Hệ thức định luật I U với hiệu điện thế R thức định luật I1 -Với cùng một hiệu điện thế dặt R1 Trong đó U: đo bằng vôn V ;I ôm vào hai đầu dây dẫn có các điện đo bằng Ampe A ;R đo bằ[r]
Trang 1Tuần :01 Ngày soạn : 15/08/2017 Tiết : 02 Ngày dạy : 22/08/2017
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
2 Kĩ năng :
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
3 Thái độ :
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: :
- Kẻ sẳn bảng giá trị thương số U/I đối với dây dẫn 1 ,2 của bảng 1 và bảng 2 của bài trước
2 Học sinh :
- Đọc kĩ nội dung bài học trước ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
9a1:……… ……… 9a2:……… ………… 9a3:…… ……… ….………… 9a4:……… …………
2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu mối quan hệ (sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế) giữa hai đầu dây dẫn
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Xác định thương số U/I với mỗi dây dẫn :
- Cho hs xác định thương số U/I
đối vời dây dẫn ở bảng 1 và
bảng 2 bài trước theo lệnh C1 ?
- Cho một vài hs trả lời C2 và
cho cả lớp thảo luận
- Gọi hs khác nhận xét nội dung
trả lời thống nhất và cho các em
ghi
- Từng hs dựa vào bảng 1 và bảng
2 ở bài trước tính thương số U/I đốivới mỗi dây dẫn
C1:Bảng 1 Thương số U/I = Bảng 2 thương số U/I =
C 2: Thương số đối với mỗi dây dẫn thì giống nhau , đối với 2 dây dẫn khác nhau là khác nhau
I Điện trở dây dẫn :
1 Xác định thương số
U I
đối với mỗi dây dẫn :
C1:Bảng 1 Thương số U/I = Bảng 2 thương số U/I =
C 2: Thương số đối với mỗi dây dẫn thì giống nhau , đối với 2 dây dẫn khác nhau là khác nhau
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm điện trở của dây dẫn :
- Thông báo khái niệm về điện
trở ,kí hiệu đơn vị của điện trở
đồng thời cho các em ghi vở
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở
- Từng hs đọc khái niệm điện trở trong SGK
Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện
I Điện trở dây dẫn :
2 Điện trở :
a)Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT
ÔM
Trang 2được ký hiệu như thế nào ?
- Đơn vị điện trở là gì ?
- Ngoài đơn vị ôm thì điện trở
còn có những đơn vị nào ?
- Nêu ý nghĩa vật lý của điện trở?
trở của dây dẫn đó
- Ký hiệu điện trở trong mạch điện
là hoặc
- Đơn vị điện trở là Ôm , kí hiệu là Kilôôm (K ) 1K =1000
Mêgaôm(M ) 1 M =1000.000 b)Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
Ý nghĩa của điện trở :Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
gọi là điện trở của dây dẫn
đó
b)Ký hiệu điện trở trong mạch điện là
hoặc
c) Đơn vị điện trở là Om , kí hiệu là
Kilôôm (K ) 1K =1000 Mêgaôm(M ) 1 M
=1000.000
d) Ý nghĩa của điện trở :
Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức định luật ôm :
-Với một dây dẫn nhất định
cường độ dòng điện tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế
-Với cùng một hiệu điện thế dặt
vào hai đầu dây dẫn có các điện
trở khác nhau thì chúng tỉ lệ
nghịch với điện trở của dây đó
Vậy nếu kí hiệu I là cường độ
dòng điện ;U là hiệu điện thế đặt
giữa hai đầu vật dẫn ; R là điện
trở của dây dẫn vậy I =?
Từ hệ thức trên yêu cầu hs phát
biểu bằng lời
- Làm việc tập thể xây dựng hệ thức định luật
U I
R
Trong đó U: đo bằng vôn (V );I
đo bằng Ampe (A );R đo bằng ôm
Làm việc cá nhân phát biểu định luật
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây , tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
II Định luật ôm :
1 Hệ thức định luật
ôm 1 1
U I R
- Trong đó U: đo bằng vôn
(V );I đo bằng Ampe (A );R
đo bằng ôm ()
2 Phát biểu định luật :
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây , tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hoạt động 5: Vận dụng :
- Gọi một hs đọc bài C3 ?
-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài và
tóm tắt
+ Trong bài đại lượng nào đã cho
biết ? các đại lượng đó được ký
hiệu như thế nào ?
+ Đại lượng nào cần tìm ?
- Hướng dẫn học giải : Muốn tìm
các đại lượng đó ta áp dụng công
thức nào ?
- Cùng một hiệu điện thế , biết
điện trở của từng dây (có điện trở
R1, R2) biết có điện trở R2 =3R1
vậy muốn tính cường độ dòng
điện chạy qua mỗi điện trở ta áp
dụng công thức nào ?
-Muốn so sánh cường độ dòng
điện chạy qua mỗi điện trở thì ta
phải làm như thế nào ?
- Để đơn giản cho bài toán ta gọi
U là hiệu điện thế giữa hai đầu
của mỗi dây dẫn I1,I2 là cường
Thu thập và ghi nhớ nội dung cần ghi nhớ chốt lại
- Từng hs trả lời C3 , C4 theo hướng dẫn của GV C3:
Cho biết R= 12
I=0,5A
_ U=?
Bài giải Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U
I U I R R
U = 0,5.12 = 6V
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi dây dẫn I1,I2 là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có điện trở R1, R2
- Với dây dẫn 1 ta có : 1 1
U I R
- Với dây dẫn 2 ta có : 2 2
U I R
III Vận dụng :
Cho biết R= 12
I=0,5A _
U=?
Bài giải Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là
U
I U I R R
U=0,5.12= 6V C4:HS tự làm
Trang 3độ dòng điện chạy qua dây dẫn
có điện trở R1, R2
- Cho hs làm việc cá nhân hoàn
thành C4
- Mời một hs lên bảng làm
- Mời một vài hs nhận xét bài
làm trên bảng
mà R2 =3R1 => 2 3 1
U I R
ta có
1
3
3
U
I R U R
I I U
R
Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 1 bằng 3 lần cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 2
IV Củng cố :
- Gọi một đến 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK ? - Công thức R=U/I dùng để làm gì ? Từ công thức này phát biểu rằng U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần đúng hay sai? Vì sao ? V H ướng dẫn về nhà :
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ , trả lời và xem lại toàn bộ các lệnh C1 C5 ,làm bài tập SBT , xem trước bài 3 VI RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………