* Kiến thức: - Biết được tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất - Trình bày được tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đến Nhật Bản và quá trình phát xít hóa bộ máy chính q[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2017 – 2018
-CẢ NĂM: 35 tuần (53 tiết) HỌC KỲ I: 18 tuần (36 tiết) HỌC KỲ II: 17 tuần (17 Tiết)
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Từ giữa TK XVI đến năm 1917)
đề/ nội dung
Tổng
số tiết thực hiện
Mức độ yêu cầu cần đạt Nội dung giảm tải
Phương pháp dạy học
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh
Tuần 1
đến tuần 4
Chủ đề 1:
Cách mạng tư sản và sự xác lập của chủ nghĩa tư bản (từ giữa TK XVI đến nửa sau TK XIX)
- Nội dung 1
Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
- Nội dung 2 Cách mạng tư sản Pháp
(1789-1794)
- Nội dung 3
08T * Kiến thức:
- Mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng sản xuất mới – TBCN với chế độ PK Từ đó, thấy được cuộc đấu tranh giữa TS và quý tộc phong kiến tất yếu nổ ra
- Cách mạng Hà Lan – cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
- Ý nghĩa lịch sử và hạn chế của Cách mạng tư sản Anh
- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh
ở Bắc Mĩ mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản
- Sự ra đời của Hợp chủng quốc Mĩ – nhà nước tư sản
- Nhận biết những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị-xã hội, đấu tranh tư tưởng ở Pháp trước khi cách mạng bùng nổ
* Nội dung giảm tải:
-ND1:Những cuộc CMTS đầu tiên:
+Mục I.1, mục II.2, mục III.2: HS đọc thêm
-ND2:CMTS Pháp:
+Mục II.1:HS đọc thêm +Mục II.2: chỉ nhấn mạnh sự kiện ngày 14/7/1789
+Mục III.1:chỉ dạy tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
+Mục III.2:HS đọc thêm
-ND3:CNTB được xác lập trên phạm vi TG:
+Mục II.1: đọc thêm -ND4: PTCN và sự ra đời
Trang 2Chủ nghĩa tư
bản được xác
lập trên phạm
vi thế giới
- Nội dung 4
Phong trào
công nhân và
sự ra đời của
chủ nghĩa
Mác
- Việc chiếm ngục Ba-xti (14 – 7 – 1789)- mở đầu cách mạng
- Diễn biến chính của cách mạng, những nhiệm vụ
mà cách mạng đã giải quyết: chống thù trong giặc ngoài, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ; ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp
- Biết được một số phát minh chủ yếu về kĩ thuật
và quá trình công nghiệp hóa ở các nước Âu – Mĩ
từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX
- Đánh giá được hệ quả kinh tế, xã hội của cách mạng công nghiệp
- Trình bày quá trình xâm lược thuộc địa và sự hình thành hệ thống thuộc địa
- Biết được sự ra đời của GCCN gắn liền với sự phát triển của CNTB Tình cảnh của GCCN
- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu của GCCN trong những năm 30-40 của thế kỉ XIX
- Mác – Ăng-ghen và sự ra đời của CNXH KH:
Những hoạt động cách mạng, đóng góp to lớn của hai ông đối với phong trào công nhân quốc tế
- Phong trào CN quốc tế (Quốc tế thứ nhất)sau khi CNXH KH ra đời
* Kĩ năng:
- Phân tích, giải thích một sự kiện lịch sử
- Quan sát H.5 – Tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng và tìm hiểu nội dung bức tranh
- Quan sát các H.6,7,8 SGK và nêu một số nét chính về các nhân vật Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô
- Quan sát H.9 – Tấn công pháo đài – nhà tù Ba-xti
chủ nghĩa Mác:
+Mục II.1, II.2: HS đọc thêm
* PPDH:
-Tường thuật -Trực quan -Nêu vấn đề -Thảo luận nhóm
-Đàm thoại -Phân tích
* ĐDDH:
Bản đồ thế giới
- Lược đồ cuộc nội chiến ở Anh
- Lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
- Tranh xử tử Sác-lơ I_- Bản
đồ nước Pháp thế kỉ XVIII
- Bức tranh tình cảnh nông dân Pháp trước CM
- Bản đồ CNTB thế kỉ XVIII – XIX
- Lược đồ nước Anh thế kỉ XVIII – XIX
- Các tranh ảnh SGK
- Tuyên ngôn ĐCS, tài liệu
QT thứ nhất
Trang 3và trình bày diễn biến cuộc tấn công này.
- Quan sát H.11 – M Rô-be-spie và nêu vai trò của ông đối với việc đưa CMTS Pháp phát triển đến đỉnh cao
- Quan sát H.13, 14, 15 SGK, nêu ý nghĩa của những phát minh này
- Lập bảng niên biểu về các phát minh máy móc trong cách mạng CN ở Anh
- Quan sát H.17, 18 SGK và nhận xét về sự thay đổi các khu CN, các thành phố và số lượng dân cư
ở các thành phố đó
- Xác định trên lược đồ thế giới các nước châu Á, châu Phi trở thành thuộc địa của thực dân nào
- Quan sát H.24 SGK, nhận xét về lao động trẻ em trong hầm mỏ
- Sưu tầm tranh, ảnh, các tài liệu về Mác và Ăng-ghen
- Quan sát H.29 SGK để biết được lễ thành lập Quốc tế thứ nhất
- Đánh giá vai trò của Mác đối với việc thành lập Quốc tế thứ nhất
Tuần 5 đến
tuần 7
Chủ đề 2: Các
nước Âu-Mỹ cuối TK XIX đầu TK XX
- Nội dung 1:
Công xã Pari
1781 Tiết10:
Nội dung 2:
05 T * Kiến thức:
- Mâu thuẫn giai cấp ở Pháp trở nên gay gắt và sự xung đột giữa tư sản và CN
- Công xã Pa-ri; cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/ 1871 thắng lợi
- Ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri
- Nhận biết được những nét chính về các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ
* ND giảm tải:
-ND1: Công xã Pari +Mục II:HS đọc thêm -ND2:Các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ cuối TK XIX đầu
TK XX:
+Mục II: HS đọc thêm ND3: PTCN quốc tế cuối
Trang 4Các nước Anh,
Pháp, Đức, Mỹ
cuối TK XIX
đầu TK XX
- Nội dung 3:
Phong trào
công nhân
quốc tế cuối
TK XIX đầu
TK XX
- Nội dung 4:
Sự phát triển
của khoa
học,kỹ
thuật,văn học
và nghệ thuật
TK XVIII –
XIX
+ Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế
+ Những đặc điểm về chính trị, xã hội
+ Chính sách bành trướng, xâm lược và tranh giành thuộc địa
- Phong trào công nhân Nga và sự ra đời của chủ nghĩa Lê-nin (sự phát triển trong thời kì mới của chủ nghĩa Mác): Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga,
V I Lê-nin -Nhận biết một vài thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật, khoa học thế kỉ XVIII - XIX
* Kĩ năng:
- Tường thuật buổi lễ thành lập Hội đồng Công xã (26 -3 -1871)
- Lập niên biểu các sự kiện cơ bản của Công xã Pa-ri
- Quan sát H.32 SGK và nhận xét về quyền lực của các công ti độc quyền ở Mĩ
- Quan sát H.33 SGK, xác định tên các nước đế quốc và thuộc địa của các nước này đầu thế kỉ XX
- So sánh vị trí của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ trong sản xuất công nghiệp ở hai thời điểm năm
1870 và 1913
- Quan sát H.35 SGK, tìm hiểu về cuộc đời và hoạt động cách mạng của Lê-nin
-Lập bảng niên biểu để ghi nhớ các sự kiện chính
về cuộc CM 1905 - 1907
- Quan sát H.37 SGK, nêu nhận xét về tiến bộ của ngành giao thông vận tải
- Lập bảng hệ thống kiến thức phần sự tiến bộ kĩ thuật, sưu tầm một số tài liệu đang học
TKXIX đầu TK XX:
+Mục I: HS đọc thêm ND4: Sự phát triển của
KH-KT, văn học, nghệ thuật TK XVIII-XIX:
+Mục II:HS đọc thêm
* PPDH:
Tường thuật -Trực quan -Nêu vấn đề -Thảo luận nhóm
-Đàm thoại -Phân tích
* ĐDDH:
- Bản đồ chủ nghĩa tư bản thế
kỉ XIX -Bản đồ thế giới_Bản đồ nước Nga thế kĩ XIX - XX
- Tranh ảnh các thành tựu khoa học kĩ thuật
Trang 5Tuần 7 đến
tuần 10
Chủ đề 3:
Châu Á TK XVIII đầu TK XX
Tiết 14: Nội dung 1: Ấn Độ
TK XVIII - đầu TK XX
- Nội dung 2:
Trung Quốc cuối TK XIX -đầu TK XX -
- Nội dung 3:
Các nước Đông Nam Á cuối TKXIX - đầu TK XX
- Nội dung 4:
Nhật Bản giữa
TK XIX - đầu
TK XX
- Nội dung 5:
Làm bài tập lịch sử
06 T * Kiến thức:
- Biết được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX, nguyên nhân của tình hình đó
- Hiểu rõ những vấn đề chủ yếu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Nhận biết được những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé TQ của các nước đq từ giữa thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
- Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối thế kỉ XIX – đầu thế
kỉ XX (tên phong trào, thời gian, người lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa)
- Biết về Tôn Trung Sơn, học thuyết Tam dân;
trình bày được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi
- Biết được quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
- Biết được nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực ĐNÁ
- Trình bày được những nội dung chính, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị
- Biết được những biểu hiện của sự hình thành CNĐQ ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế
kỉ XX
* Kĩ năng:
- Quan sát H.41 SGK và nhận xét tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ
* ND giảm tải:
-ND2: Trung Quốc cuối TK XIX đầu TK XX:
+Mục II: GV hướng dẫn HS lập niên biểu
-ND4: Nhật Bản giữa TK XIX đầu TK XX:
+Mục III: HS đọc thêm
* PPDH:
-Tường thuật -Trực quan -Nêu vấn đề -Thảo luận nhóm
-Đàm thoại -Phân tích
* ĐDDH:
- Bản đồ Ấn Độ
- Bản đồ hệ thống thuộc địa của CNTB thế kỉ XIX
- Bản đồ Trung Quốc trước cuộc xâm lược của các nước
đế quốc
- Bản đồ cách mạng Tân Hợi_- Bản đồ ĐNÁ cuối thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
- Bảng phụ, tài liệu tham khảo
- Bản đồ nước Nhật cuối thế
kỉ XIX –đầu thế kỉ XX
Trang 6- Lập bảng niên biểu và trao đổi về điểm giống, khác nhau giữa phong trào do
Đảng Quốc đại lãnh đạo và phong trào CN vào đầu
TK XX
- Quan sát H.42 SGK và nêu nhận xét về việc các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc
-Xác định trên lược đồ các vùng của Trung Quốc
bị các nước đế quốc xâm chiếm Trung Quốc
- Quan sát H.44 SGK, tìm hiểu nét chính về cuộc đời và hoạt động của TTS
- Quan sát H.45 SGK để xác định phạm vi của cách mạng Trình bày diễn biến dựa theo lược đồ
- Lập niên biểu tóm tắt phong trào đấu tranh của nhân dân TQ từ năm 1840 đến năm 1911
- Quan sát H.46 SGK, xác định tên các nước khu vực ĐNÁ và tên các nước TD phương Tây xâm lược đối với khu vực này
- Rút ra đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNÁ
- Lập niên biểu về các cuộc đấu tranh của nhân dân ĐNÁ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
-Quan sát H.47 – Thiên hoàng Minh Trị và nêu nhận xét về những cải cách của ông
-Quan sát H.49 – Đế quốc nhật cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX để xác định được các vùng đất mà
NB xâm chiếm và nêu nhận xét về chính sách đối ngoại của NB
-Hs làm bài tập để củng cố kiến thức của chủ đề 1,2,3
Tuần 10 Kiểm tra 1 tiết 01T -Giúp HS rèn luyện kĩ năng tự nhận xét, đánh giá -Tái hiện sự kiện lịch sử
Trang 7mức độ nắm bắt kiến thức – kĩ năng
*Kiến thức:
-Nhằm đánh giá trình độ KT-KN của HS từ chủ đề 1,2,3 Từ đó tìm ra yếu điểm của HS GV bộ môn
có biện pháp khuyến khích, thúc đẩy HS học tập
*Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy, phân tích, so sánh, rút ra nhận xét
-Năng lực thực hành -Xác định và giải quyết mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử
-So sánh, phân tích, khái quát hóa
-Nhận xét rút ra bài học lịch sủ
* ĐDDH:
-Đề kiểm tra -Thiết kế ma trận -Đáp án-thang điểm Tuần11
đến
tuần 12
Chủ đề 4:
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918
- Nội dung 1:
Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914-1918 )
- Nội dung 2:
Ôn tập lịch sử thế giới cận đại ( Từ giữa
TK XVI đến năm 1917 )
03 T * Kiến thức:
- Những nét chính về mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và sự hình thành hai khối quân sự ở châu Âu:
khối Liên minh (Đức, Áo – Hung, I-ta-li-a) và khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga) Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa ĐQ với ĐQ
- Sơ lược diễn biến của chiến tranh qua hai giai đoạn:
+1914 – 1916: ưu thế thuộc về Đức, Áo – Hung
+1917 – 1918: ưu thế thuộc về Anh, Pháp
-Hậu quả của chiến tranh
* Kĩ năng:
- Sử dụng lược đồ trình bày diễn biến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
- Lập niên biểu các giai đoạn chính của chiến tranh thế giới thứ I
- Giải thích được Chiến tranh tg thứ nhất là cuộc
* ND giảm tải: Không có
* PPDH:
Tường thuật -Trực quan -Nêu vấn đề -Thảo luận nhóm
-Đàm thoại -Phân tích
* ĐDDH:
- Bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh
- Tranh ảnh tư liệu lịch sử
Trang 8chiến tranh đế quốc, phi nghĩa.
Nắm được tiến trình lịch sử thế giới cận đại và những nội dung chính trong thời kì này:
- Sự ra đời, phát triển của nền sx mới – TBCN
- Những cuộc cách mạng TS đầu tiên
- Cách mạng TS Pháp cuối tk XVIII
- Tiếp đó, nhiều cuộc CMTS diễn ra dưới các hình thức khác nhau ở nhiều nước
- Cùng với sự phát triển của CNTB, sự xâm lược của TD phương Tây đối với các nước phương Đông được đẩy mạnh
- Hậu quả sự thống trị của chế độ td rất nặng nề và phong trào đấu tranh của nhân dân thuộc địa diễn
ra sôi nổi
- Cuộc đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản ngày càng mạnh mẽ CNXH KH ra đời Các tổ chức quốc tế của công nhân được thành lập
-Văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật phát triển
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1916):
nguyên nhân, tính chất, diễn biên và kết cục
- Hệ thống hóa, phân tích khái quát sự kiện Lịch sử
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Từ năm 1917 đến năm 1945)
Tuần Chủ đề/ nội
dung
Tổng
số tiết thực
Mức độ yêu cầu cần đạt Nội dung giảm tải
Phương pháp dạy học
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh
Trang 9Tuần 12
đến tuần
13
Chủ đề 5:
Cách mạng
tháng Mười
Nga năm 1917
và công cuộc
xây dựng
CNXH ở Liên
Xô(1921-1941)
- Nội dung 1:
Cách mạng
tháng Mười
Nga năm 1917
và cuộc đấu
tranh bảo vệ
cách mạng
(1917-1921)
- Nội dung 2:
Liên Xô xây
dựng chủ nghĩa
xã hội
(1921-1941)
02 T * Kiến thức:
- Biết được sự bùng nổ Cách mạng tháng Hai năm
1917 và từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười năm 1917 Kết quả của Cách mạng tháng Hai và tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
- Cách mạng tháng Mười năm 1917: diễn biến chính, ý nghĩa lịch sử
-Bằng “chính sách kinh tế mới” (1921 – 1925), nhân dân Xô viết đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế và bước đầu xây dựng CNXH (1925 – 1941)
* Kĩ năng:
-Qs H.52 – Những người nông dân Nga đầu thế kỉ
XX, nx về đời sống của người nông dân Nga trước cách mạng
-Quan sát H.53 – Cuộc tổng bãi công ở Pê-tơ-rô-grat (tháng 2-1917) để biết được quy mô của cuộc đấu tranh đó
-Giải thích được vì sao nước Nga trong thời kì này lại có tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
- Quan sát H.54 – Cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông và tường thuật diễn biến cuộc
tấn công này
- Lập bảng thống kê các sự kiện chính của Cách mạng tháng Mười
- Giải thích Cách mạng tháng Hai năm 1917 là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản và Cách mạng
* Nội dung giảm tải:
ND1: Cách mạng tháng Mười Nga 1917
+Mục II: GV chỉ dạy ý nghĩa
CM tháng 10 Nga 1917
+ND2: Liên Xô xây dựng CNXH:
+Mục II: HS chỉ nắm phần thành tựu
* PPDH:
-Tường thuật -Trực quan -Nêu vấn đề -Thảo luận nhóm
-Đàm thoại -Phân tích
* ĐDDH:
-Bản đồ nước Nga, tranh ảnh nước Nga trước và sau cách mạng
-Bản đồ Liên Xô -Tranh ảnh công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Trang 10tháng Mười năm 1917 là cuộc cách mạng XHCN -Quan sát H.59, 60 để nhận xét về những thành tựu trong công cuộc xd CNXH ở LX
Tuần 13
đến tuần
14
Chủ đề 6:
Châu Âu và
nước Mỹ giữa
2 cuộc chiến
tranh thế giới
(1918-1939)
- Nội dung 1:
Châu Âu giữa
hai cuộc chiến
tranh thế giới
(1918-1939)
- Nội dung 2:
Nước Mỹ giữa
hai cuộc chiến
tranh thế giới
(1918-1939)
02 T * Kiến thức:
- Nhận biết được những nét khái quát về tình hình châu Âu trong những năm 1918 – 1939: hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự phát triển kinh tế, ổn định tạm thời và khủng hoảng
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
và tác động của nó đối với châu Âu; nguyên nhân, diễn biến chính, hậu quả
- Sự phát triển nhanh chống của nền kinh tế Mĩ và nguyên nhân của sự phát triển
-Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) và “chính sách mới” nhằm đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng
* Kĩ năng:
- Lập bảng hệ thống kiến thức về những sự kiện nổi bật trong hai giai đoạn 1918 –
-Quan sát H.65 – Bãi đổ ô tô ở Niu Oóc năm 1928;
H.66 – Công nhân xd cao ốc ở Mĩ và nêu nx về tình hình kinh tế Mĩ
- Quan sát H.68 – Dòng người thất nghiệp trên đường phố Niu Oóc và nhận xt1 về tình hình kinh
tế Mĩ trong những năm 1929 – 1939
- Quan sát H.69, nhận xét về Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra
- Lí giải sự phát triển nhanh về kinh tế của Mĩ
* Nội dung giảm tải:
ND1: Châu Âu giữa 2 cuộc chiến tranh TG:
+Mục I.2 và mục II.2: HS đọc thêm
* PPDH:
-Tường thuật -Trực quan -Nêu vấn đề -Thảo luận nhóm
-Đàm thoại -Phân tích
* ĐDDH:
-Bản đồ Châu Âu sau chiến tranh TG thứ nhất 1914-1918 -Biểu đồ sản lượng thép của Anh và Liên Xô
-Hình ảnh về kinh tế và xã hội nước Mỹ
-Tư liệu về chính sách mới