1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Tuần 22 (chi tiết)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NX tiết 1 35’ Tiết 2 *Luyện đọc bảng lớp: Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn * Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng: Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền [r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010

Tiết 1 CHÀO CỜ

Nội dung nhà trường tổ chức

Tiết 2,3 HỌC VẦN

UƠ, UYA I.MỤC TIÊU:

- HS đọc được: uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya, từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- HS viết được: uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya

II ĐỒ DÙNG:

- Bộ đồ dùng tiếng việt 1.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

30’

1.Bài cũ: Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uơ

Gọi 1 HS phân tích vần uơ

HD đánh vần vần uơ

Có uơ, muốn có tiếng huơ ta làm thế

nào?

Cài tiếng huơ

GV nhận xét và ghi bảng tiếng huơ

Gọi phân tích tiếng huơ

GV hướng dẫn đánh vần tiếng huơ

Dùng tranh giới thiệu từ “huơ vòi”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

Gọi đánh vần tiếng huơ, đọc trơn từ

huơ vòi

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2: vần uya (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

* Đọc từ ứng dụng.

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em + chỉ tiếng

từ theo yêu cầu của giáo viên

HS viết bảng con

HS phân tích, cá nhân 1 em

u – ơ – uơ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm Thêm âm h đứng trước vần uơ Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – uơ – huơ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng huơ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau: bắt đầu bắng u Khác nhau: uya kết thúc bằng uy

3 em

1 em

Trang 2

35’

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật

thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể

giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi

bảng

Thuở xưa, huơ tay, giấy pơ – luya, phéc

– mơ – tuya

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần

mới học và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

*Luyện đọc bảng lớp:

Đọc vần, tiếng, từ trên bảng không theo

thứ tự (giáo viên kiểm tra tránh học

sinh đọc vẹt)

*Luyện đọc câu và đoạn thơ ứng dụng:

GT tranh rút câu và đoạn thơ ứng dụng

ghi bảng:

Nơi ấy ngôi sao khuya

Soi vào trong giấc ngủ

Ngọn đèn khuya bóng mẹ

Sáng một vầng trên sân.

GV nhận xét và sửa sai

Hướng dẫn viết bảng con: uơ, huơ vòi,

uya, đêm khuya

GV nhận xét và sửa sai

*Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

* Luyện nói: Chủ đề: “Sáng sớm, chiều

tối, đêm khuya”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề “Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya”

+ Cảnh trong tranh là cảnh của buổi

nào trong ngày?

+ Trong tranh em thấy người hoặc vật

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uơ, uya

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân trên bảng các tiếng có chức vần mới Đọc trơn các dòng thơ, đọc liền 2 dòng thơ, đọc cả đoạn thơ có nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Học sinh thi đọc nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc 2 dòng thơ, thi đọc cả đoạn thơ

Toàn lớp viết

Toàn lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh khác nhận xét

Trang 3

đang làm gì? Em tưởng tượng xem

người ta còn làm gì nữa vào các buổi

này?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách

GV đọc mẫu 1 lần

GV nhận xét cho điểm

4.Củng cố dặn dò: Gọi đọc bài.

Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

HS đọc nối tiếp Học sinh lắng nghe

CN 1 em

1 học sinh đọc lại bài học trong SGK

………

Tiết 4 TOÁN

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I. MỤC TIÊU:

*Hiểu bài toán

+Bài toán đã cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì? (tức là bài toán đòi hỏi phải đi tìm gì?)

*Biết giải bài toán gồm

+Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi

+Trình bày bài giải (nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

15’

1.Bài cũ Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh

làm:

Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ

chấm để có bài toán; 1 em giải bài

toán

Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

trên bảng

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp

* Giới thiệu cách giải bài toán và

cách trình bày bài giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài toán, cho xem tranh rồi đọc

bài toán

Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài

Bài toán cho biết những gì?

Học sinh nêu

2 học sinh giải bảng, học sinh khác theo dõi và nhận xét bài bạn

Học sinh nhắc

Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK

Cho biết: Có 5 con gà

Trang 4

5’

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên

bảng

Tóm tắt:

Thêm : 4 con gà

Có tất cả : ? con gà Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong

dấu ngoặc)

+ Viết đáp số

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt

3-Thực hành

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết

(nêu) số thích hợp vào mỗi chỗ chấm

để có bài toán, dựa vào tóm tắt để

giải bài toán

Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học

sinh đọc lại bài toán

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát hình bài 2 để

nêu bài toán Giáo viên giúp đỡ các

em để hoàn thành bài tập của mình

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc

bài toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4

con vịt trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả

mấy con?”

Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt

Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm

nhất và có kết quả đúng nhất

3.Củng cố, dặn dò:

Nhắc lại các bước giải bài toán

Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập

ở nhà và chuẩn bị tiết sau

- Nhà An có tất cả mấy con gà?

Học sinh đọc bài giải mẫu

Giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà

Học sinh nêu các bước khi giải bài toán có văn:

B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

B3: Viết đáp số

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào vở, đọc bài làm cho cả lớp nghe

Học sinh tự giải và nêu bài giải

Giải:

Tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau

Giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con) Đáp số: 9 con vịt Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn

Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả

3 em nối tiếp nhắc lại

Trang 5

Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010

Tiết 1,2 HỌC VẦN

UÂN– UYÊN I.MỤC TIÊU:

- HS đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền, từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- HS viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền, từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

30’

1.Bài cũ: Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uân

Gọi 1 HS phân tích vần uân

GV nhận xét

HD đánh vần vần uân

Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm

thế nào?

Cài tiếng xuân

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân

Gọi phân tích tiếng xuân

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân

Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ

mùa xuân

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2: vần uyên (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

* Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật

thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể

giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em

HS viết bảng con

HS phân tích, cá nhân 1 em

u – â – n – uân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần uân

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uân – xuân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng xuân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau: kết thúc bằng n

Khác nhau: uyên bắt đầu bằng uyê

3 em

1 em

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

Trang 6

35’

5’

bảng

Huân chương, tuần lễ, chim khuyên,

kể chuyện

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần

mới học và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp:

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

* Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng:

GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng:

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh

chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo

viên

GV nhận xét và sửa sai

Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa

xuân, uyên, bóng chuyền

GV nhận xét và sửa sai

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

* Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc

truyện

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề “Em thích đọc truyện”

Em đã xem những cuốn truyện gì?

Trong số các truyện đã xem, em thích

nhất truyện nào? Vì sao?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách

GV đọc mẫu 1 lần

GV nhận xét cho điểm

4.Củng cố- dặn dò: Gọi đọc bài.

Học bài, xem bài ở nhà

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uân, uyên

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Hs chỉ vào chữ theo lời đọc của gv

Hs đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Toàn lớp viết

Toàn lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con

4 em

Học sinh lắng nghe

CN 1 em

………

Tiết 3 LUYỆN TOÁN

Trang 7

LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU: Củng cố giải bài toán có lời văn

II- HOẠT DỘNG DẠY HỌC

1- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc tóm tắt

Giáo viên ghi:

Có: 1 lợn mẹ

Thêm: 8 lợn con

Có tất cả: con lợn

- Cho học sinh giải vào vở

- Nhận xét

Bài 2: Gọi HS đọc đề

Gọi HS đọc tóm tắt

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Có: 6 bông hoa

Thêm: 4 bông hoa

Có tất cả………bông hoa

- Học sinh làm vào vở

- Nhận xét

Bài 3:

- Cho học sinh quan sát tranh viết

tiếp vào chổ chấm để có bài toán

Có: 5 cây chuối

Thêm: 3 cây chuối

Có tất cả ……… cây

- Học sinh làm vào vở

- Nhận xét

Bài 4: HS giải bài theo tóm tắt sau

Có: 12 quyển vở

Thêm: 5 vở

Có tất cả…… vở

2- Hướng dẫn chữa bài và chấm bài

Nhận xét tiết học

- Giải toán có lời vănHS đọc đề

- Học sinh tóm tắt -HS giải vào vở Bài giải

Có tất cả số con lợn là

1 + 8 = 9 ( con) Đáp số: 9 con lợn

- Học sinh tóm tắt -HS giải vào vở

Có tất cả số bông hoa là

6 + 4 = 10 ( bông hoa) Đáp số: 10 bông hoa

- Học sinh tóm tắt

- HS làm vở

Có tất cả số cây là

5 + 3 = 8 ( cây) Đáp số: 8 cây

- Học sinh làm vở

Có tất cả số quyển vở là

12 + 5 = 17 ( quyển) Đáp số: 17 quyển vở HSlên bảng chữa bài

Gv thu vở chấm

………

Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2010

Tiết 1, 2 HỌC VẦN

UÂT - UYÊT I.MỤC TIÊU:

- HS đọc được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh.từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- HS viết được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh.từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp

Trang 8

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

30’

5’

1.Bài cũ: Hỏi bài trước.

Đọc sách

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uât, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uât

GV nhận xét

HD đánh vần vần uât

Có uât, muốn có tiếng xuất ta làm thế

nào?

Cài tiếng xuất

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất

Gọi phân tích tiếng xuất

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất

Dùng tranh giới thiệu từ “sản xuất”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

Gọi đánh vần tiếng xuất, đọc trơn từ

sản xuất

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2: vần uyêt (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

* Đọc từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc

vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có

thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút

từ ghi bảng

Luật giao thông, nghệ thuật, băng

tuyết, tuyệt đẹp

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em

HS viết bảng con

HS phân tích, cá nhân 1 em

u – â – tờ – uât

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần uât và thanh sắc trên âm â

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uât – xuât – sắc – xuất

CN 4 em, đọc trơn, nhóm, ĐT

Tiếng xuất

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau: kết thúc bằng t

Khác nhau: uyêt bắt đầu bằng uyê

3 em

1 em

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uât, uyêt

Trang 9

5’

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

*Luyện đọc bảng lớp:

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

* Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng:

GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng:

Những đêm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước

Như muốn cùng đi chơi

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ

vào chữ theo lời đọc của giáo viên

GV nhận xét và sửa sai

Hướng dẫn viết bảng con: uât, sản

xuất, uyêt, duyệt binh

GV nhận xét và sửa sai

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

*Luyện nói: Chủ đề: “Đất nước ta

tuyệt đẹp”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo

chủ đề “Đất nước ta tuyệt đẹp”

Nước ta có tên là gì? Em nhận ra

cảnh đẹp nào trên tranh ảnh em đã

xem?

Em biết nước ta hoặc quê hương em

có những cảnh nào đẹp?

Giáo viên nhận xét luyện nói của học

sinh

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

4.Củng cố- dặn dò:

Gọi đọc bài

Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu

có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu

Toàn lớp viết

Toàn lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tự nói theo chủ đề

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp

CN 1 em

………

Tiết 3 TOÁN

Trang 10

XĂNGTIMET – ĐO ĐỘ DÀI I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết xăng ti mêt là đơn vị đo độ dài, kí hiệu của xăngtimet (cm)

-Biết dùng thước có chia vạch xăng ti mét để đo độ dài đoạn thẳng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm

-Bộ đồ dùng toán 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

15’

1.Bài cũ:

Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

bài tập số 2

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp

-Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và

dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có

vạch chia từng cm)

Giáo viên hướng dẫn cho học quan

sát cái thước và giới thiệu:

Đây là cái thước có vạch chia từng

cm Người ta dùng cái thước này để

đo các độ dài đoạn thẳng

Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên

chỉ cho học sinh nhìn vào vạch số 0

này)

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm,

độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng

bằng 1 cm, làm tương tự như thế cho

đến độ dài vạch 20 cm

Xăng-ti-met viết tắt là cm

(giáo viên viết lên bảng) Chỉ vào cm

và cho học sinh đọc

-Giới thiệu các thao tác đo độ dài:

Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước

B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào

một đầu của đoạn thẳng, mép thước

trùng với đoạn thẳng

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước,

trùng với đầu kia của đoạn thẳng,

đọc kèm theo tên đơn vị đo (xămet)

B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ

Học sinh làm ở bảng lớp bài 2

Học sinh khác nhận xét

Học sinh nhắc

Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn

Học sinh quan sát và làm theo

Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia 1 cm

Học sinh chỉ và đọc xăngtimet

Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w