hình.
H : Nghiên cứu SGK để hiểu thuật toán
* Mô tả thuật toán :
Bước 1: Gán SUM 1; i 1.
Bước 2: Gán i i + 1.
Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM SUM + i và
chuyển lên bước 2 Trong trường hợp ngược
lại (i > 100), kết thúc thuật toán.
c Ví dụ 3 : Cho hai số thực a và b Hãy ghi
kết quả so sánh hai số đó, chẳng hạn “a > b”,
“a < b”, hoặc “a = b”.
Trang 37G : Chiếu thuật toán lên màn hình và phân tích
G : Đưa ví dụ
H : Đọc và phân tích bài toán -> tìm INPUT,
OUTPUT.
G : Nêu ý tưởng để sắp xếp x, y, z tăng dần ?
H : Nêu theo ý hiểu.
G : Chiếu thuật toán và phân tích.
H : Đọc bài toán và phân tích
G : Yêu cầu H viết INPUT, OUTPUT của bài toán ?
Cho hai biến x và y có giá trị tương ứng là a,
b với a < b và biến z có giá trị c Hãy sắp xếp
ba biến x, y và z để chúng có giá trị tăng dần.
}.
* Mô tả thuật toán :
Bước 1: Nhập số n và dãy A; gán SMAX
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết
HS: Cần nắm rõ Các bước để giải một bài toán
G : Chốt kiến thức trọng tâm trong tiết học
4.2 Hướng dẫn tự học
- Ôn lại bài học hôm nay
Trang 38- Đọc trước nội dung bài sau.
1.2 Về kỹ năng
- hiểu được tên chương trình
- Các câu lệnh trong chương trình
1.3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học bài
- Có ý thức tìm hiểu môn học và làm bài
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án và các đồ dùng khác
2.2 Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, bảng phụ
- Đọc trước bài tại nhà
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
3.1 Ổn định lớp (2ph)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
Trang 393.2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.3.Bµi míi:
Bài 1: Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT
của các bài toán sau:
a)Xác định số học sinh trong lớp cùng
Bài 2: Cho trước ba số dương a, b và c.
Hóy mụ tả thuật tóan giải ghi kết quả ba
số đó có thể là ba cạnh của một tam giác
hay không.
* Cho học sinh làm theo nhón rồi gọi
học sinh lên trình bài
* Học sinh trả lời , có thể lên bảng
ba cạnh của một tam giác" hoặc thông báo
"a, b và c không thể là ba cạnh của một
Bước 4 Thông báo "a, b và c có thể là ba
cạnh của một tam giác" và kết thúc thuật toán.
Bước 5 Thông báo "a, b và c không thể là
ba cạnh của một tam giác" và kết thúc thuật toán.
Bài 3:
Cho hai biến x và y Hóy mụ tả thuật
toỏn đổi giá trị của các biến nói trên để x
Trang 40* Cho học sinh làm theo nhón rồi gọi
học sinh lên trình bài
* Học sinh trả lời , có thể lên bảng
Cho ba biến x, y và z Hãy mô tả thuật
toán đổi giá trị của các biến nói trên để x,
y và z có giá trị tăng dần Hóy xem lại Vớ
dụ 5 để tham khảo
* Cho học sinh làm theo nhóm rồi
gọi học sinh lên trình bài
* Học sinh trả lời , có thể lên bảng
Thuật toán 1 Sử dụng biến phụ z.
INPUT: Hai biến x và y.
OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị
Bước 5 Kết thúc thuật toán.
Thuật toán 2 Không sử dụng biến
phụ (xem bài tập 2 ở trên).
INPUT: Hai biến x và y.
OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị