Hệ thống thông tin CIC đã phần nào cải thiện được tình trạng thiếu thông tin tín dụng phục vụ cho vay của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.Việc xử lý và cập nhật các thông ti[r]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế,nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việ xây dựng cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vốn chúng
ta mới có thể thực hiện được công nghiệp hóa hiện đại hóa, mà đặc biệt lànguồn vốn trung dài hạn trên cơ sở đó NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệtín dụng của nền kinh tế đã đặt ra mục tiêu toàn nghành là: “tìm cách mở rộng
và nâng cao tỷ trọng các nguồn vốn trung – dài han đầu tư vào cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, đổi mới công nghệ trực tiếp phục vụ cho việc mở rộng sản xuất vàlưu thông hàng hóa”
Là một bỗ phận của hệ thống NHTM Việt Nam chi nhánh Ngân HàngNN&PTNT Tỉnh Phú Yên đã chủ động đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung –dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạtđộng tín dụng ngắn hạn truyền thống trong những năm gần đây hoạt động tíndụng trung – dài hạn của chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể songcòn không ít những mặt hạn chế về quy mô cũng như chất lượng
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nên tôi đã chọn
đề tài :” Thực trạng và giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng tín dụng trung– dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên “ để làm khóaluận tốt nghiệp
Đề tài của tôi ngoài phần lời mở đầu, kết luận thì nội dụng được chialàm 3 chương:
Chương I: Khái quát tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương
mại
Chương II: Thực trạng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân
Trang 2Hàng No&PTNT Tỉnh Phú Yên.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại
chi nhánh Ngân Hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng
và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Về các hình thức của tín dụng ngân hàng thì có nhiều tiêu thức khác nhau để
Trang 4phân chia tín dụng ngân hàng Dưới đây là một cách phân chia phổ biến mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá:
dụng ta có:
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, và nó còn có thể được vay cho những tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Nói chung, tín dụng - trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường
2 Tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng là một hình thức tín dụng đượcphân loại theo thời gian Không nằm ngoài khái niệm của tín dụng, tín dụngtrung và dài hạn có thể hiểu là những khoản tín dụng có thời hạn trên mộtnăm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20- 30 năm, một số trường hợp có thể là
40 năm, nhằm phục vụ cho việc làm nhà hoặc đầu tư thực hiện các công trìnhxây dựng mang tính thương mại cũng như các dự án đầu tư khác
Ở các nước khác nhau, có những cách quy định khác nhau về thời giantrung và dài hạn Hầu hết các nước trên thế giới quy định tín dụng trung hạn
có thời hạn từ 1 năm đến 7 năm và tín dụng thời hạn trên 7 năm Tuy nhiên, ởViệt nam quy định cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và tíndụng dài hạn có thời hạn trên 5 năm Như vậy, có thể hiểu tín dụng trung vàdài hạn là hình thức cho vay có thời hạn từ 1 năm trở lêndài hạn có
Trang 53 Đặc diểm tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn có những đặc điểm quan trọng sau:
- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho
họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủyếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụttạm thời của các doanh nghiệp
- Tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoànvốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấuhao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ cóthể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạncho vay kéo dài trong nhiều năm.Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dàihạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gianthu hồi vốn lâu hơn
3.1 Các hình thức tín dụng trung - dài hạn
(a) Tín dụng theo dự án đầu tư
a Cho vay đồng tài trợ ( Syndicate loan):
- Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tíndụng trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợpvới các bên bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chứctín dụng
- Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp : Các dự án đầu
tư đòi hỏi một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thìo không đáp ứng hếtđược ngân hàng thường chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định sovới tổng nguồn vốn của mình và không được đầu tư qúa nhiều vốn vào một công
ty để đảm bảo an toàn vốn tài sản Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng cóthể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi ro quá lớn ngân hàng không muốn đảm nhận hết
Trang 6Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họat động tín dụng giúp ngân hàng phân tánrủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho đầu tư vào các dự án dàihạn.
b Cho vay trực tiếp theo dự án:
- Đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tếthị trường ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu tráchnhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đẫ lựa chọn để tài trợ
Chính vì vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay
mà còn phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan đến trựcthi có hiệu quả của dự án như : quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình côngnghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư
4 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn trong nền kinh tế thị trường
4.1 Đối với nền kinh tế
Tín dụng có vai trò quan trọng trọng nền kinh tế, hoạt động tín dụng trung
- dài hạn nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xãhội Phát triển cho vay tín dụng trung - dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoảnbao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngânsách Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tếtín dụng trung - dài hạn đã thu hút được nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi
để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, từ
đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế
Mặt khác, trong qúa trình huy động vốn và cho vay cũng như tổ chứcthanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình tiêu thụsản phẩm, tinh hình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh toán chi trảcủa khách hang
Mặc dù là một đơn vị kinh doanh, nhưng các ngân hàng quốc doanh
Trang 7vẫn là một bộ phận của nhà nước, hoạt động tín dụng trung - dài hạn cũngnhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia thông qua các chínhsách ưu đãi trong tín dụng Về nguyên tắc, ngân hàng ưu đãi đối với các côngtrình sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá và thắt chặt điều kiện vayvốn với doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
Ngoài ra, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng còn góp phần ổn địnhđời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụngtrung -dài hạn đầu tư vào những lĩnh vực mới,cải tạo và nâng cao năng lựcsản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó,
do năng lực sản xuất được nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đó lànguồn thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn định đời sống chochính họ
4.2 Đối với doanh nghiệp
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triểnđược thì các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định Bởi
lẽ tài sản cố định là tư liệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành,
là yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh… Tuy nhiên, trong thực tếgiá trị tài sản cố định thường rất cao, nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tíchluỹ thì cần phải mất rất nhiều thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tàisản cố định và sẽ bị tụt lại xa so với các doanh nghiệp có vốn đã trang bị hiệnđại
Như vậy, tín dụng trung - dài hạn đã giúp các doanh nghiệp đầu tư xâydựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh và mở rộng chiếm lĩnh thị trường mới
4.3 Đối với ngân hàng
Nếu ngân hàng ổn định trong thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra
Trang 8lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vì mỗimón vay trung - dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao.Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung - dài hạn còn là vũ khí cạnhtranh rất có hiệu quả giữa các ngân hàng với nhau Với các sản phẩm này,ngân hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho các chủ doanh nghiệp và thu hút ngày càngnhiều khách hàng đến với ngân hàng
II.Chất lượng tín dụng trung - dài hạn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn
1.1 Nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát triển kinh tế
Trước hết, ta hiểu chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách
hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng Chất lượng tín dụng trung - dài hạn chính là vốn cho vaytrung - dài hạn của ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuấtkinh doanh dịch vụ … để tạo ra một số tiền lớn hơn thông qua đó ngân hàng
sẽ thu được cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn, bù đắp được chi phí
và có lợi nhuận Như vậy, qua một quá trình chu chuyển vốn, ngân hàng sẽthu hồi vốn và lãi cón khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả Xét về tổng thểngân hàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế vừa tạo ra được hiệu quả xã hội Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tíndụng cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giaodịch để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội Trong điềukiện đó, chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm bởi vì:
Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai tròtrung tâm thanh toán: khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng
Trang 9quay vốn tín dụng, với một khối lượng tiền như cũ, có thể thực hiện số lầngiao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sứcmua của đồng tiền.
Mặt khác tín dụng trung - dài hạn là một trong những cách để đưa tiềnvào lưu thông nhằm làm cho khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế phù hợp vớikhối lượng hàng hoá Xuất phát từ chức năng tạo tiền của các ngân hàngthương mại, thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán khôngdùng tiền mặt, các ngân hàng thương mại có thể mở rộng tiền ghi sổ gấpnhiều lần so với sô tiền thực có hoặc vì lý do nào đó, các chủ tài khoản có khảnăng phát hành séc và thanh toán bằng các phương tiện khách cho khách vượtquá số tiền gửi thực tế của hộ … nhưng khi đi vào lưu thông chúng đều cóquyển thanh toán, chi trả như các phương tiện khác và thường chúng đượcchuyển thành tiền mặt
Tín dụng nói chung và tín dụng trung - dài hạn nói riêng có mối quan
hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách đồng
bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực với mọi mặt của nền kinh tế - xã hội,điều đó cũng có thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thịtrường
1.2 Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấpdịch vụ của các ngân hàng thương mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăngđược vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hìnhthức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín củangân hàng và sự trung thành của khách hàng
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lợi củasản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp
Trang 10vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đãcho vay Mặt khác nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận củangân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sựtồn tại lâu dài của ngân hàng vì chất lượng tín dụng tốt tạo cho ngân hàng cónhiều khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ xung vốn đầu
tư Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp ngân hàng củng cố các mối quan
hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất
Có thể nói, với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chấtlượng tín dụng trung - dài hạn của các ngân hàng thương mại là sự cần thiếtkhách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các ngân hàng thương mại
Vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn đòi hỏi phải được nâng cao
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn được xem xét, đánh giá thông qua
b Các chỉ tiêu định lượng đó là:
- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ
- Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép
- Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến
- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án
Trang 111.3.2 Về phía ngân hàng
a Các chỉ tiêu định tính đó là:
- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảobằng tài sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo camkết tại hợp đồng tín dụng đã ký
- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương
án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải cóhiệu quả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước,trong và sau khi vay
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả
và không được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn
Nợ quá hạn chính là điều mà ngân hàng không hề mong muốn nhưng nókhông phải là thước đo chuẩn để căn cứ vào đó đánh giá chất lượng tín dụngcủa món vay Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng tìm cách để hạ tỷ lệ
nợ quá hạn tới mức thấp nhất có thể được
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn của tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụngChỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn của trung - dài hạn chiếm bao nhiêu
Trang 12phần trăm trong tổng dư nợ tín dụng Tỷ lệ này không có hoặc càng nhỏ càngtốt.
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi
=
Nợ quá hạn khó đòi của tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn
Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng món cho vay của ngân hàng cóchất lượng rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉtiêu khác để đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trở nên không có giátrị Vì vậy chỉ tiêu này không có hoặc càng thấp càng tốt
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Tỷ lệ lợi nhuận =
Lợi nhuận từ tín dụng trung – dài hạnTổng dư nợ tín dụng trung - dài hạnThông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy được khả năng sinh lời của tín dụngtrung - dài hạn Bất kỳ một khoản tín dụng nào cho dù đó là khoản ngắn hạnhay trung - dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lạilợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tuy nhiên đối với các ngân hàng, đặc biệt làcác ngân hàng quốc doanh thì lợi nhuận nhiều khi không phải là cái đích đểngân hàng hướng tới mà điều quan trọng là thực hiện được chủ trương, chínhsách của Đảng và nhà nước
Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luônđược xem xét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả
về lợi nhuận thuần tuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng vàkhách hàng Thực hiện được điều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàngcũng như khách hàng đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xácđầy đủ nhất Qua đó có thể giải quyết được những hạn chế, vướng mắc cũngnhư phát huy được những ưu điểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài
Trang 13hạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
2 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn
2.1 Những nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác độngtới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốtthì chất lượng của các khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ được nâng cao.Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng cáckhoản tín dụng trung - dài hạn xấu đi ngoài ý muốn
b Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệpmạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếumôi trường chính trị - xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dámmạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm antoàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung - dàihạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn còn khoản tín dụngtrung - dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định về chính trị - xãhội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơnnên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng
c Môi trường pháp lý
Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của nhà nước.Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp vớinhững yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tếkhông thể trôi chảy được.Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng củangân hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tếnói chung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ
Trang 14quá hạn.Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt độngngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng trung - dài hạn nói riêng.
d Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng điđúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mọi ngân hàng.Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều ngân hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủpháp luật, đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.Ngược lại, nếu chính sách tín dụng không hợp lý, chồng chéo sẽ gây khó khăncho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng điều đó có nghĩa là chấtlượng tín dụng trung - dài hạn phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tíndụng của ngân hàng có đúng đắn hay không
e Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có một ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tíndụng của ngân hàng nói chung đặc biệt là tín dụng trung - dài hạn nói riêngbởi vì thiên tai là một yếu tố bất khả kháng, chúng ta không thể dự đoán mộtcách chắc chắn là khi nào những thiên tai như bão lũ lụt, hạn hán, hoả hoạn,dịch bệnh…sẽ xảy ra và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của chúng là như thếnào
Trang 15trong việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của doanh nghiệpkhông thể phát triển hoặc do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà doanhnghiệp dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến chochất lượng tín dụng bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn kháchhàng.
- Sự trung thực của khách hàng
Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xácsuất xảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã đượcngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay.Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần khôngnhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng
- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toántriển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoahọc, không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dùphương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cáchchi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luônchứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn
và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đếncông việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp
Trang 16 Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng đến công cuộc đầu
tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp ngân hàng rút
ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ vànhững rủi ro có thể xảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từchối cho vay
Thẩm định tín dụng một cách kỹ càng, đúng quy trình thẩm định sẽ gópphần giảm được những rủi ro của tín dụng trung - dài hạn, giúp ngân hàng thuđược lợi nhuận và đảm bảo tính ổn định của các khoản vay
những công trình có thời gian xây dựng dài, cần thiết phải phân bổ tiến
độ bỏ vốn theo giai đoạn thích hợp để tạo điều kiện cho việc điều hành vốncủa ngân hàng
- Yếu tố quyết định trực tiếp cho việc lựa chọn cho vay hay khôngchính là khả năng sinh lợi của dự án vì ngân hàng cũng là một đơn vị sản xuấtkinh doanh nên họ cũng phải quan tâm tới lợi nhuận của dự án Vì vậy, trướckhi bỏ vốn đầu tư, khách hàng và ngân hàng thường tiến hành thẩm định tínhkhả thi của dự án qua một số chỉ tiêu sau:
+ Khả năng thu nhập của dự án trên doanh thu và chi phí vận hànhhàng năm của dự án
Doanh thu thuần = Doanh thu toàn bộ - Thuế VAT
Tỷ suất lợi nhuận =
Lãi thuần
* 100Tổng vốn đầu tư
Nếu tỷ suất lợi nhuận của dự án > lãi suất tiền gửi thì nên đầu tư
Trang 17+ Thời gian hoàn vốn: là số năm mà dự án cần thiết phải hoạt động đểtổng số lợi nhuận và khấu hao thu được bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
Thời gian hoàn vốn =
Vốn đầu tư(Lợi nhuận + khấu hao) Bình quân một năm
Thời gian hoàn vốn phản ánh hiệu quả của đầu tư, thời gian hoàn vốncàng nhanh thì hiệu quả đầu tư càng có hiệu quả
+ Giá trị hiện tại ròng (NPV): cho ta biết quy mô của thu nhập từ dự ántrong suốt quá trình hoạt động từ khi khởi đầu cho đến khi kết thúc
T i: khoản thu của dự án ở năm thứ i
C i: khoản chi cho đầu tư ở năm thứ i
Ngân hàng cho vay khi NPV > 0 vì khi đó dự án có tính khả thi, doanhnghiệp sẽ có lãi và có thể trả nợ ngân hàng
+ Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR)
Suất thu hồi nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tương ứng với nó giá trịcủa NPV = 0
IRR=r1+ NPV1(r2−r1)
NPV1+|NPV2|
Trang 18Suất thu hồi nội bộ là lãi suất lớn nhất mà dự án có thể chịu đựng được.
Dự án có tính khả thi khi IRR > lãi suất vay dự án vì khi đó doanh nghiệp vừatrả được nợ ngân hàng và vừa có lãi
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nan cho hoạt độngtín dụng của ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối pháttriển của nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoàquyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thânngân hàng Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phảiđảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sứchấp dẫn đối với khách hang.Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ,đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng,dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụngvốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng
Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì khách hàng
sẽ không đến vay ngân hàng, ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi
tệ đến hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì
sẽ có rất nhiều khách hàng đến vay và lúc này ngân hàng khó có khả năng đápứng hết khả năng về vốn trung - dài hạn cho khách hàng vì hiện nay tỷ trọngkhoản tiền gửi trung - dài hạn so với tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng
là không lớn Mặt khác, lãi suất cho vay thấp dẫn tới việc ngân hàng không bùđắp được việc phải trả lãi tiền gửi và trả lãi suất tiền gửi…
Chất lượng nhân sự
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tíndụng nói riêng cũng như trong hoạt động của ngân hàng nói chung Việctuyển chọn sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâmhuyết với nghề, giởi chuyên môn, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị
Trang 19trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, năm vững những văn bảnpháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân tích và xử lý
dự án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay ngay từ khicho vay đến khi thu hồi được nợ hoặc xử lý xong món nợ theo quy định củangân hàng… sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm
có thể xảy ra khi thực hiện chi kỳ khép kín của một khoản tín dụng
Công tác tổ chức của ngân hàng
Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng tín dụng mà còn tácđộng tới mọi hoạt động của ngân hàng Nếu công tác tổ chức không khoa học
sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứngkịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao được công việc
Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến sựkhông rõ ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu tráchnhiệm đối với công việc của mình Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập tớivấn đề giao việc đúng người, đúng việc
Thông tin tín dụng
Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều chongân hàng trong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi vàquản lý tiền vay.Tuy nhiên nến thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tíndụng không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách phân loại doanh nghiệp,chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn
sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PT
TỈNH PHÚ YÊN
I Khái quát về chi nhánh ngân hàng No&PTNT Tỉnh Phú Yên
1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NH NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
1.1 Quá trình hình thành
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Phú Yênđược thành lập vào ngày 01/07/1989 cùng với thời điểm chia tách Tỉnh PhúKhánh thành hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa, theo quyết định số 98/NH-QĐcủa Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nhà nước nay là Thống Đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam
Gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT ViệtNam, NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên có nhiều tên gọi khác nhau qua các thời
kỳ, lần lượt là:
- Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Phú Yên (1989 –1990)
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Phú Yên (1990 – 1996)
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh PhúYên (1996 – nay)
Khi mới thành lập, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TỉnhPhú Yên bao gồm Chi nhánh trực thuộc và 6 Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp cấp Huyện được chuyển từ 6 Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấpHuyện, tại thời điểm 26/03/1988 trực thuộc Ngân hàng Phát triển Nôngnghiệp Tỉnh Phú Khánh Hội sở Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnhthành lập với lực lượng cán bộ từ Tỉnh Phú Khánh chuyển về, sát nhập Chi
Trang 21nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bắc Phú Khánh, một số bộ phận tíndụng nông nghiệp của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thị xã Tuy Hòa.
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Phú Yên có tư cáchpháp nhân và có con dấu riêng
Trong hơn 20 năm hoạt động (1989 – 2009), dưới sự tác động của nềnkinh tế thị trường đầy biến động, NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên đã phải đốimặt với muôn vàn khó khăn, thách thức nhiều khi tưởng chừng không vượtqua nổi.Nhưng với quyết tâm vươn lên cùng với sự đóng góp, hy sinh của tậpthể cán bộ nhân viên, đến ngày hôm nay Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Tỉnh Phú Yên đã có vai trò, vị trí quan trọng trongmọi mặt hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh, với mạng lưới 1 Hội sở, 10chi nhánh huyện, 8 chi nhánh liên xã, và 294 cán bộ được đào tạo có trình độchuyên môn Từ 22 cán bộ có trình độ đại học (năm 1991) đến nay đã có 02thạc sỹ, 207 cán bộ có trình độ đại học…, 126 cán bộ có trình độ ngoạingữ…, 262 cán bộ có trình độ vi tính Các cơ sở vật chất được trang bị kỹthuật mới, nhất là hệ thống máy vi tính và hệ thống IPCAS, đã có thể cungcấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng đến mọi thành phần kinh tế, từng bướchiện đại hóa ngân hàng, tổ chức mạng lưới thanh toán điện tử rộng khắp trong
cả nước, tham gia thanh toán toàn cầu Swift, chuyển tiền nhanh WesternUnion Chẳng những đã cho vay hầu khắp 100% xã, phường trong tỉnh, màcòn cùng với Hội nông dân, Hội phụ nữ xây dựng hàng ngàn Nhóm, Tổ tiếtkiệm vay vốn, là mạng lưới, chân rết để Ngân hàng Nông nghiệp vươn tới tậnthôn, ấp, bản, làng xa xôi
1.2 Tổ chức bộ máy và chức năng hoạt động của chi nhánh NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên:
Hưng Đạo, phường 4, thành phố Tuy Hoà
Với 10 chi nhánh trực thuộc NHNN&PTNT Tỉnh là:
- Chi nhánh NHNN&PTNT Nam thành phố Tuy Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Thành phố Tuy Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Tây Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Đông Hòa
Trang 22- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Phú Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Tuy An
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Sông Cầu
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Sông Hinh
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Đồng Xuân
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Sơn Hòa
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Yên )
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Yên bao gồm: có
01 Giám Đốc, giúp việc cho Giám đốc là 02 Phó Giám Đốc.NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên có 07 phòng ban để thực hiện chức năngchuyên môn của mình đó là các Phòng: Phòng Tín dụng, Phòng Kếtoán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch, Phòng Dịch vụ , Phòng Kiểm tra kiểmsoát nội bộ, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Điện toán Cácphòng ban này thực hiện chức năng chuyên môn của mình, ví dụ điểnhình một số phòng ban như :
- Phòng Tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng
Trang 23tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối vớitừng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khépkín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất,lưu thông và tiêu dùng, phân tích kinh tế theo ngành nghề, kinh tế kỷthuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn đemlại hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theophân cấp uỷ quyền Hoặc thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trìnhNgân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền Thường xuyên phân loại
dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắcphục, kiểm tra hoạt động tín dụng của Hội sở và các chi nhánh trựcthuộc trên địa bàn
- Phòng Kế hoạch: có chức năng nghiên cứu, đề xuất chiến lược kháchhàng, chiến lược huy động vốn trên địa bàn tỉnh Phú Yên; xây dựng kếhoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinhdoanh của NHNo&PTNT Việt Nam; tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kếhoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trên địabàn; cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đốivới các chi nhánh trên địa bàn; tổng hợp, phân tích hoạt động kinhdoanh quý, năm, dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết; đầu mối thựchiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng; tổng hợp báocáo chuyên đề theo quy định
- Phòng Điện toán có chức năng tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu,thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh; thực hiện nhiệm vụquản lý đảm bảo an toàn hệ thống mạng; xử lý các nghiệp vụ phát sinhliên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ
và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh;quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học; làm dịch vụtin học …v v
Với một bộ máy tổ chức như trên, NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên đã vàđang phát triển theo đúng đường lối đã vạch ra Trong những năm gầnđây, NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên đang từng bước đổi mới công nghệthông tin để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tăngcường quản lý, phối hợp hoạt động kinh doanh toàn bộ máy
Trang 242 Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
2.1 Nguồn vốn huy động:
Tình hình thực hiện nguồn vốn:
- Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọngnhất của ngân hàng.Mặc dù trong những năm gần đây tình hình kinh tế trongnước và thế giới có nhiều biến động phức tạp, sự cạnh tranh của các ngânhàng trên cùng địa bàn diễn ra gay gắt tình hình huy động vốn của ngân hàngvẫn có sự trăng trưởng.Các hình thức huy động vốn phong phú hơn,thích hợpvới nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như kì phiếu, trái phiếu, tiết kiệm có
kì hạn từ 1 đến 36 tháng, tiết kiệm trả góp, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dữthưởng… Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế trong vàngoài tỉnh, phát huy được nội lực và ngoại lực do đó đã góp phần tăng trưởngđược nguồn vốn, tạo dược nhu cầu đầu vào hợp lý
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHN O &PTNT tỉnh Phú Yên qua 3 năm 2012,2013,2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn huy
động
A.Theo loại tiền 410.387 100 357.899 100 480.057 100
Trang 25-VNĐ 376.332 76.4 342.391 95.67 467.450 97,37
b Theo thời gian 410.387 100 357.899 100 480.057 100
c Phân theo đối tượng 410.387 100 357.899 100 480.057 100
tổ chức tín dụng khác đạt 5.829 triệu đồng chiếm 1.42%.Tiền ký quỹ đạt52.888 triệu đồng chiếm 12.88% Đến năm 2013 tổng nguồn vốn huy độngđạt 357.899 triệu đồng tăng 9.01% so với năm 2012 trong đó tiền gửi của các
tổ chức kinh tế xã hội đạt 83.201 triệu đồng chiếm 23.24% tiền gửi dân cưđạt 192.149 triệu đồng chiếm 53.69% tiền gửi các tổ chức tín dụng đạt 4.192
Trang 26triệu đồng chiếm 1.17%.Tiền ký quỹ đạt 78.357 triệu đồng chiếm 21.89%.Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động đạt 480.057 triệu đồng tăng 0,89% sovới năm 2013 trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội đạt 128.625triệu đồng chiếm 26.79% Tiền gửi dân cư đạt 291.237 triệu đồng chiếm60.67% Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác đạt 4.324 triệu đồng chiếm0.9%.Tiền ký quỹ đạt 55.871 triệu đồng chiếm 11.64%
- phân theo loại tiền: có nguồn huy động nội tệ và nguồn ngoại tệ năm
2012 huy động nguồn nội tệ đạt 367.332 triệu đồng, chiếm 89.5% tổng nguồnvốn huy động, nguồn ngoại tệ huy động đạt 34.055 triệu đồng (đã quy đổi raviệt nam đồng) Năm 2013 nguồn nội tệ đạt 342.391triệu đồng, chiếm95.66% tổng nguồn vốn huy động, nguồn ngoại tê quy đổi đạt 15.508 triệuđồng, chiếm 4.33 % Năm 2014 nguồn nội tệ đạt 467.450 triệu đồng, chiếm97.37 % tổng nguồn vốn huy động, nguồn ngoại tệ quy đổi đạt 12.607 triệuđồng, chiếm 2,63%
- phân theo thời gian : có nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn và nguồn vốn
có kỳ hạn.Năm 2012 nguồn vồn tiền gửi không kỳ hạn đạt 156.470 triệuđồng, chiếm 38.12% tổng nguồn vốn nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn đạt253.917 triệu đồng chiếm 61.87% Năm 2013 nguồn vốn tiền gửi có không
kỳ hạn đạt triệu 145.075 đồng, chiếm 40.53%.Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạnđạt 212.824 triệu đồng, chiếm 59.46%.Năm 2014 nguồn vốn tiền gửi không
có kỳ hạn đạt 153.624 triệu đồng, chiếm 42.45% Nguồn vốn tiền gửi có kỳhạn đạt 326.433 triệu đồng,chiếm 57.55% trên tổng nguồn vốn huy động.Qua số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn qua các năm có tăng trưởngnhưng lại không đồng đều, đặc biệt năm 2014 lại tăng rất ít so với hai nămtrước đó,lý giải cho sự giảm sút này là do năm 2013 tình hình lãm phát củanước ta tăng mạnh trên 20% nên việc người dân và các tổ chức không muốngửi tiền vào ngân hàng là điều dễ hiểu, cộng với đó là chính sách thắt chặt
Trang 27tiền tệ của ngân hàng nhà nước để kiềm chế lãm phát.Và cuối năm 2013 quanăm 2014 cuộc khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra đã ảnh hưởng khôngnhỏ tới hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng nông nghiệptỉnh phú yên nói riêng
2.2 Sử dụng vốn
Nhờ có nguồn vốn lớn, ổn định, ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thứctín dụng đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vayngắn hạn, trung- dài hạn Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền vớithu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài,thông qua biểu số liệu sau :
a Tình hình dư nợ tín dụng của NHNN&TPNT Tỉnh Phú Yên qua các
%
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 280 200
Với tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động trong
những năm gần đây đó là tình hình lạm phát cao, khủng hoảng kinh tế thếgiới …bằng sự chủ động của chính phủ cũng như NGÂN HÀNG NHÀNƯỚC trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia , đã định hướng cho cácngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động một cách ổn định và phát triển.qua đó các chính sách tín dụng được đề ra phù hợp với từng giai đoạn cụ thể Nhìn vào bảng dư nợ tín dụng ta thấy tổng dư nợ năm 2012 đạt 762.126
tỷ đồng năm 2013 đạt 989.029 tỷ đồng tăng 226.874 tỷ đồng, tương ứng với
tỷ lệ tăng 31.24% Năm 2013 tổng dư nợ đạt 979.432 tỷ đồng, so với năm
2014 tăng lên tỷ đồng Qua năm 2013 mặc dù phải đối mặt với nhiều khókhăn, thách thức do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưngvới những chủ trương ,chính sách của Đảng,Chính Phủ, ngân hàng nhà nướcViệt Nam,thực hiện kịp thời các giải pháp cấp bách đặc biệt là việc triển khaithực hiện các gói kích cầu,hỗ trợ lãi suất cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
và xuất khẩu.Trong năm 2014 tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn nhưng chinhánh quyết tâm, đồng thuận bằng mọi giải pháp huy động tối đa nguồn vốntrong và ngoài tỉnh phục vụ kịp thời nguồn vốn cho các thành phần kinh tếtrên địa bàn tỉnh nhà, duy trì mức tăng trưởng tín dụng hợp lý và không ngừngnâng cao chất lượng tín dụng phấn đấu năm 2015 đạt mức tăng trưởng tíndụng là 30%
Trang 29
Tính đến hết ngày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợn h t ng y 31/12/2014: T ng s khách h ng ang có d nến hết ngày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ổng số khách hàng đang có dư nợ ố khách hàng đang có dư nợ ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ đ ư nợ ợ
t i ại NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên l 700 khách h ng, trong ó 5 khách h ngày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ đ ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ
l n chi m 100000 /2457086 (tri u ến hết ngày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống) d n c a Ngân h ng M t sư nợ ợ ủa Ngân hàng Một số ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ột số ố khách hàng đang có dư nợkhách h ng l n c a ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ủa Ngân hàng Một số NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên ó lđ ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ Công ty C ph nổng số khách hàng đang có dư nợ ần
i u Phú Yên, công ty bia nều Phú Yên, công ty bia nước giải khát Phú Yên, công ty cổ phần ư nợ c gi i khát Phú Yên, công ty c ph nải khát Phú Yên, công ty cổ phần ổng số khách hàng đang có dư nợ ầnPYMEPHARCO
2.3 Ho t ại đột sống khác
a B o lãnh: ải khát Phú Yên, công ty cổ phần
- Thu phí b o lãnh : n m 2013 ải khát Phú Yên, công ty cổ phần ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t 421 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống ,t ng 9.7 tri uăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số
đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số ư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số
đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số ư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu
b.D ch v ngân h ng:ịch vụ ngân hàng: ụ ngân hàng: ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ
- D ch v thanh toán :n m 2013 ịch vụ ngân hàng: ụ ngân hàng: ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t doanh thu 3431 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống ,t ngăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu
724 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống( tư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệung ng 26.75%) so v i n m 2012 v n m 2014 ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t 646tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống, t ng 807 tri u ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống( tư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệung ng 23.52%) so v i n m 2013ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu
- D ch v ngân qu :n m 2013 ịch vụ ngân hàng: ụ ngân hàng: ỹ :năm 2013 đạt doanh thu 50 triệu đồng ,tăng 24 ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t doanh thu 50 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống ,t ng 24ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệutri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống( tư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệung ng 92.31`%) so v i n m 2012 v n m 2014 ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t 136tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số
- Kinh doanh ngoại hối :Nghiệp vụ thanh toán quốc tế (TTQT) đối với chinhánh cón khá mới mẻ Đây là nghiệp vụ đặc biệt đòi hỏi ngoài trình độnghiệp vụ cần phải có trang thiết bị, công nghệ hiện đại mới đáp ứng đượcyêu cầu Năm 2013 đạt doanh thu 582 triệu đồng ,tăng 326 triệu đồng( tươngứng 127.34%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 5647 triệu đồng, tăng 5065triệu đồng( tương ứng 870.27%) so với năm 2013
- Dịch vụ bảo quản tài sản đảm bảo,cho thuê két :năm 2013 đạt 15 triệuđồng , năm 2014 thu từ dịch vụ này đạt 22 triệu đồng
- D ch v y thác,thanh lý:n m 2013 ịch vụ ngân hàng: ụ ngân hàng: ủa Ngân hàng Một số ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t doanh thu 209 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống ,t ngăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu
201 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống( tư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệung ng 2512.5%) so v i n m 2012 v n m 2014 ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đại t
306 tri u ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống, t ng 97 tri u ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu ệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số đồng) dư nợ của Ngân hàng Một sống( tư nợơng ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệung ng 46.41%) so v i n m 2013ứng 29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu ăm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu
- Công tác thẻ: Tính đến hết năm 2014, NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên đãcung ứng cho khách hàng 11 sản phẩm thẻ các loại phù hợp với từng đốitượng khách hàng, bao gồm: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ quốc tếVisa/MasterCard; thẻ lập nghiệp liên kết với ngân hàng chính sách xã hội
Trang 30Việt Nam; thẻ liên kết sinh viên với các trường đại học, cao đẳng, học viện…tập trung đầu tư trang bị hệ thống ATM và thiết bị POS/EDC để đáp ứng tốtnhu cầu sử dụng của khách hàng đến nay chi nhánh đã phất hành được tổngcộng hơn 50000 thẻ các loại chiếm trên 20% thị phần trên địa bàn tinh PhúYên.
2.4 Đổi mới công nghệ ngân hàng
Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên tiếp tục thực hiện côngcuộc đổi mới hoạt động ngân hàng, đó là đổi mới về kỹ thuật, trang bị thêmmáy móc thiết bị phục vụ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác
và văn minh hơn năm trước nối mạng phục vụ khách hàng lớn Đổi mới vềmặt nhân lực, nhất là cán bộ trẻ có năng lực, nhiệt tình, có trình độ giao tiếp,đồng thời đổi mới phong cách giao dịch
2.5 Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ
Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ đã được mgân hàng thực hiệnnghiêm túc Trong năm qua ngân hàng đã kiểm tra được toàn bộ các hoạtđộng về tín dụng, công tác kế toán ngân quỹ và các hoạt động khác Qua kiểmtra các hoạt động việc thực hiện theo đúng các quy định, công tác hạch toán
kế toán đầy đủ, chính xác vầ kịp thời chỉ tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiệnhành các quy trình tín dụng được thực hiện đầy đủ Một số sai sót tồn tại đãchấn chỉnh và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn tài sản
2.6 Kết quả tài chính:
Bảng 3: Kết quả tài chính qua 3 năm 2012 – 2014.
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 31Số tiền % Số tiền %
Thu lãi cho
(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của chi nhánh NHN O &PTNT tỉnh Phú Yên)
Nhìn vào bảng tổng kết hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta thấy lợinhuận giảm mạnh Năm 2012 lợi nhuận sau thuế đạt 1.897 triệu đồng, đến
năm 2014 lợi nhuận đạt 48.887 triệu đồng, giảm 46.99 triệu đồng tương ứng
mức giảm 96.11% So với năm 2013, lợi nhuận năm 2014 tăng 11.303 triệu
đồng, tương ứng mức tăng 23.12% Lơi nhuận giảm trong 2 năm 2013 và
2014 so với năm 2012 là do tổng thu nhập tăng mạnh Năm 2014 tổng thu
nhập tăng lên với tỷ lệ 31.31% so với năm 2012 so với năm 2013 tổng thu
nhập tăng với tỷ lệ 9,23% Trong khi đó tổng chi phí cũng tăng một cách