DẠNG TOÁN 2: XÁC ĐỊNH CÁC CHỮ SỐ CHẮC CỦA MỘT SỐ GẦN ĐÚNG, DẠNG CHUẨN CỦA CHỮ SỐ GẦN ĐÚNG VÀ KÍ HIỆU KHOA HỌC CỦA MỘT SỐ.. Các ví dụ minh họa Ví dụ 1: viết dạng chuẩn của số gần đúng a[r]
Trang 1§3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT
+ Chỉ ra tính chất đăc trưng cho các phần tử của tập hợp
Tập rỗng: là tập hợp không chứa phần tử nào, kí hiệu
a b / / / / / ( ) / / / /
a ) / / / / / /
a / / / / / (
a b / / / / / [ ) / / / /
0 |
Trang 2Nửa khoảng ; a b
Nửa khoảng ; a b
Nửa khoảng ( ; a ]
Nửa khoảng [a ; )
4 Các phép toán tập hợp
Giao của hai tập hợp: A B { |x x A và x B}
Hợp của hai tập hợp: A B { |x x A hoặc x B}
Hiệu của hai tập hợp: A B\ { |x x A và x B}
Phần bù: Cho B A thì C B A A B\
B CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG TOÁN 1: XÁC ĐỊNH TẬP HỢP VÀ PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
1 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Xác định các tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng
0 ; 1; 2; 3; 4
0 ; 4; 8; 12;16
1; 2; 4; 8;16
C
A A x N x| 4 B B {x N x| 4 và x 16} C C {2 |n n 4 và n N} D.Cả A, B, C đều đúng a b / / / / / ( ] / / / /
a
) / / / / / / /
a
/ / / / / / / / [
Trang 5, 3; 0;1; 3 , 3; 0;1; 4
Trang 6x x
Trang 7Bài 1.27: Ta có các tập hợp A B C được viết dưới dạng nêu các tính chất đặc trưng là , ,
A x N x , B {x N x là số lẻ nhỏ hơn 10}, | C { |n2 n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
Bài 1.28: a) Trong các tập sau đây, tập nào là tập con của tập nào
Trang 8b) Tìm số tập con của tập hợp A
Trang 9Suy ra
\
X A B thì các tập hợp X là
, 0 , 3 , 4 , 0; 3 , 0; 4 , 3; 4 , 0; 3; 4
b) Ta có \A B 2; 1 với X có đúng hai phần tử khi đó X 2; 1
Bài 1.31: Cho tập A 1;1; 5; 8 , B ="Gồm các ước số nguyên dương của 16"
a) Viết tập A dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử
Viết tập B dưới dạng liệt kê các phần tử
Trang 11
DẠNG TOÁN 2: SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ VEN ĐỂ GIẢI TOÁN
1 Phương pháp giải
Chuyển bài toán về ngôn ngữ tập hợp
Sử dụng biểu đồ ven để minh họa các tập hợp
Dựa vào biểu đồ ven ta thiết lập được đẳng thức(hoặc phương trình hệ phương trình) từ đó tìm được kết quả bài toán
Trong dạng toán này ta kí hiệu n X là số phần tử của tập X
1 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều biết chơi đá cầu hoặc cầu lông, biết rằng có 25 em biết chơi đá cầu , 30 em biết chơi cầu lông , 15 em biết chơi cả hai Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu em chỉ biết đá cầu?
Số học sinh chỉ biết đánh cầu lông là 30 15 15
Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp 10A1 là 10 15 15 40
Trong số 220 học sinh khối 10 có 163 bạn biết chơi bóng chuyền, 175 bạn biết chơi bóng bàn còn
24 bạn không biết chơi môn bóng nào cả Tìm số học sinh biết chơi cả 2 môn bóng
Ví dụ 2: Trong lớp 10C có 45 học sinh trong đó có 25 em thích môn Văn, 20 em thích môn Toán,
18 em thích môn Sử, 6 em không thích môn nào, 5 em thích cả ba môn Hỏi số em thích chỉ một môn trong ba môn trên
Trang 12Lời giải:
Gọi , ,a b c theo thứ tự là số học sinh chỉ thích môn Văn, Sử, Toán;
x là số học sịnh chỉ thích hai môn là văn và toán
y là số học sịnh chỉ thích hai môn là Sử và toán
z là số học sịnh chỉ thích hai môn là văn và Sử
Vậy chỉ có 20 em thích chỉ một môn trong ba môn trên
Ví dụ 3: Trong lớp 10C1 có 16 học sinh giỏi môn Toán, 15 học sinh giỏi môn Lý và 11 học sinh giỏi môn Hóa Biết rằng có 9 học sinh vừa giỏi Toán và Lý, 6 học sinh vừa giỏi Lý và Hóa, 8 học sinh vừa giỏi Hóa và Toán, trong đó chỉ có 11 học sinh giỏi đúng hai môn
Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp
a) Giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa
z
y
b a
5
18(S) 20(T)
25(V)
Trang 13A.4 B.5 C.7 D.8
b) Giỏi đúng một môn Toán, Lý hoặc hóa
Lời giải:
Gọi , ,T L H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý,
Hóa B là tập hợp học sinh giỏi đúng hai môn
Theo giả thiết ta có n T 16,n L 15,n H 11,n B 11
9(LT)
Trang 14B A
1 8
6
10
3 5
4
Suy ra
số học sinh giỏi đúng một môn Toán, Lý hoặc hóa là 3 4 1 8
Ví dụ 4 Trong một khoảng thời gian nhất định, tại một địa phương, Đài khí tượng thủy văn đã
thống kê được: Số ngày mưa: 10 ngày; Số ngày có gió: 8 ngày; Số ngày lạnh: 6 ngày; Số ngày mưa
và gió: 5 ngày; Số ngày mưa và lạnh : 4 ngày; Số ngày lạnh và có gió: 3 ngày; Số ngày mưa, lạnh
Trang 15Xét tổng n A n B n C : trong tổng này, mỗi phần tử của A giao B, B giao C, C giao A được
tính làm hai lần nên trong tổng n A n B n C ta phải trừ đi tổng
n A B n B C n C A
Trong tổng n A n B n C được tính n A B C 3 lần, trong n A B( ) n B C( ) n C A( )
cũng được tính n A B C 3 lần Vì vậy
Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày
Nhận xét: Với A B C là các tập bất kì khi đó ta luôn có , ,
2 Bài tập luyện tập
Bài 1.33: Một nhóm học simh giỏi các bộ môn : Anh , Toán , Văn Có 8 em giỏi Văn , 10 em giỏi
Anh , 12 em giỏi Toán , 3 em giỏi Văn và Toán , 4 em giỏi Toán và Anh , 5 em giỏi Văn và Anh ,
2 em giỏi cả ba môn Hỏi nhóm đó có bao nhiêu em ?
Lời giải:
: Ký hiệu A là tập hợp những học sinh giỏi Anh, T là tập hợp những học sinh giỏi toán, V là tập
hợp những học sinh giỏi Văn
Trang 16Theo giả thiết ta có:n V 8, n A 10 , n T 12,
Bài 1.34: Có 40 học sinh giỏi, mỗi em giỏi ít nhất một môn Có 22 em giỏi Văn, 25 em giỏi Toán,
20 em giỏi Anh Có 8 em giỏi đúng hai môn Văn, Toán; Có 7 em giỏi đúng hai môn Toán, Anh;
Có 6 em giỏi đúng hai môn Anh, Văn Hỏi: Có bao nhiêu em giỏi cả ba môn Văn, Toán, Anh?
Vậy có 14 em học giỏi cả ba môn
Bài 1.35: Trong Kỳ thi tốt nghiệp phổ thông, ở một trường kết quả số thí sinh đạt danh hiệu xuất
Trang 17z a
môn Toán hoặc môn Vật lý: 75 thí sinh; Về môn Toán hoặc môn Văn: 76 thí sinh; Về môn Vật lý hoặc môn Văn: 66 thí sinh; Về cả 3 môn: 4 thí sinh Vậy có bao nhiêu học sinh nhận được danh hiệu xuất sắc về:
a) Một môn?
Trang 184 48
4 37
4 42
717262
a b c x y z
ĐS: a) 65 thí sinh đạt danh hiệu xuất sắc 1 môn
b) 25 thí sinh đạt danh hiệu xuất sắc 2 môn
c) 94 thí sinh đạt danh hiệu xuất sắc ít nhất 1 môn
DẠNG TOÁN 3: CHỨNG MINH TẬP HỢP BẰNG NHAU, TẬP HỢP CON
1 Phương pháp giải
Để chứng minh A B
Lấy x x, A ta đi chứng minh x B
Để chứng minh A B ta đi chứng minh
Trang 24- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các điểm đầu mút của các tập hợpA B lên trục số ,
- Biểu diễn các tập A B trên trục số(phần nào không thuộc các tập đó thì gạch bỏ) ,
- Phần không bị gạch bỏ chính là giao của hai tập hợp A B ,
Để tìm A B ta làm như sau
- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các điểm đầu mút của các tập hợp ,A B lên trục số
- Tô đậm các tập A B trên trục số ,
- Phần tô đậm chính là hợp của hai tập hợp ,A B
Để tìm \A B ta làm như sau
- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các điểm đầu mút của các tập hợp ,A B lên trục số
- Biểu diễn tập A trên trục số(gạch bỏ phần không thuộc tập A), gạch bỏ phần thuộc tập B trên
trục số
- Phần không bị gạch bỏ chính là \A B
2 Các ví dụ minh họa
Trang 2525
Ví dụ 1: Cho các tập hợp:
1 3 5 / / / / ( )\/\/\/\]\/\/\/\
1 3 5 ( / / / /)\/\//\/\]\ \ \ \
Trang 26Suy ra A B\ ;1
c) Bằng cách biểu diễn trên trục số ta có
2; 3
Suy ra ta có B C \ A C 3; 5
Nhận xét: Việc biểu diễn trên trục số để tìm các phép toán tập hợp ta làm trên giấy nháp và trình
bày kết quả vào
Trang 2727
Biểu diễn tập đó trên trục số là
b) Ta có 0; 3 1; 4 0; 4
Biểu diễn tập đó trên trục số là
4
2 1 3 / / /[ )/ / / /( ]/ / /
1 3 )[/ / / /](
m )/ / / / / / / /
Trang 30Bài 1.42: Cho hai tập hợp A 0; 4 ,B x / x 2 Hãy xác định khẳng định đúng nhất
A A B 2; 4 B A B 0; 2 C A B\ 2; 4 D.Cả A, B, C đều đúng
Lời giải:
Trang 31b)
Viết tập A gồm các phần tử x thỏa mãn điều kiện
3
1 00
x x x
x x x
Trang 32Bài 1.46: Cho tập hợp 1; 1
Kết hợp với điều kiện (*) ta có 1 m 3 là giá trị cần tìm
Bài 1.47: Cho hai tập khác rỗng :A m– 1; 4 , B –2 ; 2m 2 , với m Xác định m để : a) A B ;
b) A B ;
c) B A ;
Trang 33Với điều kiện (*), ta có :
a)A B m– 1 2m 2 m 3 So sánh với (*) ta thấy các giá trị m thỏa mãn yêu cầu
Ví dụ: giá trị gần đúng của là 3,14 hay 3,14159; còn đối với 2 là 1,41 hay 1,414;…
Như vậy có sự sai lệch giữa giá trị chính xác của một đại lượng và giá trị gần đúng của nó
Để đánh giá mức độ sai lệch đó, người ta đưa ra khái niệm sai số tuyệt đối
Trang 342 Sai
số tuyệt đối:
a) Sai số tuyệt đối của số gần đúng
Nếu a là số gần đúng của a thì a a a được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a
Độ chính xác của một số gần đúng
Trong thực tế, nhiều khi ta không biết a nên ta không tính được a Tuy nhiên ta có thể đánh giá
a không vượt quá một số dương d nào đó
Nếu a d thì a d a a d , khi đó ta viết a a d
d gọi là độ chính xác của số gần đúng
b) Sai số tương đối
Sai số tương đối của số gần đúng a , kí hiệu là a là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và a , tức là
Nguyên tắc quy tròn các số như sau:
- Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên
phải nó bởi 0
- Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên
phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng vi tròn
Nhận xét: Khi thay số đúng bởi số qui tròn đến một hàng nào đó thì sai sô tuyệt đối của số qui
tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng qui tròn Như vậy, độ chính xác của số qui tròn bằng nửa đơn vị của hàng qui tròn
Chú ý: Các viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước:
Trang 35Cho số gần đúng a với độ chính xác d Khi được yêu cầu quy tròn a mà không nói rõ quy tròn
đến hàng nào thì ta quy tròn a đến hàng cao nhất mà d nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó
4 Chữ số chắc (đáng tin)
Cho
số gần đúng a của số a với độ chính xác d Trong số a , một chữ số được gọi là chữ số chắc
(hay đáng tin) nếu d không vượt quá nửa đơn vị của hàng có chữ số đó
Nhận xét: Tất cả các chữ số đứng bên trái chữ số chắc đều là chữ số chắc Tất cả các chữ số đứng
bên phải chữ số không chắc đều là chữ số không chắc
5 Dạng chuẩn của số gần đúng
- Nếu số gần đúng là số thập phân không nguyên thì dạng chuẩn là dạng mà mọi chữ số của nó đều là chữ chắc chắn
- Nếu số gần đúng là số nguyên thì dạng chuẩn của nó là A.10k trong đó A là số nguyên , k là
hàng thấp nhất có chữ số chắc (k ) (suy ra mọi chữ số của A đều là chữ số chắc chắn)
Khi đó độ chính xác d 0,5.10k
6 Kí hiệu khoa học của một số
Mọi số thập phân khác 0 đều viết được dưới dạng 10 , 1n 10,n (Quy ước 10 1
10
n
n )
dạng như vậy được gọi là kí hiệu khoa học của số đó
B CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG TOÁN 1: TÍNH SAI SỐ TUYỆT ĐỐI, SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CỦA SỐ GẦN ĐÚNG VIẾT SỐ QUY TRÒN
1 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Độ dài của cái cầu bến thủy hai (Nghệ An) người ta đo được là 996m 0,5m Sai số
tương đối tối đa trong phép đo là bao nhiêu
A 0,07% B 0,06% C 0,05% D 0,03%
Lời giải:
Ta có độ dài gần đúng của cầu là a 996 với độ chính xác d 0,5
Vì sai số tuyệt đối a d 0,5 nên sai số tương đối 0,5 0,05%
996
a a
d
Trang 36Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là 0,05%
Ví dụ 2: Hãy xác định sai số tuyệt đối của các số gần đúng a b biết sai số tương đối của chúng ,
Trang 37Do đó ta phải quy tròn số a 2,235 đến hàng phần trăm suy ra a 2,24
b) Ta
Do đó ta phải quy tròn số a 23748023 đến hàng nghìn suy ra a 23748000
Ví dụ 4: a) Hãy viết giá trị gần đúng của 8 chính xác đến hàng phần trăm và hàng phần nghìn biết 8 2,8284 Ước lượng sai số tuyệt đối trong mỗi trường hợp
A 2,826 B 2,829 C 2,828 D 2,827
b) Hãy viết giá trị gần đúng của 3 2015 chính xác đến hàng chục và hàng trăm biết 4
3 20154 25450,71 Ước lượng sai số tuyệt đối trong mỗi trường hợp
Suy ra sai số tuyệt đối của số gần đúng 25450 không vượt quá 0,72
Giá trị gần đúng của 3 2015 đến hàng trăm là 4 25500
Trang 38Ta có 320154 25500 25500 3 20154 25500 25450,71 49,29
Suy ra sai số tuyệt đối của số gần đúng 25500 không vượt quá 49,29
Ví dụ 5: Một cái ruộng hình chữ nhật có chiều dài là x 23m 0,01m và chiều rộng là
15 0,01
y m m Chứng minh rằng
a) Chu vi của ruộng là P 76m 0,04m
b) Diện tích của ruộng là S 345m 0,3801m
Bài 1.48: Theo thống kê dân số Việt Nam năm 2002 là 79715675 người Giả sử sai số tuyệt đối nhỏ
hơn 10000 Hãy viết quy tròn của số trên
A 79720000 B 79715000 C 79725000 D 79710000
Lời giải:
Bài 1.48: Kq: 79720000
Trang 39Bài 1.49: Đo độ cao một ngọn núi làh 1372,5m 0,1m Hãy viết số quy tròn của số 1372,5
Bài 1.52 a) Sử dụng máy tính bỏ túi ta có 3 1,732050808 Do đó : Giá trị gần đúng của 3
chính xác đến hàng phần trăm là 1,73 Giá trị gần đúng của 3 chính xác đến hàng phần nghìn
là 1,732
Trang 40b) Sử dụng máy tính bỏ túi ta có giá trị của 2 là 9,8696044 Do đó : Giá trị gần đúng của 2
chính xác đến hàng phần trăm là 9,87 Giá trị gần đúng của 2 chính xác đến hàng phần nghìn là 9,870
Bài 1.53: Hãy viết số quy tròn của số a với độ chính xác d được cho sau đây :
Bài 1.53 a) Vì 10 < 16 < 100 nên hàng cao nhất mà d nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó là hàng
trăm Nên ta phải quy tròn số 17638 đến hàng trăm Vậy số quy tròn là 17700 (hay viết
x Cho các giá trị gần đúng của x là : 0,28 ; 0,29 ; 0,286 Hãy xác định sai
số tuyệt đối trong từng trường hợp ?
A 2 0, 28 1
a
Trang 42Bài 1.57: Giả sửa 12 d b1, 10,2 d2, c 8 d3
Ta cóP a b c d1 d2 d3 30,2 d1 d2 d3
theo giả thiết : 0,2 d1 0,2; 0,2 d2 0,2; 0,1 d3 0,1
1 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: viết dạng chuẩn của số gần đúng a biết
a) Số người dân tỉnh Nghệ An là a 3214056 người với độ chính xác d 100 người
Trang 43Ví dụ 2: Viết các số gần đúng sau dưới dạng chuẩn
2 2 nên chữ số hàng trăm trở đi là chữ số chữ số chắc do đó số gần
đúng viết dưới dạng chuẩn là 4673.10 2
b) Ta có 0,01 0,005 0,006 0,1 0,05
2 2 nên chữ số hàng phần chục trở đi là chữ số chữ số
chắc do đó số gần đúng viết dưới dạng chuẩn là 2, 5
Ví dụ 3: Các nhà khoa học Mỹ đang nghiên cứu liệu một máy bay có thể có tốc độ gấp bảy lần
tốc độ ánh sáng Với máy bay đó trong một năm(giả sử một năm có 365 ngày) nó bay được bao nhiêu? Biết vận tốc ánh sáng là 300 nghìn km/s Viết kết quả dưới dạng kí hiệu khoa học
Trang 442 Bài tập luyện tập
Bài 1.58: Một hình lập phương có thể tích V 180,57cm3 0,05cm3 Xác định các chữ số chắc chắn của V
Do đó cách viết chuẩn của số A là A 1034.103 (người)
Bài 1.60: Người ta đo chu vi của một khu vườn làP 213,7m 1,2m Hãy đánh giá sai số tương
đối của phép đo trên và viết kết quả tìm được dưới dạng khoa học
d a
Bài 1.61: Khi xây một hồ cá hình tròn người ta đo được đường kính của hồ là 8,52m với độ chính
xác đến 1cm Hãy đánh giá sai số tương đối của phép đo trên và viết kết quả tìm được dưới dạng khoa học
Lời giải:
Trang 45Bài 1.61: 8, 52 0,01 852
d a
Bài 1.62: Đo chiều dài của một con dốc, ta được số đoa 192,55 m , với sai số tương đối không vượt quá 0,3% Hãy tìm các chữ số chắc của d và nêu cách viết chuẩn giá trị gần đúng của a
Lời giải:
Bài 1.62: Ta có sai số tuyệt đối của số đo chiều dài con dốc là :
Vì 0,05 a 0,5 Do đó chữ số chắc của d là 1, 9, 2
Vậy cách viết chuẩn của a là 193 m (quy tròn đến hàng đơn vị)
Bài 1.63: Cho 3,141592 3,141593 Hãy viết giá trị gần đúng của số dưới dạng chuẩn và
đánh giá sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng này trong mỗi trường hợp sau :
tuyệt đối của số gần đúng là 3,1416 0,000008
b) Vì có 6 chữ số chắc nên 3,1 5941 và sai số tuyệt đối của số gần đúng này là
c) Vì có 3 chữ số chắc nên 3,14 và 3,14 0,001593