Tài liệu tham khảo Thuyết minh đồ án bê tông
Trang 1Phần I: Giới thiệu chung
Vật liệu bêtông làm dầm chính cấp 50MPa
Loại tiết diện dầm chính I căng sau
Hoạt tải: HL93
2 Yêu cầu
Thiết kế lan can
Thiết kế bản mặt cầu là bê tông cốt thép thường
Thiết kế dầm ngang là bê tông cốt thép thường
Thiết kế dầm chính là bê tông cốt thép dự ứng lực
3 Chọn thêm số liệu
Chọn kích thước lan can: 400mm
Chọn cáp dự ứng của nhà sản xuất VSL
Chọn cốt thép thường AI, AII
Chọn bê tông làm lan can, bản mặt cầu, dầm ngang cấp 30MPa
4 Bố trí mặt cắt ngang cầu
Với số liệu đã có chọn phương án bố trí mặt cắt ngang cầu như hình vẽ:
Trang 2Phần II : Tính toán lan can và tay vịn
1 Lựa chọn kích thước và bố trí thép trong lan can
Lựa chọn và bố trí thép như hình vẽ:
Chọn lớp bảo vệ cốt thép là: 30(mm)
Sử dụng thép AII có: fy = 280(MPa)
Sử dụng bêtông cấp 30 MPa có: fc’ = 30(MPa)
Thép thanh lan can dùng CT3 Cầu có fy = 200(MPa)
Bố trí khoảng cách giữa các cột lan can là 1650(mm)
Bố trí khe giãn nở vì nhiệt cách nhau 8600(mm) với bề rộng là 20(mm)
2 Xác định khả năng chịu lực của tường lan can
2.1 Khả năng chịu lực của dầm đỉnh Mb
Do không có dầm đỉnh nên Mb = 0
2.2 Khả năng chịu lực của tường quanh trục thẳng đứng MwH
Do cốt thép bố trí đối xứng nên ta có momen âm và dương đều bằng nhau.Đối với tiết diện thay đổi ta qui đổi về tiết diện chữ nhật tương đương có diệntích bằng với diện tích ban đầu nhưng không làm thay đổi chiều cao của lan lan
Chia tường thành 3 phần tại 3 vị trí thay đổi tiết diện như hình vẽ:
Trang 3 Phần 1
Tiết diện phần 1 như hình vẽ:
Tiết diện là b x h = 350 x 200
2 s
s
s y ' c
Trang 4
7,1
29275147,14(N.mm)
Chiềucaoh(mm)
Diện tíchcốt thép
MwH(N.mm)
= 46488,47 (kN.mm)2.3 Khả năng chịu lực của tường theo trục nằm ngang Mc
Phần này chỉ do cốt thép phía trong chịu và cũng chia làm 3 đoạn để tính trung bình
Khi tiết diện thay đổi ta chọn tiết diện lớn nhất ở ngàm để xác định khả năng chịu lực
Thép ở đây dùng thép Ф14 bố trí với a = 200 theo phương dọc cầu
Phương pháp tính tương tự như MwH
Cắt 1 mm theo phương dọc cầu ta có 5 thanh nên diện tích thép trên 1mm dàilà:
2
2 S
Diện tíchthép
Trang 5c1 c2 c3 c
M 350 M 300 M 150M
Với:
Y= 200 (mm): chiều cao của cột lan can
Mp =.S.fy: là momen kháng uốn tại mặt cắt ngàm vào tường lan can
S:momen kháng uốn của tiết diện quanh trục x-x
Momen quán tính của tiết diện:
x x
Trang 64 3
2 w
Số cột tham gia chịu lực là 1 cột
Sức kháng kết hợp của thanh lan can và cột lan can:
2.2.1650 1070127658,86 N
R H k.P HR
H
Trang 7417,17.800 1.101, 46.1000
800290,35(kN)
Đảm bảo chịu va xe
4.1.2 Vị tri va tại thanh lan can
Với Lc = 2853 (mm) có 3 nhịp tham gia chịu lực do L = 1650 (mm)
Số cột tham gia chịu lực là 2 cột
Sức kháng của thanh và cột lan can:
Đảm bảo chịu va xe
4.2 Va tại đầu tường
Trang 8
Triết giảm khả năng chịu lực của tường như phần 4.1.1 và ta có:
t c
Đảm bảo chịu va xe
Vậy lan can đủ khả năng chịu lực
4.3 Va xe tại khe giãn nở vì nhiệt
Khi va xe tại khe giãn nở vì nhiệt thì cũng giống trường hợp va xe tại đầu tường nhưng lực Ft phân bố cho hai bên tường Do đó mỗi bên tường chỉ chịumột nửa lực Ft nên chắc chắn chịu được va xe
4.4 Kiểm tra chống truợt của lan can
Lực cắt do va xe truyền xuống ứng với lan can cấp L3 là:
t CT
Pc trọng lượng tỉnh trên 1 đơn vị chiều dài
Để an toàn ta chỉ lấy phần bêlông
Trang 9Vậy lan can đủ khả năng chống trượt.
5 Chứng minh công thức sử dụng trong phần tính lan can
Công thức chứng minh ở đây chỉ dành cho phần cột và thanh lan can ở đầu tường:
Gọi: Khoảng cách giữa hai cột là: L
Số cột tham gia chịu lực là : n
Công của ngoại lực
+ Công của thanh lan can
i 1 P
M
in.Y
n n 1
M 2n.Y
Trang 10P P
M n 1
2Y
Trang 11Có hai phương pháp tạo độ dốc ngang cầu là làm lớp mui luyện hay dùng
phương pháp nâng dầm Ở đây ta dùng phương pháp thứ hai và ta chọn như hìn vẽ:
Trọng lượng riêng của bêtông c = 0,245.10-4 (N/mm3)
Cường độ bêtông fc’ = 30 (MPa)
Trọng lượng riêng của kết cấu thép s = 0,785.10-4 (N/mm3)
Bản mặt cầu dày 200mm
Trang 12Trọng lượng của cột và thanh lancan.
Thanh lan can:
2 2
Hoạt tải tác dụng lên bản mặt cầu:
Do khoảng cách giữa hai dầm chủ là 1,85 m < 4,6 m nên HL93 tác dụng chỉ có xe 3 trục ( Truck )
Do thiết kế bản hẫng nên trục xe 3 trục cách mép làm 0,3 m Theo hình vẽ ta có:
Trục 3 xe trục cách tim dầm biên 100mm ớ phía trong bản loại dầm
Ta có cường độ phân bố của bánh xe là:
1
P.1LL
Trang 13Tải trọng va xe truyền từ bản lan can xuống:
Ở đây ta chỉ thiết kế với tải trọng va xe là Ft =240 (kN) phân bố trên Lt
= 1070 (mm) ( lan can cấp L3 ) Chứ không thiết kế theo điều kiện tương thích về vật liệu vì khả năng chịu lực của tường ở mỗi vị trí khác nhau thí khác nhau
Ta có sơ đồ truyền tải trọng va xe như hình vẽ:
.800.1
1070 2.810072267,66 N / mm
Ta có sơ đồ lực ở bản hẫng như hình vẽ:
Trang 145 DW
6 LL
Trang 15DC = DW = LL = 1m=1,2
Trang 160,85.f a.b TA
Diện tích cốt thép trên 1 m dài : 20,6 (mm2 )
Chọn 10 16 có As = 20,11 (cm2) nhỏ hơn so với lượng thép yêu cầu 2,4% nên cố thép đảm bảo khả năng chịu lực
Bố trí 10 16 với a = 100 (mm)
2.4 Kiểm tra vết nứt
Khi kiểm tra nứt ta phải kiệm tra trên tiết diện bxh = 1000x200 thì ta mới xác định được số thanh thép tham gia chống nứt
Ta có momen kiểm tra nứt là Ms = 6821850 (N.mm)
Xác định trục trung hoà của tiết diện khi bị nứt:
Trang 17As = 2011 (mm2)b=1000 (mm)
sa 3
sa s
Trọng lượng riêng của bê tông: c = 0,245.10-4 (N/mm3)
Cường độ bê tông: fc’ = 30 (MPa)
Trang 183.3 Nội lực do hoạt tải.
Do chấp nhận lấn làn nên ta có 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Chỉ có 2 bánh xe đặt lên bản mặt cầu
Cường độ phân bố của hoạt tải là:
1
Pp
Trang 19Trường hợp 2 : Hai bánh xe đặt lên trên bản mặt cầu.
Thì ta có cường độ phân bố của hoạt tải là:
3 ''
2 LL
Do nội lực ở trường hợp 2 lớn hơn nên dùng giá trị nội lực ở trường hợp 1 nên ta dùng hoạt tải ở trường hợp 2 để thiết kế
Ta có bề rộng ảnh hưởng của vệt bánh xe theo phương dọc cầu:
Ta có cách qui đổi momen từ bản loại dầm sang bản ngàm như hình vẽ:
Trạng thái giới hạn cường độ:
1682,532994,16 N.mm
Trang 201677,513783,13 N.mm
Trang 21Mà
' c
Cách tính tương tự nhưng ta chọn ds = 160 vì phía dưới betông tiếp xúc trực tiếp với không khí Ta có:
Tương tự như kiểm tra nứt ở bản congsol
Đối với thép chịu momen âm ta có:
Trang 22Bản mặt cầu dày: hf = 200 (mm)
Trọng lượng riêng bêtông: c = 0,245.10-4 (n/mm3)
Cường độ bêtông: fc’ = 30 (Mpa)
3 Xác định nội lực do hoạt tải gây ra:
3.1 Hoạt tải qui từ 2 bản sàn lân cận về dầm phụ:
Trang 23Ta có biểu đồ đường ảnh hởơng về giá trị được tính như sau:
1 0.715
Trang 24' Truck 01 LL u
Trang 253.2.2 Tổ hợp 2: xe Tandom và trải trọng làn (Lnae).
Tương tự như trên với giá trị:
' Tandom 02 LL u LL s
Trang 26
' Tandom 02 1
ds = 1250 – 50 = 1200 (mm)Chiều cao vùng bêtông chịu nén là:
s
y '
2 c
Trang 27Giá trị M = 0,7.Mu = 0,7 159242958,7
= 11470071,7 ( N.mm)Khoảng cách từ tâm cốt thép đến vùng chịu bêtông chịu kéo là 50 (mm)
ds = 1250 – 50 = 1200 (mm)Chiều cao vùng bêtông chịu nén là:
s
y '
2 c
Trang 284.2.2.1 Xác định dv
dv = ds – 0,5.aVới: ds = 1200 (mm)
s y ' c
Vậy chọn dv = 1178,44 (mm)4.2.2.2 Xác định ứng suất mặt cắt trung bình
u
' c
Trang 29Ta có
3 x
3 x
A f d cot gS
Trang 30
u '
v vy ' c v
A f d cot gV
Vậy điều kiện chịu lực của thép dọc đảm bảo
Do đó trong dầm ngang ta bố trí thép đai 12 với bước đai là a
Ta có momen kiểm tra nứt là M = 68275164,13 (N.mm)
Xác định trục trung hoà của tiết diện khi bị nứt:
Trang 311200 235,91
7, 49.1064,59 N / mm
Trang 32
2 s
sa 3
sa s
1 Lựa chọn kích thước hình học của dầm
Mặt cắt ngang tiết diện dầm chính như hình vẽ:
Kích thước của 1/2 dầm chủ như hình vẽ:
Trang 332 Tính toán hệ số phân bố ngang
2.1 Hệ số phân bố ngang của momen đối với dầm giữa
2.1.1 Một làn xe
0,2 0,4 0,3
g SI
Trang 34Xác định toạ độ trọng tâm của tiết diện
0,1 0,6 0,2
g MI
76000,61
2.2.2Hai làn xe
MI V
S
3600
Trang 350, 236000,728
1850
y2 = 0
SE M
Hệ số phân bố đối vớ tải trọng làn:
SE Mlane
Trang 36Trọng lượng bản thân của dầm:
Do tiết diện của dầm thay đổi theo chiều dài: ở phần đầu dầm với diện tích A = 1500.600 = 900000(mm2) nên tải trọng phân bố với cường độ là: 900000.0,245.10-4 = 22,05(N/mm) ở phần giữa dầm với diện tích A =543750(mm2 ) nên tải trọng phân bố với cường độ là: 543750.0,245.10-4
Trang 37Trọng lượng dầm ngang xem như không chính xác là lực tập trung với giá trị:
DC2” = (1850-225).1050.240.0,245.10-4 = 10032,75 (N)
Lớp phủ:
DW = 1850 1,43.10-3 = 2,65 (N/mm)Trọng lượng lan can tay vịn:
Trang 38
12,65 .8375.335002
19,3 .8375.335002
19,3 .0,5.167502
38343,75 N
Trang 39
12,65 .6281, 25.335002
19,3 .6281, 25.335002
Trang 40
114,69 0,75.25125 0, 25.83752
19,3 .0,5.167502
Trang 41
12,65 .2098,881.335002
19,3 .2098,881.335002
213005 N
Trang 42
19,3 .0,933.312002
Trang 43
19,3 .1.335002
155775 N
Tổng hợp nội lực tại các mặt cắt:
Nhận xét nội lực do xe ba trục (Truck) lớn hơn xe hai trục (Tandom) nên
ta lấy giá trị nội lực do xe ba trục tổ hợp với tải trọng làn
Trang 44Tĩnh tải vẫn giá trị như tính toán nhưng hoạt tải tính theo công thức:
Đối với dầm biên do ta có hệ số phân bố ngang của tải trọng làn đối với 1 làn
và hai làn khác nhau.Do đó ta phải lập cả hai trường hợp1 làn và hai làn xe Sau đó dựa vào tổng hợp nội lực cuối cùng xem giá trị nào lớn nhất dầm
trong hay dầm ngoài 1 làn hay dầm biên 2 làn
Đối với 1 làn xe tải trọng làn là 9,3/3000 còn đối với hai làn thì tải trọng làn
là 9,3
Trang 45Ta có bảng tổng hợp sau:
BẢNG TỔNG HỢP MOMEN Ở DẦM BIÊN 1 LÀN XE
L/2 2060731563 1182339788 775053906 225852812.5 1964456382L/4 1545548672 886754840.6 581290430 169389609.4 1508078224Thay đổi 527077310.2 295714046 198237041 57766812.08 523315287
Trang 46Theo VSL ta dùng cáp 12,7mm để thiết kế cho dầm dự ứng lực.
Do ta xác định nội lực tác dụng lên dầm để xác định lượng cáp trong dầm theo công thức
u ps
u
MA
pu
2 ps
Trang 47Bè TRÝ C¸P DUL MC GèI Bè TRÝ C¸P DUL MC
TIÕT DIÖN THAY §æI
Bè TRÝ C¸P DUL MC l/4 Bè TRÝ C¸P DUL MC l/2
5
1 2 4 3 3
4 2 1
5 3
4 2 1
Trang 48h0: là khoản cách từ trọng tâm ống gen đến mép dưới của dầm ở khu vực giữa dầm.
L1: là khoảng cách từ góc toạ độ đến vị trí đầu tiên của đường cong
L2: là khoảng cách từ góc toạ độ đến điểm cuối của đường cong
L: là khoảng cách từ góc toạ độ đến điểm gãy của cáp
R: là bán kính cung dùng để ướn cáp
: là góc hợp bởi đường chuẩn với đường thẳng nằm ngang
x: là khoảng cách từ góc toạ độ đến vị trí cần xác định toạ độ
y: là khoảng cách từ tâm ống gen đến mép dưới của dầm
: là góc hợp bởi phương của đường chuẩn với phương của đường thẳng tại
Trang 49BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BỐ TRÍ CÁP
Tên
bó Khoảngcách h0
Bán kínhcong Điểmuốn neo cápĐiểm chuyểnGóc Khoảngcách L1
Khoảngcách L2
Chiều dàicáp
Trang 50Bó 2 586,53 449,32 126,59 120
5 Xác định đặc trưng hình học của tiết diện qua từng giai đoạn làm việc
Xét tượng trưng cho mặt cắt giữa nhịp:
2 P
Trang 52Giai đoạn 2: Khi kéo cáp và phun vữa bê tông lắp lỗ rỗng thì ta chỉ tính phần cáp
dư ứng lực tham gia vào tiết diện còn phần bê tông vữa phun vào chủ yếu là bảo
vệ cáp dư ứng lực nên ta bỏ qua phần bêtông này Ta có:
Giai đoạn này bê tông chưa đạt được cường độ nên Ec phải là Eci khi đó Eci < Ec
Để đảm bảo cho an toàn ta lấy lúc tiết diện đảm bảo cường độ 28 ngày để cho tỉ
số n nhỏ đi thì lượng cáp tham gia chịu lực giảm đi
2 g
Trang 55Tương t ự các mặt cắt còn lại ta có bảng tổng hợp sau:
B NG T NG H P M T MÁT NG SU T DO MA SÁTẢNG TỔNG HỢP MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO MA SÁT ỔNG HỢP MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO MA SÁT ỢP MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO MA SÁT ẤT MÁT ỨNG SUẤT DO MA SÁT ỨNG SUẤT DO MA SÁT ẤT MÁT ỨNG SUẤT DO MA SÁT
ΔffPF Mặt cắt tại gối Tiết diện TĐ L/4 L/2
Trang 56i cgp
MP
Trang 57 fpSR = 93-0,85.70
= 33,5 (MPa)6.3.2Mắt mát ứng suất do từ biến
Theo tiêu chuẩn 22TCN272-05 ta có:
Trang 58g tg
c tc ps cdp pER
6.3.3Mất mát ứng suất do chùng nhão trong giai đoạn khai khác
Đối với dầm căng sau ta có:
Ta có mất mát ứng suất do ma sát thay đổi tại các tiết diện, còn các mất mátcòn lại ở các tiết diện như nhau ta có:
7 Tính toán trong giai đoạn truyền lực căng
Khi truyền lực căng cáp thì làm cho dầm vồng lên nên bêtông ở thớ dưới tại mặt cắt giữa dầm chịu nén và bêtông ở thớ trên tại mặt cắt gối chịu kéo, nên ta chỉ kiểm tra ở 2 tiết diện này
Ta có bảng tổng hợp lực cáp Pi ở giai đoạn truyền lực căng:
Trang 598 Tính toán chịu nén ở trạng thái giới hạn sử dụng.
Trang 608.1.1Ứng suất tại thớ trên của tiết diện.
Trang 61= 3,58 Kéo
Mà ứng suất kéo cho phép là '
c0,5 f 3,54 do đó fbvượt
Bảng tổng hợp giá trị ứng suất tại thớ trên và thớ dưới:
Từ bảng trên ta kiểm tra các giá trị đầu nằm trong giới hạn cho phép
9 Tính toán chịu uốn ở trạng thái giới hạn cường độ
9.1 Xác định momen kháng uốn danh định của tiết diện ở giữa dầm:
Xác định vị trí rục trung hoà
Do ta có bê tông đổ bản mặt cầu và bê tông dầm có cường độ khác nhau nên
ta qui đổi bê tông mặt cầu về bê tông làm dầm Ta chỉ qui đổi theo chiều rộngcủa bản cánh chứ không qui đổi theo chiều cao bản cánh
Hệ số qui đổi D
B
EnE
Trang 62dps = 1291 (mm)
py pu
f
f5505,5.1835 0,69 890,64 225 400.0,85.50c
5505,5.18350,85.50.0,69.225 0, 28
Trang 63Nhận xét: Trong dầm bêtông cốt thép dự ứng lực ta có hai phần lực cắt Một là
do ngoại lực tác dụng bao gồm tĩnh tải giai đoạn 1, giai đoạn 2, hoạt tải và lực cắt đ cáp dự ứng lực tạo ra có xu thế chống lại lực cắt trên Với giá trị lực cắt do ngoại lực ta dã tổng hợp phần trên
Bảng tống hợp giá trị lực cắt do cáp dự ừng lực:
Trang 64Vị trí Mặt cắt gối Mặt cắt thay đổi Mặt cắt L/4 Mặt cắt L/2
Ở đây ta không kể cốt thép thường tham gia vào chịu lực cắt Vì nếu
kể cốt thép thường vào thì chiều cao vùng nén sẽ thay đổi không giốngvới ở trạng thái giới hạn cường độ mà ta tính ở trên
v
VV
' c
0,03 0, 25
Tiết diện hợp lý để chịu lực cắt
11.1.3 Tính x không kể cốt thép thường chịu lực
Trang 65As = 0 do bỏ qua cốt thép thường tham gia chịu lực.
p
po pf pc
c 1,5 '
=270 Lặp lần 1 với = 270
Trang 66f và x = -0,002 ta có = 6,78Xác định khả năng chịu cắt của bê tông.
Kiểm tra cốt đai theo cấu tạo
c w v
Trang 67Vậy cốt dọc đủ khả năng chịu lực.
11.2 Mặt cắt tiết diện thay đổi
2886,67 mm
So sánh với 0,9dps = 0,9.969,87 = 872,88 (mm)
0,72.h = 0,72.1700 = 1224 (mm)chọn dv = 1224 (mm)
' c
2
pf ps pf ps pc
Trang 683 3
x
3 x
c
0 '
c
v
fv
' c
' c
' c
v
fv
Trang 6911.2.5 Xác định khả năng chịu cắt của bê tông.
Do Vs<0 nên đặt cốt dai theo điều kiện cấu tạo
11.2.6 Kiểm tra cốt đai theo điều kiện cấu tạo
u '
c w v
v vy '
c w mm v
Vậy cốt dọc đảm bảo khả năng chịu lực
Nhận xét: Do lực cắt giảm dần về giữa dầm mà theo bảng tổng hợp đặc trưnghình học thì giá trị Ac không đổi, còn Ic thì lớn hơn so với mặt cắt tiết diện
thay đổi Do đó từ mặt cắt tiết diện thay đổi ta bố trí thép đai theo cấu tạo với bước đai là a = 200 (mm)