1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 3 Ly 9 tiet 06

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 97,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch chính vân dụng công thức nào để tính Rtđ * Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biết điện trở Rtđ và [r]

Trang 1

Tuần : 03 Ngày soạn : 12-09-2012

Tiết : 06 Ngày dạy : 14-09-2012

I Mục tiêu:

1.

Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức về điện trở – Định luật Ôm

2.

Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch nhiều

nhất là ba điện trở

3.

Thái độ: - Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bảng liệt kê các hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của mmột số đồ dùng điện trong gia đình , với hai nguồn điện 110V và 220 V

2 HS: - Các cơng thức tính tốn áp dụng cho giải bài tập

III.

Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - HS1:Hãy nêu đặc điểm về cường độ dòng điện , hiệu điện thế và điện trở

tương đương của đoạn mạch nối tiếp và mạch mắc song song?

- HS2:Làm bài tập số 2 SBT

3 Tiến trình:

Hoạt động 1: Giải bài tập 1:

- Cho hs trả lời các câu hỏi sau

- Hãy cho biết R1 và R2 được

mắc với nhau như thế nào ?

Ampekế và vônkế đo những

đại lượng nào trong mạch ?

- Khi biết hiệu điện thế giữa

hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện chạy qua mạch

chính vân dụng công thức nào

để tính Rtđ

* Vận dụng công thức nào để

tính R2 khi biết điện trở Rtđ và

R1

* Hướng dẫn hs giải cách khác

Tính hiệu điện thế U2 giữa

hai đầu điện trở R2

- Từ đó tính R2

- Cá nhân hs suy nghĩ trả lời câu a

- Cá nhân hs tự làm câu b Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác đối với câu b

Cho hiết

R 1 =5 U= 6V I=0,5A

R td =?

R 2 =?

Bài giải a.Điện trở tương đương của đoạn mạch

6 12 0,5

b.Điện trở R 2

Do R1nối tiếp với R2 nên :Rtd

=R1+R2 =>R2= Rtd -R1 = 12-5=7 Ω

1 Bài tập 1:

Cho hiết

R 1 =5 U= 6V I=0,5A

R td =?

R 2 =?

Bài giải a.Điện trở tương đương của đoạn mạch

6 12 0,5

b.Điện trở R 2

Do R1nối tiếp với R2 nên :Rtd =R1+R2=> R2= Rtd -R1 = 12-5= 7 Ω

Bài 6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH

LUẬT OHM

Trang 2

Hoạt động 2: Giải bài tập 2:

- Cho hs trả lời các câu hỏi

sau :

- Hãy cho biết R1 và R2 được

mắc với nhau như thế nào ?

Ampekế và vônkế đo những

đại lượng nào trong mạch ?

- Tính UAB thông qua mạch rẽ

(U1= I1.R1 )

R1mắc song song với R2 nên

U1=U2=UAB

- Tính cường độ dòng điện

chạy qua R2 (I2=I-I1) từ đó vận

dụng điện luật ôm tính R2

để tính R2

* Hướng dẫn tính cách khác

-Từ kết quả câu a, tính điện trở

tương đương Rtđ

-Biết Rtđ và R1 tính R2

- Cá nhân hs suy nghĩ trả lời câu a

- Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải

Cho biết

R 1 = 10 Ω

I 1 =1,2A I= 1,8 A

a U AB =?

b R 2 =?

Bài giải

a Hiệu điện thế của đoạn mạch mắc song song U AB

-Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 1

U 1 = I 1 R 1 =1,2 10 =12V

Do R 1 mắc // với R 2 nên U 1 =U 2 =U AB

=12V

b Điện trở R 2

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R 2

I 2 =I-I 1 =1,8-1,2=0,6 A

2 2

12 50

0, 6

U R I

2 Bài tập 2:

Cho biết

R 1 = 10 Ω

I 1 =1,2A I= 1,8 A

a U AB

=?

b R 2

=?

Bài giải

a Hiệu điện thế của đoạn mạch mắc song song U AB

-Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 1

U 1 = I 1 R 1

=1,2 10 =12V

Do R 1 mắc // với R 2 nên

U 1 =U 2 =U AB =12V

b Điện trở R 2

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R 2

I 2 =I-I 1 =1,8-1,2=0,6 A

2 2

12 50

0, 6

U R I

Hoạt động 3: Giải bài tập 3:

- R2 và R3 được mắc với nhau

như thế nào ? R1 được tính như

thế nào với đoạn mạch MB?

Ampekế đo đại lượng nào

trong mạch ?

- Viết công thức tính Rtđ theo

R1 và RMB

- Tính điện trở tương đương

của đoạn mạch MB gồm R2//R3

bằng công thức

MB MB

R R R

RRR  RR

- Tính điện trở tương đương

đương của đoạn mạch AB ( RAB

= R1 + RMB)

Viết công thức tính cường độ

dòng điện chạy qua R1 ; Viết

công thức tính hiệu đi thế UMB

từ đo tính I2, I3

- Tính cường độ dòng điện

chạy qua R1 :

a)Cánhân hs suy nghĩ trả lời câu a

b)Từng hs làm câu b c) Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác đối với câu b

Cho biết

R 1 =15 Ω

R 2 = R 3 = 30 Ω

U AB = 12 V

R AB =?

I 1 = ?

I 2 = ?

Baì giải

a Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

Điện trở tương của đoạn mạch MB

2 3

.

30.30 15

30 30

MB MB

MB

R R R

R

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

RAB = R1 + RMB = 15 + 15 = 30 Ω

b Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở là Cường độ dòng điện chạy qua mạch

3 Bài tập 3

Cho biết

R 1 =15 Ω

R 2 = R 3 = 30 Ω

U AB = 12 V

R AB =?

I 1 = ?

I 2 = ?

a) Baì giải

a Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

Điện trở tương của đoạn mạch

MB

2 3

.

30.30

15

30 30

MB MB

MB

R R R

R

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

RAB = R1 + RMB = 15 + 15 =

30 Ω

b Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở là Cường độ dòng điện chạy

Trang 3

- Tính hiệu điện thế giữa hai

đầu điện trở R2 và R3 : UMB =

IMB RMB

Vì R2 mắc song song với R3

nênU2=U3=UMB

- Tính cường độ dòng điện

chạy qua R2 và R3

2

2

MB

U

I

R

3 3

MB

U I R

* Hướng dẫn hs giải cách

khác : Sau khi tính được I1 ,

vận dụng hệ thức

I1 = I3 + I2 từ đó tính được I2

và I3

chính ( AB):I AB 0, 4A

R1nối tiếp với RMB nên :I1 =

IMB = IAB = 0,4 A Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch MB là

UMB = IMB RMB = 0,4 15 = 6V

Vì R2 mắc // với R3 nênU2=U3=UMB = 6V Cường độ dòng điện chạy qua

R2 : I2 0, 2A

Cường độ dòng điện chạy qua

R3 : I3 0, 2A

qua mạch chính ( AB):

0, 4

AB

IA Vì R1nối tiếp với RMB nên :I1 = IMB = IAB

= 0,4 A Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch MB là

UMB = IMB RMB = 0,4 15

= 6V

Vì R2 mắc // với R3 nênU2=U3=UMB = 6V Cường độ dòng điện chạy qua R2 : I2 0, 2A

Cường độ dòng điện chạy qua R3 : I3 0, 2A

IV C ủng cố : - Cho hs trả lời câu hỏi : Muốn giải bài tập về vận dụng định luật ôm cho các loại

đoạn mạch cần tiến hành theo mấy bước ( Có thể cho hs ghi phần này như thông tin bổ sung )

V H ướng dẫn về nhà : - Về nhà làm bài tập SBT

- Chuẩn bị bài mới bài 7 SGK

Ngày đăng: 05/06/2021, 10:45

w