1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi Casio lop 9 khu vuc nam 2012

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 418,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách làm gọn hơn nữa: Thực chất độ dày của cuộn vải được tạo nên do chiều dài và độ dày của tấm vải đó khi cuộn tròn quanh lõi gỗ hình trụ, vậy ta tính diện tích của hình chữ nhật với kí[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CUỘC THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

CASIO VÀ VINACAL NĂM 2012

Môn Toán lớp 9 THCS

(Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (5 điểm): Mỗi câu 2,5 điểm

Câu 1: Tính giá trị của biểu thức:

98 97 96

32 31 30

2

    

    

Câu 2: Rút gọn:

(Kết quả làm tròn đến 4 chữ số thập phân) Giải: Câu 1:

99 33 66 33

66 33

1

A

Thay x = 2 vào có A = 266 + 233 + 1 = (233)2 + 233 + 1 = (8589934592)2 + 8589934592 + 1 = (85899.105 + 34592)2 + 8589934592 + 1

= 858992.1010 + 2.85899.34592.105 + 345922 + 8589934592 + 1

Ta lập bảng tính như sau:

858992.1010 = 7 3 7 8 6 3 8 2 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2.85899.34592.105= 5 9 4 2 8 3 6 4 1 6 0 0 0 0 0

A = 7 3 7 8 6 9 7 6 3 0 3 4 2 8 1 4 1 0 5 7

Kết quả A = 73786976303428141057

Câu 2:

1 5 2 6 5 9 6 10 2009 2013 2010 2014

1 5 5 9 2009 2013 2 6 6 10 2010 2014

1

1 2 2013 2014 21,83246658 4

B

Kết quả: B = 21,8325

Trang 2

Bài 2: (5 điểm): Mỗi câu 2,5 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ABC có các điểm A và B cùng thuộc đồ thị hàm

3

y  x , các điểm B và C cùng thuộc đồ thị hàm số 5 3

3

y   x , các điểm C và

A cùng thuộc đồ thị hàm số 3 4

2

y    x

Câu 1: Xác định tọa độ các đỉnh của ABC

Câu 2: Tính số đo các góc trong B, C của ABC theo “độ, phút, giây”

Câu 1: Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ pt:

2

2

3

3

4 2

  

 

     



Dùng máy tính giải hệ pt tìm được nghiệm 4, 486216354

0,11482267

x y

 

Vậy tọa độ điểm A(4,48622 ; 0,11482)

Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ pt:

2

2

3

3 3

  

 

    



Dùng máy tính giải hệ pt tìm được nghiệm 3,65028154

0, 279240779

x y

  

Vậy tọa độ điểm B(3,65028 ; - 0,27924)

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ pt:

3

4

2

3 3

   

 



Dùng máy tính giải hệ pt tìm được nghiệm 4,344098806

0, 237900077

x y

 

Vậy tọa độ điểm C(4,34410 ; 0,23790)

Câu 2: Gọi góc tạo bởi các đường thẳng 2 2

3

3

2

y   x

với tia Ox lần lượt là α , β , γ Ta có:

Trang 3

0

quy trình bấm máy : SHIFT tan-1 ( √ 2 ÷ 3 SHIFT STO A

SHIFT tan-1 ( √ 5 ÷ 3 SHIFT STO B

180 0’’’ - SHIFT tan-1

( √ 3 ÷ 2 SHIFT STO C ALPHA B - ALPHA A = 0’’’ ( B  11027’35,36’)

ALPHA C - ALPHA B = 0’’’ ( C  102024’26,5’)

11 27' 35' , 102 24' 26'

Bài 3: (5 điểm): Mỗi câu 2,5 điểm

Câu 1: Cho một hình thoi ABCD có 2 đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm O Đường

trung trực d của đoạn thẳng AB tại điểm H cắt BD tại điểm M và cắt AC tại điểm N Biết

NA = a, MB = b Tính diện tích S của hình thoi khi a = 2603,1931cm, b =26032,012cm

Câu 2: Một mảnh đất phẳng có dạng một hình thang cân với chiều dài 2 đáy là 40m và

100m còn chiều cao của hình thang đó là 35m

a/ Tính độ dài cạnh bên của mảnh đất

b/ Trên mảnh đất đó, người ta làm 2 đường đi có chiều rộng bằng nhau, tim của mỗi đường tương ứng là đường trung bình của hình thang và trục đối xứng của nó Xác định chiều rộng của đường đi, biết rằng diện tích của đường đi chiếm 1

25 diện tích mảnh đất

Cách giải Câu 1:

Dễ dàng chứng minh được ∆AHN  ∆MHB (g.g)

(vì HB = HA)

* ∆AHN ∆AOB (g.g) => AH HN

AOOB

OAAHHB  bb

* ∆AHN vuông tại H  HN2 + HA2 = AN2 (2)  Từ (1) và (2) 

2

a HA b

  

  + HA

2

= a2

2

1 a

HA

b

  

 = a

2

 HA2 =

2 2

a b

ab  AB

2

= 4.AH2 =

2 2

4a b

ab

d

H N

M

O

D

C B

A

Trang 4

* ∆AOB vuông tại O  OA2 + OB2 = AB2  2 2 2 2 2

4

2

a b

a b

Vậy SABCD = 2.OA.OB =

Thay số tính được kết quả S = 5314454,712cm 2

Câu 2 a) Dễ thấy độ dài cạnh bên là: 352302  212546,09772229

Kết quả: 46,09772cm

b) Gọi chiều rộng của đường đi là x (m) ĐK 0 < x < 35

Diện tích đường đi dạng hình chữ nhật là 35x

Diện tích đường đi dạng hình thang cân là 70x

Diện tích của cả hai đường đi là 35x + 70x – x2

Diện tích của mảnh đất là: 100 40 35 2

2450( )

Theo bài ta có phương trình: 35x + 70x – x2 = 1 2450

25  x2 – 105x + 98 = 0

0,94178048 ( / )

104,0582195

x

 Do đó x  0,94178048

Kết quả x = 0,9417 m

Bài 4: (5 điểm): Mỗi câu 2,5 điểm

Cho dãy số {Un} với n là số tự nhiên khác 0, có U1= 1, U2= 2, U3= 3 và

3 2 2 3 1 2

U   U   U   U

Câu 1: Viết quy trình bấm máy tính Un+3 rồi tính U19 , U20, U66 , U67 , U68

Câu 2: Viết quy trình bấm máy để tính tổng của 20 số hạng đầu tiên của dãy số đó

Câu 1: Viết qui trình bấm máy tính Un+3 và tính U19 , U20, U66 , U67 , U68

1 SHIFT STO A 2 SHIFT STO B 3 SHIFT STO C

2 ALPHA C - 3 ALPHA B + 2 ALPHA A SHIFT STO A

2 ALPHA A - 3 ALPHA C + 2 ALPHA B SHIFT STO B

Trang 5

2 ALPHA B - 3 ALPHA A + 2 ALPHA C SHIFT STO C

   SHIFT  = …

U19 = 315 , U20 = - 142 , U66 = 2777450630 , U67 = - 3447965825 , U68 = - 9002867182

Câu 2: Tính tổng 20 số hạng đầu tiên của dãy (S20)

1 SHIFT STO A 2 SHIFT STO B 3 SHIFT STO C 6 SHIFT STO D

2 ALPHA C - 3 ALPHA B + 2 ALPHA A SHIFT STO A

ALPHA A + ALPHA D SHIFT STO D

2 ALPHA A - 3 ALPHA C + 2 ALPHA B SHIFT STO B

ALPHA B + ALPHA D SHIFT STO D

2 ALPHA B - 3 ALPHA A + 2 ALPHA C SHIFT STO C

ALPHA C + ALPHA D SHIFT STO D

     SHIFT  = …

Kết quả S 20 = 272 Bài 5: (5 điểm): Mỗi câu 2,5 điểm

Câu 1: Khi chia đa thức P(x) =x81ax57bx41cx19 2x1 cho x( 1) được số dư là 5

và chia P(x) cho (x – 2) được số dư là – 4

a/ Hãy tìm các số thực A, B biết đ thức Q(x)=x81ax57bx41cx19 AxB chia hết cho

đa thức x2

– 3x + 2

b/ Với giá trị của A, B vừa tìm được, hãy tính giá trị của đa thức:

R(x) = Q(x) – P(x) x81x572x412x192x1 tại x = 1,032012

Câu 2: Tìm các số dương a, b sao cho phương trình x3 – 17x2 + ax – b2 = 0 có 3 nghiệm

nguyên x1 , x2 , x3 biết rằng nếu phương trình bậc ba Ax3 + Bx2 + Cx + D = 0 có 3

nghiệmx1 , x2 , x3 thì:

1 2 3

1 2 1 3 2 3

1 2 3

B

A C

x x x x x x

A D

x x x

A

    



Câu 1: a/ Chia đa thức P(x) = x81ax57bx41cx192x1 cho x( 1) được số dư là 5

 P(1) = 1 + a + b + c + 2 + 1 = 5  a + b + c = 1

Chia đa thức P(x) =x81ax57 bx41cx192x1 cho x( 2) được số dư là – 4

Trang 6

 P(2) = - 4  81 57 41 19

2 a2 b2 c2  9 Q(x)=

81 57 41 19

ax

x  bxcxAxB chia hết cho đa thức x2 – 3x + 2 = (x - 1)(x - 2)  Q(1) = 0  1 + a + b + c + A + B = 0  A + B = - 2

 Q(2) = 0  81 57 41 19

2 a2 b2 c2 A2 B 0  2A + B = 9 Kết quả A = 11 ; B = - 13

b/ Ta có R(x) = x81x57 2x412x19 11x13  R(1,032012)  13,57511685

Kết quả 13,57512

Câu 2: Do a , b dương nên f(x) = x3 – 17x2 + ax – b2 < 0 với mọi x ≤ 0 vì vậy nếu phương trình có các nghiệm nguyên thì các nghiệm đó đều là số nguyên dương

Ta có

1 2 3

1 2 1 3 2 3

2

1 2 3

17

x x x x x x a

x x x b

   

Nên chỉ có các khả năng sau:

x3 15 14 13 12 11 10 9 8 13 12 11 10

Lần lượt kiểm tra trên máy tính nhờ khai báo x x x1 2 3 b

Bấm tiếp √ ALPHA A ALPHA B ALPHA C

Lần lượt bấm phím CALC và khai báo lần lượt x1 , x2 , x3 ta được:

(a, b)  {(80 , 8) ; (80 , 10) ; (90 , 12) ; (88 , 12)}

Tương ứng các nghiệm là (1 , 8, 8) ; (2 , 5 , 10 ) ; (3 , 6 , 8) ; (4 , 4 , 9)

Bài 6: (5 điểm): Một tấm vải hình chữ nhật có chiều rộng 1,2m dài 350m được cuộn chặt

xung quanh một lõi gỗ hình trụ có đường kính 10cm liên tục cho đến hết, sao cho mép vải theo chiều rộng luôn song song với trục của hình trụ Cho biết độ dày của cuộn vải đó sau

khi đã cuốn hết tấm vải, biết rằng tấm vải có độ dày như nhau là 0,15mm (kết quả tính theo xăng-ti-mét và làm tròn đến 3 chữ số thập phân)

Trang 7

Cách giải theo đáp án:

Giả sử sau khi cuộn hết tấm vải ta được n vòng, khi đó:

Chiều dài của vòng thứ nhất của cuộn vải là 2R1 = .100 mm

Chiều dài của vòng thứ hai của cuộn vải là 2R2 = .(100 + 2 0,15) mm

Chiều dài của vòng thứ ba của cuộn vải là 2R3 = .(100 + 4 0,15) mm

Chiều dài của vòng thứ n của cuộn vải là 2Rn = .[100 + 2.(n - 1) 0,15] mm

Tổng số chiều dài n vòng của cuộn vải là:

Sn = .100 + .(100 + 2 0,15) + …+ .[100 + 2.(n - 1) 0,15] = 350000

 100 n + 0,15.2 (1 + 2 + 3 +…+ n - 1) = 350000

 100 n + 0,15.2  1

350000 2

n n

    0,15 n2 + 99,85 n – 350000 = 0 vậy n  591,0178969 vòng

Vậy chiều dày của cuộn vải (trừ lõi) là 591,0178969 0,015 8,865 cm

Cách làm này có sai số lớn vì phải ghi kết quả tính nghiệm gần đúng của phương trình bậc 2 ra ngoài rồi mới nhập lại giá trị gần đúng này vào máy để tính tiếp

Cách của tôi : Thể tích của tấm vải tính ra cm3 là 120 35000 0,015 =63000 (cm3)

Thể tích của lõi gỗ là: 5.5..120 = 3000 (cm3)

Tổng thể tích của cuộn vải và lõi gỗ là 63000 + 3000 (cm3)

Vì lõi gỗ hình trụ nên cuộn vải có hình trụ với chiều cao bằng chiều rộng tấm vải do

đó diện tích mặt đáy của cuộn vải là: (63000 + 3000) : 120 (cm2)

 Chiều dày cuộn vải không kể lõi gỗ là:

63000 3000 5 8,860472223

120

Vậy chiều dày cuộn vải không kể lõi gỗ là 8,860 cm

Cách làm này hạn chế sai số vì tất cả đều tính liên tục trên máy tính cá nhân !

Cách làm gọn hơn nữa: Thực chất độ dày của cuộn vải được tạo nên do chiều dài và

độ dày của tấm vải đó khi cuộn tròn quanh lõi gỗ hình trụ, vậy ta tính diện tích của hình chữ nhật với kích thước là 35000cm và 0,015cm kết hợp với diện tích đáy lõi gỗ

có bán kính 5cm được tổng diện tích là:

35000 0,015 + 5 5 = 525 + 25 (cm2)

Trang 8

Quy ra hình tròn có diện tích như trên sẽ có bán kính là: 525 25  : (cm)

Vậy độ dày của cuộn vải không kể lõi gỗ là 525 25  :  5 8,860472223(cm)

Kết quả 8,860 cm

Câu hỏi cho phần thi đồng đội (thời gian 10 phút)

Người ta muốn làm một cầu thang để đi từ tầng dưới lên tầng trên của một nhà cao tầng Hình vẽ dưới đây là bản vẽ mặt cắt của cầu thang biểu diễn đường đi của một người

đi lên cầu thang, xuất phát từ điểm A ở chân cầu thang đi lên đến điểm B đầu cầu thang phía trên Cầu thang có một chiếu nghỉ EF, EF // AC ; E  Mx ; F  Ny Hãy xác định

chiều cao của chiếu nghỉ để đoạn đường đi AE + EF + FB ngắn nhất (Kết quả lấy làm tròn đến 5 chữ số ở phần thập phân)

Kết quả 1,67143m

Tóm tắt lời giải;

Dựng điểm D sao cho BDEF là hình bình hành  S = AE + EF + FB = AE + ED + DB Trong AED có AE + ED ≥ AD  S ≥ AD + EF

S nhỏ nhất là bằng AD + EF , điều này xảy ra khi

A, E, D thẳng hàng  E trùng với H (H là giao của

DA với Mx) khi đó F trùng K

Có HM // DP HM AM

3,5

AM DP

AP

Hết toàn bộ bài thi

3,9m

2,0m 0,8m 1,5m

y x

F E

B

A

D

P

K

2,0m 0,8m

1,5m

y x

F E

B

A

Ngày đăng: 09/11/2021, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w