Bài giảng Phương pháp chuẩn độ điện thế có nội dung trình bày về kỹ thuật chuẩn độ cổ điển, thiết bị chuẩn độ điện thế, cơ sở phương pháp chuẩn độ điện thế, thế điện cực, giá trị thế của các cặp oxy hóa khử, thế cân bằng, các loại điện cực, cơ sở của quá trình chuẩn độ,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1PHUONG PHAP CHUA
Trang 3StöiCchiometry
FC ậ E21
Eˆ 1E 1LẢ Titrant
Indication system
— oy
Titrant
Trang 4
Chịu ành hưởng môi
trường xung quanh
Color indicator
Trang 6
Thiét bi chudn d6 dien the
Trang 7
" Định nghĩa: phương pháp chuẩn độ điện thế là
phương pháp phân tích dựa trên việc đo sự
biến thiên của thế trong quá trính chuẩn độ
Trang 8
" Độ biến thiên này biến đổi đột ngột tại thời
điểm sát trước và sát sau điểm tương đương
nhờ đó mà biết được thể tích chuẩn độ
Trang 9
ƯU VÀ NHUOC DIEM
CUA PHUONG PHAP
= Uu diém so với phương pháp là:
+ Độ nhạy cao có thể lên tới vài ppm
ph độ được những dung dịch có màu
Trang 10
Zinc (anode)
Trang 11
THỂ ĐIỆN CỰC
Trang 14
Mn+ + ne
Trang 16Ag wire coated with AgCl Xi j ofdiluteHCI
~~~ Thin glass membrane
Trang 17" Kim loại M ( thường là Pt) được nhúng trong
dung dịch có chứa hai thành phần oxyhoa-
khỨ của một cặp oxyhoa khử
Trang 20
" Gôm các kim loại silicat có điện trở lớn thường
dành cho việc xác định Ion H+ và Na+
“ Tùy thuộc vào tỷ lệ thành phần các oxit tạo ra
Trang 21
“ Những điện cực màng này có độ chọm lọc rất cao và
thường không bị ảnh hưởng bởi các Ion khác
"Ví dụ điệc cực màng F- với tinh thể LaF3 chỉ cho Ion F- đi
qua và có thể xác định hàm lượng F ở nồng độ 10-6M
chỉ chịu ảnh hưởng bởi OH-
Trang 22
Điện cực mang ran dong
" Cac mang loai nay co điện trở thấp và độ dẫn
điện cao Màng được hình thành từ việc nén ở
áp suất cao, độ dày thích hợp nên bên cơ học
_" Các vật liệu tạo màng thường là: Ag2S, AgBr,
AgCI hay là sự kết hợp : Ag2S-AgCI, Ag2S-
AgBr, Ag2S- MS với M có thể là Cu, Cd, Ni
Trang 23
=" Đây là các điện cực mà các vật liệu chế tạo
màng là những chất trao đổi ion ( cation hay
anion) dạng hửu cơ không tan trong nước hay
chất rắn hòa tan dung môi hửu cơ Các chất này
thường được phân tán trong pha rắn xốp có diện
tích bê mặt lớn, trơ ky nước Thường các muối
hửu cơ của các kim loại
" Các điện cực có giới hạn phát hiện phụ thuộc
vào độ tan của các Ion trong nước và bị ảnh
hưởng lởi các ion có cấu tạo tương tự
=— = z/
Trang 29Cơ sở quá trình chuẩn độ
Trang 30
+ Không chịu ảnh hưởng trạng thái
của dung dịch chuẩn vả mẫu
+ Có thể chuẩn độ ở những từng
phần rất nhỏ
+ Biết được tiến trình phản ứng
+ Tự động đánh giá và báo kết quả
Trang 31
ac Ky thuat chuan đồ
set Endpoint Titration
( Chuẩn độ điểm cuổi)
—- Monotonic Equivalence point Titration
( Chuẩn độ đến điểm tương không biến điệu)
Dynamic Equivalence point Titration
( Chuẩn độ đến điểm tương biến điệu)
Karl Fischer Titration
Trang 37
Nước không Thời gian chuẩn
Trang 38
trở ngại).Điện cực là phù hợp với điều kiện mẫu
Quá trình chuẩn bị mẫu (Tạo sự đồng nhất)
>> Mẫu phải được hòa tan hoàn toàn và có điện cực phù
aleje
>> Tốc độ chuẩn độ
>> Nền mẫu ( độ đục, giá trị pH, loại bổ những chất gây
>> Thiết lập nồng độ cho chuẩn
Trang 39
Tại sao chúng ta phải thiết lập?
>> Vì nồng độ của dung dịch chuẩn có thể bị biến đổi
(như CO2 từ không khí, dung dịch l2 bị biến đổi theo
thời gian)
=> Quá trình thiết lập đem lại giá trị đúng cho chuẩn
>> Quá trình thiết lập phải được thực hiện khi sử dụng
chuẩn
>> Quá trình thiết lập phải làm thường xuyên
Trang 41
Tốc độ khuấy trộn
> Không được tạo dòng khuấy “stirring funnel”
> Điện cực có thể không chìm hoàn toàn
trong dung dịch
=> Tốc độ chuẩn
=> ĐỘ trôi(Drift ): Có thể cao hơn và nhanh hơn
> Quá trình dể bị lố (overrun) nếu như phản ứng
xãy ra trên bề mặt điện cực chậm
> Chuẩn ở thể tích lớn: Có nguy cơ vượt qua điểm tương
đương
Thể tích dùng: Phải xem xét giữa buret và cốc chuẩn!
Trang 43
+ Đường cong chuẩn độ không đối ( đối với chuẩn axit yếu
bằng base mạnh hay ngược
>> Đường cong ít dốc, bước nhảy ngắn
Điện cực: pH glass electrode
Trang 44
Mẫu là không hòa tan trong nước
Mẫu dầu mỡ> xác định chỉ số axit
Lúc này các dung môi hửu cơ sẽ không tương tác với mẫu
Ngăn chặn sự tiếp xúc của nước với những dung môi nguy
hiểm
Pha chuẩn: HCIO4 pha trong acetic acid
KOH pha trong lsopropanol, cồn
Trang 45Nguyên tắc: phản ứng chuẩn độ là tạo ra chất điện ly ít tan
+ Phải loại bỏ những ion gây trở
+ Giảm khả năng hòa tan của kết tủa bằng cách thêm các
dung môi hứu cơ (e.g acetone or ethanol) 3 Làm giảm độ
nhay
Chất chuẩn: AgNO3, La(NO3)3, BaCl2, etc
+ Đường cong chuẩn độ thường là đố xứng
Trang 46
Cationic surfactants: _ tirant is anionic surfactant
Trang 47
+ lodometry, Chromatometry, Cerimetry, Permanganometry,
Bromatometry, Biamperometry (Upol), Bivoltametry (Ipol)
+ Hầu như là môi trường acid
+ Thể tích chuẩn thường lớn
+ Oxygen để can thiệp vào quá trinh 3 Quá trình chuẩn phải
trong môi trường trơ (N2 or CO2)
Điện cực: Sử dụng điện cực loại 3
Trang 48+ Loại bỏ các ion gây trở ngại
+ Kỹ thuật dùng là trực tiếp và phần dư
+ Xác định điểm cuối:Phương pháp điện thế hay trắc quang
+ Áp dụng: Xác định độ cứng (Ca/Mg), những kim loại nặng)
Trang 51
Thêm mẫu?
Nồng độ chất chuẩn?
Trang 53
+Thường gặp đổi với dung
dịch chuẩn độ không nước,