1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GIAO AN CA NAM MAU MOI 5HD

19 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 37,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những ưu thế đó, nền KT của các nước ĐNA đó có sự tăng trưởng ntn chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tình hình phát triển KT ĐNA?. Nộp phiếu HT?[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: /01/2018 Ngày dạy: /01/2018

Tiết 20 Bài 14

ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

I Mục tiêu cần đạt: HS cần:

1 Về kiến thức :

- Biết được vị trí Đông Nam Á trong châu Á, gồm phần bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai Vị trí trên toàn cầu trong vành đai xđạo và nhiệt đới, nơi tiếp giáp giữa TBD và ÂDD và là cầu nối châu Á với châu Đại Dương

- Biết một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới ẩm gió mùa, đa số sông ngắn có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích

2 Về kĩ năng :

- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để nhận biết kiến thức

- Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích một số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực

3 Về thái độ : Có ý thức chăm chỉ học tập, tích cực trong thảo luận nhóm

4 Năng lực, phẩm chât:

- NL chung : giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

- NL chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ

- Phẩm chất: tự tin, tự chủ

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ TN Đông Nam á, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Trang 2

- PP: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm

- KT: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động học tập.

1 Hoạt động khởi động:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* Tổ chức khởi động:

- GV chiếu video giới thiệu về ĐNA

? Qua tìm hiểu thực tế, em hãy giới thiệu những điều m biết về khu vực ĐNA?

- HS giới thiệu GV giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

HĐ 1: Vị trí giới hạn của kv ĐNA

- PP: vấn đáp, trực quan

- KT: đặt câu hỏi

- NL: sd bản đồ

* BĐTN ĐNA

GV chỉ vị trí của ĐNA trên lược đồ

? ĐNA gồm mấy bộ phận?

? Xác định vị trí giới hạn khu vực ĐNA

trên lược đồ?

- HS lên bảng xác định các điểm cực

Bắc, Nam Tây, Đông của khu vực

ĐNA

? Cho biết Đông Nam á là "cầu nối"

giữa hai đại dương và châu lục nào?

? Phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực ?

GV Tổng kết trên lược đồ

1-Vị trí giới hạn của khu vực ĐNA:

- Đông Nam á gồm 2 bộ phận:

+ Phần đất liền: bán đảo Trung ấn + Hải đảo: quần đảo Mã Lai (tên gọi chung cho QĐ Philippin và Inđônêxia) + Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma + Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo + Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê + Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma

- Khu vực là cầu nối giữa Ấn Độ Dương

và TBD, giữa châu Á và châu Đại Dương

=> VTĐL ảnh hưởng sâu sắc tới KH, cảnh quan kvực, có ý nghĩa lớn về KT

và quân sự.

Trang 3

* HĐ 2: Đặc điểm tự nhiên ĐNA

- PP: hoạt động nhóm, trực quan, vấn

đáp

- KT: thảo luận nhóm, chỉ bản đồ

- NL: sd bản đồ, giao tiếp, hợp tác,

- GV tổ chức TL nhóm (8 nhóm)

? Dựa vào H14.1 nhận xét sự phân bố

các núi, cao nguyên và đồng bằng ở

phần đất liền và đảo của kvực ĐNA?

GV Chia lớp làm 6 nhóm mỗi nhóm

thảo luận 1 nội dung theo hệ thống các

câu hỏi trong phiếu học tập

HS thảo luận, hoàn thiện phiếu HT

(1) Địa hình – Nhóm1,2.

- Những dạng ĐH chủ yếu của ĐNÁ ?

- Đ.điểm ĐH 2 kvực lục địa và hải đảo?

- Nét nổi bật đặc điểm, phân bố, g/trị

các đồng bằng?

(2) Khí hậu – Nhóm 3,4.

- Quan sát H14.1 Nêu các hướng gió ở

ĐNÁ vào mùa hạ và mùa đông?

- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa của 2 địa điểm tại H14.2 cho biết

chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? vị

trí các địa điểm đó trên H14.1.

(3) Sông ngòi – Nhóm 5,6.

- Đặc điểm sông ngòi trên bán đảo

Trung Ấn và quần đảo Mã lai?

- Xác định vị trí 5 sông lớn trên H14.1

nơi bắt nguồn, hướng chảy của sông,

các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào?

- Giải thích nguyên nhân chế độ nước?

(4) Đặc điểm cảnh quan – Nhóm 7,8.

- Đặc điểm nổi bật của cảnh quan

ĐNA?

2 Đặc điểm tự nhiên.

Trang 4

- Giải thích về rừng rậm nhiệt đới?

HS Đại diện các nhóm trình bày

HS nhóm khác nhận xét bổ sung

GV Tổng kết bằng bảng phụ- nội dung

kiến thức chuẩn

Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á

Đặc

điểm

Bán đảo Trung Ấn

(đất liền)

Quần đảo Mã Lai (Hải đảo)

1 Địa

hình

- Nhiều núi cao (chủ yếu là đồi núi

hướng B - N, TB – ĐN) và các cao

nguyên thấp

- Các thung lũng sông chia cắt mạch ĐH

- Đồng bằng phù sa màu mỡ, giá trị kinh

tế lớn tập trung dân đông

- Hệ thống núi hướng vòng cung, Đ - T, ĐB – TN Có nhiều núi lửa

- Đồng bằng rất nhỏ, hẹp ven biển

2 Khí

hậu

- Nhiệt đới gió mùa, bão về mùa hè – thu

(Y-an-gun)

- Xích đạo và nhiệt đới gió mùa (Pa-đăng) bão nhiều

3 Sông

ngòi

- Có 5 con sông lớn, bắt nguồn từ vùng

núi phía Bắc; chảy hướng Bắc – Nam và

TB-ĐN; đổ ra biển An-đa-man vịnh Thái

Lan, biển Đông; nguồn cung cấp nước

chính là nước mưa nên chế độ nước theo

mùa; hàm lượng phù sa nhiều (S.Mê

Công là sông lớn nhất, dài 4500 km)

- Sông ngắn, dốc, chế độ nước điều hoà, ít giá trị giao thông, có giá trị thuỷ điện

4 Cảnh

quan

- Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng lá vào

mùa khô, xavan

- Rừng rậm bốn mùa xanh tốt

GV giải thích thêm: Gió mùa mùa hạ của ĐNA xuất

phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo

hướng đông nam vượt qua xích đạo, đổi hưởng

thành gió tây nam nóng ẩm mang lại nhiều mưa cho

khu vực Còn vào mùa đông, ở ĐNA có gió mùa

mùa đông với đặc tính khô lạnh thổi theo hướng

đông bắc

HS lên bảng xác định các con sông lớn (I-ra-oa-đi,

Xa-lu-en, Mê Công, S.Hồng, S.Mê Nam.)

- Sông Mê Công có ý nghĩa ntn đối với người dân

Trang 5

VN ta?

HS liên hệ

? Dựa vào sgk và hiểu biết bản thân cho biết khu

vực ĐNÁ có nguồn tài nguyên quan trọng gì?

? Ở VN, nguồn dầu khí có ở nơi nào? Tác động ntn

đến sự phát triển kinh tế đất nước?

- Đkiện tự nhiên khu vực ĐNÁ có thuận lợi và khó

khăn đối với sản xuất và đời sống ntn?

GV cho HS liên hệ đến những khó khăn của tự

nhiên VN đối với sản xuất và đời sống

GV chốt kiến thức

* Tài nguyên: giàu TNTN, quan trọng đặc biệt là dầu

mỏ, khí đốt

+ Thuận lợi: Tài nguyên khoáng sản giàu có, khí hậu nóng ẩm rất thuận lợi cho cây nông nghiệp nhiệt đới - tài nguyên nước, biển, rừng

+ Khó khăn: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt, hạn hán - khí hậu nóng ẩm, sâu bệnh dịch

Ghi nhớ (sgk/50)

3 Hoạt động luyện tập:

- Xác định vị trí, giới hạn của khu vực ĐNA? ý nghĩa của vị trí của khu vực?

- Sông Mê Công chảy qua những nước nào? Đổ ra biển nào? Cửa sông thuộc địa phận nước nào?

Gợi ý:

- Sông Mê Công dài 4500 km là con sông quốc tế Bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng (Tây Á) chảy qua nhiều quốc gia: Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Cămpuchia, Việt Nam

- Đổ ra biển Đông thuộc Thái Bình Dương

- Cửa sông thuộc địa phận Việt Nam (ở Nam Bộ)

4 Hoạt động vận dụng:

- Viết bài báo cáo ngắn gọn về đặc điểm tự nhiên của ĐNA

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

Trang 6

- Tìm hiểu thêm các hiện tượng thiên tai phổ biến ở ĐNA,

- Sưu tầm các clip, tranh ảnh về các hiện tượng thiên tai đó

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm dân cư xã hội ĐNA (Đọc SGK, phân tích kênh hình và trả lời các câu hỏi trong bài)

Tuần 20 Ngày soạn: /01/2018 Ngày dạy: /01/2018

Tiết 21 Bài 15

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được Đông Nam Á có số dân đông, dân số phát triển nhanh, tập trung đông tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển Dân số chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt (đặc biệt trồng lúa gạo)

- Các nước Đông Nam Á vừa có nét chung vừa có nét riêng trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của khu vực

2 Kĩ năng: - Đọc được lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu trong bài học.

Trang 7

3 Thái độ: - Có tinh thần đoàn kết quốc tế.

4 Năng lực : - NL chung : giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

- NL chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, tính toán

- Phẩm chất: tự tin, tự chủ

II Chuẩn bị:

- GV: - Bản đồ phân bố dân cư Châu á; Bảng 15.1 sgk phóng to

- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, động não

IV Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Hoạt động khởi động:

* ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ

- Trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu Đông Nam á ?

- Khí hậu khu vực Đông Nam á có đặc điểm gì nổi bật?

* Tổ chức khởi động:

GV chiếu 1 số hình ảnh dân cư ĐNA-> giới thiệu vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

HĐ 1: Đặc điểm dân cư

- PP: vấn đáp, trực quan, hđ nhóm

- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

1-Đặc điểm dân cư

Trang 8

- NL: giao tiếp, hợp tác, sd bản đồ,

tính toán,…

? Đọc bảng số liệu 15.1, hãy so sánh

số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ

tăng dân số hàng năm của khu vực

Đông Nam Á so với thế giới và châu

Á?

- Nhận xét về đặc điểm dân số châu á?

* Thảo luận nhóm (theo bàn, TG 3/ )

? Dân số đông đem lại thuận lợi và

khó khăn gì?

Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV liên hệ đặc điểm dân số VN

* Sử dụng Lược đồ ĐNA + H 15.1

? Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 hãy cho

biết ĐNA có bao nhiêu nước?

- Kể tên các nước và thủ đô từng

nước ?

HS lên bảng chỉ lược đồ vị trí các

nước và đọc tên thủ đô các nước (chủ

yếu nằm gần hoặc ven biển)

- Hãy so sánh diện tích, dân số của VN

với các nước trong khu vực?

? Nghiên cứu cá nhân sgk, cho biết

những ngôn ngữ nào được dùng phổ

biến trong các quốc gia ở ĐNA?

- Liên hệ ngôn ngữ của VN -> tự hào

dân tộc khi có ngôn ngữ riêng, song

- Dân số: 536 triệu người (2002) chiếm 14,2% dân số châu á, 8,6% dân số TG.

- MĐ DS: ngang với châu Á và gấp 2 lần

MĐ DS trung bình của TG.

- Tỉ lệ gia tăng DS TN cao hơn tỉ lệ của châu Á và TG (1,5%)

-> Là khu vực đông dân, dân số tăng nhanh

+ Thuận lợi : Dân só trẻ, 50% còn ở độ tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng …

+ Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, bình quân đầu người thấp

… gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội

So sánh: Diện tích của VN tương đương với với phi lip pin, Ma-lai-xi-a, gấp 3 lần dân số Mai-lai-xi-a và tương đương với dân số Phi-lip-pin.

- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là: tiếng Anh, Hoa và Mã lai

Trang 9

cũng là khó khăn cho giao lưu trong

khu vực

* Bản đồ phân bố dân cư châu Á

? Nxét sự p/bố dân cư các nước

ĐNA ?

* KT động não:

? Giải thích sự phân bố đó ?

(Do địa hình, khí hậu, giao thông

thuận lợi sinh hoạt, sản xuất)

? Dân cư ĐNA thuộc ~ chủng tộc nào?

Hs nhớ lại kiến thức lớp 7, miêu tả đặc

điểm nhận dạng của 2 chủng tộc này

? Người Việt Nam thuộc chủng tộc

nào?

- Tiểu kết

HĐ 2: Đặc điểm xã hội:

- PP: vấn đáp, hđ nhóm

- KT: chia nhóm, đặt câu hỏi

- NL: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,

hợp tác, giao tiếp,

- GV tổ chức thảo luận nhóm (6

nhóm):

Nhóm 1,2,3:

1/ Những nét tương đồng giữa các

nước ĐNA trong sinh hoạt, sản

xuất? Vì sao có nét tương đồng đó?

2/ Những nét tương đồng ấy tạo t.lợi

gì cho sự ptriển của các nước ĐNA?

Nhóm 4,5,6:

1/ Những nét riêng trong ngôn ngữ,

tín ngưỡng, ptục của các nước ở

ĐNA? (Kể tên các tôn giáo, ngôn ngữ,

lễ hội của các quốc gia ĐNA)

2/ Những nét riêng đó tạo ra đặc

- Dân cư ĐNA tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ

- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, Ô-xtra-lô-it

* ý 1/GN/53

2- Đặc điểm xã hội

- Những nét tương đồng:

+ Cùng nền văn minh lúa nước + Cùng lịch sử đấu tranh giành độc lập

Nguyên nhân: Do vị trí cầu nối và nguồn tài nguyên giàu có của ĐNA cùng với nền văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới gió mùa… đã tạo nên những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất của người dân các nước ĐNA.

-> Thuận lợi hợp tác toàn diện

- Mỗi nước có nét riêng về ngôn ngữ, tín ngưỡng, phong tục (sgk)

- Nét riêng trong ngôn ngữ, tín ngưỡng, phong tục của các nước tạo nên nền văn hoá ĐNA đa dạng, giàu bản sắc

- Nét riêng trong văn hóa người Việt: thờ Mẫu, hát Xoan, hát chầu văn, …

Trang 10

điểm gì cho nền văn hóa ĐNA?

3/ Tìm nét riêng trong vhóa người

Việt?

- HS các nhóm thảo luận, đại diện báo

cáo, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kt, mở rộng

- Nxét gì về văn hoá của các nước

ĐNA?

- KL chung

* ý 2/GN/53

3 Hoạt động luyện tập:

- BT 2 sgk/53: Thống kê các nước ĐNA theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số

từ ít đến nhiều Việt Nam nằm ở vị trí nào? HS dựa vào thông tin bảng 15.2 sgk để làm bài

- HS vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm dân cư – xã hội ĐNA

4 Hoạt động vận dụng:

- Sưu tầm tranh ảnh về phong tục, tín ngưỡng của các nước ở ĐNA, tạo thành bộ ảnh ĐNA chung của cả lớp

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Tìm hiểu thêm các bài viết về tình hình dân cư hiện nay của ĐNA (số dân theo thống kê mới nhất, mức gia tăng dân số của các nước ĐNA hiện nay, đời sống của dân cư)

- Học thuộc bài, làm hết các bài tập

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm kinh tế các nước ĐNA

+ Đọc SGK, phân tích kênh hình; Trả lời các câu hỏi

Tuần 21

Tiết 22 - Bài 16 - ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu: Qua bài học, HS cần:

Trang 11

1 Kiến thức:

- Nhận biết được mức tăng trưởng khá cao của các nước ĐNÁ trong thời gian tư-ơng đối dài Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước Công nghiệp mới trở thành ngành kinh tế quan trọng

ở một số nước Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc

- Nắm được những đặc điểm kinh tế trên của các nước là do có sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế, do nông nghiệp đóng góp tỉ trọng đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước, do nền kinh tế bị tác động từ bên ngoài

- Biết quá trình phát triển ktế chưa đi đôi với việc bảo vệ môi trường của nhiều n-ước ĐNA đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe doạ sự phát triển bền vững của khu vực

2 Kĩ năng:

- Phân tích mqhệ giữa sự phát triển ktế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên

và bảo vệ môi trường của các nước ĐNA

- Phân tích Bảng số liệu, lược đồ; vẽ biểu đồ hình tròn

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo vệ môi trường.

4 Năng lực, phẩm chất:

- NL chung: giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

- NL chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ

- Phẩm chất: tự tin, tự chủ

II Chuẩn bị:

GV: bài giảng, máy chiếu

HS: đọc sgk, phân tích kênh hình, trả lời CH tìm hiểu bài

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

Trang 12

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não

IV Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Hoạt động khởi động:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

CH: Trình bày đặc điểm dân cư của khu vực Đông Nam á?

- Dân cư đông, tăng nhanh, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và các vùng ven biển

* Tổ chức khởi động:

GV chiếu 1 số hình ảnh hoạt động kinh tế của các nước ĐNA

? Cảm nhận chung của em? -> GV giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung

HĐ 1: Nền KT của các nước ĐNA phát

triển khá nhanh song chưa vững chắc

- PP: vấn đáp, hđ nhóm

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm

- NL: giao tiếp, hợp tác, sd ngôn ngữ,

? Liên hệ kiến thức lịch sử, chú ý kênh

chữ sgk, cho biết tình hình chính trị các

nước ĐNA nửa đầu TK XX ?

? Trong gđ đó, sx NN, CN của các nước

ĐNA có đặc điểm gì?

? Tại sao thời kì này các nước ĐNA lại

tập trung vào những hoạt động sx đó?

? Từ đó, nx về nền KT các nước ĐNA ở

nửa đầu tk XX?

1 Nền kinh tế của các nước ĐNA phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:\

* Nửa đầu TK XX:

- Hầu hết các nước ĐNA là thuộc địa

- NN: chủ yếu sx lương thực, cây CN, cây hương liệu

- CN: khai khoáng (than, sắt) Ng.nhân: nhằm cung cấp lthực và nguyên liệu cho các nước đề quốc

-> Kinh tế lạc hậu, kém phát triển, phụ thuộc vào các nước tư bản.

Ngày đăng: 10/12/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w