Báo cáo tốt nghiệp Ngân hàng, giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1TUYỂN TẬP TÀI LIỆU HAY, BÀI TẬP, GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG, ĐỀ THI
PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN NHIỀU LĨNH VỰC KHOA HỌC
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH NGÂN HÀNG
Giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầuvốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việ xây dựng cơ sở hạ tầng,trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vốn chúng ta mới có thể thựchiện được công nghiệp hóa hiện đại hóa, mà đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn trên
cơ sở đó NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế đã đặt ramục tiêu toàn nghành là: “tìm cách mở rộng và nâng cao tỷ trọng các nguồn vốn trung– dài han đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đổi mới công nghệ trực tiếp phục vụ choviệc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa”
Là một bộ phận của hệ thống NHTM Việt Nam chi nhánh Ngân HàngNN&PTNT Tỉnh Phú Yên đã chủ động đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung – dài hạnđối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động tín dụngngắn hạn truyền thống trong những năm gần đây hoạt động tín dụng trung – dài hạncủa chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể song còn không ít những mặt hạnchế về quy mô cũng như chất lượng
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nên tôi đã chọn đề tài :”
Thực trạng và giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên “ để làm khóa luận tốt nghiệp
Đề tài của tôi ngoài phần lời mở đầu, kết luận thì nội dụng được chia làm 3chương:
Chương I: Khái quát tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng
No&PTNT Tỉnh Phú Yên
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi
nhánh Ngân Hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
Trang 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. Lý luận chung về tín dụng và tín dụng trung - dài hạn
1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín nhiệm và
được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đi vay
là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Về các hình thức của tín dụng ngân hàng thì có nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng Dưới đây là một cách phân chia phổ biến mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá:
Trang 4
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, và nó còn có thể được vay cho những tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Nói chung, tín dụng - trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp
để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường
2 Tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng là một hình thức tín dụng được phânloại theo thời gian Không nằm ngoài khái niệm của tín dụng, tín dụng trung và dàihạn có thể hiểu là những khoản tín dụng có thời hạn trên một năm và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20- 30 năm, một số trường hợp có thể là 40 năm, nhằm phục vụ choviệc làm nhà hoặc đầu tư thực hiện các công trình xây dựng mang tính thương mạicũng như các dự án đầu tư khác
Ở các nước khác nhau, có những cách quy định khác nhau về thời gian trung vàdài hạn Hầu hết các nước trên thế giới quy định tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1năm đến 7 năm và tín dụng thời hạn trên 7 năm Tuy nhiên, ở Việt nam quy định chovay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và tín dụng dài hạn có thời hạn trên 5năm Như vậy, có thể hiểu tín dụng trung và dài hạn là hình thức cho vay có thời hạn
từ 1 năm trở lêndài hạn có
3 Đặc diểm tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn có những đặc điểm quan trọng sau:
- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trongviệc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngânhàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanhnghiệp
Trang 5
- Tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốnchậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và mộtphần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoảnvay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiềunăm.Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vayngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
3.1 Các hình thức tín dụng trung - dài hạn
(a) Tín dụng theo dự án đầu tư
a Cho vay đồng tài trợ ( Syndicate loan):
- Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tín dụng trởlên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợp với các bên bênđồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng
- Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp : Các dự án đầu tư đòihỏi một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thìo không đáp ứng hết được ngânhàng thường chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốncủa mình và không được đầu tư qúa nhiều vốn vào một công ty để đảm bảo an toàn vốntài sản Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi roquá lớn ngân hàng không muốn đảm nhận hết Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họatđộng tín dụng giúp ngân hàng phân tán rủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họcho đầu tư vào các dự án dài hạn
b Cho vay trực tiếp theo dự án:
- Đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thịtrường ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm vớitừng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đẫ lựa chọn để tài trợ
Chính vì vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà cònphải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan đến trực thi có hiệu quảcủa dự án như : quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn thiết bịmáy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư
Trang 6
4 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn trong nền kinh tế thị trường
4.1 Đối với nền kinh tế
Tín dụng có vai trò quan trọng trọng nền kinh tế, hoạt động tín dụng trung - dàihạn nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Phát triểncho vay tín dụng trung - dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sáchcho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách Xuất phát từ chức năngtập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng trung - dài hạn đã thu hútđược nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứngnhu cầu vốn cho doanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế
Mặt khác, trong qúa trình huy động vốn và cho vay cũng như tổ chức thanhtoán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình tiêu thụ sản phẩm,tinh hình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh toán chi trả của khách hang
Mặc dù là một đơn vị kinh doanh, nhưng các ngân hàng quốc doanh vẫn là một
bộ phận của nhà nước, hoạt động tín dụng trung - dài hạn cũng nhằm thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế quốc gia thông qua các chính sách ưu đãi trong tín dụng
Về nguyên tắc, ngân hàng ưu đãi đối với các công trình sản xuất trực tiếp tạo ra sảnphẩm hàng hoá và thắt chặt điều kiện vay vốn với doanh nghiệp trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ
Ngoài ra, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng còn góp phần ổn định đờisống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụng trung -dài hạnđầu tư vào những lĩnh vực mới,cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiềucông ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó, do năng lực sản xuất được nânglên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đó là nguồn thu nhập của cán bộ trong xínghiệp và góp phần ổn định đời sống cho chính họ
4.2 Đối với doanh nghiệp
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì cácdoanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định Bởi lẽ tài sản cố định là tưliệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành, là yếu tố quan trọng quyết địnhlợi thế cạnh tranh… Tuy nhiên, trong thực tế giá trị tài sản cố định thường rất cao,
Trang 7nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích luỹ thì cần phải mất rất nhiều thời gian doanhnghiệp mới đổi mới được tài sản cố định và sẽ bị tụt lại xa so với các doanh nghiệp cóvốn đã trang bị hiện đại.
Như vậy, tín dụng trung - dài hạn đã giúp các doanh nghiệp đầu tư xây dựngnhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng caochất lượng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và mở rộngchiếm lĩnh thị trường mới
4.3 Đối với ngân hàng
Nếu ngân hàng ổn định trong thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuậncao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vì mỗi món vay trung -dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao Bên cạnh khoản lợinhuận hấp dẫn, tín dụng trung - dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữacác ngân hàng với nhau Với các sản phẩm này, ngân hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho cácchủ doanh nghiệp và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng
II.Chất lượng tín dụng trung - dài hạn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn
1.1 Nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát triển kinh tế
Trước hết, ta hiểu chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngânhàng Chất lượng tín dụng trung - dài hạn chính là vốn cho vay trung - dài hạn củangân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ … để tạo
ra một số tiền lớn hơn thông qua đó ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi cho ngânhàng đúng thời hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận Như vậy, qua một quá trìnhchu chuyển vốn, ngân hàng sẽ thu hồi vốn và lãi cón khách hàng sử dụng vốn có hiệuquả Xét về tổng thể ngân hàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế vừa tạo ra được hiệuquả xã hội
Trang 8
Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụngcũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứngnhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng tíndụng ngày càng được quan tâm bởi vì:
Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trungtâm thanh toán: khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tíndụng, với một khối lượng tiền như cũ, có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạođiều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền
Mặt khác tín dụng trung - dài hạn là một trong những cách để đưa tiền vào lưuthông nhằm làm cho khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế phù hợp với khối lượng hànghoá Xuất phát từ chức năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại, thông qua chovay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng thươngmại có thể mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với sô tiền thực có hoặc vì lý do nào
đó, các chủ tài khoản có khả năng phát hành séc và thanh toán bằng các phương tiệnkhách cho khách vượt quá số tiền gửi thực tế của hộ … nhưng khi đi vào lưu thôngchúng đều có quyển thanh toán, chi trả như các phương tiện khác và thường chúngđược chuyển thành tiền mặt
Tín dụng nói chung và tín dụng trung - dài hạn nói riêng có mối quan hệ mậtthiết với nền kinh tế - xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệuquả sẽ có tác động tích cực với mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thểhiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường
1.2 Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ củacác ngân hàng thương mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốntín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụtạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín của ngân hàng và sự trung thành củakhách hàng
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lợi của sản
Trang 9phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay Mặt khác nócòn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngânhàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng vì chấtlượng tín dụng tốt tạo cho ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành và nhữngkhoản lợi nhuận để bổ xung vốn đầu tư Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúpngân hàng củng cố các mối quan hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất.
Có thể nói, với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượng tíndụng trung - dài hạn của các ngân hàng thương mại là sự cần thiết khách quan vì sựtồn tại và phát triển lâu dài của các ngân hàng thương mại Vì vậy, chất lượng tíndụng luôn luôn đòi hỏi phải được nâng cao
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn được xem xét, đánh giá thông qua hệ thốngchỉ tiêu sau:
b Các chỉ tiêu định lượng đó là:
- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ
- Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép
- Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến
- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án
1.3.2 Về phía ngân hàng
a Các chỉ tiêu định tính đó là:
Trang 10
- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sảnđảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tại hợp đồng tíndụng đã ký.
- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sảnxuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, có tài sảnthế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay
là điều mà ngân hàng không hề mong muốn nhưng nó không phải là thước đo chuẩn
để căn cứ vào đó đánh giá chất lượng tín dụng của món vay Trên thực tế, các ngânhàng luôn cố gắng tìm cách để hạ tỷ lệ nợ quá hạn tới mức thấp nhất có thể được
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn của tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụngChỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn của trung - dài hạn chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng dư nợ tín dụng Tỷ lệ này không có hoặc càng nhỏ càng tốt
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi
=
Nợ quá hạn khó đòi của tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn
Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng món cho vay của ngân hàng có chấtlượng rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉ tiêu khác để
Trang 11
đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trở nên không có giá trị Vì vậy chỉ tiêunày không có hoặc càng thấp càng tốt.
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Tỷ lệ lợi nhuận =
Lợi nhuận từ tín dụng trung – dài hạnTổng dư nợ tín dụng trung - dài hạnThông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy được khả năng sinh lời của tín dụng trung -dài hạn Bất kỳ một khoản tín dụng nào cho dù đó là khoản ngắn hạn hay trung - dàihạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận thực tế chongân hàng Tuy nhiên đối với các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng quốc doanhthì lợi nhuận nhiều khi không phải là cái đích để ngân hàng hướng tới mà điều quantrọng là thực hiện được chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước
Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn được xemxét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi nhuận thuầntuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng và khách hàng Thực hiện đượcđiều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng cũng như khách hàng đánh giá được chấtlượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ nhất Qua đó có thể giải quyết được nhữnghạn chế, vướng mắc cũng như phát huy được những ưu điểm để nâng cao chất lượngtín dụng trung - dài hạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước
2 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn
2.1 Những nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tớichất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chấtlượng của các khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thay đổitheo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng trung - dài hạnxấu đi ngoài ý muốn
b Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạn
Trang 12
đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chính trị
- xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì
ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy
mô các khoản tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là ngắnhạn còn khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định
về chính trị - xã hội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bấttrắc hơn nên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng
c Môi trường pháp lý
Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điềutiết của nhà nước.Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với những yêucầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể trôi chảyđược.Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạtđộng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất quan trọngảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn.Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quantrọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng trung - dài hạnnói riêng
d Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúngquỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mọi ngân hàng Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều ngân hàng, đảm bảo khả năng sinh lờicủa hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chínhsách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Ngược lại, nếu chính sách tín dụngkhông hợp lý, chồng chéo sẽ gây khó khăn cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ tíndụng điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng trung - dài hạn phụ thuộc vào việc xâydựng chính sách tín dụng của ngân hàng có đúng đắn hay không
e Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có một ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng củangân hàng nói chung đặc biệt là tín dụng trung - dài hạn nói riêng bởi vì thiên tai làmột yếu tố bất khả kháng, chúng ta không thể dự đoán một cách chắc chắn là khi nào
Trang 13những thiên tai như bão lũ lụt, hạn hán, hoả hoạn, dịch bệnh…sẽ xảy ra và mức độảnh hưởng, thiệt hại của chúng là như thế nào
cả ngân hàng lẫn khách hàng
- Sự trung thực của khách hàng
Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy rarủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được ngân hàng thẩm địnhmột cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay Nhưng việc sử dụng vốn vay saimục đích của khách hàng đã góp phần không nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tíndụng
- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán triểnkhai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học, không thựchiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù phương án sản xuất kinhdoanh của người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đếnmức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do nhữngthay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinhdoanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp
b Về phía ngân hàng
Trang 14
Công tác thẩm định
Tín dụng trung - dài hạn được tiến hành chủ yếu dựa trên các dự án đầu tư.Muốn xem xét dự án có đủ độ tin cậy để có thể cho vay được hay không, ngânhàng cần tiến hành thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, khoahọc và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư để ra quyếtđịnh đầu tư và cho phép đầu tư
Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp ngân hàng rút ra kếtluận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thểxảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Thẩm định tín dụng một cách kỹ càng, đúng quy trình thẩm định sẽ góp phầngiảm được những rủi ro của tín dụng trung - dài hạn, giúp ngân hàng thu được lợinhuận và đảm bảo tính ổn định của các khoản vay
những công trình có thời gian xây dựng dài, cần thiết phải phân bổ tiến độ bỏvốn theo giai đoạn thích hợp để tạo điều kiện cho việc điều hành vốn của ngân hàng
- Yếu tố quyết định trực tiếp cho việc lựa chọn cho vay hay không chính là khảnăng sinh lợi của dự án vì ngân hàng cũng là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên họcũng phải quan tâm tới lợi nhuận của dự án Vì vậy, trước khi bỏ vốn đầu tư, kháchhàng và ngân hàng thường tiến hành thẩm định tính khả thi của dự án qua một số chỉtiêu sau:
+ Khả năng thu nhập của dự án trên doanh thu và chi phí vận hành hàng nămcủa dự án
Doanh thu thuần = Doanh thu toàn bộ - Thuế VAT
Tỷ suất lợi nhuận =
Lãi thuần
* 100Tổng vốn đầu tư
Nếu tỷ suất lợi nhuận của dự án > lãi suất tiền gửi thì nên đầu tư
Trang 15
+ Thời gian hoàn vốn: là số năm mà dự án cần thiết phải hoạt động để tổng sốlợi nhuận và khấu hao thu được bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
Thời gian hoàn vốn =
Vốn đầu tư(Lợi nhuận + khấu hao) Bình quân một năm
Thời gian hoàn vốn phản ánh hiệu quả của đầu tư, thời gian hoàn vốn càngnhanh thì hiệu quả đầu tư càng có hiệu quả
+ Giá trị hiện tại ròng (NPV): cho ta biết quy mô của thu nhập từ dự án trongsuốt quá trình hoạt động từ khi khởi đầu cho đến khi kết thúc
n
i i n
Ci r
Ti
) 1 ( )
T i: khoản thu của dự án ở năm thứ i
C i: khoản chi cho đầu tư ở năm thứ i
Ngân hàng cho vay khi NPV > 0 vì khi đó dự án có tính khả thi, doanh nghiệp
sẽ có lãi và có thể trả nợ ngân hàng
+ Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR)
Suất thu hồi nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tương ứng với nó giá trị của NPV
= 0
2 1
1 2 1 1
) (
NPV NPV
r r NPV r
Trang 16có tính khả thi khi IRR > lãi suất vay dự án vì khi đó doanh nghiệp vừa trả được nợngân hàng và vừa có lãi.
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nan cho hoạt động tín dụngcủa ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của nhà nướcthì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửitiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng Chính sách tín dụngphải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngânhàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hang.Ngược lại, một chínhsách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc chohoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở chongười sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng
Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì khách hàng sẽkhông đến vay ngân hàng, ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi tệ đếnhoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì sẽ có rất nhiềukhách hàng đến vay và lúc này ngân hàng khó có khả năng đáp ứng hết khả năng vềvốn trung - dài hạn cho khách hàng vì hiện nay tỷ trọng khoản tiền gửi trung - dài hạn
so với tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng là không lớn Mặt khác, lãi suất chovay thấp dẫn tới việc ngân hàng không bù đắp được việc phải trả lãi tiền gửi và trả lãisuất tiền gửi…
Chất lượng nhân sự
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nóiriêng cũng như trong hoạt động của ngân hàng nói chung Việc tuyển chọn sự có đạođức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề, giởi chuyên môn,
am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu
tư vốn, năm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, cónăng lực phân tích và xử lý dự án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiềncho vay ngay từ khi cho vay đến khi thu hồi được nợ hoặc xử lý xong món nợ theoquy định của ngân hàng… sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai
Trang 17
phạm có thể xảy ra khi thực hiện chi kỳ khép kín của một khoản tín dụng
Công tác tổ chức của ngân hàng
Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng tín dụng mà còn tác độngtới mọi hoạt động của ngân hàng Nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ làm ảnhhưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứng kịp thời các yêucầu của khách hàng, không theo dõi sát sao được công việc
Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến sự không rõràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm đối với côngviệc của mình Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập tới vấn đề giao việc đúng người,đúng việc
Thông tin tín dụng
Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho ngân hàngtrong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý tiền vay.Tuynhiên nến thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời,chưa có danh sách phân loại doanh nghiệp, chưa có sự phân tích đánh giá doanhnghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm giảm chấtlượng tín dụng của ngân hàng
Trang 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PT
TỈNH PHÚ YÊN
I Khái quát về chi nhánh ngân hàng No&PTNT Tỉnh Phú Yên
1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NH NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
1.1 Quá trình hình thành
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Phú Yên được thànhlập vào ngày 01/07/1989 cùng với thời điểm chia tách Tỉnh Phú Khánh thành hai tỉnhPhú Yên và Khánh Hòa, theo quyết định số 98/NH-QĐ của Tổng Giám Đốc Ngân
hàng Nhà nước nay là Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam,NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên có nhiều tên gọi khác nhau qua các thời kỳ, lần lượt là:
- Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Phú Yên (1989 – 1990)
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Phú Yên (1990 – 1996)
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Phú Yên(1996 – nay)
Khi mới thành lập, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Phú Yênbao gồm Chi nhánh trực thuộc và 6 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp Huyệnđược chuyển từ 6 Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp Huyện, tại thời điểm26/03/1988 trực thuộc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Phú Khánh Hội sởNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh thành lập với lực lượng cán bộ từ Tỉnh PhúKhánh chuyển về, sát nhập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bắc PhúKhánh, một số bộ phận tín dụng nông nghiệp của Chi nhánh Ngân hàng Công thươngThị xã Tuy Hòa
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Tỉnh Phú Yên có tư cách phápnhân và có con dấu riêng
Trong hơn 20 năm hoạt động (1989 – 2009), dưới sự tác động của nền kinh tế
Trang 19
thị trường đầy biến động, NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên đã phải đối mặt với muônvàn khó khăn, thách thức nhiều khi tưởng chừng không vượt qua nổi.Nhưng với quyếttâm vươn lên cùng với sự đóng góp, hy sinh của tập thể cán bộ nhân viên, đến ngàyhôm nay Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Phú Yên
đã có vai trò, vị trí quan trọng trong mọi mặt hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh,với mạng lưới 1 Hội sở, 10 chi nhánh huyện, 8 chi nhánh liên xã, và 294 cán bộ đượcđào tạo có trình độ chuyên môn Từ 22 cán bộ có trình độ đại học (năm 1991) đến nay
đã có 02 thạc sỹ, 207 cán bộ có trình độ đại học…, 126 cán bộ có trình độ ngoạingữ…, 262 cán bộ có trình độ vi tính Các cơ sở vật chất được trang bị kỹ thuật mới,nhất là hệ thống máy vi tính và hệ thống IPCAS, đã có thể cung cấp các sản phẩm,dịch vụ đa dạng đến mọi thành phần kinh tế, từng bước hiện đại hóa ngân hàng, tổchức mạng lưới thanh toán điện tử rộng khắp trong cả nước, tham gia thanh toán toàncầu Swift, chuyển tiền nhanh Western Union Chẳng những đã cho vay hầu khắp100% xã, phường trong tỉnh, mà còn cùng với Hội nông dân, Hội phụ nữ xây dựnghàng ngàn Nhóm, Tổ tiết kiệm vay vốn, là mạng lưới, chân rết để Ngân hàng Nôngnghiệp vươn tới tận thôn, ấp, bản, làng xa xôi
1.2 Tổ chức bộ máy và chức năng hoạt động của chi nhánh NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên:
Hội sở của NHN&PTNT Tỉnh Phú Yên đặt tại số 321 đường Trần Hưng Đạo,phường 4, thành phố Tuy Hoà
Với 10 chi nhánh trực thuộc NHNN&PTNT Tỉnh là:
- Chi nhánh NHNN&PTNT Nam thành phố Tuy Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Thành phố Tuy Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Tây Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Đông Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Phú Hòa
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Tuy An
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Sông Cầu
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Sông Hinh
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Đồng Xuân
- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Sơn Hòa
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên
Trang 20
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Yên )
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Yên bao gồm: có 01Giám Đốc, giúp việc cho Giám đốc là 02 Phó Giám Đốc NHNo&PTNT TỉnhPhú Yên có 07 phòng ban để thực hiện chức năng chuyên môn của mình đó làcác Phòng: Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch, PhòngDịch vụ , Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng Hành chính nhân sự vàPhòng Điện toán Các phòng ban này thực hiện chức năng chuyên môn củamình, ví dụ điển hình một số phòng ban như :
- Phòng Tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tíndụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loạikhách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chếbiến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng,phân tích kinh tế theo ngành nghề, kinh tế kỷ thuật, danh mục khách hàng lựachọn biện pháp cho vay an toàn đem lại hiệu quả cao Thẩm định và đề xuấtcho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền Hoặc thẩm định các dự án,hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền Thườngxuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuấthướng khắc phục, kiểm tra hoạt động tín dụng của Hội sở và các chi nhánh trựcthuộc trên địa bàn
- Phòng Kế hoạch: có chức năng nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng,
Trang 21
chiến lược huy động vốn trên địa bàn tỉnh Phú Yên; xây dựng kế hoạch kinhdoanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh củaNHNo&PTNT Việt Nam; tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh
và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn; cân đối nguồn vốn, sửdụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trên địa bàn; tổnghợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo các báo cáo sơ kết, tổngkết; đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng;tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định
- Phòng Điện toán có chức năng tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tinliên quan đến hoạt động của chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ quản lý đảm bảo antoàn hệ thống mạng; xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kếtoán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khácphục vụ cho hoạt động kinh doanh; quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc,thiết bị tin học; làm dịch vụ tin học …v v
Với một bộ máy tổ chức như trên, NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên đã và đangphát triển theo đúng đường lối đã vạch ra Trong những năm gần đây,NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên đang từng bước đổi mới công nghệ thông tin đểkhông ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường quản lý, phối hợphoạt động kinh doanh toàn bộ máy
2 Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
2.1 Nguồn vốn huy động:
Tình hình thực hiện nguồn vốn:
- Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất củangân hàng.Mặc dù trong những năm gần đây tình hình kinh tế trong nước và thế giới
có nhiều biến động phức tạp, sự cạnh tranh của các ngân hàng trên cùng địa bàn diễn
ra gay gắt tình hình huy động vốn của ngân hàng vẫn có sự trăng trưởng.Các hìnhthức huy động vốn phong phú hơn,thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiềnnhư kì phiếu, trái phiếu, tiết kiệm có kì hạn từ 1 đến 36 tháng, tiết kiệm trả góp, tiếtkiệm bậc thang, tiết kiệm dữ thưởng… Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổchức kinh tế trong và ngoài tỉnh, phát huy được nội lực và ngoại lực do đó đã góp
Trang 22
phần tăng trưởng được nguồn vốn, tạo dược nhu cầu đầu vào hợp lý.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHN O &PTNT tỉnh Phú Yên qua 3 năm 2012,2013,2014
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn huy
b Theo thời gian 410.387 100 357.899 100 480.057 100
- Tiền gửi không kỳ hạn 156.470 0 145.075 40,54 153.624 32
- Tiền gửi có kỳ hạn 253.917 0 212.824 59,46 326.433 68 Tiền gửi dưới 12 tháng 159.972 34,12 196.982 45.23 215.487 23 Tiền gửi trên 12 tháng 11.917 40.45 12.912 12.43 13.801 12 Tiền gửi trên 24 tháng 82.028 24.12 2.930 34.1 2.674 15
c Phân theo đối tượng 410.387 100 357.899 100 480.057 100
- Tiền gửi dân cư 167.607 54,23 192.149 53,69 291.237 60,67
- Tiền gửi TCKT 184.063 25,36 83.201 23,25 128.625 26,79-Tiền gửi tổ chức tín dụng 5.829 11,4 4.192 11.7 4.324 0,90
- Tiền gửi kho bạc 0 0 0 0
Trang 23tỉnh Phú Yên năm 2012 - 2014)
- Phân theo đối tượng: Tổng ngồn vốn huy động năm 2012 đạt 410.387 triệuđồng, trong đó tiền gửi các tổ chức kinh tế đạt 184.063 triệu đồng chiếm 44.85%.Tiềngửi dân cư đạt 167.607 triệu đồng chiếm 40.84% Tiền gửi các tổ chức tín dụng khácđạt 5.829 triệu đồng chiếm 1.42%.Tiền ký quỹ đạt 52.888 triệu đồng chiếm 12.88%.Đến năm 2013 tổng nguồn vốn huy động đạt 357.899 triệu đồng tăng 9.01% so vớinăm 2012 trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội đạt 83.201 triệu đồngchiếm 23.24% tiền gửi dân cư đạt 192.149 triệu đồng chiếm 53.69% tiền gửi các tổchức tín dụng đạt 4.192 triệu đồng chiếm 1.17%.Tiền ký quỹ đạt 78.357 triệu đồngchiếm 21.89% Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động đạt 480.057 triệu đồng tăng0,89% so với năm 2013 trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội đạt 128.625triệu đồng chiếm 26.79% Tiền gửi dân cư đạt 291.237 triệu đồng chiếm 60.67% Tiềngửi của các tổ chức tín dụng khác đạt 4.324 triệu đồng chiếm 0.9%.Tiền ký quỹ đạt55.871 triệu đồng chiếm 11.64%
- phân theo loại tiền: có nguồn huy động nội tệ và nguồn ngoại tệ năm 2012huy động nguồn nội tệ đạt 367.332 triệu đồng, chiếm 89.5% tổng nguồn vốn huyđộng, nguồn ngoại tệ huy động đạt 34.055 triệu đồng (đã quy đổi ra việt nam đồng).Năm 2013 nguồn nội tệ đạt 342.391triệu đồng, chiếm 95.66% tổng nguồn vốn huyđộng, nguồn ngoại tê quy đổi đạt 15.508 triệu đồng, chiếm 4.33 % Năm 2014 nguồnnội tệ đạt 467.450 triệu đồng, chiếm 97.37 % tổng nguồn vốn huy động, nguồn ngoại
tệ quy đổi đạt 12.607 triệu đồng, chiếm 2,63%
- phân theo thời gian : có nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn và nguồn vốn có kỳhạn.Năm 2012 nguồn vồn tiền gửi không kỳ hạn đạt 156.470 triệu đồng, chiếm38.12% tổng nguồn vốn nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn đạt 253.917 triệu đồng chiếm61.87% Năm 2013 nguồn vốn tiền gửi có không kỳ hạn đạt triệu 145.075 đồng,chiếm 40.53%.Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn đạt 212.824 triệu đồng, chiếm59.46%.Năm 2014 nguồn vốn tiền gửi không có kỳ hạn đạt 153.624 triệu đồng,chiếm 42.45% Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn đạt 326.433 triệu đồng,chiếm 57.55%
Trang 24
Qua số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn qua các năm có tăng trưởng nhưng lạikhông đồng đều, đặc biệt năm 2014 lại tăng rất ít so với hai năm trước đó,lý giải cho
sự giảm sút này là do năm 2013 tình hình lãm phát của nước ta tăng mạnh trên 20%nên việc người dân và các tổ chức không muốn gửi tiền vào ngân hàng là điều dễhiểu, cộng với đó là chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hàng nhà nước để kiềm chếlãm phát.Và cuối năm 2013 qua năm 2014 cuộc khủng hoảng tài chính thế giới diễn
ra đã ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngânhàng nông nghiệp tỉnh phú yên nói riêng
2.2 Sử dụng vốn
Nhờ có nguồn vốn lớn, ổn định, ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng
đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vay ngắn hạn, dài hạn Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền với thu hút khách hàng mở tàikhoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài, thông qua biểu số liệu sau :
trung-a Tình hình dư nợ tín dụng của NHNN&TPNT Tỉnh Phú Yên qua các năm
%
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 250 200 400 600 800 1000
Với tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động trong những năm
gần đây đó là tình hình lạm phát cao, khủng hoảng kinh tế thế giới …bằng sự chủđộng của chính phủ cũng như NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC trong điều hành chínhsách tiền tệ quốc gia , đã định hướng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam hoạtđộng một cách ổn định và phát triển qua đó các chính sách tín dụng được đề ra phùhợp với từng giai đoạn cụ thể
Nhìn vào bảng dư nợ tín dụng ta thấy tổng dư nợ năm 2012 đạt 762.126 tỷ đồngnăm 2013 đạt 989.029 tỷ đồng tăng 226.874 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng31.24% Năm 2013 tổng dư nợ đạt 979.432 tỷ đồng, so với năm 2014 tăng lên tỷ đồng.Qua năm 2013 mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do ảnh hưởngcuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng với những chủ trương ,chính sách củaĐảng,Chính Phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam,thực hiện kịp thời các giải pháp cấpbách đặc biệt là việc triển khai thực hiện các gói kích cầu,hỗ trợ lãi suất cho các đơn
vị sản xuất kinh doanh và xuất khẩu.Trong năm 2014 tuy phải đối mặt với nhiều khókhăn nhưng chi nhánh quyết tâm, đồng thuận bằng mọi giải pháp huy động tối đanguồn vốn trong và ngoài tỉnh phục vụ kịp thời nguồn vốn cho các thành phần kinh tếtrên địa bàn tỉnh nhà, duy trì mức tăng trưởng tín dụng hợp lý và không ngừng nângcao chất lượng tín dụng phấn đấu năm 2015 đạt mức tăng trưởng tín dụng là 30%
Tính đến hết ngày 31/12/2014: Tổng số khách hàng đang có dư nợ tạiNHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên là 700 khách hàng, trong đó 5 khách hàng lớn chiếm
100000 /2457086 (triệu đồng) dư nợ của Ngân hàng Một số khách hàng lớn của
Trang 26NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên đó là Công ty Cổ phần Điều Phú Yên, công ty bia nướcgiải khát Phú Yên, công ty cổ phần PYMEPHARCO.
2.3 Hoạt động khác
a Bảo lãnh:
- Thu phí bảo lãnh : năm 2013 đạt 421 triệu đồng ,tăng 9.7 triệu đồng( tương ứng
29,94%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu đồng, tăng 225 triệu đồng( tươngứng 53.44%) so với năm 2013
b.Dịch vụ ngân hàng:
- Dịch vụ thanh toán :năm 2013 đạt doanh thu 3431 triệu đồng ,tăng 724 triệu
đồng( tương ứng 26.75%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 646 triệu đồng, tăng 807triệu đồng( tương ứng 23.52%) so với năm 2013
- Dịch vụ ngân quỹ :năm 2013 đạt doanh thu 50 triệu đồng ,tăng 24 triệuđồng( tương ứng 92.31`%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 136 triệu
- Kinh doanh ngoại hối :Nghiệp vụ thanh toán quốc tế (TTQT) đối với chi nhánh cónkhá mới mẻ Đây là nghiệp vụ đặc biệt đòi hỏi ngoài trình độ nghiệp vụ cần phải cótrang thiết bị, công nghệ hiện đại mới đáp ứng được yêu cầu Năm 2013 đạt doanh thu
582 triệu đồng ,tăng 326 triệu đồng( tương ứng 127.34%) so với năm 2012 và năm
2014 đạt 5647 triệu đồng, tăng 5065 triệu đồng( tương ứng 870.27%) so với năm2013
- Dịch vụ bảo quản tài sản đảm bảo,cho thuê két :năm 2013 đạt 15 triệu đồng , năm
2014 thu từ dịch vụ này đạt 22 triệu đồng
- Dịch vụ ủy thác,thanh lý:năm 2013 đạt doanh thu 209 triệu đồng ,tăng 201 triệuđồng( tương ứng 2512.5%) so với năm 2012 và năm 2014 đạt 306 triệu đồng, tăng 97triệu đồng( tương ứng 46.41%) so với năm 2013
- Công tác thẻ: Tính đến hết năm 2014, NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên đã cung ứngcho khách hàng 11 sản phẩm thẻ các loại phù hợp với từng đối tượng khách hàng, baogồm: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ quốc tế Visa/MasterCard; thẻ lập nghiệp liên kết vớingân hàng chính sách xã hội Việt Nam; thẻ liên kết sinh viên với các trường đại học,cao đẳng, học viện… tập trung đầu tư trang bị hệ thống ATM và thiết bị POS/EDC đểđáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của khách hàng đến nay chi nhánh đã phất hành đượctổng cộng hơn 50000 thẻ các loại chiếm trên 20% thị phần trên địa bàn tinh Phú Yên
2.4 Đổi mới công nghệ ngân hàng
Trang 27
Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Phú Yên tiếp tục thực hiện công cuộcđổi mới hoạt động ngân hàng, đó là đổi mới về kỹ thuật, trang bị thêm máy móc thiết
bị phục vụ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác và văn minh hơn nămtrước nối mạng phục vụ khách hàng lớn Đổi mới về mặt nhân lực, nhất là cán bộ trẻ
có năng lực, nhiệt tình, có trình độ giao tiếp, đồng thời đổi mới phong cách giao dịch
2.5 Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ
Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ đã được mgân hàng thực hiện nghiêm túc.Trong năm qua ngân hàng đã kiểm tra được toàn bộ các hoạt động về tín dụng, côngtác kế toán ngân quỹ và các hoạt động khác Qua kiểm tra các hoạt động việc thựchiện theo đúng các quy định, công tác hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác vầ kịp thời.chỉ tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành các quy trình tín dụng được thực hiệnđầy đủ Một số sai sót tồn tại đã chấn chỉnh và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn tàisản
Trang 28Chi lãi tiền gửi 61.971 68.912 77.454 15.483 19.98 8.542 11.02Chi dịch vụ 19.793 22.561 24.502 4.709 19.21 1.941 7.92Chi tài sản,văn
phòng
17.421 21.546 20.147 2.726 13.53 -1.399 -6.94
Chi quản lý 43.789 53.547 55.897 12.108 21.66 2.35 4.2Chi dự phòng 33.252 31.371 32.584 - 64.653 31.22 - 10.827 - 7.06
Lợi nhuận
trước thuế
(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của chi nhánh NHN O &PTNT tỉnh Phú Yên)
Nhìn vào bảng tổng kết hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta thấy lợi nhuậngiảm mạnh Năm 2012 lợi nhuận sau thuế đạt 1.897 triệu đồng, đến năm 2014 lợinhuận đạt 48.887 triệu đồng, giảm 46.99 triệu đồng tương ứng mức giảm 96.11% Sovới năm 2013, lợi nhuận năm 2014 tăng 11.303 triệu đồng, tương ứng mức tăng23.12% Lơi nhuận giảm trong 2 năm 2013 và 2014 so với năm 2012 là do tổng thunhập tăng mạnh Năm 2014 tổng thu nhập tăng lên với tỷ lệ 31.31% so với năm 2012
so với năm 2013 tổng thu nhập tăng với tỷ lệ 9,23% Trong khi đó tổng chi phí cũngtăng một cách tương ứng làm cho lợi nhuận giảm xuống lợi nhuận tăng lên là do mứctăng tưởng tín dụng trong giai đoạn này tăng.Mà chúng ta biết hoạt động tín dụngchiếm tới trên 80% thu nhập của ngân hàng.thu nhập từ các dịch vụ khác vẫn tăng lêntheo thời gian nhưng mức tăng là không đáng kể
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn tớingân hàng cần phải làm tốt công tác huy động nguồn vốn, bên cạnh đó đẩy mạnh hoạtđộng tín dụng , nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng, tiết kiệm chi phí có hiệuquả…
II.Thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng NN&PT Tỉnh Phú Yên.
Khi nền kinh tế đang phát triển đi lên, trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện - đại hoá thì tín dụng trung - dài hạn là đòi hỏi
Trang 29
cấp thiết Tuy nhiên tín dụng trung - dài hạn trong các ngân hàng từ việc tìm nguồnđến việc nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện, sâu sắc trong nghiệp vụ cũng như cácvấn đề liên quan áp dụng khi xem xét, đánh giá doanh nghiệp, thẩm định dự án cònnhiều khó khăn.Chính vì vậy mà nghiệp vụ này không qúa dễ để mang lại hiệu quảcho ngân hàng Chi nhánh đã hiểu rõ được điều đó và đã có sự cải thiện nghiệp vụ củamình, từ việc xác định nguồn cho vay trung dài đến việc thẩm định kiểm soát, xử lý
nợ quá hạn của mình.Chi nhánh đã mở rộng đầu tư trung dài hạn nhằm giúp cácdoanh nghiệp trang bị lại máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, tăng cường năng lựcsản xuất kinh doanh Nhất là trong giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu hiệnnay, các doanh nghiệp đang thực hiện việc cải tổ của mình để phù hợp với tình hìnhmới, nên việc tạo lập nguồn vốn trung – dài hạn là rất quan trọng
1.Tình hình tạo lập nguồn vốn để cho vay trung – dài hạn
Ngay từ những năm trước đây hệ thống ngân hàng NN&PTNT đã đưa mụctiêu nâng tỷ lệ cho vay trung dài hạn lên 45% so với tổng dư nợ Đến nay mục tiêunày có nhiều ngân hàng chưa đạt được , trong đó có chi nhánh NHNN&PTNT TỉnhPhú Yên Lý do, việc cân đối nguồn vốn cho vay trung - dài hạn vẫn chưa được đảmbảo, nên nguồn vốn cho vay trung - dài hạn của ngân hàng còn rất hạn chế
Nguồn vốn huy động chủ yếu tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Tỉnh PhúYên là nguồn tiền gửi ngắn hạn từ các TCTD, TCKT, TCXH, dân cư thường có thờigian tối đa là 1 năm nguồn này ổn định và lớn nhưng nếu trích quá nhiều từ nguồnnày để cho vay trung - dài hạn thì rất dễ dẫn đến ngân hàng mất khả năng thanh toánbởi thời hạn của món vay trung – dài hạn là rất dài chứa đựng nhiều rủi ro, điều nàyrất nguy hiểm đối với hoạt động của chi nhánh
2.Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh NHNN & PTNT Tỉnh Phú Yên
2.1 Tình hình cho vay-thu nợ-dư nợ theo loại tín dụng tại chi nhánh NHNN&PTNT Tỉnh Phú Yên.