CƠ SỞ CHUNGgiữa các cực và DD phân tích Tính chất điện hóa của DD tạo nên môi trường giữa các cực Ứng dụng của các quá trình điện hóa... Ảnh hưởng của điện cực Ảnh hưởng của sản phẩm -B
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐIỆN HÓA-
PP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Trang 210.1 Một số khái niệm
10.2 Các thuyết của quá trình điện hóa
10.3 Phân loại các PPPT điện hóa
10.4 Phương pháp chuẩn độ điện thế
Trang 3– Cơ sở chung
– Điện cực
– Phản ứng điện hóa
– Thế cân bằng điện cực
10.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 4CƠ SỞ CHUNG
giữa các cực và DD phân tích
Tính chất điện hóa của DD tạo nên môi trường giữa các cực
Ứng dụng của các quá trình điện hóa
Trang 6Điện cực
khí
Điện cực màng
- M nhúng vào DD muối M n+ : M M n+
-M trơ (Pt,Au) nhúng vào dd đôi oxy hóa khử : Pt Ox, Kh
-M được phủ lớp muối khó tan MA;
muối MA tiếp xúc dd chứa anion A n- ,
VD: Ag, AgCl ↓ Cl –
Bản, dây Pt phủ 1 lớp muội Pt tiếp xúc đồng thời với khí và dd chứa ion Cuối điện cực là một lớp màng,
VD điện cực màng thủy tinh
Trang 7(Xem tương đương M + Ox M + Kh)
PHẢN ỨNG ĐIỆN HÓA
ĐỊNH
NGHĨA
Là phản ứng trao đổi e- giữa dây dẫn kim loại M với các cấu tử trong DD Các e- được chuyển từ ion hay phân tử của chất khử đến M và từ M tới các ion hay phân tử của chất oxy hóa gián tiếp hoặc trực tiếp:
Gián tiếp: M đóng vai trò trung gian (không
Trang 8Tham số Phản ứng HH PƯĐH
Tốc độ phản ứng
Nhanh (phản ứng xảy ra tại mọi vị trí trong DD )
Chậm (vì phản ứng chỉ xảy ra tại bề mặt điện
cực)
PHẢN ỨNG ĐIỆN HÓA
ĐẶC
ĐIỂM
Trang 9QT hình thành và thoát sản phẩm khỏi bề mặt điện cực
Trang 10Ảnh hưởng
của điện cực
Ảnh hưởng
của sản phẩm
-Bản chất, nồng độ, dạng chất khảo sát
- Bản chất, nồng độ cấu tử lạ -Sự đối lưu do nhiệt độ
- Sự điện di do điện trường
-Bản chất
--Hình dạng (phẳng, lưới…) -Điều kiện làm việc (hiệu thế, mật độ dòng …)
PHẢN ỨNG ĐIỆN HÓA
-Rắn: thuận lợi nhất -Khí: khó khăn nhất
Trang 11- Nhúng điện cực M (trơ) vào dd chứa đôi Ox/Kh
- Giả sử [Ox] 0 >> [Kh] 0
- Vận tốc (Ox + ne- Kh )>> vận tốc (Kh –ne- → Kh )>> vận tốc (Kh –ne-
Ox ) Theo thời gian: [Ox] giảm dần, [Kh]
→ Kh )>> vận tốc (Kh –ne- tăng dần
- Thời điểm vận tốc oxy hóa = vận tốc khử, [Ox], [Kh] không đổi, M có giá trị thế gọi là thế cân bằng điện cực:
THẾ CÂN BẰNG ĐIỆN CỰC
M
]
[lg
059,
0
0 /
Kh
Ox n
Trang 12THẾ CÂN BẰNG ĐIỆN CỰC
] lg[
059 ,
0
0 /
n M
Trang 13– Lý thuyết điện phân đơn giản
– Lý thuyết điện phân sử dụng đường dòng thế
– Lý thuyết điện phân có xét vận tốc di
Trang 14LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
GIẢ
THIẾT
vô cùng lớn (nhờ khuấy trộn)
cùng lớn
PƯĐH tương đương với PƯHH nhanh (xét QT điện hóa dựa vào
Trang 15LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
]
[ lg
059 ,
0
0 /
Kh
Ox n
E
E CBDC ox kh
E CBDC
Trang 16LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
THẾ
CÂN
BẰNG
ĐIỆN
CỰC E‘ > E CBDC : electron chuyển từ dạng khử
đến M (Kh – ne - Ox), làm cho [Kh] → Kh )>> vận tốc (Kh –ne- giảm xuống, [Ox] tăng lên cho đến khi DD đạt được E CB (mới) = E‘
Trang 17LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
THẾ
CÂN
BẰNG
ĐIỆN
CỰC E‘ > E CBDC : electron chuyển từ dạng khử
đến M (Ox + ne - Kh), làm cho [Kh] → Kh )>> vận tốc (Kh –ne- tăng lên, [Ox] giảm xuống cho đến khi DD đạt được E CB (mới) = E‘
Trang 18LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
Ngược lại, nồng độ của các cấu tử trong
DD thay đổi sẽ làm cho TCBĐC thay đổi nên theo dõi sự biến thiên của TCBĐC sẽ biết được sự thay đổi nồng độ của các cấu tử trong DD
Trong thực tế, chỉ có thể xác định được hiệu điện thế E giữa điện cực khảo sát ΔE giữa điện cực khảo sát và một điện cực chuẩn (so sánh) là điện cực có E ch =const
Trang 19LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
] [
] [ lg 059 , 0
1
1 1
0 1 1
Kh
Ox n
Nối hai điện cực với nguồn điện bên ngoài:
M 1 là anode: áp đặt vào M 1 thế E A >E cb1
M 2 là cathode: áp đặt vào M 2 thế E Ca <E cb2
0 2 2
Kh
Ox n
E
E cb
Để thực hiện quá trình điện phân:
E A > E cb1 và E Ca < E cb2 hay ΔE giữa điện cực khảo sát Ε = E A – E Ca > E cb1
Trang 20LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
Thứ tự ưu tiên phóng điện được xem xét
Trong các chất có khả năng bị oxy hóa, chất nào có TCBĐC nhỏ nhất sẽ bị oxy hóa trước ở anode
Trong các chất có khả năng bị khử, chất nào có TCBĐC lớn nhất sẽ bị khử trước ở cathode
E
ECB1 ECB2 ECB3 ECB4
Trang 21LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
bị chậm Sự chậm trễ này rất khác nhau đối với các cấu tử khác nhau trên cùng
1 điện cực hoặc ở các điện cực khác nhau
Ví dụ: E 0 ( S 2 O 8 2- / 2SO 4 2- ) = 2,00 V
E 0 ( Fe 3+ / Fe 2+ ) = 0,77 V Lý thuyết: P/ứ khử S 2 O 8 2- xảy ra trước Thực tế: P/ứ khử S 2 O 8 2- xảy ra sau p/ứ khử của Fe 3+ trên rất nhiều điện cực
Trang 22LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN ĐƠN GIẢN
Lý thuyết điện phân đơn giản không hề đề cập đến dòng điện sinh ra này cũng như các yếu tố ảnh hưởng lên độ lớn của nó
Trang 23LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
GIẢ
THIẾT
vô cùng lớn (nhờ khuấy trộn)
Trang 24LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
QT điện phân nào cũng phải sử dụng hai điện cực và chỉ có một dòng điện I đi qua hai điện cực Để thực hiện quá trình điện phân với I mong muốn, phải áp đặt hiệu điện thế E thích hợp giữa hai cực ΔE giữa điện cực khảo sát
Trang 25LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
Kh Ox
Trang 26LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
-Thường gặp trong thực tế
- Rất khó xác định chính xác vị trí Ecb
Nhúng 2 điện cực vào DD chứa đôi Ox/Kh liên hợp, tại mỗi cực sẽ có Ecb
E 2 E cb E 1 E
Trang 27LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
2 phản ứng oxy hóa và khử cùng 1 lúc ở 2 cực -ĐDT tổng cộng =
tổng đại số các ĐDT của mỗi cực
-Khi E ađ = E 1 > Ecb, p/ứ oxy hóa chiếm ưu thế hơn p/ứ khử và ngược lại
E 2 E cb E 1 E
I
Trang 28LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
Kh 1 – n 1 e - Ox 1 (E cb1 )
Ox 2 + n 2 e- Kh 2 (E cb2 )
Trang 29LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
ΔΕ
Điện phân DD chứa
Kh 1 và Ox 2
Trang 30LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
Cần phải lưu ý đến đường dòng thế của dung môi (tạo thành rào thế và ngăn cản
sự phóng điện của những cấu tử nằm ngoài rào thế)
Trang 31LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
Trên cathode Graphite Fe 3+ phóng điện
E 0 (Fe 3+ /Fe 2+ ) =0,77 V
Trang 32LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
Sản phẩm ở anode là O 2 còn ở cathode là
H 2 (với ΔE giữa điện cực khảo sát Ε áp đặt như trong hình)
Ví dụ 2a: điện phân
DD NaCl có vách xốp ngăn cách giữa anode và cathode đều bằng Pt
Trang 33LT ĐIỆN PHÂN ĐƯỜNG DÒNG THẾ
Sản phẩm ở anode là Cl 2 còn ở cathode là hỗn hống Na
Ví dụ 2b: điện phân DDNaCl có vách xốp ngăncách giữa anode graphite, cathode Hg
Trang 34LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
GIẢ
THIẾT
DD có giới hạn
hạn
SỰ DI CHUYỂN CỦA CÁC TIỂU PHÂN TRONG DUNG DỊCH
Sự điện di Sự đối lưu Sự khuếch tán
Trang 35LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Sự chuyển động của các tiểu phân trong
DD do chênh lệch tỷ trọng, nhiệt độ…
hoặc do sự rung động, lắc mạnh hay khuấy trộn DD…
Trang 36LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Chỉ xảy ra ở xung quanh điện cực và chỉ có một phần DD tham gia vào quá trình
Trang 37LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Để đạt được V dc(max) cần một giai đoạn
chuyển tiếp (Vdc tăng theo E áp đặt)
Sau thời kỳ chuyển tiếp DD điện phân
sẽ đạt đến trạng thái dừng (tương ứng
với V dc (max) Cường độ dòng đạt được ở TT dừng được gọi là cường độ dòng giới hạn I gh
Trang 38LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Ch tham gia vào QT ỉ tham gia vào QT chuyển dòng qua DD do sự điện di của các ion (có đường dòng thế nằm ngoài rào thế)
Dòng Khuếch tán
Khi chứa lượng lớn chất điện ly trơ, các cấu tử bị điện phân tham gia vào dòng điện di trở nên không đáng kể (cấu tử bị oxy hóa và hay bị khử tại các điện cực được vận chuyển chỉ nhờ vào QT
Trang 39LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Dấu “+” dùng cho các chất đi tới cực và dấu “-“ dùng cho các chất rời khỏi cực
Ở TTdừng, vận tốc khử kim loại bằng với
vận tốc khuếch tán, nghóa là CC 0 → Kh )>> vận tốc (Kh –ne- Cường độ dòng khuếch tán tiến đến giá trị giới hạn:
igh = k C
Trang 40LT ÑIEÄN PHAÂN XEÙT VDI CHUYEÅN
Trang 41LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Tính chất cộng của cường độ dòng
Trang 42LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Dùng Hg làm điện cực , nếu KL hòa tan trong Hg thì sự khuếch tán của KL từ Hg
ra ngoài DD sẽ giới hạn dòng anode làm tan kim loại trong hỗn hống
Ví dụ, đường dòng thế của Zn 2+ và Zn trong trường hợp tạo hỗn hống
Trang 43LT ĐIỆN PHÂN XÉT VDI CHUYỂN
Ví dụ, đường dòng thế của Zn 2+ và Zn trong trường hợp tạo hỗn hống
Đường I = f(E) trong trường hợp tạo hỗn hống
Zn(Hg) Zn 2+ + (Hg)
Zn(Hg) Zn 2+ + (Hg)
Trang 44– Phương pháp dựa trên việc đo thế
– Phương pháp điện phân và đo điện lượng – Phương pháp đo độ dẫn điện
– Phương pháp Volt-Ampere hòa tan
10.3 PHÂN LOẠI CÁC PPPT ĐIỆN
HÓA
CHƯƠNG 10
ĐẠI CƯƠNG VỀ PP PHÂN TÍCH ĐIỆN HÓA-
PP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Trang 45PHÂN LOẠI CÁC PPPT ĐIỆN HÓA
PP đo thế trực tiếp
(chọn lọc ion)
PP chuẩn độ điện thế
Trang 46PHÂN LOẠI CÁC PPPT ĐIỆN HÓA
PP điện khối lượng
PP nội điện phân
PP đo điện lượng
Trang 47PHÂN LOẠI CÁC PPPT ĐIỆN HÓA
PP chuẩn độ độ dẫn
PP chuẩn độ dòng cao tần
Trang 48PHÂN LOẠI CÁC PPPT ĐIỆN HÓA
PHƯƠNG
PHÁP
VOLT –
AMPERE
PP cực phổ dòng xoay chiều
/dòng một chiều
PP cực phổ xung
PP chuẩn độ ampere
Trang 49ĐẠI CƯƠNG VỀ PP PHÂN TÍCH ĐIỆN HÓA-
PP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Trang 50NGUYÊN TẮC
M
X
C
Nhúng điện cực chỉ thị vào DD k/sát X
Chuẩn độ X bằng DD chuẩn C thích hợp
Sự thay đổi của [X] theo V C làm cho TCBĐC
E thay đổi
Đồ thị E = f(V C ) được gọi là đường chuẩn độ
(tích phân) theo PP đo điện thế
Trang 51ĐẶC ĐIỂM
ộ nhạy cao (có thể đến 10
Chuẩn độ rất hiệu quả các DD có màu
ƯU ĐIỂM Chuẩn độ được DD chứa nhiều cấu tử c DD chứa nhiều cấu tử
trong DD không thể chuẩn độ được bằng PP hoá học vì không có chất chỉ thị
Trang 52ĐIỆN CỰC
Tham gia phản ứng điện hóa với một trong các cấu tử của CB chuẩn độ
X + C A + B Có E đc thiết lập nhanh và chính xác ĐIỆN
CỰC
CHỈ
THỊ
Gồm hai loại phổ biến:
Điện cực kim loại: thế của điện cực phát triển do phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên bề mặt điện cực kèm theo sự vận chuyển ion
Điện cực màng:thế phát triển trên bề mặt của màng phân cách
Trang 53ĐIỆN CỰC
] [
] lg[
059 , 0
0 /
M M
Thế cân bằng điện cực:
VD: điện cực Ag nhúng vào DD Ag + :
] [
] lg[
059 , 0
Trang 54T n
1 lg 059 ,
n
A n
Trang 55ĐIỆN CỰC
Điện cực kim loại loại hai
Kim loại M có mặt ngoài phủ hợp chất
ít tan MA và được nhúng vào trong DD chứa anion A n- (M n+ và A n- phản ứng hoá học với nhau:Mn+ + A n– MA ) ↓)
Trang 56ĐIỆN CỰC
Điện cực kim loại loại hai
Dùng dể xác định nồng độ ion A
n-trong dung dịch phân tích
ĐIỆN
CỰC
CHỈ
THỊ
VD, điện cực Ag/AgCl gồm kim loại
Ag được phủ AgCl và nhúng vào
DD Cl – được dùng để xác định nồng độ Cl – trong dung dịch
]
[]
[
1lg
059,
0
0 /
E E
Thế cân bằng điện cực:
Trang 57ĐIỆN CỰC
Điện cực kim loại oxy hóa khử
Kim loại trơ (Au, Pt, Pd…)được dùng làm điện cực chỉ thị cho các cân bằng
chuẩn độ oxy hóa khử hoá học:
ĐIỆN
CỰC
CHỈ
VD1:Pt nhúng vào DD Fe 3+ và Fe 2+ :
Pt Fe 3+ , Fe 2+
] [
] [
lg 059 ,
0
2
3 0
E
Trang 58] ][
[ lg 10
059 ,
0
2
3 0
/ 2
H
IO E
Trang 59Được gọi là điện cực chọn lọc ion
(Ion – selective electrodes, thường viết tắt là ISE), hay điện cực pIon (pH,
pCa hoặc pNO 3 …)
Dùng xác định nhanh và chọn lọc một lượng lớn cation và anion bằng PP đo thế trực tiếp
Cấu tạo: các bán pin có lớp màng phân cách DD nghiên cứu với một DD chuẩn ở bên trong Màng có tính
Thuận nghịch với một (nhóm) ion một cách chọn lọc
Trang 60ĐIỆN CỰC
Loại điện cực màng
Điện cực màng
tinh thể
Điện cực màng không tinh
thể Đơn
tinh thể
Đa tinh thể hoặc hh tinh thể
Màng thủy tinh
Màng lỏng (ML)
ML cố định / polymer cứng
Ví dụ LaF 3 Ag 2 S Thủy
tinh silicate
-Trao đổi ion lỏng(XĐ
Ca 2+ )ø -Chất mang trung tính (XĐ
Khung PVC
Công dụng
Xác định
F –
Xác định S 2-
và Ag +
Xác định
Trang 62Hiệu thế màng E qua lớp thủy tinh phụ thuộc
Trang 63Điện cực màng thủy tinh đo pH
Màng thủy tinh
Điện cực Ag/ AgCl
Dung dich H +
Ống bảo vệ
Trang 64Sơ đồ điện cực: Pt,H 2 H +
VD: điện cực H 2 gồm dây Pt tiếp xúc với khí H 2 (p H2 = 1atm) và nhúng vào
DD chứa ion H + Do Pt ù hấp phụ mạnh
H 2 , hệ thống trên xem tương đương với 1 “thanh” H 2 nhúng vào DD H +
P/ư điện cực: H 2 - 2 e - 2 H +
Kim loại trơ như Pt, Au… tiếp xúc đồng thời với khí và DD chứa ion tương ứng với khí này
H ] [ 059 ,
Trang 65Điện cực chuẩn thường là điện cực kim loại loại hai:
Kim loại M có mặt ngoài phủ hợp chất
ít tan MA và được nhúng vào trong DD chứa anion A n - vớc i [A n- ] = const
Trang 66chống lại sự bay hơi của DD bên trong Khi làm việc, nút đậy lỗ thường được mở ra để áp suất bên ngoài và bên trong điện cực cân bằng với nhau
][
1lg
059,
E E
[A n- ] = const E chuẩn = const
Trang 671lg
2
059,
Trang 681
059,
0
0 /
Trang 69CÁCH XĐ ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
NGUYÊN
TẮC
Chọn điện cực chỉ thị có tham gia phản Ưùng điện hóa với một trong các cấu tử có mặt trong cân bằng chuẩn độ
Khảo sát sự biến thiên của hiệu điện thế
∆E (E đo ) giữa điện cực chỉ thị và một điện cực chuẩn (thường được mắc xung đối với nguồn) theo thể tích dung dịch chuẩn V C thêm vào
Các máy pH thường chuyển giá trị E ∆ → Kh )>> vận tốc (Kh –ne-
pH (đọc trực tiếp)
Trang 70Điện cực chỉ thị
X C
CÁCH XĐ ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
NGUYÊN
TẮC
Trang 71a) dựa vào dường tích phân
Từ bảng biến thiên của E đo hoặc pH theo
V C có thể xác định được V tđ bằng 1 trong
3 PP đồ thị:
Phương pháp đồ thị
Trang 72c) dựa vào đường vi phân bậc hai
V C
a
CÁCH XĐ ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
NGUYÊN
TẮC
Phương pháp đồ thị
Trang 73CÁCH XĐ ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
NGUYÊN
TẮC
Phương pháp nội suy
Từ số liệu để vẽ đồ thị thứ ba (ΔE giữa điện cực khảo sát (ΔE giữa điện cực khảo sát Ε / ΔE giữa điện cực khảo sát V) hoặc ΔE giữa điện cực khảo sát (ΔE giữa điện cực khảo sát pH / ΔE giữa điện cực khảo sát V) theo V C ), tìm V tđ
Trang 74CÁCH XĐ ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
NGUYÊN
TẮC
Phương pháp nội suy
Xem sự thay đổi ( ΔE giữa điện cực khảo sát ΔE giữa điện cực khảo sát Ε/ΔE giữa điện cực khảo sát V) hoặc (
ΔE giữa điện cực khảo sát ΔE giữa điện cực khảo sát pH/ΔE giữa điện cực khảo sát V) là tuyến tính trong khoảng
Có thể bỏ qua ΔE giữa điện cực khảo sát V trong ( ΔE giữa điện cực khảo sát ΔE giữa điện cực khảo sát Ε / ΔE giữa điện cực khảo sát V) nếu
ΔE giữa điện cực khảo sát V=hằng số(thường ΔE giữa điện cực khảo sát V=0,10 hoặc 0,05 ml)
b a
b V
V V
a V
V V
Trang 75CÁCH XĐ ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
Việc chuẩn độ theo PP điện thế có thể được tiến hành trên các máy chuẩn độ tự động:
Máy tự động hút DD chuẩn vào các buret (5,00; 10,00 hoặc 20,00 ml); từ buret , DD chuẩn sẽ được lấy dần vào cốc chứa mẫu
Máy tự ghi nhận V tđ theo đồ thị tích phân, vi phân
bậc một (hai) và sẽ trả kết quả xác định cấu tử phân tích theo yêu cầu đã được chương trình hóa
Các máy chuẩn độ tự động cho phép xác định nhanh và chính xác nhờ ΔE giữa điện cực khảo sát V ở gần điểm tương đương có thể được khống chế rất bé (có thể đến 0,01 ml ) Độ chọn lọc của PP rất cao nhờ vào việc sử dụng PP vi phân để xác định điểm tương đương thay PP tích phân
Trang 77Ox C + Kh X Kh C + Ox X Trước điểm
] [
lg 059 , 0
0 /
X
X X
Kh Ox Chithi
Kh
Ox n
X X C
C Chithi
n n
E n E
n E
0 0
] [
] [
lg 059 , 0
0 /
C
C C
Kh Ox Chithi
Kh
Ox n
E
E C C
Tại điểm Tương đương Sau điểm
Tương đương
Trang 78Điện cực chuẩn: calomel (hoặcAg/AgCl) Dùng xác định nồng độ của các cation
M n+ như Ag + , Zn 2+ , Pb 2+ ; các anion như
Cl - , Br – , I – và một vài ion khác Hg 2 2+
Ví dụ : chuẩn độ dung dịch Cl – bằng Ag + iện cực chỉ thị : Ag kim loại
Điện cực chỉ thị : Ag kim loại
Phản ứng chuẩn độ : Ag + + Cl – AgCl ↓
059 , 0
Trang 79Tại điểm Tương đương
Sau điểm Tương đương
Ag
Cl –
Ag+
] [
lg 1
059 , 0
1 lg 1
059 , 0
0
0 /
0
0 /
0 /
E Chithi Ag Ag
Trang 80Sau điểm tương đương Ag + có thể bị hấp phụ mạnh bởi AgCl làm cho E đo giảm xuống
Để hạn chế ảnh hưởng này có thể thêm vào
dd trước khi chuẩn độ một lượng nhỏ chất điện ly trơ như Ba(NO 3 ) 2 hoặc khuấy mạnh
DD để làm rã tủa