1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Luật Hình sự chung

42 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn Luật Hình Sự Chung
Trường học Trường Đại Học Luật
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại đề cương
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 609,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File bao gồm câu trả lời của 60 câu hỏi ôn tập môn Luật Hình sự phần chung. Các câu trả lời ngắn gọn, súc tích, phù hợp với những bạn học ý chính, keywords, nhất là nhằm thi vấn đáp. Đây cũng là một kênh tham khảo khi ôn tập để thi những bài kiểm tra tự luận về Hình sự phần chung.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ I

Câu 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật hình sự? Phân tích các chức năng của luật hình sự?

1.Đối tượng điều chỉnh của luật hình sư

Quan hệ xã hội giữa nhà nước và người phạm tội phát sinh khi có sự kiện phạm tội xảy ra

2.Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự

Phương pháp quyền uy (mệnh lệnh - phục tùng)

Ngoại lệ: khởi tố theo yêu cầu của người bị hại

3 Chức năng của Luật Hình sự Việt Nam

* Chức năng phòng ngừa và chống tội phạm

- Phòng ngừa tội phạm bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm ngăn ngừa không cho tội phạm xảy ra, hạn chế đến mức thấp nhất những nguyên nhân, điều kiện có thể làm phát sinh tội phạm

- Việc chống tội phạm (gắn liền với trừng phạt) là biện pháp bắt buộc phải áp dụng trong trường hợp việc phòng ngừa tội phạm không đạt được hiệu quả mong muốn

* Chức năng bảo vệ

Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tránh khỏi sự xâm hại có tính chất tội phạm bằng những cách thức, phương pháp riêng biệt

• Sự thể hiện trong các quy định của BLHS:

- Thông qua việc phân loại tội phạm (Điều 9)

Trang 2

- Trên cơ sở hành vi thực hiện do lỗi cố ý hay vô ý (các điều luật phần các tội phạm cụ thể)

- Căn cứ vào tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12)

- Đối với các giai đoạn thực hiện tội phạm (Đ 14, 15, 57)

- Đối với người chưa thành niên phạm tội (Đ 91 đến 107)

- Căn cứ vào tính chất và tầm quan trọng của quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị hành vi phạm tội xâm hại

- Thông qua quy định các điều khoản về các tội phạm cụ thể (phân hoá giữa các điều luật, giữa các khung hình phạt trong một điều luật)

- Thông qua các quy định về căn cứ quyết định hình phạt (Đ50), về các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS (Đ51,52), về quyết định nhẹ hơn quy định của Bộ luật (Đ54)

Câu 3 Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?

• Pháp chế là sự tuân thủ triệt để pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

• Sự thể hiện trong các quy định của BLHS:

- Đoạn 2 Điều 1“ Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt”

định mới phải chịu TNHS”

- Khoản 1 Điều 8 “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự ”

- Khoản 1 Điều 27 “Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu TNHS”

- Điều 30 “Hình phạt được quy định trong Bộ luật này và do Toà án quyết định”

- Điều 50 “Khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy định của Bộ luật này”

Câu 4 Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?

* Thể hiện ở các nội dung:

của người khác

Trang 3

- Hình phạt được quy định và áp dụng chỉ trong phạm vi cần thiết thấp nhất đủ

* Thể hiện cụ thể ở một số điều luật sau:

- Đoạn 2 điểm d khoản 1 Điều 3

- Điểm đ khoản 1 Điều 3

- Điểm e khoản 1 Điều 3

- Điểm g khoản 1 Điều 3

- Khoản 2 Điều 8

- Quy định về việc áp dụng điều luật có lợi cho người phạm tội đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành (khoản 3 Điều 7)

- Các quy định về miễn TNHS

- Quy định về mục đích của hình phạt

- Quy định về các tình tiết giảm nhẹ TNHS

- Quy định về quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của Bộ luật

- Quy định về miễn hình phạt

- Quy định về miễn chấp hành hình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên,

- Các quy định đối với người chưa thành niên phạm tội

Câu 5 Phân tích hiệu lực về thời gian của BLHS? Nêu ví dụ về trường hợp

“điều luật quy định một tội phạm mới”, “điều luật xoá bỏ một tội phạm”?

1 Hiệu lực về thời gian của BLHS (Đ7)

- Điều luật đang có hiệu lực thi hành áp dụng với hành vi phạm tội được thực hiện tại thời điểm đó

- Quy định không có lợi cho người phạm tội thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

- Quy định có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

2 Ví dụ về trường hợp

- “Điều luật quy định một tội phạm mới”: Điều 215, 216, 217, 218, 219, 221,

Trang 4

- “Điều luật xoá bỏ một tội phạm”: tội tảo hôn, tội đăng ký kết hôn trái pháp luật; tội làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên; Tội làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới; Tội không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính; Tội kinh doanh trái phép; Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng; Tội báo cáo sai trong quản lý kinh tế; Tội hoạt động phỉ; Tội vi phạm quy định về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Tội sử dụng trái phép Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

Câu 6 Trình bày khái niệm tội phạm? Phân tích các đặc điểm (dấu hiệu) của tội phạm?

1 Định nghĩa

K1 Đ8 LHS2015

- Một cách cố ý hoặc vô ý

- Mà theo quy định của BL này phải xử lý hình sự

2 Các dấu hiệu (đặc điểm) của tội phạm

a) Tính nguy hiểm cho xã hội

• Gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đáng kể cho những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ (thiệt hại về thể chất, vật chất, thiệt hại khác)

• Có tính khách quan

• Đánh giá hành vi nguy hiểm đến mức cói là tội phạm:

- Tính chất, tầm quan trọng của các quan hệ xã hội bị hành vi xâm hại

- Tính chất, mức độ thực hiện hành vi

- Thiệt hại do hành vi gây ra hoặc đe doạ gây ra

- Phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm, hoàn cảnh thực hiện hành vi

- Tính chất và mức độ lỗi

- Động cơ, mục đích thực hiện hành vi

- Nhân thân người thực hiện hành vi

- Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TN,

• Căn cứ để phân biệt hành vi phạm tội với hành vi VPPL khác, phân hoá trách nhiệm hình sự, cá thể hoá trách nhiệm hình sự khi áp dụng

Trang 5

- Không có tội phạm thì không có hình phạt

- Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm là cơ sở để phân hoá hình phạt khi nhà làm luật quy định các điều khoản về tội phạm và là cơ sở để cá thể hoá hình phạt khi áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp cụ thể

Câu 7 Phân tích quy định về phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác?

1 Phân loại tội phạm (Đ9)

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, cụ thể hoá

là mức cao nhất của khung hình phạt đối với từng tội:

- Tội phạm ít nghiêm trọng: phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt

tù đến 03 năm

- Tội phạm nghiêm trọng: từ trên 3 năm đến 7 năm tù

- Tội phạm rất nghiêm trọng: từ trên 7 năm tù đến 15 năm tù

- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

2 Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác

Về nội dung

chính trị - xã

hội

Hành vi nguy hiểm cho xã hội

đáng kể, được đưa vào luật

hình sự để quy định là tội phạm

Hành vi nguy hiểm cho xã hội không đáng kể

Về hình

thức pháp lý

sự, hành chính, xử lý công chức, viên chức,

Về hậu quả

pháp lý

Trách nhiệm hình sự (nghiêm khắc nhất, thể hiện ở bản án kết tội và hình phạt mà Toà án quyết định)

Trách nhiệm pháp lý khác khôngbản án kết tội và quyết định hình phạt của Toà án: TN hành chính,

TN dân sự, TN kỷ luật

Trang 6

Câu 8 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của cấu thành tội phạm? Phân tích đặc điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm?

Tính đặc trưng cho từng loại tội phạm cụ thể

c) Các dấu hiệu của cấu thành tội phạm có tính bắt buộc

Nếu hành vi đã thực hiện thoả mãn các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự thì mới có thể xác định hành vi đó là hành vi phạm tội

Câu 9 Phân biệt tội phạm với cấu thành tội phạm? Phân tích các cách phân loại cấu thành tội phạm?

1 Phân biệt tội phạm với cấu thành tội phạm

2 Phân tích các cách phân loại cấu thành tội phạm

2.1 Phân loại theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội

a) Cấu thành tội phạm cơ bản

Là cấu thành tội phạm mà trong đó có những dấu hiệu pháp lý đặc trưng, phản ánh đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, là căn cứ để phân biệt tội phạm đó với những tội phạm khác

Còn gọi là dấu hiệu định tội/ tình tiết là yếu tố định tội

b) Cấu thành tội phạm tăng nặng

Là cấu thành tội phạm mà trong đó ngoài những dấu hiệu của cấu thành tội phạm cơ bản còn có thêm dấu hiệu khác làm tăng lên tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm so với những trường hợp phạm tội thông thường khác Còn gọi là dấu hiệu định khung/ tình tiết là yếu tố định khung

c) Cấu thành tội phạm giảm nhẹ

Trang 7

Là cấu thành tội phạm mà trong đó ngoài những dấu hiệu của cấu thành tội phạm cơ bản còn có thêm dấu hiệu khác làm giảm đi tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm so với những trường hợp phạm tội thông thường khác Còn gọi là dấu hiệu định khung/ tình tiết là yếu tố định khung

Một tình tiết đã là dấu hiệu (yếu tố) định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng trách nhiệm hình sự

2.2 Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của mặt khách quan của tội phạm

a) Cấu thành tội phạm vật chất

Là cấu thành tội phạm trong đó mặt khách quan của tội phạm có các dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm cho xã hội với hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi

2.3 Phân loại theo các tiêu chí khác

• CTTP của tội phạm hoàn thành và CTTP của tội phạm chưa hoàn thành

• CTTP thông thường và CTTP của hành vi đồng phạm (CTTP của hành vi tổ chức, xúi giục và giúp sức)

Câu 10 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm giảm nhẹ, phân tích quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS: “Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”?

• Khái niệm

- CTTP cơ bản là cấu thành tội phạm mà trong đó có những dấu hiệu pháp lý đặc trưng, phản ánh đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, là căn cứ

để phân biệt tội phạm đó với những tội phạm khác

cấu thành tội phạm cơ bản còn có thêm dấu hiệu khác làm giảm đi tính chất, mức

độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm so với những trường hợp phạm tội thông thường khác

Trang 8

- Tình tiết là dấu hiệu định tội là tình tiết thuộc CTTP cơ bản, có ý nghĩa xác định tội danh cụ thể, là cơ sở để phân biệt tội mà CTTP phản ánh với tội khác

- Tình tiết là dấu hiệu định khung là tình tiết thuộc CTTP giảm nhẹ hoặc CTTP tăng nặng, có ý nghĩa xác định khung hình phạt giảm nhẹ hoặc khung hình phạt tăng nặng trong một điều luật để áp dụng đối với người phạm tội

giảm mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, do đó làm giảm TNHS của

người phạm tội so với những trường hợp phạm tội tương tự mà không có tình tiết giảm nhẹ đó

• CTTP cơ bản chứa tình tiết được quy định là dấu hiệu định tội; CTTP giảm nhẹ chứa đựng tình tiết là dấu hiệu định khung

• Nguyên tắc: không áp dụng một tình tiết nhiều lần

• Theo đó, tình tiết đã được quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong quyết định hình phạt

• Ví dụ: Tội giết con mới đẻ

Câu 11 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng, phân tích quy định tại khoản 2 Điều 52 BLHS: “Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng”?

2 Ý nghĩa của khách thể của tội phạm

- Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi nguy hiểm đáng kể hay không đáng kể khi xác định hành vi thực tế đã thực hiện có phạm tội hay không

Trang 9

- Phân biệt tội phạm này với tội phạm khác để định tội danh được chính xác

- Tầm quan trọng của khách thể có ý nghĩa khi quyết định hình phạt đối với người phạm tội

3 Phân biệt khách thể và đối tượng tác động

Luật hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của tội phạm và được tội phạm xâm hại đến

Là bộ phận của khách thể mà khi tác động tới nó, người PT gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại QHXH được luật hình sự bảo vệ

Câu 13 Phân tích các loại khách thể của tội phạm, các loại đối tượng tác động của tội phạm?

1 Các loại khách thể của tội phạm

Căn cứ cách thức quy định của LHS về khách thể tội phạm:

1.1 Khách thể chung của tội phạm

- Là tổng thể các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của tội phạm

- Điều 8 quy định khải quát khách thể chung của tội phạm

- Xác định khách thể chung của tội phạm cho phép xác định phạm vi hiệu lực của luật hình sự, phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác

1.2 Khách thể loại của tội phạm

luật hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của nhóm tội phạm nhất định

- Xác định khách thể loại của tội phạm là cơ sở để phân các tội phạm thành các chương tương ứng Phần các tội phạm

1.3 Khách thể trực tiếp của tội phạm

- Là quan hệ xã hội cụ thể, thể hiện đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại đến

- Mỗi tội phạm cụ thể đều có khách thể trực tiếp, có thể là một khách thể trực tiếp hoặc nhiều khách thể trực tiếp

Trang 10

- Có ý nghĩa định tội

2 Một số loại đối tượng tác động của tội phạm

a) Đối tượng tác động là con người

Thông qua sự tác động đến con người, làm biến đổi tình trạng bình thường của con người

b) Đối tượng tác động là những dạng vật chất cụ thể

Sự biến đổi tình trạng bình thường của giá trị tài sản, của tài sản (sự chuyển dịch tài sản từ người quản lý sang người phạm tội)

c) Đối tượng tác động là hoạt động bình thường của chủ thể

Câu 14 Trình bày khái niệm mặt khách quan của tội phạm? Phân tích dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm?

2 Hành vi khách quan của tội phạm

• Hành vi khách quan của tội phạm là xử sự của người phạm tội thể hiện ra bên ngoài thế giới khách qua dưới những hình thức nhất định, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ

1 Hậu quả nguy hiểm cho xã hội

• Hậu quả của tội phạm là thiệt hại do tội phạm gây ra cho quan hệ xã hội là khách thể bảo vệ của luật hình sự

• Biểu hiện ở sự biến đổi tình trạng bình thường của các đối tượng tác động của tội phạm

• Hậu quả về thể chất, vật chất, hậu quả khác

• Ý nghĩa xác định hậu quả tội phạm:

Trang 11

- Xác định tội trong các trường hợp hành vi nguy hiểm cho xã hội có lỗi vô ý hoặc cố ý gián tiếp

2 Vấn đề quan hệ nhân quả trong luật hình sự

• Mối quan hệ nhân quả có các dấu hiệu sau:

- Hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là nguyên nhân phải xảy ra trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội về mặt thời gian

- Hành vi nguy hiểm cho xã hội phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội

- Hậu quả nguy hiểm cho xã hội phải là hậu quả phát sinh từ chính hành vi nguy hiểm cho xã hội trước đó gây ra

• Mối quan hệ tồn tại chủ yếu dưới các dạng sau:

- Quan hệ nhân quả trong đó chỉ có một hành vi nguy hiểm cho xã hội là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả

- Quan hệ nhân quả trong đó có từ hai hành vi nguy hiểm cho xã hội đồng thời cùng trực tiếp gây nên hậu quả nguy hiểm cho xã hội

- Quan hệ nhân quả trong đó có một hoặc một số hành vi nguy hiểm cho xã hội trực tiếp làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội, còn những hành vi khác không trực tiếp gây nên hậu quả mà thông qua hành vi của người khác trực tiếp gây nên hậu quả nguy hiểm cho xã hội

Định tội và quyết định hình phạt

Câu 16 Trình bày khái niệm chủ thể của tội phạm? Phân tích dấu hiệu tuổi chịu trách nhiệm hình sự, năng lực trách nhiệm hình sự?

1 Khái niệm chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đã đạt độ tuổi nhất định do luật hình sự quy định (đạt độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự) và có năng lực trách nhiệm hình sự

2

a) Đủ tuổi theo quy định của BLHS

• Điều 12 BLHS 2015:

Trang 12

- 16 tuổi trở lên: mọi tội, trừ tội có quy định khác

- Đủ 14 đến chưa đủ 16 tuổi: tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng trong một số điều

- Ngoại lệ: tuổi từ 18 tuổi trở lên với một số tội

- Có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

Câu 17 Trình bày khái niệm chủ thể đặc biệt của tội phạm? Phân biệt chủ thể đặc biệt của tội phạm với nhân thân người phạm tội?

1 Chủ thể đặc biệt của tội phạm

- Chủ thể đặc biệt của tội phạm là chủ thể mà ngoài các dấu hiệu của chủ thể thông thường (dấu hiệu độ tuổi chịu TNHS và dấu hiệu có năng lực TNHS) thì còn

có thêm dấu hiệu riêng biệt khác trong cấu thành tội phạm

- Các dấu hiệu: dấu hiệu liên quan đến chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp, tính chất công việc, quan hệ gia đình,

2 Phân biệt chủ thể đặc biệt của tội phạm với nhân thân người phạm tội

hiệu của chủ thể thông thường thì còn có thêm dấu hiệu riêng biệt khác trong cấu thành tội phạm

Là tổng hợp những đặc điểm mang tính xã hội của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vấn đề trách nhiệm hình sự của người phạm tội

➔ rộng hơn CTĐB

Ví dụ Chức vụ, quyền hạn, giới tính Tiền án, tiền sự, tuổi, giới tính Được xem

xét ở

tổng hợp những đặc điểm mang tính xã hội của người phạm tội

Trang 13

giải quyết vấn đề TNHS, quyết định hình phạt

Câu 18 Trình bày khái niệm mặt chủ quan của tội phạm? Phân tích khái niệm lỗi, hỗn hợp lỗi, động cơ và mục đích phạm tội?

1 Khái niệm mặt chủ quan của tội phạm

Mặt chủ quan của tội phạm là mặt bên trong của tội phạm, là trạng thái tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội do người đó thực hiện và đối với hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi ấy, thể hiện ở dấu hiệu lỗi, động

cơ phạm tội và mục đích phạm tội

2 Lỗi

*Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội do người đó thực hiện và đối với hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi đó được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý

*Trường hợp hỗn hợp lỗi là trường hợp trong một cấu thành tội phạm có hai loại lỗi, lỗi cố ý và lỗi vô ý đối với những tình tiết khác nhau (Chỉ xảy ra ở những cấu thành tội phạm tăng nặng của các tội phạm cố ý)

3 Động cơ phạm tội

- Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện tội phạm

- Chỉ có trong các CTTP do lỗi cố ý trực tiếp

- Động cơ trong CTTP cơ bản (Tội giết người do phòng vệ chính đáng),

CTTP tăng nặng (động cơ đê hèn - tội giết người), một số tình tiết tăng nặng giảm nhẹ thuộc về động cơ phạm tội

4 Mục đích phạm tội

được khi thực hiện tội phạm

- Là dấu hiệu trong cấu thành tội phạm trong một số trường hợp (mục đích chiếm đoạt tài sản)

Câu 19 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp? Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp?

Trang 14

Hậu

quả

Thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình

Thấy trước hậu quả nguy hiểm cho

xã hội của hành vi của mình có thể

xảy ra

hiểm cho xã hội của hành vi của mình xảy ra

Không mong muốn mà có ý thức

để mặc cho hậu quả xảy ra

Câu 20 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm với lỗi cố ý gián tiếp? Phân biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý do quá tự tin?

thức để mặc cho hậu quả xảy ra

Cho rằng hậu quả nguy hiểm cho

xã hội sẽ không xảy ra hoặc có thể

ngăn ngừa được

Câu 21 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do quá tự tin? Phân biệt lỗi vô ý do quá tự tin với lỗi cố ý gián tiếp?

Câu 22 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do cẩu thả? Phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả với sự kiện bất ngờ?

1 Không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng

có nghĩa vụ và đủ điều kiện để thấy trước hậu quả

2 Sự kiện bất ngờ: Đ20 -> không có điều kiện để lựa chọn, quyết định thực hiện hành vi không gây thiệt hại

- Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại không thể thấy trước và không buộc phải thấy trước

- Người thực hiện hành vi gây nguy hại có thể thấy trước nhưng không buộc phải thấy trước hậu quả

quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể

Trang 15

có nghĩa vụ và đủ điều kiện

để thấy trước hậu quả

thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó

Câu 23 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội? Phân biệt chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt?

1 Các dấu hiệu (đặc điểm) của giai đoạn chuẩn bị phạm tội

• Người phạm tội mới chuẩn bị thực hiện tội phạm bằng một trong ba hành vi sau (trừ một số trường hợp)

- Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện phạm tội

- Tạo ra những điều kiện thuận lợi khác để thực hiện tội phạm

- Thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm để thực hiện các tội phạm cụ thể

• Người phạm tội dù đã chuẩn bị nhưng chưa bắt đầu thực hiện tội phạm Hành vi chuẩn bị chấm dứt, chưa bắt tay thực hiện hành vi được quy định

• Hành vi phạm tội phải dừng lại do nguyên nhân khách quan, ngoài ý muốn của người phạm tội

Về chủ quan thì vẫn mong muốn thực hiện đến cùng những dừng lại do nguyên nhân khách quan

2 Phân biệt chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạt

kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ một số tội được quy định

Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội

Trang 16

Hành vi phạm tội không thoả mãn hết các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của CTTP

(hành vi phạm tội chưa gây hậu quả nguy hiểm, chưa thoả mãn hết dấu hiệu hành vi trong mặt khách quan của tội phạm đó)

phạm tội

2 Các loại phạm tội chưa đạt

• Căn cứ vào mục đích thực hiện của hành vi

- Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành: NPT chưa thể thực hiện được hết những hành vi mà người đó cho là cần thiết để hoàn thành tội phạm do những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người đó

- Phạm tội chưa đạt hoàn thành: NPT cho rằng đã thực hiện được hết hành vi

mà người đó cho là cần thiết để hoàn thành tội phạm nhưng tội phạm chưa hoàn thành được là do những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người đó

• Căn cứ vào nguyên nhân khách quan đặc biệt ngoài ý muốn của người phạm tội dẫn đến việc chưa đạt

- Phạm tội chưa đạt thông thường

Trang 17

- Phạm tội chưa đạt vô hiệu: do sai lầm trong đánh giá về đối tượng tác động; công cụ, phương tiện thực hiện tội phạm của NPT nên tôi phạm không thực hiện được đến cùng

Câu 25 Phân tích giai đoạn tội phạm hoàn thành? Phân biệt tội phạm hoàn thành với tội phạm kết thúc?

1 Khái niệm

Tội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội thoả mãn hết các dấu

hiệu của cấu thành tội phạm cụ thể được quy định tại điều luật Phần các tội phạm

của Bộ luật Hình sự

2 Cách xác định thời điểm hoàn thành tội phạm

• Đối với CTTP vật chất: khi NPT thực hiện hành vi phạm tội đã gây ra hậu quả tội phạm phù hợp với hậu quả được nêu trong CTTP

• Đối với CTTP hình thức: từ thời điểm NPT đã thực hiện hành vi phạm tội thoả mãn dấu hiệu hành vi phạm tội được quy định tại điều luật Phần các tội phạm của BLHS

• Đối với CTTP cắt xén: khi có hoạt động hướng tới hành vi trong CTTP

3 Phân biệt tội phạm hoàn thành và tội phạm kết thúc

Căn cứ xác

định Các dấu hiệu pháp lý trong CTTP

Việc thực hiện tội phạm thực

sự đã kết thúc trên thực tế

hiệu được mô tả trong CTTP

Kết thúc trước khi TPHT, trùng với thời điểm TPHT, kéo dài tiếp tục sau khi TPHT

thành hay chưa hoàn thành

Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền phòng vệ chính đáng, đồng phạm, truy cứu TNHS

Câu 26 Phân tích các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội? Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được xác định như thế nào?

Trang 18

- Đã bắt đầu thực hiện tội phạm nhưng chưa thực hiện hết những hành vi mà người đó cho là cần thiết để thực hiện tội phạm và tội phạm chưa hoàn thành thì tự nguyện dừng lại

- Nếu đã thực hiện hết những hành vi mà người đó cho là cần thiết để thực hiện tội phạm nhưng hậu quả chưa xảy ra, trong thời gian đó lại tích cực ngăn chặn

do đó hậu quả không xảy ra, tội phạm chưa hoàn thành

• Nguyên nhân việc chấm dứt phạm tội là do tự nguyện và dứt khoát

- Tự nguyện: tự ăn năn, hối hận

Câu 27 Phân tích các dấu hiệu của đồng phạm?

1 Những dấu hiệu về mặt khách quan

a) Dấu hiệu thứ nhất

- Phải có sự tham gia của hai người trở lên, có điều kiện chủ thể

- Mỗi người đều tham gia thực hiện, hành vi phải có tính chất nguy hiểm đáng

kể

b) Dấu hiệu thứ hai

- Những người đồng phạm phải cùng thực hiện một tội phạm (mỗi người đều thực hiện hành vi được quy định trong CTTP/ chỉ thực hiện một phần trong chuỗi hành vi để tạo thành một hành vi phạm tội)

- Hành vi của mỗi người đồng phạm đều có mối quan hệ nhân quả với hậu quả phạm tội chung Hành vi của người thực hành là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả, của những người khác thì thông qua hành vi của người thực hành mà gây ra hậu quả

2 Những dấu hiệu về mặt chủ quan

a) Về lý trí

- Mỗi người đồng phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được có người khác cùng với mình thực hiện hành vi nguy hiểm cho

xã hội

Trang 19

- Mỗi người đồng phạm đều thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành

vi của mình và đều thấy trước hậu quả chung của tội phạm mà họ tham gia thực hiện

b) Về ý chí

- Những người đồng phạm đều mong muốn hoạt động chung với nhau

- Mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

3 Vấn đề mục đích phạm tội và động cơ phạm tội trong đồng phạm

Khi dấu hiệu mục đích và động cơ là dấu hiệu của tội phạm cụ thể thì:

- Xác định được tất cả những người đồng phạm đều có chung mục đích, động cơ

- Hoặc những người tham gia không có cùng mục đích, động cơ nhưng đã biết

và tiếp nhận mục đích, động cơ của nhau

Câu 28 Phân tích khái niệm người thực hành, người tổ chức trong đồng

phạm?

1 Người thực hành

Trực tiếp thực hiện tội phạm:

• Trường hợp thứ nhất: trực tiếp thực hiện hành vi thoả mãn dấu hiệu hành vi trong mặt khách quan của tội phạm được quy định tại điều luật cụ thể

- Những người cùng thực hiện hành vi: những người đồng thực hành; mỗi người chỉ thực hiện một hoạt động, một phần thuộc hành vi khách quan của tội phạm

• Trường hợp thứ hai: có hành động tác động đến người khác để người đó thực hiện hành vi trực tiếp tác động đến đối tượng của tội phạm

Những người có thể bị tác động:

- Người chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự

- Người không có năng lực trách nhiệm hình sự

mình (không có lỗi) hoặc có lỗi vô ý do nhận thức sai lầm hành vi của mình

- Người bị cưỡng bức tinh thần, không có khả năng lựa chọn quyết định hành

vi của mình

2 Người tổ chức

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm; là người nguy hiểm nhất trong số những người đồng phạm

của cả nhóm đồng phạm Người chủ mưu có thể trực tiếp cầm đầu, chỉ huy nhóm hoặc điều khiển từ xa

Trang 20

- Người cầm đầu là người đứng đầu nhóm đồng phạm, có thể thành lập nhóm đồng phạm, tham gia soạn thảo phương hướng, kế hoạch phạm tội, phân công, giao trách nhiệm, đôn đốc, kiểm tra và điều khiển hoạt động của những người đồng phạm

- Người chỉ huy là người điều khiển trực tiếp nhóm đồng phạm (thường là đối với các vụ có vũ trang hoặc bán vũ trang) như các hoạt động phỉ, các vụ cướp tài sản, buôn bán ma tuý có trang bị vũ khí

Câu 29 Phân tích khái niệm người xúi giục, người giúp sức trong đồng phạm? Phân biệt hành vi xúi giục với hành vi giúp sức về tinh thần?

1 Người xúi giục

• Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm

• Tác động đến ý thức, tư tưởng làm cho người bị xúi giục thực hiện tội phạm/ Kích động, thúc đẩy người vốn có ý định phạm tội nhưng chưa thực hiện để họ đưa

ra quyết định thực hiện tội phạm trên thực tế

• Đặc điểm:

- Hành vi xúi giục phải trực tiếp tác động vào một hoặc một số người nhất định nhằm gây ra một tội phạm nhất định

- Hành vi xúi giục phải cụ thể, hướng tới việc thực hiện một tội phạm nhất định

- Lỗi của người xúi giục là lỗi cố ý trực tiếp

- Người giúp sức có thể thực hiện hoặc không thực hiện lời hứa hẹn trước

xem xét giảm nhẹ TNHS

3 Phân biệt người có hành vi xúi giục và người giúp sức về tinh thần

Trang 21

nhưng chưa có quyết định phạm tội

trong quá trình thực hiện

Ý nghĩa đối

với người

thực hành

Thúc đẩy người thực hành thực hiện tội phạm

Tạo điều kiện, củng cố quyết tâm cho người thực hành tội phạm

Câu 30 Phân tích các cách phân loại đồng phạm? Nêu ví dụ?

III Phân loại đồng phạm

1 Theo dấu hiệu khách quan

hành

2 Theo dấu hiệu chủ quan

trước hoặc có nhưng không đáng kể

- Đồng phạm có thông mưu trước: có sự bàn bạc, thoả thuận trước

3 Phạm tội có tổ chức và các hình thức phạm tội thông thường khác

• Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm

• Sự câu kết biểu hiện dưới dạng:

đã thống nhất trước

hoạch đã được tính toán kỹ càng, chu đáo, có chuẩn bị phương tiện hoạt động và

có khi cả kế hoạch che giấu tội phạm

Câu 31 Phân tích các vấn đề chủ thể đặc biệt, xác định giai đoạn thực hiện tội phạm và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm?

a) Vấn đề chủ thể đặc biệt trong đồng phạm

Phải xác định người thực hành là người có dấu hiệ chủ thể đặc biệt và những người đồng phạm khác phải nhận biết được người thực hành là người có dấu hiệu chủ thể đặc biệt

b) Vấn đề xác định giai đoạn thực hiện tội phạm trong đồng phạm

Ngày đăng: 10/11/2021, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sự để quy định là tội  phạm - Đề cương môn Luật Hình sự chung
Hình s ự để quy định là tội phạm (Trang 5)
Hình phạt  Các biện pháp tư pháp - Đề cương môn Luật Hình sự chung
Hình ph ạt Các biện pháp tư pháp (Trang 29)
Hình phạt chính  Hình phạt bổ sung  Khái - Đề cương môn Luật Hình sự chung
Hình ph ạt chính Hình phạt bổ sung Khái (Trang 30)
Hình phạt bổ sung  Các biện pháp tư pháp  Khái niệm  Hình phạt áp dụng kèm với hình - Đề cương môn Luật Hình sự chung
Hình ph ạt bổ sung Các biện pháp tư pháp Khái niệm Hình phạt áp dụng kèm với hình (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w