CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 1.1Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1.1.1G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA: TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHẤT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH THỊNH LONG
Giảng viên hướng dẫn : ĐẶNG QUỐC HƯƠNG Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ THÚY
Ngành : TÀI CHÍNH –KẾ TOÁN Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Lớp : C10-TCNH
Khóa : 2011-2014
Trang 2Hà Nội, tháng 6 năm 2014 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Thúy
Lớp: C10TCNH1
Địa điểm thực tập: Ngân hàng Agibank chi nhánh Thịnh Long
1 Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên
Mức độ liên hệ với giáo viên:
Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
Tiến độ thực hiện:
2 Nội dung báo cáo: Thực hiện các nội dung thực tập:
Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:
Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết:
3 Hình thức trình bày:
4 Một số ý kiến khác:………
5 Đánh giá cho điểm của giáo viên hướng dẫn:
Hà nội, ngày tháng năm 2014
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập 2 tháng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn chinhánh Thịnh Long, em đã học hỏi được rất nhiều về kiến thức chuyên môn cũng nhưkiến thức thực tế Được công ty trang bị kiến thức về kỹ năng mềm và một số kỹ năngquan trọng khác Được sự giúp đỡ của các anh (chị) hướng dẫn cũng như toàn bộ nhânviên Phòng tài chính, em vượt qua sự bỡ ngỡ ban đầu và dần dần làm quen được vớimôi trường làm việc năng động và cạnh tranh trong doanh nghiệp thực tế Cũng trongthời gian này, em đã biết thêm được những khả năng của bản thân mà trước kia chưakia chưa bộc lộ
Ngoài ra em xin cảm ơn chân thành đến Khoa Tài Chính- Kế Toán Trường ĐHĐiện Lực đã nỗ lực hết mình để sinh viên Khoa tài chính nói chung và bản thân em cóđược đơn vị thực tập mà mình mong muốn Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơnđến Thầy giáo Đặng Quốc Hương đã chỉ dạy tận tình, tỷ mỉ cũng như giải đáp nhữngthắc mắc trong quá trình thực tập và quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp em hoàn thànhtốt học kỳ thực tập
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thúy
Thúy
2
Trang 4MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
LỜI CẢM ƠN 2
-CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 5
-1.1Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 5
1.1.1Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn 5
1.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng AGRIBANK 5
1.1.3Quy mô và thành tích của ngân hàng 6
-1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Thịnh Long 7
1.2.1Chức năng 7
1.2.2 Nhiệm vụ 7
1.3 Hàng hóa dịch vụ chủ yếu : 8
1.3.1Nhóm khách hàng cá nhân bao gồm các dịch vụ sau: 8
1.3.2 Nhóm khách hàng doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ sau: 11
1.4.Sơ đồ cơ cấu bộ máy của NH nông nghiệp và phát triển nông thôn 13
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy của Agribank 13
1.5.Chức năng nhiêm vụ của các bộ phận trong NH Agribank 15
-CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK THỊNH LONG 17
2.1 Hoạt động huy động vốn 17
2.1Hoạt động tín dụng 20
2.1.1Cho vay theo thời hạn tín dụng 20
2.1.1Cho vay theo đối tượng đầu tư 22
2.1.2Tình hình thu nợ 23
2.1.2Tình hình dư nợ 26
2.2Các sản phẩm khác của ngân hàng Agribank Thịnh Long 31
2.1.3Giới thiệu về thẻ 31
-2.1.4Tình hình phát hành thẻ thanh toán tại Agribank Thịnh Long trong 3 năm
(20112013) 31
2.1.5 Thực trạng của hệ thống máy ATM của ngân hàng Agribank Thịnh Long 33 -2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động 34
Trang 52.2.1Chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn 34
-2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 35
-CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG AGRIBANK THỊNH LONG 37
3.1Định hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh Agribank Thịnh Long 37 3.1.1Thuận lợi và khó khăn 37
-3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển chung của NH AGRIBANK 38
3.1.3 Biện pháp về nhân sự 42
3.1.4 Các biện pháp phát triển các hoạt động khác của NH AGRIBANK 43
3.1.5 Các biện pháp quản lý đỗi với ngân hàng Agribank Thịnh Long 44
3.2 Kết luận 46
Thúy
4
Trang 6CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 1.1Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn
1.1.1Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn
-Tên doanh nghiệp : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development-Tên gọi tắt: AGRIBANK
- Trụ sở chính: 18 , Trần Hữu Dục , Mỹ Đình , Từ Liêm , Hà Nội
1.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng AGRIBANK
- Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theonghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng
- Năm 1990: Đổi tên thành ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
- Năm 1995: Đề xuất thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo , nay là ngân
Trang 7hàng Chính sách xã hội.
- Năm 1996: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam
- Năm 2003: Được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
- Năm 2005: Mở văn phòng đại diện tại Campuchia
- Năm 2006: Đạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt
- Năm 2007: Được UNDP xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam
- Năm 2008: Đảm nhận chức chủ tịch APRACA , đạt top 10 Giải thưởng SaoVàng đất Việt
- Năm 2009: Khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyến toàn bộ 2.300chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống Vinh dự được đón tổng Bí thư tới thưtới thăm và làm việc Là ngân hàng đầu tiên lần thứ 2 liêp tiếp đật Giải thưởng Top 10Sao Vàng đất Việt
- Năm 2010: Là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam tiếp tục làĐịnh chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Agribank bứt phá vươn lên vị tríNgân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thể
- Năm 2011: Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thànhviên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Năm 2012: Agribank tiếp tục phát triển ổn định , là ngân hàng thương mại cóquy mô tổng tài sản lớn nhất , các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh được đảm bảo, tỷ
lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần
- Năm 2013 kỷ niệm 25 năm ngày thành lập
1.1.3Quy mô và thành tích của ngân hàng
Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắptrên toàn quốc với hơn 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến Năm 2010 bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chính thức khai trương chinhánh đầu tiên tại Campuchia
Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước , chủ đạo chủ lực trên thị trườngtài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt độngkhắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng miền đấtnước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Thúy
6
Trang 8- Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng trong
và ngoài nướ, Agribank luôn trú trọng quan hệ mở rộng đại lí trong khu vực và quốc tế Hiện nay Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 1.065 ngân hàng tại 97 quốc gia
và vùng lãnh thổ Đặc biệt, mới đây Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với Ngânhàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng
- ACLEDA (Campuchia) ,Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngânhàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), triển khai thựchiện thnh toán biên mậu, đem lại nhiều lợi ích cho đông đảo khách hàng cũng như bêntham gia
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Thịnh Long
1.2.1Chức năng
-Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệp
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạocủa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Cân đối điều chỉnh vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định của NHnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phiếu dưới các hình thứcđầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được NH nông nghiệp cho phép
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua ,khen thưởng theo phâncấp ủy quyền của NH nông nghiệp
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao
1.2.2 Nhiệm vụ
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thịnh Long là tổ chức kinhdoanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ khác Hoạt động thường xuyên của NH là nhậntiền gửi của khách hàng, hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay hộ sản xuất và hộkinh doanh ,cho vay các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh trên địa bàn thị trấn,thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Trang 9- Với phương châm đi vay để cho vay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Thịnh Long đã dung nguồn vốn huy động và vốn tự có của mình để cho các
tổ chức, cá nhân vay vốn ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ cho nhu cầusản xuất kinh doanh Ngoài ra NH còn thực hiện cho vay trung và dài hạn đối với các
tổ chức kinh tế nhằm mục đích xây dựng mới, cải tạo khôi phục thay thế tài sản cốđịnh Bên cạnh đó còn tổ chức thanh toán không dùng tiền maetj thông qua các công
cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu cho khách hàng một cách nhanh chóngchính xác, kịp thời nhằm góp phần điêu hòa lưu thông tiền tệ phát triển kinh tế địaphương
- Huy động vốn: nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm bằngđồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ, phát hành trái phiếu
- Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam hoặc Ngoại
tệ đối với cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần, mọi lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thẻ tíndụng, nhận triết khấu các loại giấy tờ có giá, nhận ủy thác cho vay và các dịch vụ khácđược Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng nông nghiệp cho phép
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Tài trợ tín dụng thuê mua
- Tài trợ xuất nhập khẩu
Trang 10Lãi suất: Theo lãi suất tiết kiệm của AGRIBANK theo từng thời kỳ.
+Bộ sản phẩm Aplus Account: Là bộ sản phẩm kết hợp trọn gói các dịch vụ Tàikhoản tiền gửi thanh toán lãi suất cao, dịch vụ thẻ You card debit hạng Vip, dịch vụOnline banking hạn mức cao, SMS banking, moblie banking và dịch vụ VnTopup Bổsản phẩm Account đặc biệt chỉ dành riêng cho tiền đồng VN
+Dịch vụ Tiết kiệm đúng nghĩa – Bảo hiểm trọn đời: Là sản phẩm áp dụng vớicái nhân VN có tuổi từ 18 – 59 tuổi, Khi gửi tiền tiết kiệm sẽ được AGRIBANK tặngBảo hiểm nhân thọ tử kỳ, số tiền bảo hiểm tương đương với số tiền gửi của khách hàngtại thời điểm tham gia sản phẩm
Số tiền gửi tối thiểu: 20 triệu đồng / 1.200USD
Kỳ hạn: Từ 12 tháng trở lên
SP: Tiết kiệm có kỳ hạn lãi cuối kỳ
+Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt: Là sản phẩm cho phép khách hàng được lựa chọn
kỳ lãi phù hợp với kế hoạch tài chính của mình
Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 đồng hoặc 50 USD
Kỳ hạn: Không kỳ hạn, kỳ hạn – lãi cuối kỳ, lĩnh lãi trước, lĩnh lãi định kỳ.Lãi suất: Tùy theo kỳ hạn mà khách hàng chọn
+Tiết kiệm tích lũy cho tương lai: Là sản phẩm phù hợp với mọi cá nhân nhằmđem đến lới ích tương lãi cho khách hàng
Số tiền gửi tối thiểu: 200.000 đồng hoặc 10 USD
Kỳ hạn: Từ 6 tháng đến 20 năm
Lãi suất: Lãi suất điều chính theo hàng tháng
+Tiết kiệm cho khách hàng từ 50 tuổi: Là sản phẩm danh cho khách hàng từ 50tuổi trở lên
Số tiền gửi tối thiểu: 10 triệu đồng
Kỳ hạn: 6 tháng đến 60 tháng
Kỳ lĩnh lãi: Lĩnh trước, theo tháng, quý, cuối kỳ
Trang 11+Tiền gửi ngoại tệ khác USD: Là sản phẩm cho phép khách hàng được gửi tiếtkiệm các ngoại tệ như EUR, AUD mà không cần phải đổi sang tiền VNĐ hay USD.
Số tiền gửi tối thiểu: 20 EUR/ 20 AUD
Kỳ hạn: Tùy khách hàng lựa chọn
Lãi suất: Theo lãi suất khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn
+ Các sản phẩm dịch vụ cho vay mua nhà,xây, sửa chữa nhà, mua xe ô tô: Làcác sản phẩm cho phép khách hàng cái nhân vay một khoản tiền lớn để mua nhà hay ô
tô hoặc sửa chữa nhà
+ Đối tượng cho vay: Cá nhân có tuổi từ 20 đến 55 tuổi
+ Thời gian cho vay: 60 tháng ( đối với vay mua xe ô tô), 240 tháng ( đối vớimua nhà)
+ Mức cho vay: Mua nhà: 90% nhu cầu mua và 70% giá trị bảo đảm
Mua ô tô: 75% giá trị xe mua
TS bảo đảm: chính xe mua, nhà mua hay bất động sản
Phương thức trả nợ: Trả lãi và gốc hàng tháng
+ Cho vay tiêu dùng tín chấp, cầm cố, thấu chi, sản xuất kinh doanh: Là các sảnphẩm cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và cần vốn gấp của khách hàng
Thời gian vay: Được xác định phù hợp với nhu cầu vay của khách hàng
Mức cho vay: Dựa trên nhu cầu vay vốn thực tế và giá trị tài sản bảo đảm
TS bảo đảm: Các giấy tờ có giá trị được AGRIBANK chấp nhận
Phương thức trả nợ: Trả lãi: hàng tháng, cuối kỳ; Trả gốc: cuối kỳ
+ Cho vay mua Cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết:
Thời gian cho vay: Tối đa 6 tháng, 12 tháng (tùy thuộc vào CP niêm yết hoặcchưa niêm yết)
Mức cho vay: 15 tỷ đồng ( đối với CP niêm yết) và 50% giá trị mua nhưngkhông quá 4 lần (đối với CP chưa niêm yết)
Thúy
10
Trang 12TS bảo đảm: Là CP mà khách hàng vay tiền mua.
Phương thức trả nợ: Trả lãi: hàng tháng, Trả gốc: cuối kỳ
+ Dịch vụ thanh toán tiền điện trực tuyến E-online
+ Dịch vụ đạt vé, thanh toán vé máy bay; dịch vụ nạp tiền điện thoại và thanhtoán trả sau,
1.3.2 Nhóm khách hàng doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ sau:
bộ số tiền gửi trước ngày đáo hạn
+Tiền gửi doanh nghiệp rút vốn linh hoạt: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn rútgốc linh hoạt Chỉ cần gửi trong 3 ngày và bất cứ khi nào cần sử dụng thanh toán, DN
sẽ được AGRIBANK đáp ứng với mức lãi suất cao
+Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi ký quỹ: Là sản phẩm tàikhoản tiền gửi có kỳ hạn được quy định từ trước
+Siêu tài khoản thanh toán: Là sản phẩm khi DN mở tài khoản thanh toánAGRIBANK sẽ được miễn phí giao dịch trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày mở tài
Trang 13khoản và được Bảo hiểm toàn diện những rủi ro có thể xảy ra và cũng như nhân đượcnhững tiện ích gia tăng đi kèm.
+Tài khoản tiền gửi doanh nghiệp có kỳ hạn lĩnh lãi trước: Là sản phẩm hấpdẫn nhất của AGRIBANK, khi các tổ chức kinh tế, DN gửi tiền vào sẽ được nhận ngaylãi của khoản tiền gửi trên
+Tài khoản tiền gửi thanh toán: Là sản phẩm cho gửi tiền và tài khoản nhằmmục đích thanh toán, được miễn phí mở thẻ và tiền gửi tối thiểu 1.000.000 VNĐ
+ Cho vay đồng tài trợ, tài trợ đầu tư nâng cao năng lực sản xuất
+ Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp: Là sản phẩm bổ sung vốn kinhdoanh cho các DN vừa và nhỏ Với điều kiện vốn kinh doanh < 1.000.000.000 đồng
+ Tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs: Là sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu
bổ sung vốn lưu động để mở rộng sản xuất kinh doanh, chế biến, gia công hàng xuấtkhẩu và thanh toán các chi phí ngắn hạn khác
+ Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng:
+ Tài trợ đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất
+ Tài trợ thương mại
Trang 14+ Bảo lãnh hoàn tiền ứng trước.
+ Bảo lãnh thanh toán
+ Bảo lãnh chất lượng sản phẩm
+ Bảo lãnh tín dụng
+ Các dịch vụ bảo lãnh khác theo yêu cầu
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
+ Dịch vụ thanh toán tiền hàng xuất khẩu
+ Dịch vụ thu tiền mặt tại chỗ
+ Giao dich qua fax
+ Ngân hàng điên thoại phone banking, SMS banking
+ Thanh toán tiền điện tự động
+ Kết chuyển số dư tập trung
+ Dịch vụ chi hộ lương, hoa hồng
1.4.Sơ đồ cơ cấu bộ máy của NH nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy của Agribank
Trang 15ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TGĐ & CÁC PHÓ TGĐ)
BAN KIỂM SOÁT
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
VĂN PHÒNG HĐQT
QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
ỦY BAN NHÂN SỰỦY BAN QUẢN LÝ RỦI ROỦY BAN TÍN DỤNG ỦY BAN ĐẦU TƯ & CHIẾN LƯỢC
HĐQLTS NỢ - CÓ HĐ RỦI RO HĐ TÍN DỤNG HĐ ĐẦU TƯ
KHỐI KH DNKHỐI NV & ĐT KHỐI QL TÍN DỤNGBAN XỬ LÝ RỦI ROKHỐI VẬN HÀNH KHỐI DV & HỖ TRỢ KHỐI NHÂN SỰKHỐI CN TT
Trang 161.5.Chức năng nhiêm vụ của các bộ phận trong NH Agribank
- Hội đồng quản trị: HĐQT của AGRIBank gồm có 6 thành viên và không
tham gia điều hành trực tiếp Hội đồng họp định kỳ hàng quý để thảo luận các vấn đềliên quan đến hoạt động của ngân hàng HĐQT có vai trò xây dựng định hướng chiếnlược tổng thể và định hướng hoạt động lâu dài cho ngân hàng, ấn định mục tiêu tàichính giao cho Ban điều hành
- Ban Tổng Giám Đốc: Gồm có Tổng Giám Đốc điều hành chung và năm Phó
TGĐ phụ tá cho TGĐ Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể vàcác mục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưucho HĐQT các vấn đề chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động củangân hàng
- Ban kiểm soát: Gồm có ba thành viên, nhiêm vụ của Ban là kiểm tra, giám sát
tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống AGRIBank về sự tuân thủ phápluật, các quy định của ngành ngân hàng và các quy chế, thể lệ quy định nghiệp vụ củaAGRIBank
- Ủy ban nhân sự: Là cơ quan quản lý cao nhất về hoạt động nhân sự, chịu
trách nhiệm quản lý các CB-NV trong AGRIBank.Tổ chức đào tạo các Giám đốc chinhánh, đưa ra các chính sách đào tạo đối với các CB-NV trong ngân hàng
-Ủy ban tín dụng: Là cơ quan quản lý cao nhất về hoạt động Tín dụng, thực
hiện xét duyệt việc phân phối nguồn vốn tín dụng cho khu vực kinh tế, ấn định hạnmức tín dụng cho các Ban tín dụng chi nhánh, quyết định việc cho vay của ngân hàngđối với các định chế tài chính trong và ngoài nước, quyết định về chuẩn mực tín dụng
- Ủy ban quản lý rủi ro: Là cơ quan điều hành và ra các quyết định về việc cho
vay hay đầu tư vốn của ngân hàng, kiểm tra và đưa ra các quyết định về những khoảncho vay có tính rủi ro cao hay các khoản đầu tư lớn
- Ủy ban đầu tư chiến lược: Là nơi xem xét tính hiệu quả của dự án đầu tư mà
AGRIBank quan tâm, ra quyết định đầu tư xem xét và quyết định các vấn đề khác liênquan đến hoạt động đầu tư
- Hội đồng quản lý Tài Sản Nợ - Có: Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng các chỉ
Trang 17tiêu tài chính để quản lý tài sản nợ và tài sản có hiện hữu và kịp thời; quản lý rủi ro lãisuất, tỷ giá; quyết định về cấu trúc vốn và nguồn vốn, chính sách lãi suất; và phân tíchhiệu quả kinh doanh.
- Hội đồng rủi ro: Là nơi xem xét việc phân loại tài sản “có” trích lập dự phòng
rủi ro của quý hiện hành, xem xét tình hình theo dõi sao kê và thực hiện thu hồi nợ đốivới những rủi ro đã được xử lý
- Hội đồng tín dụng: Là nơi thực hiện xét duyệt cho vay và bão lãnh các khoản
tiền vượt quá quy định, trình lên các phương án đầu tư hợp tác, góp vốn liên doanh cho
Ủy ban tín dụng
- Hội đồng đầu tư: Là nơi thực hiện các chính sách đầu tư của AGRIBank và là
nơi xem xét và lựa chọn đầu tư đưa lên Ủy ban đầu tư của AGRIBank
- Khối khách hàng cá nhân: Là khối chuyên trách về phát triển kinh doanh,
phát triển và quản lý sản phẩm mà đối tượng là các khách hàng cá nhân, Thực hiện cácchính sách marketing sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân và các dịch vụ sản phẩmkhác
- Khối khách hàng doanh nghiệp: Cũng là một khối của ngân hàng mà đối
tượng của nó là khách hàng doanh nghiệp Chịu trách nhiệm phát triển các dịch vụ sảnphẩm dành cho các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Khối nguồn vốn và đầu tư: Là nơi thực hiện các đầu tư tài chính, các chính
sách kinh doanh nguồn vốn và quản lý hoạt động nguồn vốn của ngân hàngAGRIBank
- Khối quản lý tín dụng: Có chức năng thẩm định tài sản, quản lý và thẩm định
tín dụng; giám sát các hoạt động tín dụng và xử lý nợ của ngân hàng
- Khối quản lý rủi ro: Chức năng của nó là xem xét các rủi ro thị trường, các
rủi ro tín dụng, các rủi ro về hoạt đồng đầu tư của AGRIBank
- Khối vận hành: Được xem nhưng một trung tâm về thanh toán, hỗ trợ và vận
hàng thẻ của AGRIBank Với chức năng thanh toán trong nước và thanh toán quốc tếkhối vận hành còn là tung tâm thực hiên các dịch vụ khách hàng
- Khối dịch vụ và hỗ trợ: Khối này bao gồm các chức năng về tài chính và kế
toán, về các hoạt động hành chính và pháp chế của AGRIBank
- Khối nhân sự: Đảm nhận chức năng tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự
Thúy
Trang 18của AGRIBank Thực hiện các chính sách, phát triển tổ chức của ngân hàng.
- Khối CNTT: Là trung tâm phát triển và quản lý ứng dụng; trung tâm cơ sở hạ
tầng và hỗ trợ công nghê thông tin, mạng lưới máy tính của AGRIBank
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức trên ta có thể thấy được sự quản lý của Hội đồng quảntrị, Ban tổng giám đốc đến các khối, chi nhánh, phòng giao dịch của AGRIBank.HĐQT và Ban TGĐ có thể nắm bắt tình hình hoạt động của toàn bộ ngân hàng dễdàng Bên cạnh đó, việc phân công các phòng ban chức năng theo từng khối kháchhàng và nhiệm vụ riêng làm cho việc quản lý một cách rõ ràng và năng suất cao
Trang 19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
AGRIBANK THỊNH LONG 2.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn của chi nhánh Agribank Thịnh Long hình thành từ nguồn vốn huyđộng dân cư, nguồn huy động các tổ chức kinh tế, tín dụng chi nhánh không phải sửdụng nguồn vốn của ngân hàng bên trên mà tự huy động vốn là chủ yếu để cho vay
Bảng 1 : Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh Agribank Thịnh Long qua
%
Sốtiền
Tỷtrọng
Tỷtrọng
%
Sốtiền
Tỷtrọng
%VHĐ
639.1 92,3 908.8 93,5 1,038.4 80,9 269.7 42,20 129.6 14,26Vốn
khác 53.5 7,7 63.4 6,5 245.2 19,1 9.9 18,5 181.8 186Tổng
nguồ
n vốn 629.6 100 972.2 100
1,283
6 100 279.6 40,36 311.4 32
Qua bảng số liệu ta thấy
Tính đến cuối năm 2011 nguồn vốn chi nhánh đạt 692.6 tỷ đồng, năm 2012 là972.2 tỷ đồng tăng 40,36% so với năm 2011, tương đương 279.6 tỷ đồng sang năm
2013 nguồn vốn chi nhánh tiếp tục tăng lên 1,038.4 tỷ đồng tăng 32% so với kỳ năm
2012 với số tiền tăng là 311.4 tỷ đồng
Nguồn vốn huy động vủa chi nhánh ngân hàng Agribank Thịnh Long chiếm100% tổng nguồn vốn huy động chứng tỏ rằng chi nhánh đã tìm ra cho mình conđường đi đúng hướng và không phải nhận nguồn vốn từ ngân hàng trên Điều đó giúpchi nhánh ổn định nguồn vốn, chủ động trong việc cho vay, đảm bảo tự chủ tài chính
Thúy
Trang 20năm 2011 năm 2012 năm 2013
Trong hoạt động kinh doanh mọi tổ chức kinh tế luôn giữ vai trò rất quan trọng.Muốn hoạt động tốt và kinh doanh có hiệu quả cao thì nguồn vốn là vấn đề sống còn
và luôn ổn định cho tiến trình phát triển kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Nghành NH càng cần điều đó vì NH là đơn vị đi vay để cho vay, hoạt độngtrên lĩnh vực tiền tệ NH, nếu như nguồn vốn đi vay kém hiệu quả, không ổn định thìnguồn vốn cho vay hạn chế và lợi nhuận NH sẽ giảm sút và hiệu quả không có Nhưvậy nguồn vốn của NH là một trong những nhân tố quan trọng, là sự sống còn của một
NH là nhân tố quyết định tốc độ tăng trưởng kinh doanh của NH Trong đó nguồn vốnhuy động là quan trọng nhất
Do đó công tác huy động vốn của NH A gribank Thịnh Long luôn được quantâm mở rộng, mạng lưới tại các trung tâm kinh tế của thị trấn nhằm huy động mọinguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, tổ chức kinh doanh, tổ chức tín dụng Muốn làmđược như vậy chi nhánh luôn đào tạo đội ngũ nhân viên mang phong cách giao dịchcủa một NH hiện đại, tiếp khách vui vẻ, ân cần lịch thiệp… ngoài ra còn cung cấp cho
Trang 21khách hàng tiền gửi thông qua những sản phẩm đa dạng kèm theo như tiền điện, điệnthoại,vấn tin qua tài khoản thẻ, mua, trả tiền điện thoại qua thẻ, gửi tiền một nơi rúttiền nhiều nơi, chuyển tiền tại hệ thống không mất phí hay thu tiền gửi tiêt kiệm tạinhà ngoài ra khách hàng đến NH còn được tư vấn miễn phí một số dịch vụ.
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Agribank Thịnh Long
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế năm 2011 đạt 45 tỷ đồng, năm 2012 đạt 171.2 tỷđồng tăng 280.4% so với năm 2011, tương đương 126.2 tỷ đồng sang năm 2013nguồn vốn tăng lên 223.1 tỷ đồng tăng 30,3% so với cùng kỳ năm 2012 với số tiềntăng là 51.9 tỷ đồng, mặc dù tiền vốn này có tăng chậm hơn so với năm 2012 nhưngvẫn giữ mức ổn định
Thúy
Trang 22- Tiền gửi các tổ chức tín dụng năm 2011 đạt 58 tỷ đồng , năm 2012 đath 132.4
tỷ đồng tăng 128.2 tỷ đồng so vớ năm 2011, tương đương 74 tỷ đồng, sang năm 2013nguồn vốn tăng lên 151.2 tỷ đồng tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2012 tiền tăng là18.8 tỷ Do nguồn vốn này mang tính chất tạm thời lên NH chủ động giảm bớt tiền huyđộng từ nguồn vốn này
năm 2011 năm 2012 năm 2013
2.1.1Cho vay theo thời hạn tín dụng
Đầu tư tín dụng trong năm 2011 là 315.5 tỷ đồng tăng 60% so với ngày bàngiao tương đương 100 tỷ đồng Đây là chỉ tiêu rất quan trọng nên chi nhánh AgribankThịnh Longraats chú trọng đến chất lượng và hiệu quả vốn đầu tư Với kết quả đạtđược năm 2011 chi nhánh đã đẩy mạnh cho vay hơn nữa và đã đa dạng hóa ccs đốitượng đầu tư theo sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường Năm 2012 dư nợ cho vay
Trang 23đạt 554.9 tỷ đồng tăng 76,51% so với năm 2011 với số tiền tuyêt đối là 241.4 tỷ đồng ,năm 2013 cho vay đạt 1,081.2 tỷ đồng tỷ lệ tăng 48,67% so với năm 2012, số tuyệt đối
là 562.3 tỷ đồng
Bảng 3:Tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng của NH Agribank Thịnh
Long qua 3 năm (2011 – 2013)
%
Sốtiền
Tỷtrọng
%
Số tiền trọngTỷ
%
Sốtiền
Tỷtrọng
%
Sốtiền
Tỷtrọng
%Ngắn
hạn 219.2 70 351.0 63 692.7 64,1 131.8 60,1 341.7 0,97Trung
hạn 94.3 30 124.0 22 181.7 16,8 29.7 31,4 57.7 46,5
Tổng 313.5 100 554.9 100 1,081.2 100 241.4 76,51 526.3 48,67Theo số liệu bảng trên ta thấy :
-Cho vay ngắn hạn: công tác đầu tư ngắn hạn của chi nhnhs luôn chiếm tỷ lệcao trong dư nợ tín dụng trong suốt ba năm 2011 – 2013 Cho vay ngắn hạn năm 2011
là 219.2 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 70% tổng dư cho vay, sang năm 2012 cho vay tăng lên là
351 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 63% trên tổng dư nợ cho vay năm 2012 Nhưng năm 2012tăng thấp hơn năm 2011 do chi nhánh tìm được doanh nghiệp lớn tại thị trấn cầnnguồn vốn dài hạn Năm 2013 chi nhánh tiếp tục cho vay 692.7 tỷ đồng đạt 64,1% sotổng dư nợ năm 2013
- Cho vay trung hạn: Do chi nhánh mới thành lập việc khai thác khách hàng cầnnguồn vốn trung hạn nhưng chi nhánh vẫn cần sang lọc, chọn lựa khách hàng có uy tínmới đầu tư vì vậy năm 2011 là 94.3 tỷ đồng , chiếm 30% tổng dư nợ cho vay Và có sựgiảm sút trong hai năm tiếp theo, dư nợ năm 2012 là 124 tỷ đồng chiếm 22% tổng dư
nợ giảm 8% so với năm 2011, năm 2013 đạt 181.7 tỷ đồng chiếm 16,8% tổng dư nợ vàgiảm 5,2% so với năm 2012 Qua đó ta thấy được chiến lược kinh doanh của chi nhánh
đã có nhiều thay đổi
Thúy
Trang 24- Cho vay dài hạn: Việc cho vay dài hạn là các bước tiếp theo của chi nhánh cụthể năm 2011 chi nhánh không cho vay đến 2012 cho vay là 79.9 tỷ đồng chiếm 14%trên tổng dư nợ cho vay và năm 2013 tiếp tục đầu tư vào khu công nghiệp như đóngtàu, nhà máy may đạt 206.8 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 19,1% so với năm 2012.
năm 2011 năm 2012 năm 2013
554.9
1081.2
79.9
206.8
Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn Tổng dư nợ
Biểu đồ 3: Tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng qua 3 năm
2.1.1 Cho vay theo đối tượng đầu tư
Bảng 4 : Tình hình cho vay theo đối tượng đầu tư của chi nhánh Agribank
Thịnh Long qua 3 năm ( 2011 – 2013)
Tỷtrọn
g %
Sốtiền
Tỷtrọn
g %
Sốtiền
Tươngđối
%
Sốtiền
Tươngđối
Theo số liệu ta có tình hình cho vay theo đối tượng đầu tư như sau :
Trang 25- Doanh nghiệp nhà nước: cho vay doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh dịch vụ, năm 2011 cho doanh nghiệp nhà nước vay là 3.9 tỷ đồngchiếm tỷ lệ 12% trên tổng dư nợ cho vay Năm 2012 do tình hình kinh tế ngày càngphát triển chi nhánh tiếp tục cho vay vốn làm nguồn vốn này tăng 83 tỷ đồng chiếm tỷ
lệ 16% trên tổng dư nợ cho vay , năm 2013 tiếp tục cho vay đạt 104.8 tỷ đồng chiếm
tỷ lệ 9,7% tổng dư nợ cho vay
-Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: năm 2011 chi nhánh cho vay 250.3 tỷ đồngchiếm tỷ lệ 79,3% trên tổng dư nợ cho vay, năm 2012 cho vay 258.6 tỷ đồng chiếm tỷ
lệ 49,8% giảm hơn năm 2011 do chi nhánh đầu tư vào nhiều lĩnh vực và phân tán rủi
ro trên tất cả các khoản đầu tư Năm 2013 chi nhánh đầu tư 538.4 tỷ đồng chiếm tỷ lệ49,8% so với năm 2012 số tuyệt đối tăng 8.3 tỷ đồng
-Hợp tác xã: Năm 2011 chi nhánh chưa đầu tư vào lĩnh vực này sang đến năm
2012 chi nhánh đầu tư 90 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 17,3% tăng 100% so với năm 2011, năm
2013 chi nhánh tiếp tục đầu tư 110.2 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 10.2 tỷ đồng tăng 21 tỷ đồng
Trang 26Biểu đồ 4: Tình hình đầu tư của chi nhánh vào các đối tượng qua 3 năm
(2011- 2013)
2.1.2Tình hình thu nợ
Song song với việc tăng doanh số cho vay chi nhánh NH Agribank Thịnh Longcũng không ngừng chú trọng đến công tác thu hồi nợ xấu, bởi vì công tác thu hồi nợxấu rất quan trọng Nếu thu hồi nợ xấu đạt hiệu quả cao sẽ làm giảm nợ xấu và doanhnghiệp cùng NH đều có lợi và đạt hiệu quả cao Kết quả thu nợ của NH AgribankThịnh Long qua 2 năm như sau:
a Thu nợ theo thời hạn tín dụng
Bảng 5 : Tình hình thu nợ theo thời hạn của Agribank Thịnh Long qua 3 năm
( 2011 – 2013) Đơn vị: Tỷ đồng
%
Sốtiền
Tỷtrọng
%
Sốtiền
Tỷtrọng
%
Sốtiền Tươngđối % tiềnSố Tươngđối %Ngắn
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Doanh số thu nợ ngắn hạn: năm 2011 đạt 901 tỷ đồng, chiếm 62% tổngdoanh số thu nợ Và doanh số này tưng lên 1.613 tỷ đồng năm 2012, tăng 79% so vớinăm 2011 tương đương 712 tỷ đồng Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2013 là 2.144 tỷđồng, chiếm 62% tổng doanh số thu nợ tưng 33% so với năm 2012
- Doanh số thu nợ trung hạn: công tác thu nợ trung hạn chi nhánh thựchiện khá tốt, năm 2011 là 548 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 38% tổng doanh số thu nợ năm
2012 là 750 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 30% tổng doanh thu số nợ năm 2012 nhưng tăng 326