1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an lich su 9 da sua

97 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 152,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Tiết1 : Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

(Tiết1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai

từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh vàtinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước

- Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xd CNXH ởLiên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

Trọng tâm: Thành tựu công cuộc xd CNXH ở Liên Xô

- Biết ơn sự giúp của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Đối với GV:

+ Giáo án, SGK, Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xd CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70

+ Bản đồ Liên Xô

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về công cuộc xd CNXH ở Liên Xô

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: ( Giáo viên giới thiệu chương trình lịch sử lớp 9)

3 Dạy và học bài mới:

I Liên Xô:

Hoạt động1: Cá nhân/cả lớp

GV: Tóm tắt sự thiệt hại của LX như SGK.

H?: Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của LX trong

chiến tranh thế giới thứ hai?

HS: Dựa vào các số liệu về thiệt hại của LX trong chiến

tranh thế giới thứ hai để trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung nội dung HS trả lời và nhấn

mạnh: Đây là sự thiệt hại rất to lớn về người và của

của nhân dân LX, đất nước gặp muôn khó khăn

tưởng chừng như không có thể qua mổi

GV: Có thể so sánh những thiệt hại to lớn của LX với

các nước Đồng minh khác để thấy rõ hơn sự thiệt

hại của LX là vô cùng to lớn còn các nước Đồng

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950)

a Hoàn cảnh:

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trongChiến tranh thế giới thứ hai

b Chủ trương của Đảng cộng sản

Trang 2

minh là không đáng kể.

GV: Nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn của nhân

dân LX là khôi phục kinh tế

Hoạt động2: Cá nhân/nhóm.

GV: Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà nước LX

trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch khôi phục

kinh tế Quyết tâm này được sự ủng hộ của nhân dân

nên đã hoàn thành kế nhoạch 5 năm trước thời hạn

chỉ trong 4 năm 3 tháng

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm về những thành tựu

khôi phục kinh tế qua các số liệu trong SGK và nêu

câu hỏi: “Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng

kinh tế của LX trong thời kỳ khôi phục kinh, nguyên

nhân của của sự phát triển đó ?.”

HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi :

+ Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này tăng lên

nhanh chóng

+ Có được kết quả này là do: Sự thống nhất về tư tưởng,

chính trị của xã hội LX, tinh thần tự lập, tự cường, tinh

thần chịu đựng gian khổ, cần cù lao động, quên mình

của nhân dân LX

Hoạt động3: Nhóm

GV: Giải thích rõ khái niệm: “Thế nào là xd cơ sở vật chất

- kĩ thuật của CNXH ”: Đó là nền sx đại cơ khí với

công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, khoa học

-kĩ thuật tiên tiến Đồng thời GV nói rõ đây là việc tiếp

tục xd cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH mà các em

đã được học đến năm 1939

GV: Nêu câu hỏi thảo luận nhóm: “ LX xd cơ sở vật chất

- kĩ thuật trong hoàn cảnh nào?”

HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết của mình để

thảo luận và đưa ra ý kiến của mình

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiệt nội dung

HS trả lời.

GVhỏi: Hoàn cảnh đó có ảnh hưởng gì đến công cuộc

xd CNXH ở LX ?

Hoạt động4: Cả lớp/nhóm

GV: Y/c HS đọc các số liệu trong SGK về thành tựu của

LX trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm và 7

nămnhằm xd cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH

Sau đó làm rõ nội dung chính về thành tựu của LX

đạt được tính đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ

XX để HS năm được

GV: Có thể giới thiệu tranh , ảnh về những thành tựu

trong công cuộc xd CNXH ở LX

GV: Y/c HS lấy 1 số ví dụ về sự giúp đỡ của LX đối với

các nước trên thế giới và trong khu vực trong đó

- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một

số ngành phát triển

- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạo thànhcông bom nguyên tử (1949), phá vỡ thếđộc quyền của Mĩ

2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm

1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Các nước tư bản phương Tây luôn có

âm mưu và hành động bao vây, chốngphá Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quânsự

- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốcphòng, an ninh để bảo vệ thành quả củacông cuộc xd CNXH

- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc vềcông nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới(sau Mĩ), một số ngành vượt Mĩ

- Về khoa học - kỹ thuật: Các ngành KH

- KT đều phát triển, đặc biệt là khoa học

Trang 3

vũ trụ.

- Về quốc phòng: Đạt được thế cân bằngchiến lược vè quân sự nói chung và sứcmạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ vàphương Tây

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đốingoại hoà bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới

4 Củng cố: Cả lớp làm bài tập sau

Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

+ Iu ri Gagarin là người

a Đầu tiên bay vào vũ trụ c Bay vào vũ trụ đầu tiên

b Thử thành công vệ tinh nhân tạo d Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên

+ Vị trí công nghiệp của LX trong hai thập niên 50, 60 của thế kỉ XX là:

a Đứng đầu thế giới c Đứng thứ ba thế giới

b Đứng thứ hai thế giới d Đứng thứ tư thế giới

Câu 2: Hãy điền tiếp thời gian về những thành tựu trong công cuộc xd CNXH của Liên Xô:

Thành tựu trong công cuộc xd CNXH ở Liên Xô Thời gian

1: Chế tạo thành công bom nguyên tử

2: Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin đầu tiên

bay vào vũ trụ

3: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

5 HDVN:- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 4

TIẾT 2: BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NHỮNG

NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (TIẾT 2)

Trọng tâm: Những thành tựu của công cuộc xd CNXH ở các nước Đông Âu

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xđ vị trí của từng nước Đông Âu

- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử đẻ đưa ra nhận xét của mình

3 Thái độ:

- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xd hệ thống XHCN thế giới, biết

ơn sự giúp đỡ của nhân dân của các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Giáo án, SGK, Tranh ảnh về các nước Đông Âu (từ năm 1944 đén những năm 70)

- Tư liệu về các nước Đông Âu

- Bản đồ các nước Đông Âu

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

?1: Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kĩ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến

những năm 70 của thế kỉ XX

?2: Hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam

3 Dạy học bài mới:

II LI ÊN X Ô:

Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm

GV:Nêu câu hỏi: Các nước dân chủ nhân dân ở Đông

Âu ra đời năm nào ?”

HS:Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học trả lời

câu hỏi

GV:Nhận xét, bổ sung (chú ý đến vai trò của nhân

dân, lực lượng vũ trang và của Hông quân Liên

Xô)

GV:Cho HS đọc SGK đoạn về sự gia đời của các nhà

nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và trên bản đồ

Châu Âu yêu cầu

HS: Lên bảng chỉ tên các nước dân chủ nhân dân

Đông Âu Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra

đời nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức Sau đó GV

tóm tắt những nội dung cần ghi nhớ

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm câu hỏi: “Để

hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân chủ

nhân dân các nước Đông Âu cần tiến hành những

công cuộc gì ?”

Gợi ý: Những việc cần làm trên các mặt sau: về mặt

1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệtquân đội phát xít Nhân dân và các lựclượng vũ trang nổi dậy giành chínhquyền và thành lập chính quyền dânchủ nhân dân

- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ởĐông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7 -1944) Cộng hoà Ru - ma - ni (8 - 1944)

+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các

xí nghiệp lớn của tư bản+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

2 Các nước Đông Âu xd CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm

70 của thế kỉ XX)

Trang 5

chính quyền? cải cách ruộng đất? công nghiệp….

HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm và

trình bày kết quả của mình

Hoạt động 3: Cá nhân/nhóm

GV: Nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai,

CNXH trở thành hệ thống thế giới, tiếp đó GV:

Nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời?”

Gợi ý: Các nước XHCN có điểm chung: Đều có Đảng

cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy CN

Mác-Lênin làm nền tảng, cùng có mục tiêu xd CNXH,

Có cần giúp đỡ, hợp tác với nhau không?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.

GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.

Hoạt động 4: Nhóm/cá nhân

GV: nêu câu hỏi: Về quan hệ kinh tế, văn hoá, khoa

học - kĩ thuật các nước XHCN có những hoạt

động gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi về sự ra đời của khối

SEV, vai trò của khối SEVvà vai trò của Liên Xô

trong khối SEV

GV: Hướng dẫn HS trình bày sự ra đời và vai trò của

khối Vác-xa-va

GV: nhấn mạnh thêm về những hoạt động và sự giải

thể của khối SEV và hiệp ước Vác-xa-va Đồng

thời GV lấy VD về mqh giữa các nước trong đó

có sự giúp đỡ Việt Nam

- Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XXcác nước Đông Âu đều trở thành nướccông - nông nghiệp phát triển, có nềnvăn hoá giáo dục phát triển

+ An - Ba - ni đã điện khí hoá cả nước,giáo dục phát triển cao nhất châu Âubấy giờ

+ Ba Lan: sản lượng công - nôngnghiệp đều tăng gấp đôi…

+ Bun - ga - ri, sản xuất công nghiệp

1975 tăng 55 lần so với 1939…

- Các nước Đông Âu xd CNXH trongđiều kiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vậtchất - kĩ thuật rất lạc hậu, các nước đếquốc bao vây kinh tế, chống phá vềchính trị

3 Sự hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệthống XHCN ra đời

- Về quan hệ kinh tế: ngày 8/1/1949 hộiđồng tương trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) rađời gồm các nước Liên Xô, An-ba-ni, BaLan, Bun-ga-ri,…

- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-vathành lập

4 Củng cố:

Cả lớp làm bài tập sau:

Bài 1: Hãy điền thời gian cho đúng với sự kiện sau?

1: Thành lập liên minh phòng thủ Vác-xa-va

2: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV)

3: Các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng CNXH

4: Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời

Bài 2: Khoanh tròn câu em cho là đúng.

Hoàn cảnh các nước dân chủ nhân dân Đông Âu xd CNXH là:

a.Cơ sở vật chất - kĩ thuật rất lạc hậu

b Các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao

c Được sự giúp đỡ của Liên Xô

d Cả ba ý trên

\5 HDVN:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Vẽ và điền vào lược đồ châu Âu các nước XHCN Đông Âu

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 3: BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

Trang 6

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- TRanh ảnh về sự tan giã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu

- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

?1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần phải tiến hành

những công việc gì?

?2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xd CNXH ở các nước Đông Âu?

3Bài mới:

GV: Cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: “Tình hình

Liên Xô giữa những năm 70 đến 1985 có điểm gì

nổi cộm?”

Gợi ý: Tình hình kinh tế ? chính trị xã hội ? Khủng

hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến

nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế

HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để thảo

luận và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

H?: Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc

cải tổ ?

HS: Dựa vào SGK để trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV: Giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm về nhân

vật M.Gooc-ba-chốp, cuộc khủng hoảng ở Liên

Xô và H3,4 trong SGK

GV: Cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên bang Xô

viết trong SGK thông qua việc yêu cầu HS nêu

những sự kiện về sự sụp đổ của Liên bang Xô

viết

GV: nhận xét, đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính

21/8/1991 thất bại đưa đến việc ĐCS Liên Xô phải

ngừng hoạt động và tan rã, đất nước lâm vào tình

I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.

- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủnghoảng: Công nghiệp trì trệ, hàng tiêudùng khan hiếm, nông nghiệp sa sút

- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định,đời sống nhân dân khó khăn, mất niềmtin vào Đảng và Nhà nước

- Mục đích cải tổ: Sửa chữa nhữngthiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đấtnước ra khỏi khủng hoảng

- Nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổngthống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏĐảng Cộng Sản

+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thitrường theo định hướng tư bản chủnghĩa

- Ngày 21/8/1991 đảo chính thất bại,Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động.Liên bang Xô viết tan rã

- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trênnóc điện Krem- li bị hạ - chấm dứt chế

Trang 7

trạng không có người lãnh đạo.

H?: Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70

đầu những năm 80 như thế nào ?

HS:Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để thảo

luận và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

H?: Hãy cho biết sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước

Đông Âu?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi.

“Nguyên nhân sự sụp đổ của các nước XHCN

Đông Âu ?”

HS: Dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo luận và

trình bày kết quả thảo luận

- Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông

Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ?

+Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:

a Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ

b Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng trì trệ

c Các nước cộng hoà đòi li khai

d Gooc-ba-chốp phải từ chức

+ Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là:

a Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp

b Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trước những biến động của thế giới

c Sự chống phá của các thế lực đế quốc

d Cả ba ý trên

Bài 2: Hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ - LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 4: BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN

TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

Trang 8

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm được quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở châu Á, Phi, Mĩ -La tinh

- Nắm được quá trình phát triển của của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mĩ-La tinh:những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước ở những nước này

- HS rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện; kĩ năng sử dụng bản

đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - La tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Bản đồ treo tường: châu Á, Phi, Mĩ -La tinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

H?: Cuộc khủng hoảng và sự sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?

3 Dạy và học bài mới:

GV: Gợi cho HS nhớ lại những tác động của Chiến

tranh thế giới thứ hai tác động đến phong trào giải

phóng dân tộc ở các nước ở châu Á, Phi, Mĩ - La

tinh

GV: Sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS cuộc đấu

tranh giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống

thuộc địa của CNĐQ, nhấn mạnh nơi khởi đầu là

Đông Nam Á, trong đó tiêu biểu là VN, In-đô-

nê-xi-a, Lào

GV: tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu

tranh lan rộng sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ

-Latinh và nhấn mạnh năm 1960 là “năm châu

Phi” và cuộc cách mạng Cu Ba thắng lợi

GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên nước

giành được độc lập vào lược đồ ở châu Á, Phi, Mĩ

- Latinh

GV: nhấn mạnh đến tới giữa những năm 60 hệ thống

thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ Lúc

này hệ thống thuộc địa của CNĐQ chỉ còn tồn tại

dưới hai hình thức:

+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha

+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) phần lớn ở

miền Nam châu Phi

GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh

giành độc lập của nhân dân: An-gô-la

Mô-dăm-bich và Ghi-nê Bít-xao

GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành độc lập

của ba nước trên vào bản đồ Cuối cùng GV nhấn

mạnh: Sự tan rã của các nước thuộc địa ở Bồ Đào

1 Giai đoạn từ 1954 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

- Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên

bố độc lập: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945),Việt nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945)

- Các nước Nam Á và Bắc Phi nhiềunước giành độc lập: Ấn Độ (1946 -1950), Ai Cập (1952)…Năm 1960 17nước châu Phi tuyên bố độc lập

- Mĩ - Latinh: 1/1/1959 cách mạng Cu

Ba giành thăng lợi

- Cuối những năm 60 thế kỉ XX hệthống thuộc địa của CNĐQ về cơ bảnsụp đổ

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

- Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang

và giành độc lập, là Ghi - nê Bít - xao(9/1974), Mô - dăm - bích (6/1975), An

- gô - la (11/1975)

Trang 9

Nha là một thắng lợi quan trọng của phong trào

giải phóng dân tộc ở châu Phi

GV: giải thích khái niệm “Thế nào là chủ nghĩa

A-pác-thai ?”

Gợi ý: Là một chính sách phân biệt chủng tộc cực

đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính đảng

của thiểu số da trắng càm quyền ở Nam Phi thực

hiện từ năm 1948, chủ trương tước đoạt mọi

quyền lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội của

người da đen ở đây và các dân tộc châu Á đến

định cư, đặc biệt là người Ấn Độ Nhà cầm quyền

Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử

và tước quyền làm người của dân da đen và da

màu, quyền bóc lột của người da trắng đối với

người da đen đã được ghi vào hiến pháp Các

nước tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ

thai Nhiều văn kiện của LHQ coi

A-pác-thai là một tội ác chống nhân loại

H?: Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế

độ A-pác-thai diễn ra như thế nào ?

GV hỏi tiếp: Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ở

Nam Phi, hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp

đổ hoàn toàn, nhiệm vụ của các nước châu Á, Phi,

Mĩ - Latinh là gì ?

HS: Có thể trả lời: Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ

-Latinh đã chuyển sang chương mới với nhiệm vụ

là củng cố nền độc lập, xd và phát triển đất nước

nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.

- Người da đen đã giành được thắng lợithông qua cuộc bầu cử và thành lậpchính quyền: Dim - ba - bu - ê (1980),Nam - mi - bi - a (1990)

- Thăng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏchế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

- Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nắm được sự ra đời của các nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Trang 10

- Hiểu được sự phát triển của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranh thế giới thứ haiđến nay.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ châu Á và Trung Quốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

H?: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi

giai đoạn

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt H?: Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các

nước châu Á diễn ra như thế nào?

HS: Dựa vào SGK và kiến thức đã học để trả lời.

GV: Dùng bản đồ châu Á giới thiệu về cuộc đấu tranh

giải phóng DT từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đến cuối những năm 50 với phần lớn các nước đều

giành độc lập như: Trung Quốc, Ấn Độ,

In-đô-nê-xi-a…

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Sau khi giành

được độc lập, các nước châu Á đã phát triển kinh tế

như thế nào ? kết quả ?

HS: Thảo luận, sau đó trình bày kết quả của mình.

GV: Nhấn mạnh, bổ sung và kết luận.

Nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng

kinh tế nhanh chóng, nhiều người dự đoán rằng thế

kỉ XXI là “thế kỉ của châu Á” Trong đó Ấn Độ là

một ví dụ: Từ một nước nhập khẩu lương thực, nhờ

cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ đã

tự túc được lương thực dân số hơn 1 tỷ người

Những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và

viễn thông phát triển mạnh Ấn Độ đang vươn lên

hàng các cường quốc về công nghệ phần mền, công

nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ

GV: Cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS tóm tắt sự ra

đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa GV

nhận xét, bổ sung và kết luận

GV: Giới thiệu cho HS chân dung chủ tịch Mao Trạch

Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa

H?: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý

nghĩa như thế nào ?

Gợi ý:

+ Ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc ?

+ Ý nghĩa đối với quốc tế ?

GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện nội dung

I Tình hình chung

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầuhết các nước châu Á đã giành đượcđộc lập

- Các nước đều ra sức phát triển kinh

tế và đã đạt được nhiều thành tựuquan trọng, có nước trở thành cườngquốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiềunước trở thành con rồng châu Á (HànQuốc, Xin - ga - po… )

II Trung Quốc:

1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa ra đời

- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử:kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc

và phong kiến, bước vào kỉ nguyênđộc lập tự do

Trang 11

HS: Trả lời

GV hỏi: Sau khi thành lập, Trung Quốc tiến hành những

nhiệm vụ gì ?

HS: Dựa vào SGK trả lời theo hướng: Sau khi nước

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập,

nhiệm vụ to lớn là đưa Trung Quốc thoát khỏi

nghèo nàn và lạc hậu, tiến hành CNH phát triển

kinh tế xã hội

GV: Giới thiệu cho HS biết lược đồ H6 SGK nước

CHND Trung Hoa sau ngày thành lập

H?: Nêu tóm tắt công cuộc khôi phục và phát triển kinh

tế thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 - 1957)

của Trung Hoa với những số liệu tiêu biểu? Trong 5

năm, 246 công trình đã được xd và đưa vào sx; sản

lượng công nghiệp tăng 140% , sản lượng nông

nghiệp tăng 25% so với năm 1952

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: “Trong cuối

những năm 50 và 60 của thế kỉ XX Trung Quốc có

sự kiện nào tiêu biểu ? Hậu quả của nó ?”

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày

GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Từ năm 1959

T/Quốc đã đề ra đường lối “Ba ngọn cờ hồng” với ý

đồ nhanh chóng xd thành công CNXH với phương

châm là “nhiều, nhanh, tốt, rẻ” một trong ba ngọn cờ

hồng là phong trào “Đại nhảy vọt” phát động toàn

dân làm gang thép

Hậu quả là nền kinh tế đất nước bị hỗn loạn, sx

giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xảy

ra ở nhiều nơi

Về chính trị: Tranh giành quyền lực trong nội bộ,

đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô

sản”gây hỗn loạn trong cả nước để lại những thảm

hoạ nghiêm trọng

GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: “Hãy cho biết

những thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa ở

Trung Quốc từ 1978 đến nay ?”

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày

GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Trung Quốc sau

20 năm cải cách và mở cửa thì tốc độ tăng trưởng

kinh tế cao nhất thế giới Tổng sản phẩm trong nước

(GDP) trung bình hàng năm tăng 9,6%, đạt 8740,4

tỉ nhân dân tệ đứng hàng thứ 7 thế giới…

GV giới thiệu H7: “THành phố Thượng Hải ngày nay” và

H8 “Hà Khẩu - thủ phủ tỉnh Hải Nam, đặc biệt khu

kinh tế lớn nhất Trung Quốc” Đây là sự phát triển

mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc

GV: Giới thiệu về chính sách đối ngoại của Trung Quốc

trong thời kì cải cách - mở cửa đã đạt nhiều kết quả,

củng cố địa vị trên trường quốc tế

GV: Y/c HS lấy VD về việc bình thường hoá quan hệ

ngoại giao giữa Trung Quốc với một số nước trên

- CNXH được nối liền từ châu Âusang châu Á

2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

- Từ 1949 - 1952 T/Quốc hoàn thànhthắng lợi khôi phục kinh tế

- Từ năm 1953 - 1957 thực hiện thắnglợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất vớinhững thành tựu đáng kể

3 Hai mươi năm biến động (1959 1978)

Trong những năm 1959 1978Trung Quốc đầy những biến động:

“Ba ngọn cờ hồng” trong kinh tế và

“Đại cách mạng văn hoá vô sản”trong chính trị

4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ

Trang 12

thế giới: Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a,

Việt Nam…thu hồi chủ quyền Hồng Công (7/1997)

và Ma Cao (12/1999)

4 Củng cố: Cả lớp

● Tóm lược những nét nổi bật của tình châu Á từ sau năm 1945 đến nay

● Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ở Trung Quốc

● HS làm bài tập sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đung

A Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào”

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi trong SGK

+ Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

+ Sự ra đời tổ chức ASEAN, tác dụng của và sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á

2 Tư tưởng:

Trang 13

+ Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và các nước Đông Nam Á trong thời gian gần đây,củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực

3 Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á và Châu Á, phân tích khái quát tổng hợp sự kiện lịch sử

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

+ Bản đồ Đông Nam Á và các tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như: Lào , Thái Lan, CamPhu Chia,

Inđônêxia

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

H?1: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở TQ cuối năm 1978 đến nay?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cả lớp/cánhân

GV: Treo bản đồ các nước Đông Nam Á giới thiệu về

khu vực này, đồng thời gợi cho HS nhớ lại trước

chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước này đều

là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc(trừ Thái Lan)

Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm:

“Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập

của nhân dân các nước Đông Nam Á sau chiến tranh

thế giới thứ hai?”

HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình

để trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời nhấn mạnh

các mốc thời gian các nước giành độc

lập:Inđônêxia(8/1945), VN (8/1945) lào (10/1945),

Nhân dân các nước khác như: Malay xi a, Mianma

và Phi lip pin đều nổi dạy đấu tranh thoát khỏi ách

chiếm đóng của phát xít Nhật

HS: lên bảng điền vào bản thống kê các nước ĐNÁ

giành độc lập theo nội dung sau: tên nước, thủ đô,

ngày giành độc lập, tình hình hiện nay

Hoạt động 2: cá nhân

H?: Hãy cho biết tình hình các nước ĐNÁ sau khi giành

độc lập đến nay?

GV: gợi ý Tác động cuộc chiến tranh lạnh đối với khu

vực, Mĩ thành lập khối quân sự SEATÔ, Mĩ tiến

hành cuộc chiến tranh xâm lược VN

Hoạt động 3: Nhóm/ cá nhân

GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: “Hoàn cảnh ra

đời của tổ chức ASEAN?”

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết

quả của mình

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận Đồng thời nhấn mạnh

thêm: Các nước trong khu vực vừa giành được độc

lập cần phải hợp tác phát triển kinh tế, đồng thời

tránh sự phụ thuộc vào các nước lớn Mặt khác xu

thế liên minh khu vực trên thế giới có hiệu quả như

sự ra đời và hoạt động của cộng đồng kinh tế châu

I Tình hình Đông Nam Á trước

- Trong thời kì chiến tranh lạnh Mĩcan thiệp vào khu vực: lập khối quân

sự SEATÔ, xâm lược VN sau đó mởrộng sang cả Lào và Cam Pu Chia

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

- Đứng trước yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội, các nước cần hợp tác,liên minh với nhau để phát triển

- 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁđược thành lập

Trang 14

Âu, cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương khó

tránh khỏi thất bại Vì vậy các nước thấy rằng cần

phải hợp tác với nhau

Hoạt động 4: Cá nhân

GV: Hỏi “Mục tiêu hoạt động của ASÊAN là gì?”

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung, Kết luận

GV: Giới thiệu quan hệ giữa các nước trong khu vực từ

1975 cho đến cuối những năm 80, tình hình phát

triển kinh tế trong khu vực chú ý đến sự phát triển

kinh tế của Xin ga po, Ma lai xi a, TL

Hoạt động 5: Nhóm

GV: Hỏi “Sự phát triển của các nước ASEAN diễn ra

như thế nào?”

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi: Từ những

năm 90 của thế kỉ XX, xu thế nổi bật là mở rộng

thành viên của tổ chức ASEAN (7/1995 VN chính

thức gia nhập và trở thành thành viên thứ bảy của tổ

chức ASEAN 4/1999 Campuchia được kết nạp.)

HĐ6:Cả lớp

GV:giới thiệutình hình và xu thế hoạt động của

ÁSEAN:Năm 1992 ASEAN quyết định biến ĐNÁ

thành khu vực mậu dịch tự do(AFTA) trong vòng 10

- 15 năm Năm 1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực

(ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia trong khu

vực

GV: Giới thiệu H11 SGK ( Hội nghị cấp cao ASEAN 6

họp tại Hà Nội) thể hiện sự hợp tác hữu nghị , giúp

đỡ nhau cùng tiến bộ và phát triển

- Mục tiêu ASEAN là: Phát triểnkinh tế và văn hoá thông qua những

nỗ lực hợp tác chunggiữa các thànhviên, duy trì hoà bình và ổn định khuvực

III Từ “ASEAN 6” Phát triển thành “ASEAN 10”

- Từ những năm 90 lần lượt cácnước trong khu vực tham gia tổ chứcASEAN

- Hoạt động trọng tâm của ASEAN

là chuyển sang hoạt động kinh tế

-Học bài cũ và trả lời câu hỏi trong SGK

-Đọc bài các nước châu Phi

+ Tình hình chung của các nước châu Phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay

+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

+ S ự phát triển kinh tế- xã hội của các nước này

Trang 15

- Cuộc đấu tranh kiên trì đẻ xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi.

2/ Tư tưởng

- Giáo dục hs tinh thần đoàn kết , giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc và chống đói nghèo,bệnh tật

3/ Kỹ năng

-Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích các sự kiện

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo án, SGK, Bản đồ châu Phi và thế giới

Tài liệu tranh ảnh về châu Phi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình ĐNA từ 1945 đến nay?

b/ Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?

3 Bài mới:

Từ sau CTTG thứ 2 đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcở châu Phi phát triển mạnh, hầu

hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Nhưng trên con đường phát triển, các nước châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nước hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu Hôm nay chúng

ta học bài các nước châu Phi

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân

GV:Giới thiệu bản đồ Châu Phi với cấc đại dương hoặc

biển bao quanh, cùng với diện tích và dân số của Châu

Phi Đồng thời GV nhấn mạnh: từ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai phonh trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực

dân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở khắp châu Phi

H?: Nêu nét chính cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi?

HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng thời GV trình

bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ ra sớm nhất là ở

vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao

hơn các vùng khác

HS: Lên bảng điền vào lược đồ thời gian các nước Châu

Phi giành độc lập

GV: Gọi HS khác nhận xét.

H?: Năm 1960 Châu Phi Có sự kiện gì nổi bật?

GV: Hướng dẫn HS trả lời câu và nhấn mạnh: đây là năm

Châu Phi vì có tới 17 nước châu Phi giành được độc

lập

Hoạt động 2: Nhóm

HS:Dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm với câu hỏi:

“Hãy cho biết tình hình châu Phi sau khi giành được

độc lập”

HS: Thảo luận và trình bày kết quả của mình.

GV: Nhận xét và nhấn mạnh : Nét nổi bật của Châu Phi là

luôn trong tình thế bất ổn: xung đột nội chiến, đói

nghèo, nợ chồng chất và bệnh tật (từ năm 1987 có tới

14 cuộc xung đột và nội chiến, ở Run - an - đa có tới

800 nghìn người chết và 1,2 triệu người phải lang

thang, chiếm 1/10 dân số)

I Tình hình chung:

- Sau chiến tranh thế giới thứ haiphong trào đòi độc lập ở châu Phidiễn ra sôi nổi, nhiều nước giànhđược độc lập: Ai Cập (6/1953), An -giê - ri (1962)

- Năm 1960 là năm châu Phi, có tới

17 nước giành được độc lập

- Từ cuối những năm 80 đến nay,tình hình châu Phi rất khó khăn,không ổn định với: nội chiến, xungđột, đói nghèo,…

II Cộng hoà Nam Phi

- Năm 1961 Cộng hào Nam Phituyên bố độc lập

Trang 16

GV: Có thể lấy những số liệu trong SGK để minh chứng

cho sự đói nghèo ở Châu Phi

Hoạt động 3: Cả lớp/cá nhân

GV: Giới thiệu bản đồ vị trí của Nam Phi và giới thiệu

những nét cơ bản về đất nước nam Phi, diện tích: 1,2

triệu km2, dân số: 43,6 triệu người (2002), trong đó có

75,2% người da đen, 13,6% người da trắng, 11,2%

người da mầu; đồng thời gợi cho HS nhớ lại quá trình

xâm lược của thực dân Hà Lan và Anh xâm lược Nam

Phi; cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi

Hoạt động 4: Nhóm/cá nhân

GV: Nêu câu hỏi thảo luận: “Cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?”

GV: Giải thích khái niệm về chế độ phân biệt chủng tộc

A-pác-thai: Là chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan

và tàn bạo của Đảng Quốc dân( Đảng của người da

trắng) chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về

chính trị - kinh tế, xã hội của người da đen ở đây Họ

lập luận rằng người da đen không thể bình đẳng với

người da trắng Nhà cầm quyền đã ban bố trên 70 đạo

luật phân biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của

dân da đen và dân da mầu ở đây, quyền bóc lột Nam

Phi được xác nhận bằng Hiến pháp

HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận và trình bày kết

quả của mình

GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó GV giới thiệu

H13 trong SGK “Nen-xơn Man-đê-la” và đôi nét về

tiểu sử và cuộc đời đấu tranh của ông

GV: Hỏi “Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát triển

kinh tế như thế nào?

GV: Cung cấp cho HS biết: Nam Phi là một nước giàu có

tài nguyên thiên nhiên như vàng, uranium, kim cương,

khí tự nhiên…

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét bổ sung và kết luận

- Chính quyền thực dân da trắng ởNam Phi đã thi hành chính sáchphân biệt chủng tộc (A-pác- thai)cực kì tàn bạo

- Năm 1993 chế độ A-pác- thai bịxoá bỏ ở Nam Phi

Tháng 5/1994 Nen xơ Man đê

-la trở thành Tổng thống da đen đầutiên

- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá bỏ ngay tại sào huyệt

- Hiện nay chính quyền mới ở NamPhi đề ra “Chiến lược kinh tế vĩmô” nhằm phát triển kinh tế, giảiphóng việc làm và phân phối lại sảnphẩm

2 Hãy điền vào thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau

1 Cộng hoà Ai - Cập được thành lập

2 “Năm Châu Phi”

3 Nam Phi tiến hành bầu cử da chủng tộc đầu tiên

4 Nen - xơn Man - đê - la trở thành tổng thống người da

Trang 17

đen đầu tiên

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới

- Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở cácnước Mĩ- La tinh, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Cu Ba

- Nắm được những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá , giáo dục Đồng thờihiểuđược mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ của Việt Nam và Cu Ba

2/ Tư tưởng

Trang 18

- Giúp học sinh thấy được cuộc đấu tranh kiên cườngcủa nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà Cu Bađạt được về mọi mặt, từ đó thêm quí trọng và khâm phục nhân dân Cu Ba.

- Thắt chặt hơn nữa tình đoàn kết hữu nghị , tinh thần hợp tác tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dânhai nướcViệt Nam và Cu Ba

3/ Kỹ năng

- Rèn học sinh kỹ nắngử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các nước Mĩ -La tinhtrên lược đồ, khaithác chân dung lãnh tụ Phi- đen Ca-xtơ-rô;các thao tác tư duy: nhận định,đánh giá, phân tích lập bảngbiểu

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

GV:Giáo án, SGK, Bản đồ châu Mĩ và Mĩ La tinh.

Tranh ảnh về lãnh tụ Phi- đen, đất nước , con ngườiCu Ba vàcác nước Mĩ- La tinh

GV: Treo bản đồ , giới thiệu về Mĩ- Latinh, bao gồm 23

nước trải dài từ Mê-hi- cô đến Nam Mĩ có trên 20 tr

dân với dân số 509 tr người (1999).Người ta gọi Mĩ

-La tinh vì nó bao gồm Trung và Nam Mĩ, đa số nhân

dân Mĩ - Latinh nói ngữ hệ và chịu ảnh hưởng văn

hoá Latinh Vì các nước vốn là thuộc dịa của Tây

Ban Nha Bồ Đào Nha, Pháp, Hà Lan Vì vậy, người

ta gọi khu vực này là Mĩ - Latinh

GV: nhấn mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng ta dễ dàng nhận

thấy Mĩ - Latinh là một khu rộng lớn của châu Mĩ

được hai đại dương bao bọc với con kênh đào

Panama xuyên ngang ĐTD - TBD rút ngắn khoảng

cách đi lại Nơi đây giầu tài nguyên TN, nông, lâm

khoáng sản Có khí hậu ôn hoà

H?: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình

châu Á, Châu Phi, và khu vực Mĩ - Lạtinh

GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã giàng độc lập

từ đầu thế kỉ XIX trên bản đồ

H?: Em hiểu thế nào “Sân sau”? với chiêu bài “Cây gậy

lớn và củ cà rốt” Mĩ đã độc chiếm Mĩ - Latinh thành

bàn đạp, chỗ dựa vững chắc của Mĩ trong chính sách

bành chiếm xâm lược thế giới

H?: Phong trào giải phóng dân tộc của Mĩ - Latinh có

nhiệm vụ cụ thể như thế nào? Có gì khác châu Á ,

châu Phi?

HS: Trả lời GV nhận xét bổ sung: Phong trào đấu tranh

của châu Á, Phi là chống đế quốc, tay sai giành độc

lập tự do thành lập nhà nước độc lập, còn Mĩ - La

tinh là đấu tranh thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

GV: Giới thiệu các giai đoạn của phong trào ở Mĩ

-Từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay cách mạng Mĩ - Latinh cónhiều biến chuyển mạnh mẽ

- Từ 1945-1959: Phong trào nổ ra ởnhiều nước

Trang 19

+: Giai đoạn 1: Từ năm 1945 - Trước 1959:

Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này diễn ra

dưới nhiều hình thức khác nhau như:

-: Cuộc bãi công của công nhân Chi lê.

-: Cuộc nổi dạy của nông dân Pê ru, Mê hi cô

-: Khởi nghĩa vũ trang ở Pa - na - ma

-: Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở Ác hen ti

na, Goa tê na ma

Như vậy: Giai đoạn này cách mạng đã bùng nổ ở nhiều

nước

+: Giai đoạn hai: Từ 1959 - đầu 1980:

Được mở đầu bằng cuộc cách mạng Cu Ba Người ta

phân mốc thời gian theo cách mạng Cu Ba Và giai

đoạn 3 từ nửa sau những năm 80 đến nay như thế

nào?

HS: Thảo luận nhóm.

GV:Chia nhóm phát phiếu học tập, học sinh thảo luận.

Nhóm 1:Nêu diễn biến tóm tắt của phong trào giải phóng

dân tộc từ 1959- những năm 80 của thế kỷ XX?

( Giai đoạn này, một cao trào khởi nghĩavũ trang đã

bùng nổ ở Mĩ- Latinh.Đấu tranh vũ trang đã bùng nổ

ở nhiều nước ( dán ký hiệu ngọn lửa ) Như ở: Bô

livia, Vênêxuêla, Côlômbia, Pê ru, Nicaragoa ,En

xanvađo.Như vậy khởi nghĩa vũ trangmang tính phổ

biến, M ĩ-Latinhtrở thành “đại lục núi lửa”Ở giai

đoạn này nổi bật lên là sự kiệndiễn ra ở Chilê và

Nica ragoa (sgk/30)

Nhóm2:Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ

-Latinh được mệnh danh là “ đại lục núi lửa””?

Cơn bão táp cách mạngấy đã làm thay đổi cục

diệnchính trị ở nhiều nước

H?: Từ cuối những năm 80 đến naycác nước Mĩ -Latinh

đã thực hiện những nhiệm vụ gì?

HS: Dựa vào SGKtrả lời.

GV : Nhấn mạnh từ sau CTTG thứ 2 đến nay các nước

Mĩ- Latinhđã khôi phục chủ quyền dân tộc và bước

lên vũ đài quốc tế với tư thế độc lập tự chủ của

mình.Một số nước trở thành nước công nghiệp mới

như: Braxin, Mêhicô

GV: Chuyển ý

HĐ2:Cả lớp/ cá nhân

GV: Treo bản đồ-Xác định vị trí Cu Ba

H?: Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy cho biết những

hiểu biết của mình về đất nước Cu Ba

GV: Gợi ý hs trả lời , kết luận

Gv: Tổ chức học sinh trả lời câu hỏi: Chứng minh

rằngdưới chế độ độc tài, Cu Ba trở thành trại tập

trung, trại lính và xưởng đúc súng khổng lồ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: bổ sung và kết luận ….Dưới chế độ độc tài đất

nước CuBa rơi vào tình trạng nghèo đói và cực khổ

- Từ 1959-đầu 1980, Mĩ -latinh diễn

ra cao trào khởi nghĩa vũ trang và trởthành “đại lục núi lửa”

- Làm thay đổi cục diện chính trị cácnước Mĩ- Latinh

- Từ cuối những năm 80 đến nay,các nước ra sức phát triển kinh tế-văn hoá

II/ CuBa - Hòn đảo anh hùng1/ Trước cách mạng

- CuBa dưới chế độ đọc tài Batixta

- Nhân dân CuBa mâu thuẫn chế độđộc tài Batixta

2/ Cách mạng bùng nổ và thắng lợi.

- 26/7/1953 cuộc tấn công vào pháođài Môn ca đa đã mở đầu phong tràođấu tranh vũ trang

- Giai đoạn 1956-1958: xây dựngcăn cứ phát triển lực lượngcáchmạng

- Giai đoạn 1958-1959:chế độ độctài Bati xta bị lật đổ, cách mạngCuba thắng lợi

3 Công cuộc xây dựngCNXH từ

Trang 20

HS?: Điền tiếp sự kiện tương ứng với mốc thời gian sau:

H?: Cách mạng CuBa thành công có ý nghĩa gì?

H?: Bước vào giai đoạn mớinhân dân đã thực hiện những

nhiệm vụ gì nhằm khôi phục đất nước và phát triển

kinh tế?

H: Những khó khăn của CuBa trong giai đoạn này?

H: Em biết gì về sự giúpđỡ của CuBa đối với nhân dân

1/ Tình hình cách mạng Mỹ latinh có gì khác biệt với châu Á, Phi?

2/ Em biết gì về mối quan hệ giữa Việt Nam- Cuba? phong trào cách mạng của nhân dân Cuba?

MĨ ,NHẬT BẢN ,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT10: BÀI 8: NƯỚC MỸ

Trang 21

- HS thấy rõ bản chất của chính sách đối nội , đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ đối với nhân dân Mĩ

và nhân dân các nước trên thế giới, trong đó có Việt nam

- Giúp hs nhận thức rõ: từ 1995 đến nay ta và Mĩ bình thường hoá quan hệngoại giao , như thế một mặt cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác, mặt khác cần kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của giới câm quyền Mĩ nhằm nô dịchcác dân tộc khác

3/ Kỹ năng

Rèn kỹ năng tư duy, phân tích khái quát vấn đề

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Giáo án, SGK, Bản đồ nước Mĩ

-Một số tranh ảnh về nước Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ- latinh sau 1945?

3.Bài mới

Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt H: Cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau CTTG II?

H: nguyên nhân phat triển nền kinh tế Mĩ?

H: N hững biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ

chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản?

H: T rong những thập niên tiếp theo nền kinh tế Mĩ

như thế nào?

GV: Bổ sung số liệu để hs thấy được sự giảm sút của

nền kinh té Mĩ trog những năm gần đây

H: Nguên nhân nào dẫn đến sự suy yếu tương đối

của Mĩ?

GV: Nhấn mạnh các cuộc khủng hoảng và giải thích

cho hs khái niệm suy yếu tương đối

GV: Trình bày cho hs biết rõ nước Mĩ là nước khởi

đầu cách mạng khoa học kỹ thuậtlần thứ hai diễn

ra vào những năm 40 của thế kỷ XX

H: Tại sao Mĩ lại là nước khởi đầu cách mạng khoa

học kỹ thuật lần thứ 2?

GV: Tổ chức hs thảo luận nhóm: Hãy cho biết những

thành tựu kỹ thuật của Mĩ?

H: Những thành tựu kỹ thuật của Mĩ có tác động như

- Mĩ chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp của thế giới 56,47% năm 1948

- Sản lượng nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Italia, Đức, Nhật cộng lại

- Nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới

- Tuy nhiên từ 1973 đến nay nền kinh tế

Mĩ giảm sut về nhiều mặt

* Nguyên nhân dẫn dên kinh tế Mĩ suy yếu tương đối:

- Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản

- Khủng hoảng, suy thoái

- Chi phí nhiều cho quân sự

- Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong

Trang 22

HS: Thảo luận : nêu những nét cơ bản trong chính

sách đối nội của Mĩ?

H: Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

thuật nền kinh tế Mĩ tăng trưởng nhanh chóng

III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

- Đối nội : ban hành một loạt các đạo luật phản động

- Đối ngoại:

+ Đề ra chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới

4.Củng cố

1/ Tình hình nước mĩ sau chiến tranh thế giứ thứ hai?

2/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Hiểu được chính sách đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản

Trọng tâm: Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

2/ Tư tưởng

Giáo dục ý chí vươn lên , tinh thaanf lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của người Nhật Bản, ddos

là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết địnhđưa tới sự phát triển thần ktf của nền kinh tế NhậtBản

3/ Kỹ năng

Trang 23

- Rèn cho HS kỹ năng sử dụng bản đồvà phương pháp tư duy,logic trong việc đánh giá phân tích các

2 Kiểm tra bài cũ:

H? Vì sao nước Mĩ lại trở thành nướctư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

H? Trình bày những thành tựu kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

H? Nêu những nét lớn trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

3 Bài mới.

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt GV: giới thiệu bản đồ Nhật bản, đất nước Nhật bản

và hỏi:

H: Em hãy cho biết tình hình Nhật bản sau

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

H: Hs trả lời ,giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn

thiện kiến thức : Sau chiến tranh thế giới thứ

hai, kinh tế NB bị tàn phá nặng nề 34% máy

móc , 25% công trình, 80% tàu biển bị phá

huỷ, sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng

¼ so với trước chiến tranh thế giới thứ hai.Chủ

quyền của NB chỉ còn trên 4 hòn đảo Hốc cai

đô, Kiu xiu, Xi côcư, Hôn su( Xđ trên bản đồ)

GV; Tổ chức HS thảo luận nhóm: NB đã có những

cải cách gì? nội dung và ý nghĩa của những cải

cách đó?

Hs: Thảo luận báo cáo kết quả, nhận xét , bỏ sung

GV: Kết luận và nói rõ hơn: quân đội Mĩ chiếm

đóngNB đã không cai trị trực tiếpmà thông qua

bộ máy chính quyền Nhật bản, kể cả vẫn duy

trì ngôi vua của Thiên Hoàng Điều đáng chú ý

làMĩ đã tiến hành một loạt các cải cáchdân chủ

như nội dung đã trình bày ở trên

H: Đọc đoạn đầu trong sgk hãy cho biết: Từ 1950

đến những năm70 của thế kỷ XX nền kinh tế

NB phát triển như thế nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV: Hoàn thiện nội dung và nhấn mạnh đến những

số liệuthể hiện sự phát triển thần kỳ của nền

kinh tế NB: về tổng sản phẩm quốc dân,năm

1950NB chỉ đạt 20 tỉ đôla , năm 1968 đạt tới

183 tỉ đô la, vươn lên thứ hai thế giới sau Mĩ

Nă 1990 thu nhập bình quân theo đầu người

đạt 23796 đô la vượt Mĩ và đứng thứ hai thế

giới sau Thuỵ Sĩ Về công nghiệptốc độ tăng

1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.

Sau chiến tranh, Nhật Bản mất hết thuộcđịa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bào trùm:thất nghiệp, thiếu lương thực…

- Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếmđóng

- Nhật Bản tiến hành một loại cải cách dânchủ: ban hành Hiến pháp mới (1946), thựchiện cải cách ruông đất (1946 - 1949); giảigiáp các lực lượng vũ trang ; ban hành cácqưyền tự do dân chủ…

- Ý nghĩa: chuyển từ chế độ chuyên chế

sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triểnthần kì về nền kinh tế

2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh

tế sau chiến tranh

- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh chóngtrong năm 50 - 70 thường gọi là giai đoạnthần kì của Nhật Bản

- Từ năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã trởthành một trong ba trung tâm kinh tế tàichính của thế giới

Trang 24

trưởng trong những năm 1961-1970 là 13,5%.

Nônh nghiệp phát triểnvượt bậc ,nghề cá phát

triển đứng thứ hai thế giới

HS: Thảo luận nhóm: Hãy cho biết những nguyên

nhân nàodẫn dến sự phát triển của nền kinh tế

NB?

HS: Trả lời

GV: Kết luận nhnững nguyên nhân sau: Vai trò

của nhà nước mà Bộ Công nghiệpvà Thương

mạiNB viết tắt là MTTI là một dẫn chứng tiêu

biểu, được đánh giá là trái tim của sự thành

công của NB Ngay sau chiến tranh MTTI đã

tổ chức lại toàn bộ nền công nghiệp quốc gia

Nhật Bản Sau đó theo đuổi một chiến lược

công nghiệp hướng đến việc phát triển một số

lĩnh vực mũi nhọn Thông qua hệ thống ngân

hàng nhà nước đã cấp những khoản vay với lãi

suất ưu đãi và tài trợ cho những dự án phát

triển nhằm đào tạo nên những nguồn vốn lớn

cho các tổ hợp công nghiệp và xí nghiệp lớn

GV: Giới thiệu một số tranh ảnh trong SGK khoa

và sưu tầm được để học sinh thấy được sự phát

triển của nền kinh tế Nhật Bản

GV: Trình bày về chính sách đối nội của Nhật Bản

và nhấn mạnh: thông qua những cải cách sau

chiến tranh mà Nhật Bản chuyển từ chế độ

chuyên chế sang xã hội dân chủ Nhật Hoàng

không còn là đấng tối cao bất khả xâm phạm

nữa mà chỉ còn là biểu tượng, tượng trưng

GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận: “Những nét nổi

bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản”?

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày

kết quả của mình; HS bổ sung bạn trả lời GV

nhận xét và kết luận

GV: nhấn mạnh thêm Nhật trong thời kỳ này tập

trung mọi cố gắng vào phát triển kinh tế nên đã

thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng

thậm chí tránh xa những rắc rối quốc tế, chỉ tập

trung chủ yếu vào phát triển các mối quan hệ

kinh tế với Mỹ và các nước Đông Nam Á Sau

chiến tranh lạnh Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở

thành một cường quốc chính trị nhằm xoá bỏ

những hình ảnh mà thế giới thường nói về Nhật

Bản: “một người khổng lồ về kinh tế, nhưng lại

là một chú lùn về chính trị”

GV: Lấy các ví dụ về mối quan hệ giữa Việt Nam

và Nhật Bản thể hiện chính sách đối ngoại của

Nhật Bản, như viện trợ ODA của Nhật Bản

lớn nhất, Nhật Bản là một trong những nước có

vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam

* Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản:

Truyền thống văn hoá giáo dục nâu đời

-hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả của các xínghiệp, công ty

- Vai trò quản lí của nhà nước

- Con người Nhật Bản được đào tạo cơ bản,cần cù có ý chí vươn lên, tiết kiệm kỉ luậtcao, dân tộc Nhật có truyền thống tự cường

* Hạn chế: SGK

3 Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

- Đối nội: Nhật Bản chuyển từ chế độ

chuyên chế sang xã hội dân chủ với nhữngquyền tự do dân chủ tư sản

- Đối ngoại: Kí hiệp ước an ninh Mỹ Nhật

(ngày 8/9/1951) Nhật Bản lệ thuộc vào Mỹ

và được che chở bảo hộ dưới ô “Hạt Nhân”của Mỹ

Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng

về chính trị, tập trung phát triển kinh tế

Hiện nay Nhật đang vươn lên thành cườngquốc chính trị để tương xứng với siêu cườngkinh tế

4 Củng cố:

Trang 25

* Củng cố: H?1: Em hãy nêu những thành tựu to lớn của sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh

thế giới thứ hai đến nay

H?2: Nguyên nhân sự phát triển “Thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản (1945 đến nay), theo em

trong các nguyên nhân đó, có những nguyên nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhânriêng?

Gợi ý:

- Nguyên nhân chung: Thừa hưởng các thành quả khoa học - kĩ thuật của thế giới vào sản xuất

- Nguyên nhân riêng: Đó là truyền thống tự cường , cải cách dân chủ, mở rộng thị trường, ít chi phí choquân sự

H?3: Những nét chủ yếu trong cải cách chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản (từ

- Nắm được những nét nổi bật nhất của những nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Hiểu rõ xu thế liên kết trong khu vực ngày càng phát triển phổ biển trên thế giới và Tây Âu đã đi dầutrong xu thế đó

3/ Kỹ năng

Biết sử dụng bản đồ để quan sát xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh châu Âu, trước hết là các nướcAnh, Pháp, Đức, Italia

Trang 26

-Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

GV: Giáo án, SGK, Bản đồ chính trị châu Ấu

HS: Một số hình ảnhvề các nước châu Âu và liên minh châu Âu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Nêu những dẫn chứng tiêu biểucủa sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

3 Bài mới.

GV:Giới thiệu cho hsthấy rõ: Trong chiển tanh thé

giới thứ hai hầu hết các nước Tây Âu bị phát

xít chiếm đóng và bị tàn phá nặng nề

GV: Nêu số liệu cụ thể: năm 1944 sx công nghiệp

của Pháp giảm 38%, nông nghiệp giảm 60%so

với trước chiến tranh Italia, sx công nghiệp

giảm 30%, nông nghiệp chỉ bảo đảm 1/3 nhu

cầu lương thực trong nước Các nước khác đều

mắc nợ

GV: Tố chức học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi:

“tình hình kinh tế các nước Tây Âu phát triển

như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát

triển đó”?

HS; Trình bày kết quả, gv nhận xét bổ sung và kết

luận

GV: Nhấn mạnh cho hs thấy rõ: Kế hoạch Mac-san

hay còn gọi kế hoạch phục hưng châu Âu của

Mĩ đối với Tây Âu sau chiến tranh, kế hoạch

này mang tên viên tướng G Mac-san

(1880-1959) lúc đó là ngoại trưởng Mĩ Các nước Tây

Âu để nhận được sự viện trợ phải tuân thủ

những sự kiện do Mĩ đặt ra như không được

tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế

quan đối với hàng hoá Mĩ nhập vào, phải gạt

những người cộng sản ra khỏi chính phủ

GV: Về chính sách đối ngoại , các nước Tây Âu có

đặc điểm gì nổi bật?

GV: Nêu rõ về việc các nước Tây Âu thực hiện

chính sách đối ngoại của mình với những cuộc

chiến tranh xâm lược: Hà Lan trở lại xâm lược

In đô nê xi a (11/1945), Pháp trở lại xâm lược

đông dương (9/1945), Anh trở lại xâm lược Mã

Lai (9/.1945) song cuối cùng các nước Tâu Âu

đều bị thất bại

GV: tổ chức HS thảo luận nhóm với câu hỏi: Tình

hình nước Đức sau chiến tranh như thế nào?

HS: Trình bày , gv nhận xét bổ sung và kết luận.

GV: giới thiệu cho HS rõ: Sau chiến tranh, nước

Đức bị phân chia làm 4 khu vực với sự chiếm

đóng và kiểm soát của Mĩ, Liên Xô, Anh,

I Tình hình chung:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nướcTây Âu bị tàn phá nặng nề

- Các nước Tây Âu thực hiện kế hoạch Mác

- san nhằm khôi phục kinh tế của mình,song nền kinh tế phụ thuộc vào Mỹ

- Về đối ngoại: những năm đầu, nhiều nước

đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược,tham gia khối NATO chạy đua vũ trang

- Sau chiến tranh Đức thành lập hai nhànước: Cộng hoà liên bang Đức và cộng hoàdân chủ Đức

- Kinh tế cộng hoà liên bang Đức phát triểnrất nhanh chóng

- Tháng 10/1990 nước Đức tái thống nhất

Trang 27

Pháp Trong cuộc đối đầu gay gắt giữa Liên Xô

và Mĩ, 4 khu vực đã phân chia thành hai nước:

CHLB Đức ở phía Tây, CHDC Đức ở phía

đông Ở Tây Đức với kế hoạch Mac-san kinh tế

Đức phát triển nhanh chóng, trở thành nước

đứng thứ 3 trong thế giới tư bản

GV; giới thiệu cho HS thấy xu hướng nổi bật sau

chiến tranh thế giới thứ hai lạư liên kết kinh tế

giữa cá nước trong khu vực với những tổ chức

ban đầu: “Cộng đồng thép châu Âu” 4/1951,

“Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu châu”

sau đoá là cộng đồng kinh tế châu Âu (3/1957)

H?: Mục tiêu của cộng đồng kinh tế châu Âu là gì?

GV: Nhận xét bổ sung và hoàn thiện nội dung trả

lời

GV: nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự liên kết

kinh tế

+: Thứ nhất, các nước Tây Âu đề có chung một

nền văn minh, có nền kinh tế không cách biệt

lớn, từ nâu có mối quan hẹ mật thiết với nhau

Sự hợp tác là cần thiết để mở rộng thị trường,

tạo sự tin cậy lẫn nhau về chính trị

+: Thứ hai: các nước Tây Âu muốn thoát khỏi sự

lệ thuộc vào Mỹ, họ muốn đứng riêng để đọ

với Mỹ, do đó cần liên kết

GV: Cho HS biết rõ, ngày nay các nước trong EU

đã sử dụng đồng tiền chung là EURO

GV: Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những nước trong

liên minh châu Âu đến năm 2004

II Sự liên kết khu vực :

- Tây Âu hình thành xu thế liên kết kinh tếgiữa các nước trong khu vực, “Cộng đồngkinh tế châu Âu” ra đời 3/1957

- Mục tiêu: hình thành thị trường chung, xoá

bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông buônbán

- Sự phát triển các tổ chức liên kết 1965:Cộng đồng châu Âu (EC), 1993 có liênminh châu Âu (EU)

4 Củng cố :

- Tình hinh kinh tế, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh

- Các nước Tây Âu liên kết với nhau trong tổ chức EU đến năm 1999 có 15 nước thành viên

HS hoàn thiện bài tập sau: Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện

1 Cộng đồng gang thép châu Âu

2 Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

3 Công đồng châu Âu (EC)

4 Liên minh châu Âu (EU)

5 Đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành

5 Hướng dẫn về nhà:

Học bài , xem bài 11

Trang 28

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết 13: Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm được sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau Chiến tranh thế giới thứ hai và những hệ quả của

nó như sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc

- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa hai phe

- Tình hình thế giới từ sau “Chiến tranh lạnh”: Những hiện tượng mới và những xu thế phát triển hiện naycủa thế giới

2 Tư tưởng, thái độ:

Giúp cho HS thấy được một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong trong nửa sau thế kỉ XX vớinhững diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tácphát triển

3 Kĩ năng:

Trang 29

Giúp HS rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phương pháp khái quát,phân tích, tổng hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo án, SGK, Bản đồ thế giới

- Một số tranh ảnh về hoạt động của các khối quân sự, các vũ khí mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

H?: Vì sao các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết ?

3 Bài mới.

GV: Nêu câu hỏi “Bối cảnh lịch sử dẫn đến việc triệu

tập Hội nghị I - an - ta?”

GV: Nhận xét và bổ sung:Đồng thời nhấn mạnh thêm:

Cuối năm 1944, đầu năm 1945 Chiến tranh thế

giới thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối, sự thất bại

của chủ nghĩa phát xít là không thể tránh khỏi, việc

kết thúc chiến tranh phân chia lại khu vực ảnh

hưởng thế giới sau chiến tranh được đặt ra và cần

được giải quyết Trước tình hình đó ba nguyên thủ

cường quốc là Xta-lin (Liên Xô), Ru-dơ-ven (Mĩ)

và Sớtsin (Anh) đã gặp gỡ tại Ianta từ 4

-11/2/1945

GV: Cho HS quan sát và giới thiệu H22 SGK

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: “Hội nghị đã

thông qua các quyết định nào ?”

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết

một tổ chức quốc tế mới là Liên hợp quốc Từ

ngày 25 -26/6/1945 tại Xan Phran-xi-xcô (Mĩ) tổ

chức Liên hợp quốc được thành lập

GV: Giới thiệu H23 SGK “Một cuộc họp của Đại hội

đồng Liên hợp quốc”

H?: Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì?

GV: Nhận xét và bổ sung

H?: Em hiểu thế nào về chiến tranh lạnh ? Chiến tranh

lạnh biểu hiện như thế nào ?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả của

mình?

GV: Nêu câu hỏi: Cuộc chiến tranh kết thúc vào thời

gian nào ?

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: Sau

chiến tranh lạnh thế giới thay đổi theo xu hướng

nào ?

I Sự hình thành trật tự thế giới mới:

1 Bối cảnh lịch sử:

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vàogiai đoạn cuối

Từ 4=> 11/2/1945 nguyên thủ ba cườngquốc Mỹ- Anh- Liên Xô đã họp hộinghị tại I ANTA (Liên Xô)

2 Nội dung hội nghị:

Phân chia lại khu vực ảnh hưởng giữahai cường quốc Liên Xô và Mĩ: đối vớinước Đức, châu Âu, châu Á,…

- Những quyết định trên trở thành trật tựthế giới mới - trật tự hai cực I-an-ta

II Sự thành lập Liên hợp quốc.

- Nhiệm vụ của Liên hợp quốc: duy trìhoà bình và an ninh thế giới, phát triểnmối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế vềkinh tế , văn hoá,…

- Những việc đã làm của Liên hợp quốctrong hơn 50 năm qua: duy trì hoà bình,

an ninh thế giới; giúp đỡ các nước pháttriển kinh tế văn hoá

III Chiến tranh lạnh:

- Sau chiến tranh: xuất hiện tình trạngchiến tranh lạnh giữa hai siêu cườngquốc, hai phe TBCN và XHCN

- Những biểu hiện chiến tranh lạnh: Chạyđua vũ trang, thành lập các liên minh quân

sự và các căn cứ quân sự, tiến hành cáccuộc chiến tranh khu vực

Trang 30

HS: Thảo luận nhóm và trình bày kết quả của mình

GV: Nhận xét bổ sung và nhấn mạnh: Mặc dù tồn tại

nhiều xu thế phát triển trong thế giới, ngày nay xu

thế chung của thế giới là hoà bình ổn định và hợp

tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ vừa là

thách thức của các dân tộc?

GV: Gợi ý

+: Thời cơ: Có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế

thế giới và khu vực; có điều kiện rút ngắn khoảng

cách với các nước phát triển ; áp dụng các thành

tựu KH - KT vào sản xuất…

+: Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển

sẽ tụt hậu; hội nhập sẽ hoà tan

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:

- Các xu hướng phát triển của thế giớihiện nay:

+ Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệquốc tế

+ Thế giới đang hình thành trật tự thếgiới đa cực nhiều trung tâm

+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiếnlược trọng tâm

+ Xuất hiện nhiều xung đột quân sựhoặc nội chiến giữa các phe phái

4 Củng cố :

Bài tập1 : Điền thời gian sao cho đúng với sự kiện:

1 Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

2 Hội nghị Ian - ta khai mạc

3 Tổng thống Mĩ (Bu - sơ) và Liên Xô (Goóc - ba - chốp) tuyên bố

chấm dứt chiến tranh lạnh

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHƯƠNG V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 14: BÀI 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ

CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KY THUẬT

Trang 31

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

GV: Giáo án, SGK, Một số tranh ảnh về các thành tựu KHKTcũng như về công cụ sản xuất mới, nguồn

năng lượng mới, vật liệ mới ,chinh phục vũ trụ…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay?

3 Bài mới:

GV: Tổ chức hs thảo luận: Hãy cho biết những thành

tựu của cuộc cách mạngKHKT?

HS: Trả lời, GV nhận xét bổ sung và kết luận Tổ

chức hs tìm hiểu những thành tựu trong mọi lĩnh

vực

GV: Giới thiệu H.24 trong SGK: cừu Đô-li, động vật

đầu tiên ra đời bằng phương pháp nhân bản vô

tính Tháng 6/2000 Tiến sĩ Cô- lin đã công bố

đáng tin cậy của máy tính có thể nâng cao gấp

10 lần so với trước và giá thành hạ xuống so với

trước chỉ còn 1/10

H: Em hãy cho biết những nguồn năng lượngmới con

người đã tạo ra để phục vụ đời sống trong cuộc

cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai

GV: Sử dụng h.25, Nhật bảnđã sử dụng năng lượng

mặt trời rất phổ biến

H: Con người đã sáng tạo ra những vật liệu mới chủ

yếu nào? ( chất têphơtôngcachs điện tốt, không

cháy, không thấm nước, đốt nóng3500, làm lạnh

-2000 vẫn không việc gì.Về kim loại đã có 80 thứ

H: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có tác động gì

đến đời sốngcủa con ngườivà sản xuất?

GV: Gợi ý: tiêu cực? tích cực?

I/ Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kỹ thuật

1 Khoa học cơ bản

- Những thành tựu trong lĩnh vực khoa

học cơ bản: toán, lí ,hoá sinh

2 Công cụ sản xuất mới

- Chế tạo máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động

3 Nguồn năng lượng mới

- Tìm ra năng lượng nguyên tử, nănglượng mặt trời, năng lượng gió, nănglượng thủy triều

4 Sáng chế ra vật liệu mới

- Sáng chế chất Pô Li Me (Chất dẻo) có độbền và sức chịu nhiệt cao

5 Cách mạng xanh trong nông nghiệp:

- Tiến hành cơ giới hóa , điện khí hóa, hóahọc hóa và lai tạo nhiều giống mới

6 Trong giao thông vận tải ,chinh phục

Trang 32

- Mang lại tiến bộ phi thường, nhữngthành tựu kì diệuvà những thay đổi trongcuộc sốngcon người, nâng cao mứcsốngvà chất lượng cuộc sống.

- Tác động: - tích cực

- tiêu cực

4 Củng cố :

- Những thàh tựu chủ yếu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?

- Chúng ta đã được thừa hưởng những gì do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 đem lại?

Thấy rõ những xu thế phát triển hiện naycủa thế giới khi loài người bước vàothế kỷ XXI

Trang 33

3 Bài mới

GV:Nêu câu hỏi: Hãy nêu những nội dung chính

của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến

nay?

HS: Trả lời, em khác bổ sung

GV: Kết luận & ghi bảng: Việc phân chia thành

hai phe là đạc trưng cơ bảnbao trùm giai

đoạn lịch sửthế giới kéo dài từ năm

1945-1991, chi phối mạnh mẽ và tác đốngâu sắc

đến đời sống chính trịthế giới và quan hệ

quốc tế

GV: Yêu cầu hs lấy VD về vấn đề này: Ví như

cuộc chiến tranh xâm lược Việt Namlà cuộc

đối đầu lịch sử gioữa hai phe

GV; Kết hợp sử dụng bản đồ các nước XHCN&

TBCN,phong trào giải phóng dân tộc trên thế

giới

GV: Chỉ rõ giới hạn của khái niệm “ hiện nay” là

từ năm 1991 khi Liên Xô tan rã và trật tự thế

giới hai cực I-an- ta sụp đổ cho tới lúc này

H?: Hỏi để HS trả lời: Hãy cho biết các xu thế phát

triển chính của thế giới hiện nay ?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

HS: Khác trả lời

GV: Nhấn mạnh và đi đến kết luận

I Những nội dung chính của lịch sử từ sau năm 1945

- Thế giới phân thành hai phe XHCN và TBCN

do hai siêu cường Liên Xô và Mỹ đứng dầu mỗiphe

- CNXH trở thành hệ thống thế giới

- Cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

ở các nước Á, Phi, Mĩ - Latinh, hầu hết các nướcgiành độc lập

- Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có nhiều biếnchuyển quan trọng: Mĩ vươn lên giàu mạnh nhấtthế giới, tác động của cách mạng khoa học - kĩthuật

- Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng

2 Những xu thế phát triển chính của thế giới hiện nay.

- Sự trưởng thành trật tự thế giới mới đang đượcxác định

- Xu thế hoà hoãn, thoả hiệp giữa các nước lớn

- Các nước đều điều chỉnh chiến lược, trong đólấy việc phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến, đe doạnghiêm trọng đến hoà bình ở nhiều khu vực

4 Củng cố

Củng cố cho HS những nội dung chính của LS thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

(liên hệ Việt Nam)

5 Dặn dò:

-Học bàivà làm các bài tập ở SGK

********************************

Trang 34

Ngày soạn :

Ngày giảng;

PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930 Tiết 16: Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Học sinh nắm được nguyên nhân, mục đích, nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp Hiểu được những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hóa , giáo dục của thực dân Pháp nhằm phục vụ công cuộc khai thác Sự phân hóa xã họi Việt Nam sau chương trình khai thác và thái

độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp

2 Tư tưởng:

Giáo dục học sinh lòng căm thù đối với chính sách bóc lội thâm độc, sảo quyệt của Pháp Cảm thông với nỗi cơ cực của người dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến

3 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát lược đồ, tập phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

II Phương tiện dạy học:

Giáo án, SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

Trang 35

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu các xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện nay?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

(?) Tại sao Pháp tiến hành khai thác, bóc lột lần thứ

2 ở Đông Dương và Việt Nam?

(?) Giai cấp tư sản có gì thay đổi?

I Chươngtrình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:

1 Nguyên nhân khai thác:

Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ

2 Mục đích khai thác:

Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra

3 Nội dung cuộc khai thác:

d Giao thông vận tải:

Đầu tư phát triển thêm nhiều tuyến đường Đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn(Đồng Đăng- Na Sầm; Vinh- Đông Hà)

e Ngân hàng:

Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các nghành kinh tế ở Đông Dương?

* Nhận xét:

Bóc lột tàn bạo với quy mô lớn

II Các chính sách chính trị, văn hóa , giáo dục:

1 Chính trị:

Thực hiện chính sách chia để trị, cấm đoán tự do dân chủ, khủng bố mua chuộc nhân dân ta

2 Văn hóa – giáo dục:

Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan,các tệ nạn xã hội

Hạn chế mở trường học, xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai thác

II Xã hội Việt Nam phân hóa:

1 Giai cấp địa chủ phong kiến:

Đa số làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân

Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước

2 Giai cấp tư sản:

Ngày càng đông và phân hóa thành hai bộ phận: + Tư sản dân tộc

Trang 36

(?) Tiểu tư sản có gì nổi bât?

(?) Giai cấp công nhân có gì mới?

(?)Điểm nổi bật của nông dân Việt nam là gì?

+ Tư sản mại bản

3 Tầng lớp tiểu tư sản:

Tăng nhanh về số lượng và có tinh thần cách mạng

4 Giai cấp công nhân:

Tăng nhanh về số lượng, có mặt trong tát cả các nghành kinh tế Là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

5 Nông dân;

Chiếm 90% dân số, họ bị áp bức bóc lột nặng nề, tích cực tham gia cách mạng

2 Tư tưởng:

Giáo dục HS tinh thần quốc tế vô sản, khâm phục tinh thần đấu tranh của nhân dân đặc biệt là giai cấp công nhân

3 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng phân tích đối chiếu so sánh sự kiện lịch sử cho học sinh

II Phương tiện dạy học:

Giáo án, SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Pháp tiến hành khai thác bóc lột Việt Nam như thế nào sau chiến tranh thế giới thứ hai?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

I Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga

Trang 37

(HS thảo luận)

(?) Sau chién tranh thế giới I có những sự kiện nào

trên thế giới tác động tới cách mạng Việt Nam?

(?) Những sự kiện này dã tác động tới cách mạng

Việt Nam như thế nào?

(?) Vì sao tư sản dân tộc muốn đứng lên đấu tranh?

(?) Tư sản dân tộc đã đáu tranh như thế nào?

(?) Hạn chế của tư sản dân tộc là gì?

(?) Tiểu tư sản trí thức đã đấu tranh như thế nào?

(?) Em hãy cho biết mục tiêu, tích chất của phong

trào DTDC công khai?

(?) Vì sao sau chiến tranh thế giới I công nhân Việt

Nam đứng lên đấu tranh?

(?) Công nhân đã đấu tranh như thế nào?

(?)Điểm mới trong phong trào công nhân Việt Nam

và phong trào cách mạng thế giới:

- Sau chiến tranh thế giới I có nhiều sự kiện tác động tới cách mạng Việt Nam:

+ Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi + Quốc tế cộng sản thành lập

+ Đảng cộng sản Pháp thành lập( 1920) + Đảng cộng sản Trung Quốc thành lập (1921)

- Những sự kiện này đã tác động tới sự lựa chọn con đường cứu nước của NguyễnÁi Quốc và tạo điều kiện cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác-LêNin vào Việt Nam

II Phong trào dân tộc,dân chủ công khai 1925) :

1 Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc :

=> muốn vươn lên giành vị trí trong nền kinh tế

- Phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa; chống dộc quyền cảng Sài Gòn…

- Xuất bản báo chí, thành lập đảng Lập Hiến đòi quyền tự do dân chủ

- Tháng 6/1924 Phạm Hồng Thái mưu sát tên toàn quyền Méc Lanh ở Sa Diện (Quảng Châu)

- Giữa năm 1925 quần chúng đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu

- Năm 1926 tổ chức lễ truy điệu Phan Châu Trinh thu hút 14 vạn người tham gia

* Mục tiêu:

Đòi quyền lơi kinh tế, đòi tự do dân chủ chống áp bức

* Tính chất: Tự phát

III Phong trào công nhân: (1919-1925)

1 Nguyên nhân đấu tranh:

Trang 38

sau chiến tranh thế giới I là gì/ => Có tổ chức, có mục tiêu đấu tranh rõ ràng.

2 Tư tưởng:

Giáo dục HS lòng khâm phục , kính yêu đối với lãnh tụ NguyễnÁi Quốc và các chiến sĩ cách mạng

3 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ, tập đánh giá sự kiện lịch sử

II Phương tiện dạy học:

Giáo án, SGK, Lược đồ : Hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: ( Trả bài học kì I, đọc diểm kỳ I )

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

(?) Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau

khi trở lại Pháp?

I Nguyễn Ái Quốc ở Pháp ( 1917- 1923)

( GV dùng lược đồ giới thiệu hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc)

- Tháng 6/ 1919 , Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu

Trang 39

(?) Việc làm này của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa

như thế nào?

(?) Vì sao Nguyễn Ái Quốc muốn đi theo cách

mạng vô sản?

( GV yêu cầu HS quan sát bức tranh H28 SGK)

(?) Nêu những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc ở

- Tháng 12/ 1920 , Người tham gia đại hội Đảng XãHội Pháp, quyết định gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

- Từ 1921/ 1923 Nguỹen Ái Quốc tham gia sáng lập: Hội liên hiệp thuộc địa; viết bài cho báo Ngườicùng khổ, báo Nhân Đạo để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê Nin và tố cáo tội ác của phápở Đông Dương

II Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô: ( 1923/1924):

-Tháng 6/ 1923 NguyễnÁi Quốc sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và được bầu vào BCH

- Năm 1924,Người dự dại hội lần 5 của quốc tế cộng sản và phát biểu tham luận tại hội nghị

III Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc:

- Nguyễn Ái Quốc viết báo Thanh Niên, tác phẩm Đường kách mệnh để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê Nin về Việt Nam

Trang 40

- Chọn người đi học đại học ở Liên Xô, đưa hội viên vào các nhà máy, hàm mỏ sống, lao động cùngcông nhân, lãnh dạo công nhân đấu tranh

Giúp học sinh thấy được vước phát triển mới của cách mạng Việt Nam trong những năm 1926-1927, đó

là tiền đề dẫn tới sự ra đời các tổ chức cách mạng ở nước ta trong giai đoạn này; thấy được sự giống, khácnhau về chủ trương và hoạt động của hai tổ chức cách mạngTân việt cách mạng đảng và Đảng thanh niên

2 Tư tưởng:

Giáo dục HS lòng kính yêu khâm phục các bậc tiền bối

3 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng đối chiếu so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử

II Phương tiện dạy học:

Giáo án, SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp và Liên Xô từ 1919-1923?

3 Bài mới:

Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của giáo viên và học sinh

(?) Phong trào cách mạng Việt Nam từ 1926- 1927

- Phong trào nông dân, tiểu tư sản và các tàng lớp khác cùng với phong trào công nhân tạo thành làn sóng cách mạng khắp cả nước

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:22

w