Tuy nhiên, để thực hiện điều đó chúng ta cần phải làm việc phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết; làm việc ngăn nắp, gọn gàng; thầy cô chuẩn bị bài chu đáo trước khi lên lớp, lên lớp đúng gi[r]
Trang 1TuÇn 19
Ngày soạn: Ngày 26 tháng 12 năm 2019 Ngày dạy: Thø hai ngµy 06 th¸ng 1 n¨m 2020
TOÁN (73) MƯỜI MỘT, MƯỜI HAI
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được cấu tạo các số 11,12; biết đọc viết các số đó; bước đầu nhận biết số có hai chữ số ;11(12) gồm 1 chục và 1(2) đơn vị
-Thông qua bài học GD cho HS các KNS và tích hợp 1 số nd giáo dục khác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
GV, HS: Bộ đồ dùng học Toán 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu số 11:
- HS lấy 1 bó chục và 1 que tính dời
? Được tất cả bao nhiêu que tính?
- GV: 10 que tính và 1 que tính là 11 que tính
- GV ghi bảng: 11
Đọc: mười một
Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị Số 11 gồm hai chữ số 1 viết liền nhau
2 Giới thiệu số 12: GV tiến hành tương tự
3 Thực hành
Hoạt động 2 Thực hành
- Yêu cầu HS mở SGK (trang 101 ;102 )
- Gọi 1HS nêu số lượng bài và y/c các bài tập
- GV nêu lại y/c từng bài và các BT cần làm
Hoạt động 1: Tổ chức làm bài
- GV dành thời gian cho các em làm bài từ 7-10 phút.
- HS làm bài – GV theo dõi, giúp đỡ HS và tranh thủ ghi 1 vài ý cần chữa lên bảng
Lưu ý: Trong QT theo dõi HS làm bài, nếu thấy có HS làm xong bài nào,
GV y/c HS đó lên chữa luôn bài đó
Hết thời gian quy định, GV y/c HS cùng dừng bút chữa bài
Hoạt động 2: Tổ chức chữa bài
Bài 1: Đếm số ngôi sao rồi điền số vào ô trống
HS tự làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra
Bài 2: Vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô trống có ghi 1 đơn vị
Vẽ thêm 2 chấm tròn vào ô trống có ghi 2 đơn vị
Bài 3: HS dùng sáp màu tô 11 hình tam giác, 12 hình vuông
C Củng cố, dặn dò:
- Gv tóm tắt nội dung bài
- GV n/x giờ và dặn CB gìơ sau
- Giao nhiÖm vô sau bµi häc
TIẾNG VIỆT
Trang 2Nguyên âm đôi /uô/
Vần có âm cuối /uôn/, /uôt/
(Dạy theo STK Tiếng Việt 1 CGD Tập 2 – Trang 148 )
Ngày dạy: Thø ba ngµy 07 th¸ng 1 n¨m 2020
TIẾNG VIỆT Vần không có âm cuối /ua/
(Dạy theo STK Tiếng Việt 1 CGD Tập 2 – Trang 152 )
TOÁN (74) MƯỜI BA, MƯỜI BỐN, MƯỜI LĂM
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết được mỗi số 13;14;15;gồm 1 chục và một số đơn vị (3;4;5) biết đọc, viết các số đó
-Thông qua bài học GD cho HS các KNS và tích hợp 1 số nd giáo dục khác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
GV, HS: Bộ đồ dùng học Toán 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Giới thiệu số 13
- HS lấy 1 bó chục và 3 que tính dời
? Được tất cả bao nhiêu que tính?
- GV: Mười que tính và ba que tính là mười ba que tính
- GV ghi: 13
- GV hướng dẫn HS đọc: mười ba
? Số 13 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
? Số 13 là số có mấy chữ số?
2.Giới thiệu số 14, 15 ( tương tự như giới thiệu số 13 )
3.Thực hành:
- Yêu cầu HS mở SGK và qs các bt
Gọi 1HS nêu số lượng bài và y/c các bài tập
- GV nêu lại y/c từng bài và các BT cần làm:
Bài 1: HS tập viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
HS tập viết các số vào ô trống theo thứ tự tăng dần
Bài 2: HS đếm số ngôi sao rồi điền số vào ô trống
Khi làm xong, các em đổi vở cho nhau để kiểm tra
Bài 3: HS chơi trò chơi: Thi nối nhanh, nối đúng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những em học
- Giao nv sau bµi häc
Ngày dạy: Thø tư ngµy 08 th¸ng 1 n¨m 2020
To¸n (75)
Trang 3Mêi s¸u, mêi b¶y, mêi t¸m, mêi chÝn
I MỤC TIÊU
- Nhận biết mỗi số (16, 17, 18, 19) gồm một chục và một số đơn vị (6, 7, 8, 9); biết đọc, viết các số đó
- Điền được các số 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 trên tia số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II.CHUẨN BỊ
- Các bó chục que tính và một số que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt đông của Trò
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- GV đọc số: 13, 14, 15
- Số 13 (14, 15) gồm mấy chục và mấy đơn vị?
3 Bài mới:
a/Giới thiệu số 16:
Y/c HS lấy một bó chục que tính và 6 que tính
rời
- 10 que tính và 6 que tính tất cả là mấy que tính?
Số 16 được viết như thế nào ?
GV ghi bảng 16
- Số 16 là số có mấy chữ số?
Đó là những số nào ?
- Chữ số 1 chỉ gì ?
- Chữ số 6 chỉ gì?
- Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Nhận xét
b/Giới thiệu số 17, 18, 19
Tương tự như giới thiệu số 16
HS nắm được:
Số 17 (18, 19) gồm 1 chục và 7 (8, 9) đơn vị
- Số 17 (18, 19) là số có 2 chữ số
Chữ số 1 đứng trước, chữ số 7, 8, 9 đứng sau
Giải lao
* Thực hành
Bài 1: Viết số
Bài 1a: Viết số
- GV đọc số:
Mười một, mười hai, mười ba, mười bốn mười
- HS viết bảng con
(3HS)
- HS thực hiện
- 16 que tính
- Viết số 1 rồi viết số 6 bên phải số 1
Số 16 là số có 2 chữ số - chữ số 1 và chữ số 6
- Chữ số 1 chỉ một chục
- Chữ số 6 chỉ 6 đơn vị
- Đọc số 16 cá nhân đồng thanh
16 gồm 1 chục và 6 đơn vị
- Viết bảng con số 16
- Viết bảng con:
11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,
18, 19
Trang 4lăm, mười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín.
Bài 1b: Viết số vào ô trống
Bài 2: Điền số
- Đếm số cây nấm ở mỗi hình rồi điền số
Bài 3: Nối hình với số
Trò chơi: Nối tiếp sức
Bài 4: Điền số vào mỗi vạch của tia số
- Trong tia số này số nào là số lớn nhất ? Số nào
là số bé nhất?
- Các số 10, 11 19 là số có mấy chữ số?
4 Củng cố, dặn dò:
Chúng ta vừa học những số nào ?
Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đọc các số có 2 chữ số đã học ?
- Về xem trước bài: Hai mươi - Hai chục
- Làm SGK, 1 HS làm bảng
- Nhận xét
- Làm SGK, đọc số vừa điền
- 2 đội, mỗi đội 4 em
1 HS làm bảng - Làm SGK
- Lớn nhất là số 19, bé nhất
là số 10
- Là số có 2 chữ số
- HS trả lời
TIẾNG VIỆT Luyện tập (Dạy theo STK Tiếng Việt 1 CGD Tập 2 – Trang 155 )
Ngày dạy: Thø năm ngµy 09 th¸ng 1 n¨m 2020
TIẾNG VIỆT Nguyên âm đôi /ươ/
Vần có âm cuối /ươn/, /ươt/
(Dạy theo STK Tiếng Việt 1 CGD Tập 2 – Trang 156 )
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Cuéc sèng xung quanh (tiÕp theo)
A Môc tiªu
Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân nơi HS ở
Nêu được một số điểm giống và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thành thị
* GD BVMT: Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh.
Trang 5* GD KNS:
+ Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin: Quan sỏt về cảnh vật và hoạt động sinh sống của người dõn địa phương
+ Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin: Phõn tớch, so sỏnh cuộc sống ở thành thị và nụng thụn
+ Phỏt triển kĩ năng hợp tỏc trong cụng việc
* GD BĐKH: Tất cả mọi hoạt động của con người đều tỏc động đến mụi trường,
em hóy tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ mụi trường xung quanh và thực hiện lối sống thõn thiện với mụi trường
* GD TN, MTB, HĐ: Liờn hệ về mụi trường sống gắn bú với biển đảo của HS tại
vựng biển
B Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ SGK
HS: SGK Tự nhiên và xã hội
C Hoạt động dạy học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Tờn xó em đang sống ?
- Xó em sống gồm những ấp nào ?
- Con đường chớnh được trỏng xi măng
trước cổng trường tờn gỡ ?
- Gọi học sinh khỏc nhận xột kết quả bạn
- 02 học sinh lờn bảng thực hiện kiểm tra của giỏo viờn
+ xó Ngọc Đụng + HĐ, LVX, HT, HH, Hoà Thọ , HCĐ , HL
+ ấp Lờ Văn Xe + Học sinh khỏc nhận xột , sửa chữa
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
+ Hụm nay Cụ và cỏc em sẽ tiếp tục tỡm
hiểu về : Cuộc sống xung quanh (TT)
- Học sinh lắng nghe
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
* Phỏt triển cỏc hoạt động :
Hoạt động 1 : Hoạt động nhúm : Mục tiờu :HS núi được những nột nổi bật về cỏc cụng việc sản xuất, buụn bỏn.
Cỏch tiến hành :
Bước 1: Hoạt động nhúm
- HS nờu được: Dõn ở đõy hay bố mẹ cỏc
em làm nghề gỡ?
- Bố mẹ nhà bạn hàng xúm làm nghề gỡ ?
- Cú giống nghề của bố mẹ em khụng?
Bước 2: Thảo luận chung
- GV nờu yờu cầu cõu hỏi như bước 1 và
yờu cầu HS trả lời
- GV nhận xột tuyờn dương rỳt ra kết luận
- Hoạt động nhúm 4
- HS núi cho nhau nghe nghề của
bố mẹ
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kết luận: Đặc trưng nghề nghiệp của bố mẹ
các em là làm vườn, làm ruộng, trồng rẫy,
buôn bán…
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm ở SGK.
Mục tiêu: HS biết phân tích 2 bức tranh SGK để nhận ra bức tranh nào vẽ cuộc
sống nông thôn, bức tranh nào vẽ cuộc sống thành phố
Cách tiến hành :
Bước 1:
- Các em quan sát xem bức tranh vẽ gì ?
- GV hỏi: Bức tranh trang 38/39 vẽ về cuộc
sống ở đâu?
- Bức tranh trang 40/41 vẽ cuộc sống ở đâu?
- GV đưa 1 số tranh HS và GV đã sưu tầm
cho HS quan sát
GV rút ra kết luận (SHDGV)
Làm việc theo nhóm
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi SGK
- Nhà cửa mọc san sát
- Đường, xe, người, cây ở nông thôn
- Thành phố
- HS nhận biết tranh nông thôn hay thành phố
4.Củng cố – Dặn dò :
Vừa rồi các em học bài gì ?
- Yêu cuộc sống, yêu quê hương các em
phải làm gì ?
-GV kết luận: Để quê hương ngày càng tươi
đẹp các em cần phải giữ gìn đường phố, nhà
cửa, nơi công cộng …luôn xanh sạch đẹp
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh trả lời theo nội dung câu hỏi trong SGK
- Lắng nghe giáo viên nhận xét , đánh giá tổng kết tiết học
TỰ HỌC HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC Nguyên âm đôi /ươ/
Vần có âm cuối /ươn/, /ươt/
* Việc 1:
Cho HS vẽ mô hình và đưa vần /ươn/, /ươt/ vào mô hình
HSLĐ( CN, N, L) trên mô hình
* Việc 2:
GV tổ chức cho HSLĐ bài trong SGK( theo hình thức: CN, N, L) như hd trong STK
Lưu ý: Đối với các em HS HT chậm hay CHT GV HD cho HS đọc đánh vần(không y/c học sinh đọc trơn); nhận diện chữ giúp các em ghi nhớ âm, chữ ghi
âm để bước đầu biết đọc và nhớ viết
Trang 7- HS đã HTT GV HD cho HS đọc trơn nhanh kết hợp hỏi cấu tạo của tiếng
* Việc 3:
- GV tãm t¾t néi dung bµi
- NhËn xÐt giê - Giao nv sau bài học
To¸n (76) ( Dạy buổi chiều) Hai m¬i, hai chôc
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được số 20 gồm 2 chục; biết đọc, viết số 20, phân biệt số chục, số
đơn vị
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3
II.CHUẨN BỊ
- Các bó chục que tính và một số que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định
2 Bài cũ:
- GV đọc số: 16, 17, 18, 19.
- Các số 16, 17, 18, 19 gồm mấy chục và mấy đơn
vị?
- Nhận xét - ĐG
3 Bài mới
Giới thiệu số 20
- Yêu cầu HS lấy 1 bó chục que tính rồi lấy thêm 1
bó chục que tính nữa
- Được tất cả bao nhiêu que tính?
- 1 chục que tính và 1 chục que tính là mấy que tính?
- 10 que tính và 10 que tính là mấy que tính?
Nói: 20 còn gọi là hai chục
GV ghi bảng : 20 còn gọi là hai chục
Đọc là: Hai mươi
- Số 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Số 20 gồm có mấy chữ số liền nhau? Đó là những số
nào?
Giải lao
* Thực hành
Bài 1: Viết các số từ 10 đến 20, từ 20 đến 10, rồi đọc
các số đó
Bài 2: Trả lời câu hỏi
Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- HS viết bảng con
- HS trả lời
- HS thực hiện
- 20 que tính
- 2 chục que tính
- HS nhắc lại
- 2 chục 0 đơn vị
- 20 gồm 2 chữ số liền nhau, chữ số 2 đứng trước, chữ số 0 đứng sau
1 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con - đọc đồng thanh
Làm miệng:
- 1 HS hỏi 1 HS trả lời
Trang 8Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Số 10 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Số 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Nhận xét - tuyên dương
Bài 3: Điền số vào tia số
Nhận xét
Bài 4: Trả lời câu hỏi
HD mẫu: Số liền sau của 15 là 16
Thu một số bài - nhận xét
4.Củng cố - dặn dò:
- Chúng ta vừa học số mấy?-Số 20 còn gọi là gì?
- Trong dãy số từ 10 đến 20 số nào là số lớn nhất ?
- Số nào là số bé nhất?
- Tất cả các số này là số có mấy chữ số ?
- Về xem lại bài vừa học
- Xem trước bài: Phép cộng dạng 14 + 3
Làm SGK - Đọc các số
đó
HS HTT làm bài 4
1 HS làm bảng - lớp làm vở
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
THỦ CÔNG GẤP MŨ CA LÔ ( TIẾT 1 )
I MUÏC TIEÂU :
- Biết cách gấp mũ ca lô bằng giấy
- Gấp được mũ ca lô bằng giấy Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng
Với HS khéo tay :
- Gấp được mũ ca lô bằng giấy Các nếp gấp thẳng, phẳng
*Thông qua bài học GD cho HS các kỹ năng sống và GD môi trường; GD sd năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
- Tiết kiệm các loại giấy thủ công khi thực hành
- Tái sử dụng các loại giấy báo, hoạ báo, lịch cũ…
- Hiểu đặc điểm, tác dụng của vật liệu, dụng cụ ,…từ đó hình thành ý thức
tiết kiệm năng lượng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*GV: + Quy trình gấp mũ Ca-lô từ hình 1 đến hình 10
+ Một số sản phẩm mẫu đã trang trí của GV
+ Một số mẫu trang trí của Hs năm trước
+ 03 tờ bìa để HS trưng bày sản phẩm
*HS: - GiÊy mµu, kÐo, hå d¸n, thíc kÎ, bót ch×, bút m u, à
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : HDHS quan sát, nhận xét
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về hình dáng mũ ca lô
Trang 9- Giỏo viờn cho học sinh xem chiếc mũ ca lụ mẫu.
- Cho 1 em đội mũ để quan sỏt
- Hỏi: Khi đội mũ ca lụ em thấy thế nào? Mũ ca lụ khỏc mũ bỡnh thường ở điểm nào?
Hoạt động 2 :
Mục tiờu: Học sinh biết cỏch gấp mũ ca lụ và tập gấp trờn giấy vở
Cỏch tiến hành:
- Giỏo viờn hướng dẫn mẫu :
+ Cỏch tạo tờ giấy hỡnh vuụng,gấp chộo tờ giấy hỡnh chữ nhật, gấp tiếp phần giấy hỡnh chữ nhật thừa cũn lại và xộ bỏ ta được tờ giấy hỡnh vuụng
+ Gấp đụi hỡnh vuụng theo đường chộo,gấp đụi tiếp để lấy đường dấu giữa,sau đú
mở ra gấp 1 phần của cạnh bờn phải vào sao cho phần mộp giấy cỏch đều với cạnh trờn và điểm đầu của canh trờn vào đường dấu giữa.Lật hỡnh ra mặt sau gấp tương
tự như vậy
+ Gấp 1 lớp giấy phần dưới lờn sao cho sỏt với cạnh bờn vừa mới gấp, gấp vào trong phần thừa vừa gấp lờn Lật ra mặt sau,làm tương tự như vậy
Giỏo viờn chỳ ý làm chậm từng thao tỏc để học sinh quan sỏt
* Cho học sinh tập gấp, giỏo viờn quan sỏt và hướng dẫn thờm
4 Nhận xột - Dặn dũ :
- Tinh thần, thỏi độ học tập và việc chuẩn bị đồ dựng học tập của học sinh
- Về nhà tập gấp lại trờn giấy vở
- Chuẩn bị giấy màu, đồ dựng học tập, vở thủ cụng để tiết sau thực hành
TỰ HỌC HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TOÁN
I Mục tiêu: Củng cố cho HS về:
- Nhận biết số lợng hai mơi gồm 2 chục ;biết đọc ; viết số 20 phân biệt số chục, số đơn vị
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
HĐ 1: HDHS tự hoàn thành bt tiết 76( nếu cũn HS chưa làm xong)
- HS làm bài – GVQS, giỳp đỡ, sửa sai tay đụi với HS
HĐ 2: Làm bt
- GV tổ chức cho HS tự hoàn thành BTT Tiết 76( VBTT1/2)
+ HS làm bài – GVQS, giỳp đỡ, sửa sai tay đụi với HS
III CỦNG CỐ - DẶN Dề
- GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ - Giao nv sau bài học
Ngày dạy: Thứ sỏu ngày 10 tháng 1 năm 2020
TIẾNG VIỆT Vần khụng cú õm cuối:/ ưa/
(Dạy theo STK Tiếng Việt 1 CGD Tập 2 – Trang 159 )
Trang 10ĐẠO ĐỨC(19)
LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo
* GD KNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh BT2 phóng to, bài hát Những em bé ngoan
2 Học sinh:
- Vở bài tập đạo đức 1
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1/Ổn định:
- Cho HS hát
2/Bài cũ: Ôn tập
+ Vì sao các em cần phải đi học đều và
đúng giờ?
+ Em đã làm gì để đi học đều và đúng
giờ?
+ Giữ trật tự trong trường học có ích lợi
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3/Bài mới:
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Đóng vai (Không đóng vai
trong tình huống chưa phù hợp)
* Mục tiêu: Học sinh biết chào hỏi khi gặp
thầy giáo, cô giáo
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm 4
- Giáo viên cho học sinh nhóm trao đổi,
đóng vai theo tình huống BT1:
+ Em gặp thầy cô giáo trong trường
+ Em đưa sách, vở cho thầy giáo cô giáo
- Kết luận: (GD KNS) Khen nhóm đóng
vai xử lý tình huống tốt:
+ Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần chào hỏi lễ
- HS hát
- 3 HS trả lời
- HS trao đổi nhóm 4 chuẩn bị đóng vai theo nội dung BT
- HS trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe