1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

18 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 84,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam sẽ giúp bạn đọc có thêm nguồn tham khảo cho việc ôn tập kiến thức hoặc chuẩn bị cho các kì kiểm tra.

Trang 1

Đề cương môn Đường lối Cách mạng của

Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 1: Nội dung cơ bản của Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng

• Hoàn cảnh lịch sử:

- Cuối 1929, người CMVN nhận thức sự cần thiết thành lập một đảng CS thống nhất, chấm dứt sự chia rẽ

- Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng từ 6-1 đến 7-2-1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc

- Hội nghị quyết định hợp nhất các tổ chức CS và lấy tên Đảng Cộng sản Việt Nam

- Các văn kiện được thông qua tai Hội nghị như: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

• Nội dung: thể hiện đường lối của Đảng còn nguyên giá trị đến ngày nay

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: lâu dài

“tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

+ Đánh đuổi thực dân Pháp để Việt Nam hoàn toàn độc lập ->nhiệm vụ dân tộc + Đánh đổ địa chủ để đem lại ruộng đất cho nông dân -> nhiệm vụ giai cấp

 Đặt nv dân tộc, cái chung lên hàng đầu (mỗi giai cấp đều có cái riêng nhưng thống nhất vấn đề chung là vấn đề dân tộc)

 Cụ thể:

Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng,…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp

để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu ruộng đất của bọn

đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8 giờ

Về văn hoá – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền,

…; phổ thông giáo dục theo công nông hoá

- Về lực lượng cách mạng:

+ Công nông là gốc cách mạng

Trang 2

+ Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến

+ Phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi

ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia

+ Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt,… để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp

+ Đối với phú nông, trung, tiểu tư sản và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập

+ Bộ phận nào ra mặt phản cách mạng (như Đảng lập hiến,…) thì phải đánh đổ

- Về lãnh đạo cách mạng

+ Vai trò lãnh đạo thuộc về Đảng Cộng sản VN, tuyệt đối và duy nhất

+ Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo CMVN Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng

Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thoả hiệp

- Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới:

Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

 Cương lĩnh đề cao vấn đề dân tộc; vạch ra được những vấn đề cơ bản nhất cho cách mạng Việt Nam; Vừa đúng đắn, vừa sáng tạo; vừa nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp, vừa thấm đượm tinh thần dân tộc

• Ý nghĩa cương lĩnh chính trị đầu tiên: giải quyết khủng hoảng đường lối, mở ra con đường và phương hướng phát triển cho đất nước; thực tiễn cách mạng hơn

85 năm chứng minh tính khoa học và tính cách mạng; tính đúng đắn và tiến bộ

Câu 2: Nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1939 - 1945

• Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình thế giới và trong nước

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ:

1-9-1939, phatxit Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, CTTGT2 bùng nổ Pháp đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước và phong trào CM ở thuộc địa Mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ, Đảng

CS Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật

6-1940, Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng Đức

22-6-1941, Đức xâm lược Liên Xô

Trang 3

- Tình hình trong nước:

+ Pháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn

Chúng phát xít hoá bộ máy thống trị, đàn áp pt CM của nhân dân, tập trung đánh Đảng CS Đông Dương

Hàng nghìn cuộc khám xét bất ngờ

Một số quyền tự do, dân chủ giành được 1936-1939 bị thủ tiêu

Lệnh tổng động viên, cs “kinh tế chỉ huy” nhằm vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh

+ 22-9-1940: Nhật tiến vào Lạng Sơn và vào Hải Phòng

+ 23-9-1940: Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật => dân ta chịu áp bức Pháp-Nhật => mâu thuẫn dân ta với phatxit Pháp-Pháp-Nhật gay gắt hơn

• Nội dung chuyển hướng: được đề xướng tại Hội nghị lần thứ sáu (11-1939), được phát triển tại Hội nghị lần thứ bảy (11-1940), được hoàn thiện tại Hội nghị lần thứ tám (5-1941)

1. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Mâu thuẫn chủ yếu cấp bách: giữa dân tộc với bọn đế quốc, phatxit Pháp-Nhật

 Tạm gác “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…

2. Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương; đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc

 để vận động, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết cứu Tổ quốc, cứu giống nòi

3. Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại

- Cần phát triển lực lượng cách mạng (ll chính trị và ll vũ trang); xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng

 Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm

- Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn; thành lập những đội du kích hoạt động phân tán, hình thức vũ trang: vừa chiến đấu chống địch bảo vệ dân vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới lập khu căn cứ, lấy Bắc Sơn, Vũ Nhai làm tt

- Phương châm và hình thái khởi nghĩa: luôn chuẩn bị lực lượng sẵn sàng, nhằm cơ hội mà đánh lại với lực lượng sẵn có; khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương hoặc giành thắng lợi mà mở đường cho cuộc tổng khởi nghĩa to lớn

Trang 4

4. Chú trọng công tác xây dựng Đảng và cán bộ

- Nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng

- Gấp rút đào tạo cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ công vận, nông vận, binh vận, quân sự và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng

• Ý nghĩa

- Giải quyết mục tiêu số một là độc lập dân tộc

- Ngọn cờ dẫn đường cho dân ta thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp đuổi Nhật

- Cổ vũ và thúc đẩy pt CM quần chúng giành chính quyền

Câu 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

• Hoàn cảnh đất nước sau CMT8:

- Thuận lợi:

+ Thế giới: Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành Phong trào giải phóng dân tộc phát triển Phong trào dân chủ về hoà bình cũng đang vươn lên

+ Trong nước: Chính quyền đã về tay cách mạng; Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường; Lòng tin của nhân dân (lớn nhất)

- Khó khăn:

+ Chính trị: Nước VNDCCH chưa được một quốc gia nào công nhận; Chính quền CM còn non trẻ; Nguy cơ giặc ngoại xâm, nội phản (Tưởng, Anh, Pháp) + Kinh tế: nạn đói 1945, tài chính

+ Văn hoá – xã hội: nạn dốt, tệ nạn xã hội

• Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng: 25-11-1945

- Về chỉ đạo chiến lược:

+ Mục tiêu: dân tộc giải phóng

+ Tính chất: giữ vững độc lập

- Về xác định kẻ thù:

Kẻ thù chính: thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng

Lập “Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”; mở rộng Mặt trận Việt Minh; thống nhất Mặt trận Việt-Miên-Lào

- Về phương hướng, nhiệm vụ

+ Nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách: củng cố chính quyền, chống thực dân, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù

 Sáng tạo về mặt lí luận của Đảng trong vấn đề dân tộc và dân chủ

Trang 5

2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954)

• Hoàn cảnh lịch sử:

- 11-1946, Pháp có một loạt hoạt động khiêu khích, tàn sát Pháp gửi tối hậu thư cho chính quyền cách mạng

- Hội nghị mở rộng 19-12-1946 của Trung ương Đảng phát lệnh kháng chiến

20 giờ 19-12-1946, các chiến trường đồng loạt nổ súng 20-12-1946, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM được phát đi

- Thuận lợi: ta chiến đấu có chính nghĩa, ta có sự chuẩn bị cần thiết; Pháp có nhiều khó khăn không dễ khắc phục ngay

- Khó khăn: tương quan lực lượng quân sự ta yếu hơn địch, bị bao vây tứ phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ;

• Nội dung đường lối kháng chiến

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện trong ba văn kiện lớn “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng (12-12-1946), “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM (19-12-1946) và “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

- Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám, “Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”

- Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa Đó là cuộc kháng chiến

có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới

- Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

+ Kháng chiến toàn dân: Yếu tố chủ đạo

Thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài

+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao => mỗi bình diện là một mặt trận, không tách rời mà kết hợp

+ Kháng chiến lâu dài: Chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, để

có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hoà”, chuyển hoá tương quan lực lượng, đánh vào điểm yếu của địch (xa nhà…), lâu dài biện chứng với chớp nhoáng (không để quá lâu)

+ Dựa vào sức mình là chính: “Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại

Trang 6

- Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi

 Đường lối đúng đắn và sáng tạo, vừa kế thừa kinh nghiệm tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin, vừa phù hợp với thực tế đất nước lúc bấy giờ

Câu 4: Đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

• Hoàn cảnh lịch sử

Đầu 1951, tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có nhiều chuyển biến mới Nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Song lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

• Nội dung đường lối: Thông qua tại Đại hội Đảng II -1951:

- Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa

- Đối tượng cách mạng

+ Chính: chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ

+ Phụ: phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động

- Nhiệm vụ cách mạng

+ Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược; Giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

+Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân

+ Gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội

 Ba nhiệm vụ khăng khít song nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc

- Động lực cách mạng: gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước

và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó hợp thành nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức

- Đặc điểm cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Đảng ta căn cứ vào 3 loại hình cách mạng của Lênin (CM giải phóng dân tộc, CM tư sản kiểu mới, CM vô sản) Đồng chí Trường Chinh giải thích: + CM dân tộc: vì nó đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc

+ CM dân chủ: vì nó đánh đổ giai cấp PK giành lại ruộng đất cho nông dân + CM nhân dân: vì nó do nhân dân tiến hành cuộc cách mạng ấy

Trang 7

 Đây là sự bổ sung và phát triển lý luận CM của Đảng ta vào học thuyết Mác-Lênin

- Triển vọng cách mạng: “Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến tới chủ nghĩa xã hội”

- Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Đây là quá trình lâu dài và đại thể trải qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn thứ nhất: nv chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc

+ Giai đoạn thứ hai: xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân

+ Giai đoạn thứ ba: xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH

 Ba giai đoạn mật thiết liên hệ xen kẽ nhau

- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng

+ Người lãnh đạo của Đảng là giai cấp công nhân Đảng Lao động Việt Nam

là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao dộng Việt Nam

+ Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ

XHCN ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số Việt Nam

- Chính sách của Đảng

Có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh kháng chiến thắng lợi

- Quan hệ quốc tế

+ Việt Nam đứng về phe hoà bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên Xô

+ Thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô và đoàn kết Việt - Miên – Lào

 Đường lối, chính sách của Đảng ta đã được bổ sung, phát triển qua các hội nghị trung ương tiếp theo

Câu 5: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn 1954-1964

• Hoàn cảnh lịch sử

- Thuận lợi:

+ Sự lớn mạnh của hệ thống XHCN mà đặc biệt là Liên Xô; Phong trào CM thế giới pt mạnh mẽ, đặc biệt pt giải phóng dân tộc

+ Trong nước: miền Bắc hoàn toàn giải phóng; thế và lực của CM ngày càng mạnh; Ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam

- Khó khăn:

+ Đế quốc Mỹ có âm mưu bá chủ thế giới

Trang 8

+ Chiến tranh lạnh

+ Sự chia rẽ trong hệ thống XHCN Đặc biệt mâu thuẫn giữa Liên Xô và TQ + Đất nước ta chia làm hai miền, KT miền Bắc nghèo nàn, lạc hâu, miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và Mỹ thành kẻ thù trực tiếp của ta

• Nội dung đường lối

Đường lối Cách mạng trong giai đoạn này chủ yếu được thể hiện ở hội nghị Trung ương 15 và đại hội đảng III – 1960

- Nhiệm vụ chiến lược

+ Miền Bắc: tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

+ Miền Nam: tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (giải phóng miền Nam khỏi Mỹ và tay sai, thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước)

- Mối quan hệ của cách mạng hai miền: “Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan

hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau”

- Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền

+ CMMB: quyết định nhất với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà

+ CMMN: quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

- Phương pháp của cách mạng miền Nam: bạo lực cách mạng (giai đoạn này nhấn mạnh hình thức bạo lực chính trị)

- Con đường thống nhất đất nước

+ Kiên trì con đường hoà bình thống nhất

+ Luôn luôn cảnh giác và chuẩn bị đối phó khi kẻ thù mở rộng chiến tranh

- Triển vọng cách mạng Việt Nam

Dù gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài nhưng thắng lợi nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH

 Đường lối đã tạo sức mạnh tổng hợp; thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng; là cơ sở để Đảng chỉ đạo

Câu 6: Qúa trình nhận thức của Đảng về Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới

• Công nghiệp hoá: là quá trình nâng cao tỉ trọng của công nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế của một vùng kinh tế hay một nền kinh tế

• Qúa trình nhận thức của Đảng

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) nghiêm khắc chỉ

ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hoá thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là 10 năm, từ 1975 đến 1985:

Trang 9

+ Sai lầm xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý KT

+ Sai lầm trong việc bố trí cơ cấu kinh tế

+ Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết Đại hội V của Đảng

- Đại hội VI của Đảng cụ thể hoá nội dung chính của CNH XHCN trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên trong thời kì quá độ là thực hiện cho bằng được ba Chương trình mục tiêu: lương thực - thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu

- Hội nghị Trung ương 7 VII (1-1994) đã có bước đột phá mới trong nhận thức về khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá

“Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

- Đại hội VIII của Đảng (6-1996) nhìn lại đất nước sau mười năm đổi mới: nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã

cơ bản hoàn thành cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Đại hội IX (4-2001), Đại hội X (4-2006), Đại hội XI (1-2011) của Đảng bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về

+ Mục tiêu, con đường CNH rút ngắn ở nước ta

+ CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức -> rút ngắn thời gian, kiếm lợi nhuận + CNH, HĐH phải phát triển nhanh, bền vững

Câu 7: Quan điểm của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kì đổi mới được nêu ra trong Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá VII, được phát triển, bổ sung qua các đại hội VIII, IX, X, XI của Đảng

1. Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực đời sống XH Xu thế hội nhập và tác động của toàn cầu hoá tạo ra cơ hội

và thách thức cho đất nước Nước ta cần và có thể tiến hành CNH theo kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường pt kết hợp CNH với HĐH

Trang 10

- Nước ta thực hiện CNH, HĐH khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển -> Chúng ta có thể và cần thiết không trải qua các bước phát triển tuần tự (kt nông nghiệp, kt công nghiệp rồi pt kt tri thức)

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Trong nền kinh tế tri thức, những ngành KT có tác động to lớn tới sự pt là ngành dựa nhiều vào tri thức, các thành tựu khoa học, công nghệ (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kt truyền thống được ứng dụng khoa học, công nghệ cao)

2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

- CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường không những khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế, mà còn sử dụng chúng có hiệu quả để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước Bởi vì khi đầu tư đều đòi hỏi phải tính toán, cân nhắc, hạn chế đầu tư tràn lan, sai mục đích, kém hiệu quả và lãng phí, thất thoát

- Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mở rộng quan

hệ KT quốc tế -> thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm ; khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế

 Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để pt KT và CNH, HĐH nhanh hơn, hiệu quả hơn

3. Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

- 5 yếu tố cần để tăng trưởng kinh tế: vốn, khoa học và công nghệ, con người,

cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước, trong đó con người qđ

- Để phát triển nguồn lực con người cần chú ý pt giáo dục và đào tạo

- CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, mọi thành phần kt, trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ, khoa học quản lý, đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng

- Nguồn nhân lực đòi hỏi đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo công nghệ mới

4. Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Ngày đăng: 10/11/2021, 21:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w