Sự đa dạng và phong phú đó thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể và môi trường sống của từng đại diện Hoạt động 1: Đa dạng của ruột khoang35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của[r]
Trang 1Tuần 04 Ngày soạn: 14/09/2017
BÀI 9 : ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang (số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống, tổ chức cơ thể và môi trường sống)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh hình SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
2 Học sinh:
- Kẻ và hoàn thành trước phiếu học tập vào vở
- Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
7A1……… …
7A2……… …
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trình bày cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức?
3 Hoạt động dạy học:
*Mở bài: Ngành Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài Trừ số nhỏ sống ở nước ngọt
như thủy tức đơn độc, còn hầu hết các loài Ruột khoang đều sống ở biển Các đại diện thường gặp như: Sứa, Hải quỳ, san hô Sự đa dạng và phong phú đó thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể và môi trường sống của từng đại diện
Hoạt động 1: Đa dạng của ruột khoang(35’)
- Giới thiệu tranh H9.1, H9.2, H9.3 GV
yêu cầu các nhóm quan sát tranh kết hợp
nghiên cứu các thông tin trong SGK
trang 33, 34, trao đổi nhóm và hoàn
thành phiếu học tập (mỗi nhóm 1 đại
diện)
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS
chữa bài
- GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều ý
kiến và gây hứng thú học tập
- GV nên dành nhiều thời gian để các
nhóm trao đổi đáp án
- GV thông báo kết quả đúng của các
nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn
- Cá nhân HS quan sát tranh, theo dõi nội dung trong phiếu, tự nghiên cứu TTSGK và ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời và hoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng đặc biệt của từng đại diện
+ Cấu tạo: đặc điểm của tầng keo, khoang tiêu hoá + Di chuyển có liên quan đến cấu tạo cơ thể
+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn như san hô
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từng nội dung của phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS các nhóm theo dõi, tự sửa chữa nếu cần
Trang 2TT Đại diện
Đặc điểm
Thuỷ
1 Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái dù cókhả năng xoè,
cụp
Trụ to, ngắn trụ, cành cây khối lớn
2
Cấu tạo
- Vị trí
- Tầng keo
- Khoang
miệng
- Ở trên
- Mỏng
- Rộng
- Ở dưới
- Dày
- Hẹp
- Ở trên
- Dày, rải rác có các gai xương
- Xuất hiện vách ngăn
- Ở trên
- Có gai xương đá vôi và chất sừng
- Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể
3
Di chuyển -Kiểu
sâu đo, lộn đầu
- Bơi nhờ tế bào có khả năng co rút mạnh dù
- Không di chuyển, có đế bám
- Không di chuyển, có đế bám
4 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung mộtsố cá thể - Tập đoàn nhiều các thểliên kết.
- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi
tự do như thế nào?
- So sánh cách mọc chồi của thủy tức và
san hô
- GV lưu ý cho HS: dù của sứa có các tế
bào cơ có khả năng co rút mạnh giúp dù
xòe hoặc cụp Tầng keo dàykhoang tiêu
hóa hep cơ thể dễ nổi
- Cho HS quan sát một số hình ảnh khác
về san hô, sứa, hải quỳ GV giới thiệu
luôn cách hình thành đảo san hô ở biển
- Em có nhận xét gì về sự đa dạng của
ngành Ruột khoang?
- Nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát nhận biết thêm 1 số loài sứa, san hô, hải quỳ khác
- HS rút ra kết luận (lưu ý: số lượng loài, hình thái, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, tự vệ…)
* Tiểu kết:
- Như bảng trên (Phiếu học tập)
- Ngành Ruột khoang đa dạng về loài, hình thái, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, lối sống.
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố: (3’)
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa thủy tức, sứa và hải quỳ
2 Dặn do: (1’)
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang
- Kẻ bảng trang 37 vào vở
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………