TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC Luật hình sự là môn khoa học chuyên ngành luật, cung cấp lí luận cơ bản về tội phạm, hình phạt, dấu hiệu pháp lí và hình phạt đối vớitừng tội phạm cụ thể; là cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
BỘ MÔN LUẬT HÌNH SỰ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LT Lí thuyếtLVN Làm việc nhóm
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
Trang 47 ThS Lưu Hải Yến - GV
Điện thoại: DĐ: 0989082300; NR: (04)38699863E-mail: luuhaiyenhlu@yahoo.com
2 PGS.TS Dương Tuyết Miên - GVC
Điện thoại: DĐ: 0915191867; (04) 36450097 E-mail: dtmien@yahoo.com
3 TS Đào Lệ Thu - GV
Điện thoại: DĐ: 0913570282; NR: (04)35622636E-mail: daolethuhs2004@yahoo.com
4 TS Lý Văn Quyền - GVC
Trang 5Điện thoại: 0904118487
Văn phòng Bộ môn luật hình sự
Phòng 309, nhà A - Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (04)37738324
E-mail: toluathinhsu@yahoo.com.vn
Giờ làm việc: 8h00’ - 17h00’ hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ)Trực tư vấn (tại văn phòng Bộ môn) từ 14h00’ đến 17h00’ thứ tư
2 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Luật hình sự là môn khoa học chuyên ngành luật, cung cấp lí luận
cơ bản về tội phạm, hình phạt, dấu hiệu pháp lí và hình phạt đối vớitừng tội phạm cụ thể; là cơ sở khoa học để giải quyết các vụ án hình
sự trong thực tiễn
Môn học này có nội dung gồm 5 vấn đề
3 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Vấn đề 1 Khái niệm luật hình sự
1.1 Khái niệm luật hình sự
1.2 Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự1
1.3.Hiệu lực của luật hình sự - những nguyên tắc chung
1.3.1 Hiệu lực về thời gian của luật hình sự
1.3.2 Hiệu lực về không gian của luật hình sự
1.4 Khái niệm tội phạm
1.5 Phân loại tội phạm
Vấn đề 2 Cấu thành tội phạm và chế định liên quan
2.1 Khái niệm cấu thành tội phạm
2.2 Khách thể của tội phạm
2.3 Mặt khách quan của tội phạm
2.4 Chủ thể của tội phạm
2.5 Mặt chủ quan của tội phạm
2.6 Các giai đoạn thực hiện tội phạm
Trang 6Vấn đề 4 Các tội xâm phạm sở hữu
4.1 Những vấn đề chung về các tội xâm phạm sở hữu
4.2 Các tội xâm phạm sở hữu trong BLHS Việt Nam
Vấn đề 5 Các tội xâm phạm trật tự quản lí kinh tế
5.1 Khái niệm chung
5.2 Các tội xâm phạm trật tự quản lí kinh tế trong BLHS Việt Nam
4 MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
4.1 Mục tiêu nhận thức
Về kiến thức
– Hiểu được các khái niệm cơ bản của luật hình sự;
– Phân tích được đặc điểm của các chế định liên quan đến tội phạm;
– Hiểu và phân tích được khái niệm, đặc điểm hình phạt, hệ thốnghình phạt và vấn đề quyết định hình phạt;
– Phân tích được dấu hiệu đặc trưng của từng tội xâm phạm sở hữutrong BLHS Việt Nam;
– Phân tích được những dấu hiệu pháp lí của từng tội xâm phạmtrật tự quản lí kinh tế trong BLHS Việt Nam;
– Đánh giá được tính chất nguy hiểm của từng loại tội và mức độnguy hiểm của từng trường hợp phạm tội cụ thể;
– Chỉ ra được sự giống nhau và khác nhau của các tội phạm cụ thể;
Về kĩ năng
– Áp dụng kiến thức đã học để thực hiện việc định tội danh đối vớitừng trường hợp phạm tội cụ thể;
Trang 7- Hình thành ý thức chủ động, sáng tạo của người học
- Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các hoạt động của nhóm
- Hình thành thái độ đạo đức nghề nghiệp
4.2 Các mục tiêu khác
- Hình thành các phẩm chất nhân cách nghề nghiệp phù hợp với yêucầu của thời kì hội nhập
- Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử trong cộng đồng
- Hình thành tác phong sống và làm việc hiện đại, khoa học
- Hình thành, phát triển năng lực tư duy sáng tạo, có phê phán
- Hình thành, phát triển kĩ năng lập luận, thuyết trình và làm việctheo nhóm
5 MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
1C1 Bình luận
được về địnhnghĩa luật hình sự
1C2 Nêu được
nhận xét của cánhân về đối tượngđiều chỉnh vàphương pháp điều
Trang 8định nghĩa phương
pháp điều chỉnh
của luật hình sự
1A4 Nêu được
khái niệm hiệu lực
của luật hình sự
1A5 Nêu được
nội dung hiệu lực
về thời gian của
luật hình sự
1A6 Nêu được
nội dung hiệu lực
về không gian của
luật hình sự
1A7 Nêu được nội
dung hiệu lực của
1A9 Nêu được 4
dấu hiệu của tội
1B3 Chỉ ra được
sự giống nhau,khác nhau giữađối tượng điềuchỉnh, phươngpháp điều chỉnhcủa luật hình sựvới các ngành luậthành chính, dânsự
1B4 Vận dụng
được kiến thức vềhiệu lực theo thờigian và khônggian trong các tìnhhuống cụ thể
1B5 Phân tích
được nội dung cácdấu hiệu của tộiphạm
1B6 Lí giải được
tầm quan trọngcủa việc phân loạitội phạm
1B7 Vận dụng
chỉnh của luậthình sự
1C3 Đưa ra được
nhận xét của cánhân về hiệu lựctheo thời gian củaBLHS Việt Nam
1C4 .Đưa ra được
nhận xét của cánhân về hiệu lựctheo không giancủa BLHS ViệtNam
1C5 Nhận xét
được mối quan hệgiữa các dấu hiệucủa tội phạm
1C6 Nêu được
nhận xét của cánhân về sự phânloại tội phạm theokhoản 2, 3 Điều 8BLHS Việt Nam
Trang 9BLHS Việt Nam)
và xác định được
dấu hiệu của từng
loại tội phạm theo
quy định tại khoản
3 Điều 8 BLHS
được quy định củakhoản 3 Điều 8BLHS để:
- Xác định đúng
loại tội phạm đượcquy định trongphần các tội phạmcủa BLHS;
- Áp dụng đúngnhững quy địnhcủa phần chungBLHS như cácđiều 12, 17, 23,
2A2 Nêu được 2
căn cứ phân loại
2B2 Phân tích
được nội dung cácloại CTTP và vậndụng được vào tìnhhuống cụ thể
2B3 Phân tích
được nội dung củatừng loại khách thểcủa tội phạm
2B4 Phân biệt
đư-ợc khách thể củatội phạm với đốitượng tác động của
2C1 Trình bày
được quan điểm cánhân về cách phânloại CTTP
2C2 Trình bày
được quan điểm cánhân về chính sáchhình sự của Nhànước thông qua việcquy định phạm vicác quan hệ xã hộiđược coi là kháchthể của tội phạm
2C3 Nhận xét được
tầm quan trọng, ýnghĩa mặt kháchquan của tội phạm
Trang 102A6 Nêu được
định nghĩa và 3
đặc điểm của hành
vi khách quan của
tội phạm
2A7 Nêu được
khái niệm hậu quả
được bốn loại lỗi
2A10 Nêu được
2B6 Phân tích
được 2 hình thứccủa hành vi kháchquan của tội phạm
2B7 Phân tích
đư-ợc 2 dấu hiệu củachủ thể của tộiphạm
2B8 Phân tích
đư-ợc 2 dấu hiệu củatình trạng không cónăng lực TNHS
2B9 Vận dụng
được quy định tạiĐiều 12 BLHS vàotình huống cụ thể
2B10 Phân tích
được các dấu hiệucủa lỗi; ý nghĩacủa lỗi trong xâydựng CTTP
quan điểm cá nhân
về ý nghĩa của việcxác định hậu quảnguy hiểm cho xãhội trong áp dụngluật hình sự
2C5 Đưa ra được
quan điểm về mốiquan hệ giữa độtuổi và năng lựcTNHS
2C6 Nhận xét
được quy định độtuổi chịu TNHStrong luật hình sựViệt Nam
2C7 Đưa ra được
quan điểm cá nhân
về điểm chung củacác trường hợp cólỗi
2C8 Đưa ra được
quan điểm cá nhân
về ý nghĩa của việcquy định các giaiđoạn thực hiện tộiphạm trong BLHSViệt Nam
2C9 Đưa ra được
quan điểm cá nhân
Trang 11giai đoạn thực hiện
tội phạm; lấy được
2B13 Phân tích
được 2 điều kiện
của tự ý nửa chừng
chấm dứt việcphạm tội; TNHScủa trường hợpnày
về TNHS của tự ýnửa chừng chấmdứt việc phạm tội
2C10 Nhận xét
được về tính hợp lícủa các dấu hiệukhách quan và chủquan của đồngphạm
2C11 Đánh giá
được về chính sáchhình sự của Nhànước đối với phạmtội có tổ chức
Trang 123A5 Nêu được
khái niệm chung
về quyết định hình
phạt trong các
trường hợp đặc biệt
3A6 Nêu được
nội dung của quyết
định hình phạt
trong trường hợp
phạm nhiều tội
(Điều 50 BLHS)
3A7 Nêu được nội
dung của quyết
3B3 Vận dụng
được quy định củaĐiều 50 BLHS vềquyết định hìnhphạt trong trườnghợp phạm nhiều tộivào tình huống cụthể
3B4 Vận dụng
được quy định củaĐiều 51 BLHS vềquyết định hìnhphạt trong trườnghợp nhiều bản ánvào tình huống cụthể
3B5 Vận dụng
được quy định củaĐiều 52 BLHS vềquyết định hình phạttrong trường hợpchuẩn bị phạm tội,phạm tội chưa đạtvào tình huống cụthể
3B6 Vận dụng
quyết định hìnhphạt
3C2 Đưa ra được
quan điểm cá nhân
về quy định củaĐiều 50 BLHS
3C3 Đưa ra được
quan điểm cá nhân
về quy định củaĐiều 51 BLHS
Trang 13được quy định củaĐiều 53 BLHS vềquyết định hìnhphạt trong trườnghợp đồng phạmvào tình huống cụthể.
4A1 Nêu được
khái niệm các tội
xâm phạm sở hữu
4A2 Nêu được
khái niệm các tội
xâm phạm sở hữu
có tính chất chiếm
đoạt
4A3 Trình bày
được khái niệm
chiếm đoạt tài sản
4A4 Nêu được
133 BLHS) Chođược ví dụ
4B2 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tội bắtcóc nhằm chiếmđoạt tài sản (Điều
134 BLHS) Chođược ví dụ
4B3 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tộicưỡng đoạt tài sản(Điều 135 BLHS)
Cho được ví dụ
4B4 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tộicướp giật tài sản
Cho được ví dụ
4C1 Nhận xét
được sự khác biệtgiữa tội cướp tàisản và tội cưỡngđoạt tài sản
4C2 Nhận xét
được sự khác biệtgiữa tội bắt cócnhằm chiếm đoạttài sản và tội khủng
bố nhằm chốngchính quyền nhândân (Điều 84BLHS)
4C3 Nhận xét
được sự khác biệtgiữa tội cướp giậttài sản và tội côngnhiên chiếm đoạttài sản
4C4 Nhận xét
được sự khác biệtgiữa tội trộm cắpvới tội chiếm giữ
Trang 144B5 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tộicông nhiên chiếmđoạt tài sản (Điều
137 BLHS) Chođược ví dụ
4B6 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tộitrộm cắp tài sản(Điều 138 BLHS)
Cho được ví dụ
4B7 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tội lừađảo chiếm đoạt tàisản (Điều 139BLHS) Cho được
ví dụ
4B8 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tội lạmdụng tín nhiệmchiếm đoạt tài sản(Điều 140 BLHS)
Cho được ví dụ
4B9 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của nhómtội xâm phạm sở
trái phép tài sản
4C5 Nhận xét
được sự khác biệtgiữa tội lừa đảochiếm đoạt tài sảnvới tội lạm dụngtín nhiệm chiếmđoạt tài sản
4C6 Đưa ra được
ý kiến cá nhân vềtính bất cập trong
kĩ thuật lập phápđối với quy định tạiĐiều 140 BLHS
4C7 Nhận xét
được sự khác biệtgiữa tội thiếu tráchnhiệm gây thiệt hạinghiêm trọng đếntài sản của Nhànước (Điều 144BLHS) và tội vô ýgây thiệt hạinghiêm trọng đếntài sản (Điều 145BLHS)
Trang 15hữu không có tínhchiếm đoạt (Điều
tư lợi (Điều 143,
144, 145 BLHS)
Cho được ví dụ
4B11 Vận dụng
được quy định vềdấu hiệu pháp lícủa từng tội để xácđịnh tội danh trongcác tình huống cụthể
5A1 Nêu được
khái niệm nhóm tội
xâm phạm trật tự
quản lí kinh tế
5A2 Nêu được
định nghĩa tội buôn
tự quản lí kinh tế
5B2 Phân tích được
dấu hiệu pháp lícủa tội buôn lậu
5C2 Đưa ra được
quan điểm cá nhân
về đối tượng tácđộng của tội buônlậu và đường lối xử
Trang 16qua biên giới (Điều
154 BLHS)
5A4 Nêu được
định nghĩa tội buôn
bán hàng cấm
(Điều 155 BLHS)
5A5 Nêu được
định nghĩa tội buôn
bán hàng giả (Điều
156 BLHS)
5A6 Nêu được
định nghĩa tội kinh
doanh trái phép
(Điều 159 BLHS)
5A7 Nêu được
định nghĩa tội đầu
5A9 Nêu được
định nghĩa tội lừa
5B4 Phân biệt được
tội vận chuyển tráiphép hàng hoá, tiền
tệ qua biên giới(Điều 154 BLHS)với hành vi giúp sứccủa trường hợpđồng phạm trong tộibuôn lậu
5B5 Phân tích được
dấu hiệu pháp lícủa tội buôn bánhàng cấm Chođược ví dụ
5B6 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tộibuôn bán hàng giả
Cho được ví dụ
5B7 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tội kinhdoanh trái phép
Cho được ví dụ
5B8 Phân tích được
dấu hiệu pháp lícủa tội đầu cơ Chođược ví dụ
154 BLHS
Trang 17của tội trốn thuế.
Cho được ví dụ
5B10 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tội lừadối khách hàng
Cho được ví dụ
5B11 Phân tích
được dấu hiệupháp lí của tội cố ýlàm trái các quyđịnh của Nhà nước
về quản lí kinh tế
Cho được ví dụ
5B12 Vận dụng
được quy định vềdấu hiệu pháp lícủa từng tội phạm
để xác định tộidanh trong các tìnhhuống cụ thể
Trang 187 HỌC LIỆU
A GIÁO TRÌNH
1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật hình sự Việt Nam,
(tập I và tập II), Nxb CAND, Hà Nội, 2012;
2 Khoa luật Đại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình luật hình sự Phần các tội phạm, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2007.
-B TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC
* Văn bản quy phạm pháp luật
1 Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 (sửa đổi năm 2009);
2 Luật thương mại Việt Nam năm 2005;
3 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợngày 30 tháng 6 năm 2011;
4 Nghị định của Chính phủ số 25/2012/NĐ-CP ngày 5/4/2012 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
5 Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMTngày 27/4/2000 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 về đấu tranhchống sản xuất và buôn bán hàng giả;
6 Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số01/2001/NQ-HĐTP ngày 15/3/2001 hướng dẫn áp dụng một sốquy định của BLHS;
7 Thông tư liên tịch số VKSNDTC ngày 25/9/2001 hướng dẫn áp dụng các quy định tạiChương XV BLHS năm 1999;
Trang 1901/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-8 Thông tư liên tịch số BTP ngày 25/12/2001 về các tội xâm phạm sở hữu;
02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-9 Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 hướng dẫn áp dụng một sốquy định của BLHS;
10 Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTPngày 23/11/2004 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đốivới các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng;
11 Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC số 01/2006/NQ-HĐTPngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLHS;
12 Nghị định của Chính phủ số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6năm 2006 qui định chi tiết Luật thuong mại về hàng hóa, dịch vụcấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
C TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN
* Bài tạp chí
1 Lê Đăng Doanh, “Tội lừa dối khách hàng (Điều 162 BLHS) trongmối quan hệ với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139
BLHS)”, Tạp chí toà án nhân dân, tháng 11/2004;
2 Lê Đăng Doanh, “Sự khác nhau giữa tội lừa đảo tài sản (Điều 139BLHS) với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140
BLHS)”, Tạp chí toà án nhân dân, tháng 11/2005;
3 Lê Đăng Doanh, “Phân biệt tội trốn thuế (trong lĩnh vực thuế giá
trị gia tăng) với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, Tạp chí toà án nhân dân, tháng 8/2005;
4 Lê Đăng Doanh, “Vấn đề định tội danh với hành vi làm, sử dụngthẻ tín dụng giả hay các loại thẻ khác để mua hàng hoá hoặc rút
tiền tại máy trả tiền tự động của các ngân hàng”, Tạp chí toà án nhân dân, tháng 3/2006;
5 Đỗ Đức Hồng Hà, “Một số điểm mới trong chương các tội xâm
phạm trật tự kinh tế của BLHS năm 1999”, Tạp chí luật học, số
2/2000;
6 Bùi Đăng Hiếu, “Tiền một loại tài sản trong quan hệ pháp luật
Trang 20dân sự”, Tạp chí luật học, số 1/2005.
7 Dương Tuyết Miên, “Lắp đặt trái phép thiết bị phát sóng vô tuyến
điện để thu cước điện thoại phạm tội trộm cắp tài sản”, Tạp chí toà án nhân dân, số 17/2004;
8 Dương Tuyết Miên, “Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Lê
Tuấn theo khoản 1 Điều 138 BLHS”, Tạp chí toà án nhân dân, số
2 tháng 1/2005;
9 Phạm Giang Thu và Dương Tuyết Miên, “Hành vi mua và bán hoá
đơn giá trị gia tăng phạm tội gì”, Tạp chí toà án nhân dân, số 7/2003;
10 Đào Lệ Thu, “Pháp luật hình sự Việt Nam với việc bảo vệ quyền
sở hữu công nghiệp”, Tạp chí luật học, số 5/2007, tr 43 - 48;
11 Viện khoa học pháp lí, Bộ tư pháp, “Chuyên đề các tội xâm phạmtrật tự quản lí kinh tế, một số vướng mắc và phương hướng hoàn
thiện”, Thông tin khoa học pháp lí, số 9, 10/2004;
12 Trương Quang Vinh, “Các tội xâm phạm sở hữu trong BLHS năm