Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các nhà quản lý của các ngân hàng thương mại đang hoạt động ở Việt Nam hiểu rõ hơn về vai trò của các yếu tố địn[r]
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊNH HƯỚNG
TRỌNG DỊCH VỤ LÊN SỰ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG DẪN ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY LẠI CỦA KHÁCH HÀNG VAY TIỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
GVHD: PGS TS PHẠM NGỌC THÚY HVTH: TRƯƠNG CÔNG CHÍ
MSHV: 1570481
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2
3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5
Trang 3- Xây dựng một hệ thống dịch vụ tốt hơn
sẽ mang lại hiệu quả cạnh tranh hơn giữa các Ngân hàng
Ảnh hưởng của các yếu tố trọng dịch vụ lên sự cảm nhận của khách hàng dẫn đến ý định quay lại của
khách hàng vay tiền cá nhân đối với các
NHTM tại Việt nam
Lý thuyết định hướng trọng dịch vụ là một nghiên cứu mới, có thể
áp dụng để nghiên cứu
đề tài
Trang 41.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Trang 51.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Đối tượng
Là những khách hàng
cá nhân sử dụng dịch vụ vay tiền tại các ngân
hàng cổ phần thương mại tại TPHCM và các tỉnh lân cận
Phạm vi
Chỉ khảo sát các khách hàng có vay tiền tại các ngân hàng trong nước, đang hoạt động tại
TPHCM và các tỉnh lân cận trong thời gian 03 tháng trở lại kể từ ngày khảo sát.
Trang 61.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các nhà quản lý của các ngân hàng thương mại đang hoạt động ở Việt Nam hiểu rõ hơn về vai trò của các yếu tố định hướng trọng dịch vụ bao gồm: tương tác quan hệ, tương tác đạo đức, tương tác cá nhân, tương tác trao quyền, tương tác phối hợp và tương tác phát triển đối với giá trị cảm nhận và ý
định quay lại của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng thương mại, để từ đó có thể đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Trang 72.1 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Tương tác
cá nhân
Tương tác cá nhân là một khái niệm nhằm đề cập đến sự nỗ lực của một doanh nghiệp làm thế nào để hiểu rõ quy trình tích hợp nguồn lực nói chung và nhu cầu cụ thể của từng cá nhân khách hàng
Trang 82.1 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU (tt)
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Tương tác
trao quyền
Tương tác trao quyền là sự thay đổi vai trò của khách hàng, để tích hợp các nguồn lực hoạt động, xem các khách hàng ngang bằng như nhân viên của công ty
Giá trị cảm
nhận
Giá trị cảm nhận biểu hiện cho đánh giá chung về thương mại và lợi ích gắn với trải nghiệm của khách hàng “ dựa trên nhận thức về thứ được trao và được nhận và là một trong những lý do chính khiến khách hàng gắn kết với một doanh nghiệp
Ý định
quay lại Ý định quay lại là sự sẳn lòng của một cá nhân để tiếp tục mua hàng từ công ty dựa trên kinh nghiệm trước đây của mình
Trang 92.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Karpen &
công sự
(2015)
Mục đích của nghiên cứu này
là đo lường khả năng cung cấp dịch vụ của một công ty trong việc tạo ra những trải nghiệm tích cực cho khách hàng để đạt được lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh
Logic trọng dịch vụ (S-D) cùng với các quan điểm về nguồn lực, tạo cơ sở lý thuyết chứng minh tầm quan trọng của những khả năng này
- Các nhà nghiên cứu trên đã đưa ra 6 tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp để cùng phối hợp đồng tạo giá trị cho dịch vụ bao gồm các yếu tố tương tác: cá nhân, quan hệ, đạo đức, phát triển, trao quyền và phối hợp
- Các tương tác này sẽ đồng tạo nên giá trị định hướng trọng dịch vụ, qua đó sẽ tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng và tương tác đến giá trị gắn kết tình cảm và giá trị niềm tin, hiệu quả thị
trường, hiệu quả tài chính và cuối cùng là ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách hàng
Trang 10Mô hình nghiên cứu Karpen và cộng sự (2015):
2.2 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU (tt)
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 112.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (tt)
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
- Giả thuyết đưa ra nhằm để kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ số liên quan đến khách hàng và biến S-D hướng 2.0 dựa trên lý thuyết
- Kết quả cho thấy rằng mô hình với sự bao gồm 6 tương tác của mô hình Karpen (2015) cộng thêm yếu tố “tương tác bền vững” đã có một sự khác biệt đáng kể đối với các mô hình đề nghị trước đó Việc
bổ sung một khả năng phát triển bền vững phù hợp với dữ liệu với hiệu quả cao hơn trước
Đồng thời kiểm tra được tác động của giá trị cảm nhận của người tiêu dùng lên sự sẵn lòng mua của người tiêu dùng
- Kết quả ủng hộ ý kiến rằng bằng cách đảm bảo mối quan hệ hợp tác với khách khách hàng để đồng tạo giá trị, một yếu
Trang 12Mô hình nghiên cứu Aierke và Carey (2017):
2.2 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU (tt)
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 132.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 142.4 CÁC GIẢ THUYẾT
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
H4 Tương tác trao quyền tác động tích cực lên giá trị cảm nhận của khách hàng
cá nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam.
H2 Tương tác đạo đức tác động tích cực đến giá trị cảm nhận của khách hàng cá
nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam.
H3 Tương tác cá nhận tác động tích cực lên giá trị cảm nhận của khách hàng cá
nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam.
H1 Tương tác quan hệ tác động tích cực đến giá trị cảm nhận của khách hàng cá
nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam.
Trang 152.4 CÁC GIẢ THUYẾT (tt)
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
H6 Tương tác phát triển tác động tích cực lên giá trị cảm nhận của khách hàng cá
nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam
H7 Giá trị cảm nhận tác động tích cực lên Ý định quay lại của khách hàng cá
nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam.
H5 Tương tác phối hợp tác động tích cực lên giá trị cảm nhận của khách hàng cá
nhân khi sử dụng dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam.
Trang 163.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
- Loại các biến có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ
Kiểm tra độ tin cậy
thang đo
- Kiểm tra độ thích hợp của EFA
- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ
- Kiểm tra phương sai trích được
Phân tích nhân tố
khám phá (EFA)
- Giá trị tuyệt đối của r lớn hơn 0,8 (> 0,8): Tương quan rất mạnh
- Giá trị tuyệt đối của r trong khoảng (06-0,8): Tương quan mạnh
- Giá trị tuyệt đối của r từ (0,4-0,6): Có tương quan tuyến tính
- Giá trị r nhỏ hơn 0,2: Tương quan rất yếu hoặc không tương quan
Phân tích tương quan
Phân tích hồi quy đa - Xây dựng các phương trình hồi quy chuẩn hóa của mô hình
Thang đo nháp
Đánh giá định tính
(n = 10)
Cơ sở lý thuyết
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng
Trang 173 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2 THANG ĐO
Tương tác quan hệ 4 Karpen và cộng sự (2015)
Tương tác đạo đức 4 Karpen và cộng sự (2015)
Tương tác cá nhân 4 Karpen và cộng sự (2015)
Tương tác trao quyền 4 Karpen và cộng sự (2015)
Tương tác phối hợp 4 Karpen và cộng sự (2015)
Tương tác phát triển 4 Karpen và cộng sự (2015)
Giá trị cảm nhận 5 Ker và Sun(2008); Ruiz và cộng sự (2008)
Ý định quay lại 4 Ruiz và cộng sự (2008)
Trang 183 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khung chọn mẫu
trong thời gian
03 tháng kể từ ngày lấy mẫu
động từ
250-300 mẫu
Phương pháp lấy mẫu
Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Mẫu được thu thập qua các hình thức sau:
- Trực tiếp
- Mạng xã hội
Trang 204.1 MÔ TẢ MẪU (tt)
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Số ngân hàng đã vay Tần số Tỷ lệ (%) Giới tính Tần số Tỷ lệ (%)
Tổng 263 100 Nghề nghiệp Tần số Tỷ lệ (%) Thu nhập hàng
tháng
Tần số
Tỷ lệ (%) Nhân viên văn phòng 134 50,95
Trang 214.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO VÀ EFA
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thang đo
Số biến Cronbach's Alpha Tương quan biến-tổng Số biến Hệ số tải
độ giá trị phân biệt
Trang 224.3 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tương tác đạo đức
Tương tác cá nhân
Tương tác trao quyền
Tương tác phối hợp
Tương tác phát triển
Giá trị cảm nhận
Ý định quay lại Tương tác
Trang 234.5 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mối quan hệ
Trọng
số hồi quy chuẩn hóa
p Kiểm định giả thuyết VIF
ủng hộ 1.018
hiệuchỉnh
0.642 0.412 0.401
Trang 244.5 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT (tt)
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
p Kiểm định giả thuyết
Trang 254.6 ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 265.1 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
Ý định lại lại và giải thích được 31.8% sự biến thiên của
đo cho thấy 7 thang đo còn lại đều đạt độ tin cậy do có hệ số
Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và 25 biến quan sát còn lại của 7 thang đo này đều có
hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn 0.3
Trang 275.2 KIẾN NGHỊ
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Các NHTM cần để cho khách hàng thoải mái hơn trong việc chủ động đề xuất góp ý về các gói vay cũng như lãi suất, kỳ hạn thanh toán và cách thức tương tác sao cho họ hài lòng hơn
Các NHTM cần huấn luyện nhân viên tín dụng về nghiệp vụ để
có thể cung cấp những kiến thức chuyên môn liên quan để hỗ trợ cho khách hàng để họ có thái độ gần gũi và thiên cảm hơnNhân viên tín dụng của ngân hàng cần phải luôn cộng tác và đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình dịch vụ để hỗ trợ khách hàng tốt hơn nữa Cần phải nhất quán trong mọi điều khoản và cung cấp thông tin trong suốt quá trình vay nhằm giữ niềm tin cho khách hàng vay tiền
Các NHTM cần huấn luyện nhân viên trong việc tương tác với khách hàng vay tiền nhằm tạo cho khách hàng nhận thấy sự trung thực và minh bạch của ngân hàng, để họ luôn tin tưởng
Trang 285.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Do sử dụng phương pháp phân tích hồi
quy bội có giả định các yếu tố tác động
là các yếu tố độc lập nên chưa xem xét
tương quan giữa các yếu tố này
Nghiên cứu mới nên sử dụng phương pháp phân tích mô hình tuyến tính (SEM) để xem xét sự tương quan của các yếu tố độc lập
Phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên
tính đại diện của dữ liệu thu thập
được có độ tin cậy chưa cao
Sử dụng phương pháp thu thập mẫu theo xác suất
Nghiên cứu chỉ mới thực hiện tại
TPHCM và một vài tỉnh lân cận, nên
chưa đánh giá tổng thể được
Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra các tỉnh thành hoặc rộng ra phạm vi cả nước
Trang 29XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY/CÔ ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!