Kix năng: - HS biết tính giá trị của hàm số tương ứng với các giá trị cho trước của biến số.. đọc VD mở đầu.[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hàm số y = ax2 thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a
0)
- HS biết các tính chất của hàm số y = ax2 (a0)
2 Kix năng:
- HS biết tính giá trị của hàm số tương ứng với các giá trị cho trước của biến số
3 Thái độ:
- Khả năng tìm mối liên hệ giữa kiến thức đã học với thực tế cuộc sống
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng
- HS: SGK, thước thẳng, đọc trước bài mới
III Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ……… 9A4:…
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV giới thiệu nội dung chương 4
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (8’)
GV: Giới thiệu và cho HS
đọc VD mở đầu
GV: Nhấn mạnh với mỗi
giá trị của t ta có một giá trị
tương ứng duy nhất của s
GV: Chốt ý
Hoạt động 2: (23’)
GV: Cho HS thực hiện ?1
bằgn cách tính các giá trị của
hai hàm số đã cho
Sau khi HS làm xong ?1,
GV cho HS trả lời ?2
GV: Từ ?2, GV giới thiệu vào
tính chất của bài
HS: Đọc VD mở đầu
HS: Chú ý
HS: Chú ý
HS: Đứng tại chỗ tính và
trả lời
HS: Làm ? 2 HS: Phát biểu tính chất
1 Ví dụ mở đầu: (SGK)
Công thức s = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a0)
2 Tính chất của hàm số y = ax 2 :
?1: Xét hai hàm số y = 2x2 và y = –2x2
y = 2x 2 18 8 2 0 2 8 18
?2:
Tính chất:
Hàm số y = ax2 xác định với mọi giá trị
Ngày soạn: 12 / 01 / 2017 Ngày dạy: 16 / 01 / 2017
Tuần: 22
Tiết: 47
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
GV: Chốt ý
GV: Dẫn dắt và giới thiệu
nhận xét như
HS: Chú ý
HS: Trả lời và đọc nhận xét trong SGK của x thuộc R Nếu a > 0:Hàm số nghịch biến khi x < 0 Hàm số đồng biến khi x > 0 Nếu a < 0:Hàm số nghịch biến khi x > 0 Hàm số đồng biến khi x < Nhận xét: - Khi a > 0 giá trị nhỏ nhất của hàm số là 0 - Khi a < 0 giá trị lớn nhất của hàm số là 0 4 Củng Cố: (8’) - GV cho HS nhắc lại thế nào là hàm số y = ax2 Tính chất của nó - HS làm bài tập ?4 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (1’) - Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải 1, 2, 3 6 Rút Kinh Nghiệm: ………
………
………
………