1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ca nam

372 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 632,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng nhân vật văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản dã học.. Nêu các phương thức biểu đạt của cá[r]

Trang 1

- Hiểu thế nào là truyền thuyết

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiếttưởng tượng kì ảo

- HS kể tóm tắt được câu chuyện

- GDHS thái độ yêu quý người dân Việt

1 Kiến thức

- Định nghĩa truyền thuyết

- Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện như nguồn gốc Lạc Long Quân và Âu

Cơ, sự sinh nở của Âu Cơ

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốccao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệungười Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng cóchung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìmhiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy & trò và trò Nội dung cần đạt

I Đọc và tìm hiểu chung văn bản

Trang 2

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

Em hiểu ntn là truyền thuyết ?

? Theo em, truyện này có thể chia thành

mấy phần ? Nội dung chính của từng

phần ?

2 Chú thích

3 Thể loại và bố cục:

a Thể loại

Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời qúa khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhânvật lịch sử

b Bố cục: 3 phầnP1: Từ đầu đến Long Trang  Giớithiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

P2: Tiếp lên đường  Chuyện Âu Cơsinh nở kì lạ và Lạc Long Quân và Âu

Cơ chia conP2: Còn lại  Giải thích nguồn gốccon Rồng, cháu Tiên

II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản:

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới

thiệu như thế nào? (Nguồn gốc, hình

dáng, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- Tại sao tác giả dân gian không tưởng

tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ có

nguồn gốc từ các loài vật khác mà tưởng

tượng Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ

*Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần

*Lạc Long Quân

- Nòi rồng ở dưới nước

- Tài năng: có nhiều phép lạ,giúp dân diệt trừ yêu quái->Là ngườiđức độ, bảo vệ , giúp đỡ nhân dân,hình thành nếp sống văn hoá cho dân

Trang 3

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tưởng tượng Lạc Long

Quân và Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng

mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1

trong bốn con vật thuộc nhóm linh mà

nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn

nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ

không gì sánh được Tưởng tượng Lạc

Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên

phải chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi

nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn

thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ hiện lên

như thế nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự

kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con

ngươì, thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?

Đây là chi tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn

triển nhanh  nhấn mạnh sự gắn bó chặt

chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết

giữa các cộng đồng người Việt

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK

và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vôcùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm,lớn nhanh như thổi

 Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu

kì, nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thểhiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộngđồng người Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 người con xuống biển

- 50 Người con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phương,dựng xây đất nước

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu

Trang 4

- Bằng sự hiểu biết của em về lịch sử

chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng

đất nước, em thấy lời căn dặn của thần

sau này có được con cháu thực hiện

không?

* GV bình: Lịch sử mấy ngàn năm dựng

nước và giữ nước của dân tộc ta đã chứng

minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị

lâm nguy, nhân dân ta bất kể trẻ, già, trai,

gái từ miền ngược đến miền xuôi, từ

miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng

lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù

Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ

áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và

ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã,

đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xưa kia bằng những việc

làm thiết thực

- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết

tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng kì ảo?

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết

không có thật được dân gian sáng tạo ra

nhằm mục đích nhất định

- Trong truyện này, chi tiết nói về Lạc

Long Quân và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh

nở kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì

ảo Vai trò của nó trong truyện này như

thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc như

vậy có ý nghĩa gì?

phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữvững đất đai Thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất DT Mọi người ở mọivùng đất nước đều có chung mộtnguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kìảo:

-Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảotrong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồngốc giống nòi, dân tộc để chúng tathêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên,dân tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệuHùng Vương, lập kinh đô, đặt tênnước

Trang 5

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật lich sử

trong truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật lịch sử là mười

mấy đời vua Hùng trị vì còn một bằng

chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là

lăng tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây

hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn

đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở

thành một ngày Quốc giỗ của cả dân tộc,

ngày cả nước hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

HS đọc

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Giải thích nguồn gốc của người VN

là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng địnhnguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là cóthật

- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy

- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánhhoặc quà dâng vua

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt.

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn

bản Bánh chưng, bánh giầy

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao laođộng, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kỹ năng

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

B Chuẩn bị

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay

đỗ gói bánh chưng, bánh giầy

- Học sinh: + Soạn bài

- Phương pháp: Đọc, phân tích

* Ho t ạ động 2: Đọc, hi u v n b n.ể ă ả

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế

Trang 7

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:

- Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- Ý định của vua ra sao?(quan điểm

của vua về việc chọn người nối ngôi)

- Vua chọn người nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là 1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đương

thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị

vua như thế nào?

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôicho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng,bánh giầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phầnP1 : Từ đầu chứng giám: Vua Hùng chọnngười nối ngôi

P2: Tiếp hình tròn: Cuộc thi tài giữa cácLang

P3: Còn lại: Kết quả cuộc thi

II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nướcthái bình, nhân dân no ấm, vua đã giàmuốn truyền ngôi

- Tiêu chuẩn: Nối chí vua, không nhấtthiết là con trưởng

- Hình thức: Ra câu đố dâng lễ vật

-> Vua chú trọng tài trí hơn trưởng thứ

Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi

từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Đây là một vị vua anh minh)

2 Cuộc thi tài giữa các Lang

+ Các Lang: thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon

Suy nghĩ hạn hẹp, càng biện lễ thật hậucàng xa rời ý vua

+ Lang Liêu:

- Cùng là con vua nhưng chàng sớm mồcôi, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng.-> Chàng buồn vì không có lễ vật

Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra

ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa,trồng khoai Lang Liêu thân thì con vuanhưng phận thì gần gũi với dân thường

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạocủa Lang Liêu

Trang 8

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang như thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được chọn để

nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có

ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng

nghề nông (là nghề gốc của đất nước

làm cho nhân dân được no ấm) vừa

có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính

Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta.

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con người có thể nối chí vua.

Đem cái quí nhất của trời đất của

ruộng đồng do chính tay mình làm ra

mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên

vua thì đúng là con người tài năng,

thông minh, hiếu thảo.

- Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loạibánh

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn làm người nốingôi

- Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen,thực phẩm lại thông thường, đơn giản.Đặc biệt là vua đã tìm thấy ý nghĩa tượngtrưng của nó Nối ý Vua(ý dân) hợp với ýtrời

* Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổtruyền

- Giải thích phong tục làm bánh chưng,bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên củangười Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước tháibình, nhân dân no ấm

* Ghi nhớ:

SGK- Tr12III Tổng kết:

Trang 9

* Ghi nhớ:

SGK- Tr12

* Hoạt động 3: Luyện tập IV Luyện tập:

- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện

bánh chưng, bánh Giầy?

- Đọc truyện này, em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyềnthuyết Bánh chưng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trongtruyện mà em thích nhất

- Lang Liêu được thần báo mộng: đây làchi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn củatruyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở mộtđất nước mà cư dân sống bằng nghề nông,thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọngcủa sản phẩm do con người làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây làcách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét

về văn hoá Những cái bình thường, giảndị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũngchính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm củanhân dân về hai loại bánh và phong tụclàm bánh

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

_

Trang 10

Ngày soạn: 12/08/2013

Giảng:

TIẾT 03: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

B Chuẩn bị

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

- Phương pháp: Đọc, phân tích

* Hoạt động 2:Hình th nh ki n th c m ià ế ứ ớ

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

I Khái niệm về từ

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã được phân cách bằng

dấu gạch chéo, em hãy lập danh

sách các từ và các tiếng ở câu trên?

Trang 11

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của

các từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp

với nhau có tác dụng gì? (Tạo ra

lại khái niệm về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ ,đấy, nước, ta,chăm, nghề,

1 Bài 1 - T14:

a Từ :nguồn gốc, con cháu -> từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô

dì, chú cháu, anh em

Trang 12

2 Bài 2- T14:

Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

3 Bài 3- T14:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánhnướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh

tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn,bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng,bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc,bánh quấn thừng

4 Bài 4 - T15:

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở,sụt sùi, rưng rức

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh củaLang Liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 13

TIẾT 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

B Chuẩn bị

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

- Phương pháp: Đọc, phân tích

Hs theo dõi các ngữ liệu

Trong đời sống, khi có một tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu

đạt cho mọi người hay ai đó được

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

Trang 14

biết thì em làm thế nào?

Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào?

Em hiểu thế nào là giao tiếp?

Trong cuộc sống con người, trong

xã hội, giao tiếp có vai trò vô cùng

quan trọng Không có giao tiếp con

người không thể hiểu nhau, xã hội sẽ

Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như

thế nào (về luật thơ và về ý)

Theo em câu ca dao đó đã có thể coi

là một văn bản chưa? Vì sao?

Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm học

có phải là một văn bản không? vì

sao?

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu

trưởng là một văn bản vì đó là chuỗi

lời nói có chủ đề, có sự liên kết về

nội dung: báo cáo thành tích năm

học trước, phương hướng năm học

mới.

Bức thư em viết cho bạn bè, người

thân có phải là một văn bản không?

- Là một văn bản vì có chủ đề, có

nội dung thống nhất tạo sự liên kết

đó là dạng văn bản viết.

Những đơn xin học, bài thơ, truyện

cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám

cưới… có phải đều là văn bản

không?

Gv lấy thêm một vài ví dụ:

- Tự sự: Con rồng, cháu Tiên.

- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.

- Biểu cảm: Thư từ, những câu ca

dao về tình cảm gia đình.

-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm…

- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lílẽ

=> Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiệnngôn từ

- Câu ca dao trên được sáng tác ra đểkhuyên nhủ

- Chủ đề: giữ chí cho bền

- Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạtmột ý trọn vẹn (Chí hướng, hoài bão)

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng làmột dạng văn bản nói

- Bức thư là một văn bản vì có chủ đề, cónội dung thống nhất tạo sự liên kết đó làdạng văn bản viết

- Đơn xin học, bài thơ, truyện, câu đối,thiếp mời…Là những văn bản vì chúng cómục đích, thông tin, yêu cầu, thể thức nhấtđịnh

Trang 15

miệng trễ” có hàm ý nghị luận.

- Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh

thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh.

- Hành chính công vụ: Đơn từ, báo

cáo, thông báo, giấy mời

=> Có chủ đề, liên kết mạch lạc, có

phương thức biểu đạt để thực hiện

mục đích giao tiếp

Vậy văn bản là gì?

Tùy mục đích giao tiếp khác nhau sẽ

có các kiểu văn bản khác nhau

Mục đích giao tiếp

1 Tự sự Trình bày diễn biến sựviệc.

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật,con người

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá, bànluận

5 Thuyết minh. Giới thiệu đặc điểm,

* Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọnkiểu văn bản và phương thức biểu đạt phùhợp

Trang 16

* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8

Ngày tháng năm 2013

Tổ chuyên môn ký duyệt đầu tuần

Nguyễn Thị Kim Yến _

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 17

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.

II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:

1 Đọc & kể:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi 3 HS lần lượt đọc

Em hãy kể tóm tắt những sự việc

chính của truyện?

Kể tóm tắt những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệmđánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

Trang 18

Thánh Gióng ra đời như thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

Vì sao nhân dân muốn sự ra đời

của Gióng kì lạ như thế?

Trong quan niệm dân gian, đã là

bậc anh hùng thì phi thường, kì lạ

trong mọi biểu hiện, kể cả lúc

được sinh ra.

Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là

con của một bà mẹ nông dân

chăm chỉ làm ăn và phúc đức Em

nghĩ gì về nguồn gốc đó của

Gióng?

* Thảo luận trả lời

- Gióng là con của người nông

dân lương thiện.

- Gióng gần gũi với mọi người.

- Gióng là người anh hùng của

nhân dân.

Gọi HS đọc đoạn 2

Bấy giờ có giặc Ân đến xâm

phạm bờ cõi nước ta, thế giặc

mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả đi

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương vànhững dấu tích còn lại của Thánh Gióng

II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ướm chân

- Thụ thai 12 tháng mới sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cười, đi;

 Khác thường, kì lạ, hoang đường

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

Trang 19

khắp nơi rao tìm người tài giỏi

cứu nước

Sứ giả là ai?

Nghe sứ giả rao tìm người tài

giỏi cứu nước thì đứa bé lên ba

cất tiếng nói đầu tiên là tiếng nói

gì?

Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa

sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân

hình Gióng có đổi khác không?

Điều đó nói lên suy nghĩ và ước

của nhân dân về người anh hùng

mong gì đánh giặc?

- Người anh hùng là người khổng

lồ trong mọi sự việc, kể cả sự ăn

uống

- Ước mong Gióng lớn nhanh để

kịp đánh giặc giữ nước

Những người nuôi Gióng lớn lên

là ai? Nuôi bằng cách nào?

Như thế Gióng đã lớn lên bằng

cơm gạo của nhân dân Điều này

có ý nghĩa gì?

Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,

áo giáp sắt khi đi đánh giặc đã

giúp em hiểu gì về người dân

xưa?

- Hs trả lời, Gv kết luận:

Các chi tiết đó giúp ta hiểu được

những thành tựu khoa học, kỹ

thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu

chống giặc ngoại xâm

? Việc Gióng dùng gậy tre đánh

giặc còn mang ý nghĩa ntn?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời- Gv kết

luận:

Gióng nhổ tre đánh giặc còn

chứng tỏ không những đánh giặc

bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí

thô sơ nhất như gậy gộc, cỏ cây

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòiđánh giặc

-> Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu

tiên với người anh hùng.

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánhgiặc

+ Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắng giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căngđứt chỉ

- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con

- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôichú bé

-> Sức mạnh của người anh hùng và tinh thầnđoàn kết của dân tộc

- Roi sắt, áo giáp sắt, ngựa sắt là thành tựu vănhoá kỹ thuật của nhân dân

Trang 20

thiên nhiên.

Câu chuyện kết thúc bằng sự việc

gì?

Tại sao đánh giặc xong Gióng lại

bay lên trời? chi tiết đó có ý nghĩa

ntn?

Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại

rất phi thường Hình ảnh của

Gióng bay lên trời là biểu tượng

của sự sống mãi của người dân

Văn Lang

Theo em truyện có ý nghĩa ntn?

Truyện biểu tượng của ý thức và

sức mạnh bảo vệ đất nước đồng

thời thể hiện ước mơ về người

anh hùng cứu nước chống giặc

ngoại xâm của dân tộc ta thời

Tại sao hội thi thể thao trong nhà

trường lại mang tên "Hội khoẻ

Phù Đổng"

* Hình tượng Gióng là biểu tượng tốt đẹp vàphi thường, bất tử của người dân Văn Lang ->

mơ ước về người anh hùng dân tộc

3 Ý nghĩa của truyện

- Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm

Trang 21

- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

1 Kiến thức

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và"tráng

I Từ thuần Việt và từ mượn

1 Ngữ liệu

Sgk T24

2 Nhận xét

Trang 22

Trong số đó một số từ đã được việt hoá ở

mức cao như: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga

Gv gọi hs đọc đoạn trích

Em hiểu ntn về ý kiến của Bác?

Ngôn ngữ ta không có thì cần phải

mượn đó là mặt tích cực để làm giàu

ngôn ngữ cho dân tộc Còn những từ có

sẵn của mình có thể dùng được mà

không dùng lại đi mượn ngôn ngữ của

nước khác thì đó là sự tiêu cực, càng làm

cho ngôn ngữ bị pha tạp mà thôi

Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?

- Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ

- Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếngviệt

* Ghi nhớ sgk/25III Luyện tập:

1 Bài 1 - T26

Ghi lại các từ mượn

Trang 23

- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk

- Gv sửa lại

Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm

Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh

a Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạcnhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mượn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn xơn, in-tơ-nét

- Yếu nhân: người quan trọng+ Yếu: quan trọng

+ Nhân: người

3 Bài 3 - T26

Hãy kể tên một số từ mượn

- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít,

* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà

4 Củng cố:

- Nhận xét giờ

Trang 24

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

- Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mụcđích giao tiếp

3 Bài mới

Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ratrong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

Trang 25

Trả lời câu hỏi a.

Trong trường hợp trên nếu muốn cho

mọi người biêt Lan là một người bạn

tốt, em phải kể những việc như thế nào

về Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu

chuyện không liên quan đến Lan là

người bạn tốt thì câu chuyện có ý

nghĩa không?

(Câu chuyện lạc đề, không đáp ứng

được nhu cầu của người nghe)

- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? Ở

thời nào? Kể về việc gì?

- Hãy liệt kê các sự việc trước sau của

truyện?

- Vậy tự sự có ý nghĩa như thế nào?

Tự sự giúp người nghe hiểu biết về ,

sự vật, sự việc Để giải thích, khen,

ngườichê qua việc người nghe thông

báo cho biết

Hs đọc to

- Kể chuyện để biết, để nhận thức vềngười, sự vật, sự việc, để giải thích đểkhên chê, để học tập

- Đối với người nghe là muốn tìm hiêủ,muốn biết, đối với người kể là thông báo,cho biết, giải thích

+ Câu chuyện lạc đề, không đáp ứngđược nhu cầu của người nghe)

- Các sự việc trước sau của truyện ThánhGióng

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩcưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt đi đánhgiặc

5 Thánh Gióng đánh tan giặc

6 Thánh Gióng bay về trời

7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lại

 Trình bày một chuỗi các sự việc liêntiếp

c Kết luận:

- Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi các sự việc từ sự việc này đến sựviệc kia… kết thúc để thể hiện một ýnghĩa

- -Giả thích sự việc, tìm hiểu con người,nêu vấn đề, khen, chê

* Ghi nhớ

Sgk T28

Trang 26

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 3: Luyện tập

Hướng dẫn làm bài tập 1

ở truyện này, phương thức tự sự thể

hiện như thế nào?

II Luyện tập.

1 Bài 1-T 28

-Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông gìamang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tựthời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúcbất ngờ; thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống,

dù kiệt sức thì sống cùng hơn chết

Trang 27

-Truyện kể ở ngôi thứ mấy?

-ý nghĩa của truyện là gì?

Hướng dẫn làm bài tập 2

Đây có phải là văn bản tự sự không?

Vì sao?

Hướng dẫn làm bài tập 3

Học sinh đọc yêu cầu trong SGK và

trả lời câu hỏi

-Truyện kể ở ngôi thứ 3

- ý nghĩa: Cầu được ước thấy

Ngợi ca trí thông minh , linh hoạt

Tư tưởng yêu cuộc sống

2 Bài 2 -T 28

- Đây là bài thơ tự sự

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủnhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn quá nên

đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèothèm quá đã chuôi vào bẫy ăn tranh phầncủa chuột và ngủ ở trong bẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưngbài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việcnhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình

 Bài thơ tự sự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bàithơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuộtnhắt bằng cá nướng thơm lừng, treo lơ lửngtrong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ănnên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bịsập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choékhóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem,

bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn

cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đangcuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đangmơ

-Mục đích: Chế giễu tính tham ăn của mèokhiến mèo dính bẫy của chính mình

3 Bài 3 - T 28

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lạicuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ

3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánhquân Tần xâm lược là một bài trong LS lớp6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự vớinghĩa kể chuyện, kể việc

Trang 28

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử.

* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

_

Ngày 26 tháng 8 năm 2013

Tổ chuyên môn ký duyệt tuần 2

Nguyễn Thị Kim Yến _

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyềnthuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kỹ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

B Chuẩn bị

- Giáo án, sgk

- Phương pháp: Đọc, phân tích

C Tiến trình lên lớp

Trang 29

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại

- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?

- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4

- Theo em, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có phải

là từ thuần Việt không? Nó thuộc lớp từ

nào mà ta mới học?

- VB: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là truyện

truyền thuyết, em hãy xác định bố cục 3

phần của truyện?

- Truyện có mấy nhân vật? nhân vật nào

là nhân vật chính? Vì sao?

.- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:

- Sính lễ của vua Hùng

- Sơn Tinh rước Mị Nương về núi

- Thuỷ Tinh nổi giạn

- Hai bên giao chiến

- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh

* Nhân vật :

- Truyện có 5 nhân vật

- Nhân vật chính , Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: cả hai dều xuất hiện ở mọi sự việc.Hai vị thần này là biểu tượng của thiênnhiên, sông núi cùng đến kén rể, đisuốt diễn biến câu chuyện

II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản

1 Vua Hùng kén rể:

Trang 30

điều gì?

- Ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự

việc gì?

- Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?

- Qua đó em thấy hai thần như thế nào?

- Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi

nào?

- Thái độ của Vua Hùng ra sao?

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?

- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua

Hùng?

- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý

chọn Sơn Tinh nhưng cũng không muốn

mất lòng Thuỷ Tinh nên mới bày ra cuộc

đua tài về nộp sính lễ Ý kiến của em như

thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng

về phía ai? Vua Hùng là người như thế

nào?

- Thái độ của vua Hùng cũng chính là

thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật?

Đó là thái độ như thế nào?

* GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng

ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng

lúa nước Núi và đất là nơi họ xây dựng

bản làng và gieo trồng, là quê hương, là

ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng

chất phù sa cùng nước để cây lúa phát

triển nhưng nếu nhiều nước quá thì sông

nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng

xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh tai

họa đối với tổ tiên người Việt

- Ai là người được chọn làm rể Vua

Hùng?

- Em hãy tưởng tượng cảnh Sơn Tinh

rước Mị Nương về núi ( GV đọc cho hs

tham khảo đoạn thơ trong bài thơ "Sơn

Tinh, Thủy Tinh"- Nguyễn Nhược

- Mị Nương xinh đẹp, nết na

- Vua Hùng muốn kén cho con mộtngười chồng xứng đáng

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn vàcuộc giao tranh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tàinăng siêu phàm, họ có chung một ướcnguyện là được cưới Mị Nương làm vợ

- Hai vị thần cùng xuất hiện, tài năngngang nhau

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặtđiều kiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khókiếm nhưng đều là những con vật sống

ở trên cạn

- Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng

về phía Sơn Tinh, vua đã bộc lộ sựthâm thuý, khôn khéo

- Sơn Tinh đến sớm hơn , lấy dượccông chúa

Trang 31

- Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh mới

giận, em hãy thuật lại cuộc giao tranh

giữa hai chàng?

- Trong trí rưởng tượng của người xưa,

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đại diện cho lực

lượng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa, Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh em thấy chi tiết nào là

nổi bật nhất? Vì sao?

- Kết quả cuộc giao tranh?

Ý nghĩa của truyện là gì?

Hs đọc

* Hoạt động 3: Luyện tập

-Thuỷ Tinh ghen tức

b Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- Thuỷ Tinh đại diện cho cái ác, chohiện tượng thiên tai lũ lụt

- Sơn Tinh: đại diện cho chính nghĩa,cho sức mạnh của nhân dân chốngthiên tai

- Chi tiết: nước sông dâng miêu tảđúng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉ củanhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh

- Năm nào cũng thắng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Tưởng tượng phong phú kỳ ảo

- Xây dựng hình tượng hình tượngnghệ thuật kì ảo mang tính tượng trưng

và khái quát cao

2 Nội dung

- Giải thích hiện tượng mưa gió, bãolụt, phản ánh ước mơ của nhân dân tamuốn chiến thắng thiên tai, bão lụt, cangợi công lao trị thuỷ, dựng nước củacha ông ta

* Ghi nhớ:

SGK- Tr34

IV Luyện tập

1 Kể diễn cảm truyện?

2 Từ truyện , Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ,

em suy nghĩ gì về chủ trương xâydựng, củng cố đê điều, nghiêm cấmnạn phá rừng trồng thêm

* Gợi ý: Đảng và nhà nước ta đã ý thứcđược tác hại to lớn do thiên tai gây ranên đã chỉ đạo nhân dân ta có nhữngbiện pháp phòng chống hữu hiệu, biếnước mơ chế ngự thiên tai của nhân dânthời xưa trở thành hiện thực

3 Vì sao văn bản ST,TT được coi là

Trang 32

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ.

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

1 Kiến thức

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kỹ năng

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

Những từ sau đây từ nào là từ mượn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu)

Trang 33

- Các chú thích trên ở văn bản nào?

- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận?

Các bộ phận được ngăn cách bằng

dấu hiệu ngữ pháp nào?

Dấu 2 chấm

Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ?

- Em hiểu từ "đi", "chạy" nghĩa là thế

nào?

- Từ ông, bà chú, mẹ cho ta biết

điều gì?

=>(cho ta biết được tính chất, hoạt

động, quan hệ mà từ biểu thị)

- Nghĩa của từ ứng với phần nào

- Nao núng: Trái nghĩa

- Gv cho hs tìm hiểu một số chú

thích ở sgk và cho các em xác định

các cách giải nghĩa của từ đó

Nghĩa của từ được giải thích bằng

cách nào?

Hs đọc phần ghi nhớ

Đọc lại một vài chú thích trong

các văn bản đã học, cho biết mỗi

1 Ngữ liệu:

SGK - Tr35

2 Nhận xét:

- Hai bộ phận:

+ Từ: tập quán, lẫm liệt, nao núng

+ Nội dung của từ: Nêu ý nghĩa của từ (ứngvới phần ND trong mô hình)

- Bộ phận sau dấu hai chấm nêu lên nghĩacủa từ

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong

- Nao núng, lẫm liệt: Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để giải thích

Trang 34

chú thích được giảI nghĩa từ theo

cách nào?

Điền từ thích hợp vào ô trống?

Gv dùng bảng phụ viết săn cho Hs

lên điền

- Điền từ thích hợp vào ô trống?

-GiảI thich các từ sau?

- Cầu hôn, Lạc hầu: Trình bày khái niệm

+ Nghĩa trong truyện:

- Mất (theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ):không biết ở đâu

- Mất (thông thường) không còn được sở hữu, không còn thuộc về mình nữa

* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà

4 Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ

-Tập giải nghĩa các từ: Bản sắc, bản lĩnh, bản ngữ

+ Bản sắc: Màu sắc, tính chất riêng tạo thành đặc điểm chính

+ Bản lĩnh: Đức tính tự quyết định một cách độc lập thái độ hành động của mình không vì áp lực bên ngoài mà thay đổi quan điểm

+ Bản ngữ: Ngôn ngữ của bản thân dân tộc được nói đến phân biệt với những ngôn ngữ khác

Trang 35

TIẾT 11: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Kiến thức

- Vai trò của sự việc trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự,

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề tài cụ thể

Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự?

Vì sao em cho đó là văn bản tự sự ?

3 Bài mới

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh

- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu,

sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự

việc kết thúc trong các sự việc trên?

Có thể bỏ sự việc nào hoặc đảo vị trí

sự vật nào trong các sự kiện đó ?

Các sự việc này có mối quan hệ với

nhau như thế nào ?

I Đặc điểm của sự việc và nhân vậttrong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

a Ngữ liệu:

b Nhận xét

1.a

- Sự việc mở đầu: 1

- Sự việc phát triển: 2, 3, 4

- Sự việc cao trào: 5,6

Trang 36

Trong văn bản tự sự, các sự việc được

những nội dung cụ thể của sự việc

trong văn tự sự

- Hãy tưởng tượng nếu Thuỷ Tinh

thắng thì sẽ ra sao?

- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì đất bị ngập

chìm trong nước, con người không thể

sống và như thế ý nghĩa của truyện sẽ

bị thay đổi.

Hs trả lời gợi ý c

Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể đối với Sơn Tinh và vua

Hùng?

Trong truyện ta thấy Sơn Tinh nhiều

lần thắng Thuỷ Tinh việc thắng ấy có ý

1.b

+ Việc do ai làm? (nhân vật)+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)+ Xảy ra như thế nào? (diễn biến)+ Kết quả ra sao? (kết quả)

-> Sự việc trong văn tự sự được trình bàymột cách cụ thể gồm 6 yếu tố : Thời gian,địa điểm, nhân vật, nguyên nhân, diễnbiến, kết quả)

1.c

Sơn Tinh có tài xây lũy đất chống lụt,sính lễ là sản vật trên cạn dễ cho SơnTinh hơn, Sơn Tinh thắng Thủy Tinh liêntục

- Sơn Tinh đã thắng Thuỷ Tinh hai lần

và mãi mãi Điều đó ca ngợi sự chiếnthắng lũ lụt của Sơn Tinh

Sự việc trong văn tự sự phải được lựachọn cho phù hợp với chủ đề, tư tưởngmuốn truyền đạt

c Kết luận:

- Sự việc trong văn tự sự phải đượcchọn lọc và sắp xếp theo một trình tự hợplý

2 Nhân vật trong văn tự sự

a Ngữ liệu:

Sơn Tinh, Thủy Tinh

b Nhận xét

Trang 37

Nhân vật trong tự sự là ai?

Ai là nhân vật chính có vai trò quan

trọng nhất?

Ai là nhân vật phụ?

Nhân vật phụ có thể bỏ được không?

Vì sao?

(Không - Có quan hệ với NV chính,

giúp nhân vật chính hoạt động)

Các nhân vật được kể như thế nào?

- Nhân vật trong văn tự sự được thể

hiện qua những mặt nào ?

GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra

nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải

thể hiện khi muốn kể về nhân vật

Hệ thống nhân vật nào đóng vai trò

chủ yếu trong văn bản ?

HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3: Luyện tập

Cho Hs làm bài tập vào bảng phụ

* Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

- Nhân vật là kẻ vừa thực hiện các sựviệc vừa là kẻ được nói tới, được biểudương hay lên án

- Nhân vật chính: Sơn Tinh và ThủyTinh

- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương

- Không thể bỏ bớt nhân vật phụ

=> Vai trò của nhân vật:

+ Là người làm ra sự việc+ Là người được thể hiện trong văn bản.+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện chủ đề tưởng của tácphẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạtđộng

* Cách thể hiện của nhân vật:

- Được gọi tên

- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tàinăng

- Được kể việc làm, hành động, ý nghĩ,lời nói

- Được miêu tả chân dung, trang phục,dáng điệu

- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu thểhiện tư tưởng văn bản Nhân vật phụ giúpnhân vật chính hoạt động

Trang 38

Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân

dung

Tài năng Việc làm

Vua Hùng Hùng

Mị Nương Mị Nương Công chúa

Sơn Tinh Sơn Tinh ở vùng núi

Thủy Tinh Thủy Tinh ở vùng nước

thẳm

Không - Có tài lạ - Cầu hôn,

đánh SơnTinh

- Gv chốt:

+ Nhân vật chính được kể nhiều phương diện

+ Nhân vật phụ chỉ nói qua, nhắc tên

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Kiến thức

- Vai trò của sự việc trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự,

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề tài cụ thể

Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự?

Vì sao em cho đó là văn bản tự sự ?

Trang 39

3 Bài mới.

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 3: Luyện tập

Chỉ ra các sự việc mà nhân vật đã làm

trong STTT?

Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật?

Tóm tắt theo các nhân vật chính?

- Nhân vật chính: Nguồn gốc, tài năng

- Sự việc đi cầu hôn

- ST đến trước - TT đến sau

- Hai bên giao tranh->Kết quả

II Luyện tập

1 Bài 1 T38 -Vua Hùng kén rể

- Mị Nương: Lấy chồng

- Sơn Tinh: Cầu hôn, sính lễ đến trướclấy Mị Nương

-Thuỷ Tinh: Cầu hôn, đến sau, khônglấy được Mị Nương, nổi giận

-> Hai bên giao tranh: Sơn Tinh thắng,Thuỷ Tinh thua

a Vai trò:

- Sơn Tinh-Thuỷ Tinh: nhân vật chính

- Vua Hùng, Mị Nương: nhân vật phụ

* Ý nghĩa:

- Sơn Tinh: Tượng trưng cho sứcmạnh chiến thắng, chinh phục thiênnhiên ->ý chí chống thiên tai của nhândân ta

-Thuỷ Tinh: Tượng trưng cho sứcmạnh thiên nhiên (thiên tai, lũ l

b Tóm tắt truyện theo sự việc của cácnhân vật chính:

Thời vua Hùng Vương thứ 18,

ở vùng núi Tản Viên có chàng ST cónhiều tài lạ ở miền nước thẳm cóchàng TT tài năng không kém Nghetin vua Hùng kén chồng cho công chúaMị Nương, hai chàng đến cầu hôn VuaHùng kén rể bằng cách đọ tài ST đemlễ vật đến trước lấy được Mị Nương

TT tức giận đuổi theo hòng cướp lại MịNương Hai bên đánh nhau dữ dội STthắng bảo vệ được hạnh phúc củamình, TT thua mãi mãi ôm mối hậnthù Hàng năm TT đem quân đánh STnhưng đều thua gây ra lũ lụt ở lưu vựcsông Hồng

Trang 40

Giải thích nhan đề truyện? Có thể đổi

được không?

c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể : Chưa nóiđựơc thực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng,đánh đồng nhân vật, không thoả đáng

- Gọi: Bài ca chiến công của SơnTinh”: Quá nhấn mạnh Sơn Tinh

2 Bài 2 T39 Tưởng tượng để kểDự định:

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Tập tóm tắt một văn bản đã học theo nhân vật?

- Học bài và chuẩn bị bài tập cho tiết 13 (Văn bản tự học có hớng dẫn) _

Ngày 03 tháng 9 năm 2013

Tổ chuyên môn ký duyệt đầu tuần

Nguyễn Thị Kim Yến _

Ngày soạn: 06/9/2013

Giảng:

TIẾT 13: (HDĐT) SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

Ngày đăng: 09/11/2021, 06:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần *Lạc  Long  Quân  - Giao an ca nam
Hình d áng: Xinh đẹp tuyệt trần *Lạc Long Quân (Trang 2)
- GV treo bảng phụ đã viết VD. Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuơI1/và/  cách/  ăn  ở/ - Giao an ca nam
treo bảng phụ đã viết VD. Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuơI1/và/ cách/ ăn ở/ (Trang 10)
- GV treo bảng phụ. - Giao an ca nam
treo bảng phụ (Trang 11)
rất phi thường. Hình ảnh của - Giao an ca nam
r ất phi thường. Hình ảnh của (Trang 20)
Nê uý nghĩa của truyền thuyết Thánh Giĩng? Trong truyện đĩ, em thích hình ảnh,  chỉ  tiết  nào  nhất?  Vì  sao?  - Giao an ca nam
u ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Giĩng? Trong truyện đĩ, em thích hình ảnh, chỉ tiết nào nhất? Vì sao? (Trang 29)
-Giáo án, sek, bảng phụ. - Giao an ca nam
i áo án, sek, bảng phụ (Trang 38)
*Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới - Giao an ca nam
o ạt động 2:Hình thành kiến thức mới (Trang 39)
*Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới - Giao an ca nam
o ạt động 2:Hình thành kiến thức mới (Trang 45)
*Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới - Giao an ca nam
o ạt động 2:Hình thành kiến thức mới (Trang 48)
- Hình thể: Bé nhỏ.... lđ - Giao an ca nam
Hình th ể: Bé nhỏ.... lđ (Trang 54)
*Về hình thức: - Giao an ca nam
h ình thức: (Trang 61)
+ Sinh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên  tưởng.  - Giao an ca nam
inh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tưởng. (Trang 71)
-Vua ra câu đỗ dưới hình thức lệnh vua ban.  - Giao an ca nam
ua ra câu đỗ dưới hình thức lệnh vua ban. (Trang 78)
a.Từ đầu = hình vẽ: giới thiệu nhân vật - Giao an ca nam
a. Từ đầu = hình vẽ: giới thiệu nhân vật (Trang 90)
1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào trong các câu chuyện  cơ  tích  đã  học.  - Giao an ca nam
1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào trong các câu chuyện cơ tích đã học. (Trang 94)
- GV treo bảng phụ đã viết VD -  Gọi  HS  đọc  - Giao an ca nam
treo bảng phụ đã viết VD - Gọi HS đọc (Trang 95)
- GV treo bảng phụ - Giao an ca nam
treo bảng phụ (Trang 99)
- Chưa biết hình thù con voi. - Giao an ca nam
h ưa biết hình thù con voi (Trang 113)
- GV treo bảng phụ đã viết VD và bảng  phân  loại.  - Giao an ca nam
treo bảng phụ đã viết VD và bảng phân loại. (Trang 114)
-* GV sử dụng bảng phụ - Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ - Giao an ca nam
s ử dụng bảng phụ - Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ (Trang 115)
pháp nhiêu lên bảng chữa bài. - Giao an ca nam
ph áp nhiêu lên bảng chữa bài (Trang 117)
- GV treo bảng phụ đã viết VD. 1.Ngữ liệu: SGK- 128 - Giao an ca nam
treo bảng phụ đã viết VD. 1.Ngữ liệu: SGK- 128 (Trang 134)
- GV hướng dẫn HS lập bảng. liệtkê đặc - Giao an ca nam
h ướng dẫn HS lập bảng. liệtkê đặc (Trang 138)
-Tại sao tácgiả khơng lấy hình tượng con vật  khác  mà  lây  hình  tượng  con  hố?  - Giao an ca nam
i sao tácgiả khơng lấy hình tượng con vật khác mà lây hình tượng con hố? (Trang 150)
- GV sử dụng bảng phụ đã viết bài tập. -  Các  từ  in  đậm  trong  VD  trên  bơ  sung  ý  nghĩa  cho  ĐÐt  nào?  - Giao an ca nam
s ử dụng bảng phụ đã viết bài tập. - Các từ in đậm trong VD trên bơ sung ý nghĩa cho ĐÐt nào? (Trang 154)
- GV treo bảng phụ đã vẽ mơ hình Vẽ mơ hình các cụm ĐT ở bài tập ] - Giao an ca nam
treo bảng phụ đã vẽ mơ hình Vẽ mơ hình các cụm ĐT ở bài tập ] (Trang 155)
+ Bảng phụ - Giao an ca nam
Bảng ph ụ (Trang 189)
Lời kế là của ai? - Giao an ca nam
i kế là của ai? (Trang 190)
Miêutả hình dáng, - Giao an ca nam
i êutả hình dáng, (Trang 191)
gợi cho em hình ảnh  Dễ  Mèn  như  thế  nào?  - Giao an ca nam
g ợi cho em hình ảnh Dễ Mèn như thế nào? (Trang 192)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w