- Trình bày được vấn đề didân, sự bùng nổ đô thị ở đớinóng; nguyên nhân và hậuquả - Đọc các bản đồ, lược đồ: các kiểu môi trường ở đớinóng, những khu vực thâmcanh lúa nước ở châu Á đểnhậ
Trang 1- Xác định được vị trícủa Trái Đất trong HệMặt Trời trên mô hình.
- Xác định được trênquả Địa cầu kinh tuyếngốc, kinh tuyến Đông,Tây; vĩ tuyến gốc, vĩtuyến Bắc, Nam; nửacầu Bắc, Nam, ĐôngTây
- Vị trí: Thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Trái Đất có hình cầu, kích thước rất lớn( diện tích: 510 triệu Km2)
- Kinh tuyến: là đường nối hai điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu
- Vĩ tuyến: là các vòng tròn trên bề mặt quảđịa cầu, vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc: kinh tuyến số 00, đi qua đàithiên văn Grin-uýt
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00, cũng là đườngXích đạo
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằmbên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bêntrái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến Bắc: các vĩ tuyến nằm từ Xích đạođến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: các vĩ tuyến nằm từ Xíchđạo đến cực Nam
- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòngkinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có cácchâu: Âu, Á, Phi, châu Đại Dương
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòngkinh tuyến 200T và 1600Đ, có toàn bộ châuMĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt Địa cầu tính từ
- Đàm thoạigợi mở
- Trực quan
- Thảo luậnnhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Quả Địacầu
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Trình bày được kháiniệm kinh tuyến, vĩtuyến Biết qui ước vềkinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc; kinh tuyếnĐông, kinh tuyến Tây;
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyếnNam; nửa cấu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầuBắc, nửa cầu Nam
Trang 2biết phương hướng trênbản đồ; nắm được một
số yếu tố cơ bản củabản đồ như: tỉ lệ bản
đồ, kí hiệu bản đồ, lướikinh vĩ tuyến
- Xác định đượcphương hướng trên bản
đồ, xác định được mộtđiểm trên quả địa cầudựa vào tọa độ địa lí
- Tính khoảng cáchthực tế dựa vào tỉ lệbản đồ
- Đọc, hiểu nội dungbản đồ dựa vào kí hiệubản đồ
- Sử dụng địa bàn đểxác định phươnghướng của đối tượngđịa lí trên thực địa
- Biết vẽ sơ đồ lớp họctrên giấy
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳngcủa giấy, tương đối chính xác về một khu vựchay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Phương hướng trên bản đồ: có 8 hướngchính là Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc,Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam
- Cách xác định phương hướng: dựa vào cácđường kinh vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướngBắc trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trênbản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với kíchthước thực của chúng trên thực tế Tỉ lệ bản
đồ có hai dạng là tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Kí hiệu bản đồ có 3 loại: kí hiệu điểm,đường, diện tích; 3 dạng: hình học, chữ vàtượng hình
- Cách thể hiện độ cao địa hình: bằng thangmàu hoặc đường đồng mức
- Xác định vị trí của một điểm trên Trái Đấtdựa vào tọa độ địa lí của điểm đó Tọa độ địa
lí là kinh độ và vĩ độ của điểm đó
- Trực quan
- Đàm thoạigợi mở
- Hoạt độngtheo nhóm
- Quả Địacầu
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Bản đồ
tự nhiên thế giới
- Bản đồ Việt Nam
3/ Các
chuyển
- HS trình bày đượcchuyển động tự quay
- Chuyển động tự quay quanh trục của TráiĐất:
- Thuyết trình
- Quả Địacầu
Trang 3- Trình bày được hệquả từ chuyển độngcủa Trái Đất quanh trục
và quanh Mặt Trời
- Dựa vào hình vẽ để
mô tả hướng chuyểnđộng tự quay, sự lệchhướng của các vậtchuyển động trên bềmặt Trái Đất
- Mô tả hướng chuyểnđộng, quĩ đạo chuyểnđộng, hướng nghiêngcủa trục Trái Đất khichuyển động trên quĩđạo
- Trình bày, giải thíchhiện tượng ngày, đêmdài ngắn theo mùa
Liên hệ thực tế
+ Trái Đất luôn tự quay quanh một trục tưởngtượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’ trênmặt phẳng quĩ đạo
+ Hướng tự quay: từ Tây sang Đông+ Thời gian quay 1 vòng hết 24 giờ Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ
- Chuyển động của Trái Đất quanh mặt Trời:
+ Chuyển động trên quĩ đạo hình elip gần tròn
+ Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
+ Thời gian chuyển động: 365 ngày 6 giờ = 1 năm
+ Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêngnên chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là chuyển động tịnh tiến
- Hệ quả các chuyển động của Trái Đất:
+ Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
+ Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất
+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
- Đàm thoạigợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt độngnhóm
- Trực quan
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Mô hình Hệ Mặt Trời
- Đèn chiếu
- Các lớp cấu tạo: lớp vỏ, lớp trung gian vàlớp lõi
- Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt độ
- Vỏ là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái
- Đàm thoạigợi mở
- Nêu và giải quyết
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
Trang 4- Trình bày được cấutạo và vai trò của lớp
vỏ Trái Đất
- Quan sát hình vẽ,nhận xét độ dày, vị trícủa các lớp cấu tạo nênTrái Đất
- Nêu được tên, sựphân bố lục địa, đạidương trên bề mặt TráiĐất Biết được tỉ lệ lụcđịa, đại dương
- Xác định được cácmảng kiến tạo, các lụcđịa, đại dương trên quảđịa cầu
Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằmgần nhau
- Vỏ Trái Đất có vai trò quan trọng: nó là nơitồn tại của các thành phần tự nhiên khác và lànơi sinh sống của loài người
- 2/3 diện tích bề mặt Trái Đất là đại dương
- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, đạidương chủ yếu ở nửa cầu Nam
- Trái Đất có 6 lục địa, 4 đại dương…
vấn đề
- Hoạt độngnhóm
- Trực quan
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
bề mặt Trái Đất
- Nêu được hiện tượngđộng đất, núi lửa và táchại của chúng
- Nêu được đặc điểmhình dạng, độ cao củabình nguyên, caonguyên, đồi, núi; ýnghĩa của các dạng địahình đối với sản xuất
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trongTrái Đất
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài,trên bề mặt Trái Đất
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịchnhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địahình bề mặt Trái Đất
- Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề,ngoại lực san bằng, hạ thấp bề mặt Trái Đất
- Do tác động đồng thời của nội lực và ngoạilực nên địa hình bề mặt Trái Đất rất đa dạng
và phức tạp
- Núi lửa là hình thức phun tráo mắcma ởdưới sâu lên mặt đất
- Đàm thoạigợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt độngnhóm
- Trực quan
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Tranh ảnh về các dạng địa hình
Trang 5sinh, mỏ ngoại sinh Kể
tên và nêu công dụng
của một số loại khoáng
- Động đất, núi lửa gây thiệt hại lớn về người
và của
- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặtđất Núi gồm có 3 bộ phận chính: đỉnh núi,sườn núi và chân núi Độ cao tuyệt đối củanúi thường trên 500m
- Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bềmặt bằng phẳng Có bình nguyên bội tụ vàbình nguyên bào mòn Bình nguyên bồi tụ ởcửa sông lớn gọi là châu thổ Độ cao dưới200m, có bình nguyên có độ cao gần 500m
Là nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Cao nguyên: bề mặt tương đối bằng phẳnghoặc hơi gợn sóng, có sườn dốc Độ cao tuyệtđối trên 500m Thuận lợi để trồng cây côngnghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
- Đồi: dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn,sườn thoải Độ cao tương đối không quá200m Thuận lợi để trồng cây lương thực vàcây công nghiệp
- Khoáng sản là tích tụ tự nhiên các khoángvật và đá có ích, được con người khai thác và
sử dụng Những nơi tập trung khoáng sản gọi
là mỏ khoáng sản
- Mỏ khoáng sản nội sinh được hình thành donội lực; mỏ ngoại sinh hình thành do quátrình ngoại lực
- Tranh ảnh về hậu quả của núi lửa, độngđất
- Mô hình bìnhnguyên, cao nguyên
- Mẫu khoáng vật
Trang 6- Có 3 nhóm khoáng sản chính: khoáng sảnnăng lượng, kim loại, phi kim loại.
6/ Khí
quyển
- HS biết được thànhphần của không khí, tỉ
lệ của mỗi thành phầntrong lớp vỏ khí, biếtvai trò của hơi nướctrong không khí
- Nêu tên các tầng củalớp vỏ khí và đặc điểmtừng tầng
- Nêu được sự khácnhau về độ ẩm, nhiệt
độ của các khối khí:
nóng, lạnh, đại dương,lục địa
- Biết nhiệt độ củakhông khí; nêu đượccác nhân tố ảnh hưởngđến sự thay đổi nhiệt
độ không khí
- Nêu khái niệm khí áp
Trình bày được sựphân bố các đai áp trênTrái Đất
- Nêu được tên, phạm
vi hoạt động và hướngcủa các loại gió thổithường xuyên trên TráiĐất
- Thành phần không khí: nitơ (78%); ôxi(21%); hơi nước và các khí khác (1%)
- Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ bénhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượngkhí tượng như mây, mưa
- Tầng đối lưu: nằm sát mặt đất, độ caokhoảng 16km, tập trung 90% không khí;
không khi chuyển động theo chiều thẳngđứng; nhiệt độ giảm dần khi lên cao (100mgiảm 0,60C); là nơi sinh ra các hiện tượng khítượng
- Tầng bình lưu: nằm trên tầng đối lưu tới độcao khoảng 80km; Có lớp ôzôn có tác dụngngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùngđất liền, có tính chất tương đối khô
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt độngnhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Nhiệt kế
- Khí áp kế
- Thùng
đo mưa
- Bản đồ thế giới
- Biểu đồnhiệt độ, lượng mưa của
Hà Nội
- Các loạibảng biểucần thiết
Trang 7- Biết được vì sao
tạo thành mây, mưa
Sự phân bố lượng mưa
khí hậu trên Trái Đất
Trình bày được giới
tố thời tiết đơn giản
của địa phương trong
+ Độ cao: trong tầng đối lưu, càng lên caonhiệt độ không khí càng giảm
+ Vị trí gần hay xa biển: nhiệt độ không khí ởnhững miền gần biển ôn hòa hơn những vùngnằm sâu trong lục địa
- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặtTrái Đất Đơn vị đo là mm thủy ngân
- Khí áp được phân bố thành các đai áp thấp
và đai áp cao từ Xích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 vàkhoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc
và Nam và khoảng vĩ độ 900 Bắc và Nam(cực Bắc và Nam)
- Gió tín phong: thổi từ khoảng vĩ độ 300 Bắc
và Nam về Xích đạo (đai cáp cao Chí tuyến
về đai áp thấp Xích đạo); hướng gió: nửa cầuBắc: Đông Bắc; nửa cầu Nam: Đông Nam
- Gió tây ôn đới: thổi từ khoảng vĩ độ 300 Bắc
và Nam lên khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam(đai cáp cao Chí tuyến về đai áp thấp ôn đới);hướng gió: nửa cầu Bắc: Tây Nam; nửa cầuNam: Tây Bắc
- Gió đông cực: thổi từ khoảng vĩ độ 900 Bắc
và Nam về khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam(cực Bắc, Nam về đai áp thấp ôn đới); hướng
Trang 8- Quá trình tạo thành mây, mưa: khi khôngkhí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽngưng tụ thành những giọt nước nhỏ, tạothành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nướctiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồirơi xuống đất thành mưa
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố khôngđều từ Xích đạo về cực Mưa nhiều nhất ởvùng Xích đạo, mưa ít nhất ở vùng hai cựcBắc và Nam
- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượngkhí tượng ở một địa phương, trong một thờigian ngắn
- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hìnhthời tiết của một địa phương, trong nhiềunăm
- Đới nóng (hay nhiệt đới)+ Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyếnNam
+ Đặc điểm: quanh năm có góc chiếu của ánhsáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn và
Trang 9thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệchnhau ít Lượng nhiệt hấp thụ được tương đốinhiều nên quanh năm nóng Gió thườngxuyên thổi trong khu vực này là gió Tínphong Lượng mưa trung bình năm từ1000mm đến trên 2000 mm.
- Hai đới ôn hòa (hay ôn đới)+ Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cựcBắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.+ Đặc điểm: lượng nhiệt nhận được trungbình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gióthường xuyên thổi trong khu vực này là gióTây ôn đới Lượng mưa trung bình năm từ
500 mm đến trên 1000 mm
- Hai đới lạnh (hay hàn đới)+ Giới hạn: từ hai vòng cực Bắc, Nam đến haicực Bắc, Nam
+ Đặc điểm: khí hậu khá lạnh, có băng tuyếthầu như quanh năm Gió thổi thường xuyêntrong khu vực này là gió Đông cực Lượngmưa trung bình năm thường dưới 500 mm.7/ Thủy
quyển
- Trình bày được kháiniệm sông, lưu vựcsông, hệ thống sông,lưu lượng nước; nêuđược mối quan hệ giữanguồn cấp nước và chế
- Lưu lượng: là lượng nước chảy qua mặt cắtngang lòng sông ở một địa diểm nào đó, trong
Trang 10dựa vào nguồn gốc và
tính chất của nước
- Biết được độ muối
của nước biển và đại
dương; nguyên nhân
làm độ muối của các
biển và đại dương
không giống nhau
- Trình bày được ba
hình thức vận động của
nước biển và đại dương
là: sóng, thủy triều và
dòng biển Nêu được
nguyên nhân sinh ra
sóng biển, thủy triều và
dương thế giới Nêu
được ảnh hưởng của
- Hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng vàsâu trong đất liền
- Phân loại hồ:
+ Căn cứ vào tính chất của nước, hồ đượcphân thành hai loại: hồ nước mặn và hồ nướcngọt
+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có hồ vếttích của các khúc sông, hồ băng hà, hồ miệngnúi lửa, hồ nhân tạo…
- Độ muối trung bình của nước biển và đạidương là 350/00, có sự khác nhau về độ muốicủa các biển và đại dương
- Độ muối của các biển và đại dương khônggiống nhau tùy thuộc vào nguồn nước sông
đổ vào nhiều hay ít, lượng bốc hơi lớn haynhỏ
- Thủy triều:
- Đàm thoạigợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt độngnhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới
- Các loạibảng biểucần thiết
- Mô hình hệ thống sông
- Tranh ảnh về
hồ, các
Trang 11- Nhận biết nguồn gốc
hồ qua tranh ảnh: hồnúi lửa, hồ băng hà, hồmóng ngựa, hồ nhântạo
- Nhận biết hiện tượngsóng, thủy triều quatranh ảnh
- Sử dụng bản đồ “Cácdòng biển trong đạidương thế giới” để kểtên một số dòng biểnlớn và hướng chảy củachúng: dòng biển Gơn-xtrim, Cư-rô-xi-ô, Pê-ru,Ben-ghê-la
+ Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên,lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùitít ra xa
+ Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sứchút của Mặt Trăng và Mặt Trời
- Dòng biển (hải lưu)+ Là hiện tượng chuyển động của các lớpnước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảytrong các biển và đại dương
+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu
là các loại gió thổi thường xuyên trên TráiĐất như gió Tín Phong, gió Tây ôn đới…
- Các dòng biển nóng chảy từ vùng vĩ độ thấplên vùng vĩ độ cao; ngược lại, các dòng biểnlạnh chảy từ vùng vĩ độ cao về vùng vĩ độthấp
- Các vùng ven biển, nơi có dòng biển nóngchảy qua có nhiệt độ cao hơn và mưa nhiềuhơn những nơi có dòng biển lạnh chảy qua
hình thứcvận động của nước biển
8/ Thổ
nhưỡng
- Trình bày được kháiniệm lớp đất, hai thànhphần chính của đất
- Trình bày được một
số nhân tố hình thànhđất
- Trình bày được kháiniệm lớp vỏ sinh vật,ảnh hưởng của cácnhân tố tự nhiên và conngười đến sự phân bố
- Khái niệm lớp đất: lớp đất là lớp vật chấtmỏng, vụn bở bao phủ trên bề mặt các lụcđịa
- Hai thành phần chính của đất là thành phầnkhoáng và thành phần hữu cơ
+ Thành phần khoáng chiếm phần lớn trọnglượng của đất, gồm những hạt khoáng có màusắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau
+ Thành phần hữu cơ chiếm một tỉ lệ nhỏ, tồntại chủ yếu trong tầng trên cùng của lớp đất;
chất hữu cơ tạo thành chất mùn có màu đen
- Đàm thoạigợi mở
- Nêu và giải quyết
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽSGK phóng to
- Phẫu
Trang 12nhiên trên thế giới.
+ Mô tả một phẫu diện
- Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phầnhữu cơ
- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưatạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn trongquá trình phân giải các chất khoáng và hữu cơtrong đất
- Khái niệm lớp vỏ sinh vật: sinh vật sốngtrong các lớp đất đá, không khí và lớp nước,tạo thành một lớp vỏ mới liên tục bao quanhTrái Đất Đó là lớp vỏ sinh vật
- Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đếnphân bố thực vật và động vật trên Trái Đất:
+ Đối với thực vật: các nhân tố khí hậu, địahình, đất
+ Đối với động vật: các nhân tố khí hậu, thựcvật
- Ảnh hưởng của con người đến sự phân bốthực vật và động vật trên Trái Đất:
+ Ảnh hưởng tích cực: con người đã mở rộngphạm vi phân bố của động vật và thực vậtbằng cách mang các giống cây trồng, vật nuôi
từ nơi này đến nơi khác
+ Ảnh hưởng tiêu cực: con người đã thu hẹpnơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật;
việc khai thác bừa bãi làm cho nhiều loàiđộng vật mất nơi cư trú
vấn đề
- Hoạt độngnhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
diện đất
- Bản đồ sinh vật Việt Nam
- Tranh ảnh về các loài động, thực vật quí hiếm
Trang 13ĐỊA LÍ 7
I Thành phần nhân văn của môi trường.
- Trình bày được quá trìnhphát triển và tình hình giatăng dân số của thế giới,nguyên nhân và hậu quả củanó
- Nhận biết được sự khácnhau giữa các chủng tộcMôn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít vàƠ-rô-pê-ô-it vầ hình tháibên ngoài của cơ thể (màu
da, tóc, mắt, mũi) và nơisinh sống chủ yếu của mỗichủng tộc
- Trình bày và giải thích ởmức độ dơn giản sự phân bốdân cư không đồng đều trênthế giới
- So sánh được sự khácnhau giữa quần cư nôngthôn và quần cư đô thị vềhoạt động kinh tế, mật độdân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đôthị hóa và sự hình thành cácsiêu đô thị trên thế giới
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hếtsức chậm chạp Nguyên nhân do bệnh dịch,đói kém, chiến tranh
- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thếgiới tăng nhanh Nguyên nhân: do có sự tiến
bộ về kinh tế - xã hội và y tế
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổdân số đã diễn ra ở các nước đang phát triểnchâu Á, châu Phi và Mĩ la tinh do các nướcnày dành được độc lập, đời sống được cảithiện và những tiến bộ y tế làm giảm nhanh tỉ
lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang pháttriển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi
xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triểnkinh tế - xã hội,…
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người
da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ
- Chủng tộc Nê-grô-it (thưòng gọi là người dađen): sống chủ yếu ở châu Phi
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi làngười da vàng): sống chủ yếu ở châu Á
- Những nơi điều kiện sinh sống và giaothông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặccác vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ phân bố dân cư thếgiới
- Tranh ảnh về hình thái
bề ngoài của các chủng tộc
- Lược đồ các siêu
đô thị trên thế giới
- Lược đồ phân bố
Trang 14- Biết một số siêu đô thị trên
thế giới
- Đọc và hiểu cách xây
dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng của
dân số thế giới để thấy dược
tình hình gia tăng dân số
trên thế giới
- Đọc các bản đồ, lược đồ:
phân bố dân cư thế giới, các
siêu đô thị trên thế giới,
phân bố dân cư châu Á để
đồ “Các siêu đô thị trên thế
giới” vị trí một số siêu đô
thị
đều có dân cư tập trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thôngkhó khăn, vùng cực lạnh giá hoặc hoangmạc… khí hậu khắc nghiệt có cư dân thưathớt
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp;
làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn vớiđất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặtnước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư thành thị: có mật độ dân cao, dân
cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất côngnghiệp và dịch vụ
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị cónhiều điểm khác biệt (dẫn chứng)
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng,hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sốngtrong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trởthành các siêu đô thị
- Kể tên một số siêu đô thị tiêu biểu ở cácchâu lục:
- Ví dụ:
+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải,Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-các-ta
+ Châu Âu: Mát-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn
+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt
+ Châu Mĩ: Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô đê nê-rô
Gia-dân cư châu Á
- Tháp tuổi
Trang 15II Các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế.
- Phân biệt được sự khácnhau giữa 3 hình thức canhtác trong nông nghiệp ở đớinóng
- Biết những thuận lợi vàkhó khăn của điều kiện tựnhiên đối với sản xuất nôngnghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng, vậtnôi chủ yếu ở đới nóng
- Phân tích được mối quan
hệ giữa dân số với tạinguyên, môi trường ở đớinóng
- Trình bày được vấn đề didân, sự bùng nổ đô thị ở đớinóng; nguyên nhân và hậuquả
- Đọc các bản đồ, lược đồ:
các kiểu môi trường ở đớinóng, những khu vực thâmcanh lúa nước ở châu Á đểnhận biết vị trí của đới
- Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyếnBắc và Nam
- Môi trường xích đạo ẩm:
+ Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50Bđến 50N
+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanhnăm Độ ẩm và nhiệt độ caotaoj điều kiện chorừng rậm xanh quanh năm phát triển Câyrừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiềutầng, nhiều dây leo, chim thú,…
- Môi trường nhiệt đới:
+ Vị trí địa lí: khoảng 50B và 50N đến chítuyến ở hai bán cầu
+ Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kì khôhạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càngdài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn Lượngmưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo vầchí tuyến (dẫn chứng)
- Môi trường nhiệt đới gió mùa:
+ Vị trí: Nam Á, Đông Nam Á
+ Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổitheo mùa gió Thời tiết diễn biến thất thường
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Tranh ảnh về cácloại quần cư
- Lược đồ các đới khí hậu
- Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Tranh ảnh ảnh quan đới nóng
- Lược đồ những khuvực thâm
Trang 16nóng, của các kiểu môitrường ở đới nóng, các khuvực thâm canh cùng điềukiện tự nhiên để trồng lúanước.
- Đọc lược đồ gió mùa châu
Á để nhận biết vùng có giómùa, hướng và tính chất củagió mùa hạ, gió mùa mùađông ở châu Á
- Quan sát tranh ảnh vànhận xét về các kiểu quàncư; các cảnh quan ở đớinóng
- Đọc các biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa để nhận biếtđặc điểm khí hậu của từngkiểu môi trường ở đới nóng
- Đọc lát cắt rừng rậm xanhquanh năm để nhận biết một
số đặc điểm của rừng rậmxanh quanh năm
cao, nhằm mục đích xuất khẩu
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưalớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh,tăng vụ
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa; nhiều sâubệnh, khô hạn, bão lũ…
- Cây lương thực: lúa gạo, ngô, sắn, khoailang,…
- Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su,dừa, bông, mía,…
- Chăn nuôi: trâu, bò, dê, lợn,…
- Dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thếgiới), gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc
độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môitrường, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đấtbạc màu, khoáng sản can kiệt, thiếu nướcsạch…
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ
đô thị hóa cao
- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:
+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh
tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm)
+ Di dân có kế hoạch (nhằm phát triển kinh tế
- xã hội ở các vùng núi, ven biển)
- Hậu quả: sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủyếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đốivới việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xãhội ở các đô thị
canh lúa nước ở châu Á
- Tranh các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
ở các kiểu môi
trường trong đới nóng
Trang 17- Hiểu và trình bày đượcđặc điểm của các ngànhkinh tế nông nghiệp và côngnghiệp ở đới ôn hòa.
- Trình bày được những đặcđiểm cơ bản của đô thị hóa
và các vấn đề về môitrường, kinh tế - xã hội đặt
ra ở các đô thị đới ôn hòa
- Biết được hiện trạng ônhiễm không khí và ônhiễm nước ở đới ôn hòa;
nguyên nhân và hậu quả
- Xác định trên bản đồ, lược
đồ vị trí của đới ôn hòa, cáckiểu môi trường ở đới ônhòa
- Quan sát tranh ảnh, nhậnxét và trình bày một số đặcđiểm của các hoạt động sảnxuất, đô thị, ô nhiễm môitrường ở đới ôn hòa
- Nhận biết các kiểu môitrường ở đới ôn hòa (ôn đớihải dương, ôn đới lục địa,
- Phần lớn diện tích đất nổi ở đới ôn hòa nằm
ở bán cầu Bắc
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khíhậu đới nóng và khí hậu đới lạnh (nguyênnhân, biểu hiện)
- Thiên nhiên phân hóa theo thời gian vàkhông gian
+ Phân hóa theo thời gian: một năm có bốnmùa xuân, hạ, thu, đông
+ Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thayđổi từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ, từ Đôngsang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển vàgió Tây ôn đới
- Nông nghiệp:
+ Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuấtkiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên mônhóa với qui mô lớn, ứng dụng rộng rãi cácthành tựu khoa học kĩ thuật
+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thayđổi theo kiểu môi trường (dẫn chứng)
- Công nghiệp:
+ Nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại;
công nghiệp chế biến là thế mạnh của nhiềunước, phát triển rất đa dạng
+ Các nước công nghiệp hàng đầu là: Hoa Kì,Nhật Bản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp,Ca-na-đa
- Đặc điểm cơ bản của đô thị hóa:
+ Tỉ lệ dân đô thị cao, là nơi tập trung nhiều
đô thị nhất thế giới
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ các đới khí hậu
- Lược đồ các kiểu môi trường trong đới
ôn hòa
- Tranh ảnh ảnh quan ôn hòa
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
ở các kiểu môi
trường trong ôn hòa
- Tranh ảnh về
Trang 18địa trung hải,…) qua tranhảnh và biểu đồ khí hậu.
+ Các đô thị phát triển theo qui hoạch
+ Lối sống đô thị trở thành phổ biến trongphần lớn dân cư
- Các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội của
+ Hậu quả: làm chết ngạt các sinh vật sốngtrong nước, thiếu nước sạch cho đời sống vàsản xuất
hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa
- Tranh ảnh về ô nhiễm môi trường đới
ôn hòa
3/ Môi - Biết vị trí của đới lạnh trên - Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực - Sách
Trang 19- Biết được sự thích nghi cửđộng vật và thực vật đối vớimôi trường đới lạnh.
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) các hoạtđộng kinh tế cổ truyền vàhiện đại của con người ởđới lạnh
- Biết một số vấn đề lớnphải giải quyết ở đới lạnh
- Đọc bản đồ về môi trườngđới lạnh ở vùng Bắc cực vàvùng Nam cực để nhận biết
vị trí, giới hạn của đới lạnh
- Đọc và phân tích biểu đồnhiệt độ và lượng mưa ởmột vài địa điểm ở môitrường đới lạnh để hiểu vàtrình bày đặc điểm khí hậucủa môi trường đới lạnh
- Quan sát tranh ảnh, nhậnxét về một số cảnh quan,hoạt động kinh tế của conngười ở đới lạnh (kinh tế cổtruyền, kinh tế hiện đại)
đến hai cực
- Đặc điểm: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo,mùa đông rất dài, mưa ít và chủ yếu dướidạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm
- Nguyên nhân: Nằm ở độ vĩ độ cao
- Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xenlần với rêu, địa y
- Động vật: có lớp mỡ dày, lông dày hoặclông không thấm nước; một số động vật ngủđông hay di cư để tránh mùa đông lạnh
- Hoạt động kinh tế:
+ Hoạt động kinh tế cổ truyền: chủ yếu làchăn nuôi tuần lộc, săn bắn động vật để lấylông, mỡ, thịt, da
+ Hoạt động kinh tế hiện đại: khai thác tàinguyên thiên nhiên, chăn nuôi thú có lôngquí
- Nguyên nhân: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo
Khoa học – kĩ thuật phát triển
- Thiếu nhân lực để phát triển kinh tế
- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài độngvật quí
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ các đới khí hậu
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh
- Tranh ảnh về sự thích nghi của động, thực vật ở môi
trường đớilạnh
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
Trang 20- Lập sơ đồ về mối quan hệgiữa các thành phần tựnhiên, giữa tự nhiên và hoạtđộng kinh tế của con người
ở đới lạnh4/ Môi
- Phân tích được sự khácnhau về chế độ nhiệt giữahoang mạc ở đới nóng vàhoang mạc ở đới ôn hòa
- Biết được sự thích nghicủa thực vật và động vật ởmôi trường hoang mạc
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) các hoạtđộng kinh tế cổ truyền vàhiện đại của con người ởhoang mạc
- Biết nguyên nhân làm chohoang mạc ngày càng mởrộng và biện pháp hạn chế
sự phát triển của hoangmạc
- Đọc và phân tích lược đồphân bố hoang mạc trên thếgiới để biết đặc điểm phân
- Thực động vật thích nghi với môi trườngkhô hạn, khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sựthoát hơi nước, tăng cường dự trữ nước vàchất dinh dưỡng trong cơ thể (dẫn chứng)
- Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi dumục, trồng trọt trong các ốc đảo Nguyênnhân: thiếu nước
- Hoạt động kinh tế hiện đại: Khai thác dầukhí, nước ngầm… Nguyên nhân: nhờ tiến bộcủa khoa học – kĩ thuật
- Nguyên nhân mở rộng hoang mạc: củ yếu
do tác dộng tiêu cực của con người, cát lấn,biến động của khí hậu toàn cầu
- Biện pháp: cải tạo hoang mạc thành đất
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ phân bố hoang mạctrên thế giới
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
- Tranh ảnh về sự thích nghi
Trang 21thành các hoang mạc.
- Đọc và phân tích biểu đồnhiệt độ và lượng mưa củamột số địa điểm ở môitrường hoang mạc để hiểu
và trình bày đặc điểm khíhậu hoang mạc, sự khácnhau về nhiệt độ của hoangmạc ở đới nóng và hoangmạc ở đới ôn hòa
- Phân tích ảnh địa lí: cảnhquan hoang mạc ở đới nóng
và ở đới ôn hòa, hoạt độngkinh tế hoang mạc
trồng, khai thác nước ngầm, trồng rừng
của động, thực vật ở môi
trường hoang mạc, cảnhquan hoang mạc
- Biết được sự khác nhau vềđặc điểm cư trú của conngười ở một số vùng núitrên thế giới
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) các hoạtđộng kinh tế cổ truyền vàhiện đại của con người ởvùng núi
- Nêu được những vấn đề vềmôi trường đặt ra trong quátrình phát triển kinh tế ở
* Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao vàhướng của sườn
- Thay đổi theo độ cao: biểu hiện, nguyênnhân
- Thay đổi theo hướng sườn: biểu hiện,nguyên nhân
* Đặc điểm cư trú:
- Các vùng núi thường ít dân và là nơi cư trúcủa các dân tộc ít người
- Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống
ở các vùng núi thấp, mát mẻ, nhiều lâm sản
- Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở
độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợitrồng trọt, chăn nuôi
- Ở vùng sừng châu Phi, người Ê-ti-ô-pi sốngtập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi
Trang 22vùng núi.
- Đọc sơ đồ phân tầng thựcvật theo độ cao ở vùng núi
để thấy được sự khác nhaugiữa vùng núi đới nóng vàvùng núi đới ôn hòa
- Quan sát tranh ảnh vànhận xét về các cảnh quan,các dân tộc, các hoạt độngkinh tế ở vùng núi
nhiều, mát mẻ
- Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi,trồng trọt (phát triển đa dạng, có sự khác nhaugiữa các châu lục, các địa phương), khai thác
và chế biến lâm sản, làm các nghề thủ công
Nguyên nhân: phù hợp với môi trường tựnhiên vùng núi
- Hoạt động kinh tế hiện đại: phát triển côngnghiệp, du lịch, thể thao,… Nguyên nhân:
giao thông, thủy điện, đời sống… phát triển
- Tranh ảnh về cảnh quanvùng núi
III Thiên nhiên và con người ở các châu lục
và 6 châu lục trên thế giới
- Biết được một số tiêu chí(chỉ số phát triển conngười…) để phân loại cácnước trên thế giới thành hainhóm: phát triển và đangphát triển
- Đọc bản đồ, lược đồ vềthu nhập bình quân đầungười của các nước trên thếgiới
- Nhận xét bảng số liệu vềchỉ số phát triển con người
- Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu ki lômét vuông, có biển và đại dương bao quanh
Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt
tự nhiên là chính
- Trên thế giới có 6 lục địa là: lục địa Á – Âu,lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ,lục địa Ô-xtrây-li-a, lục địa Nam Cực
- Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo,quần đảo bao quanh Sự phân chia châu lụcchủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chínhtrị
- Trên thế giới có 6 châu lục là châu Á, châu
Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương vàchâu Nam Cực
- Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm:
- Đàm thoại gợi mở
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Lược đồ thu nhập bình quân đầu ngườicủa các quốc gia trên thế giới
Trang 23(HDI) của một số quốc giatrên thế giới để thấy được
sự khác nhau về HDI giữanước phát triển và nướcđang phát triển
thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ người biếtchữ và được đi học, tuổi thọ trung bình…
trình
2/ Châu Phi - Biết được vị trí địa lí, giới
hạn của châu Phi trên bản
đồ thế giới
- Trình bày được đặc điểm
về hình dạng lục địa, về địahình và khoáng sản củachâu Phi
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) đặc điểmcủa thiên nhiên châu Phi
- Trình bày một số đặc điểm
cơ bản về dân cư, xã hộichâu Phi
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) đặc điểmkinh tế chung và các ngànhkinh tế của châu Phi
- Biết được châu Phi có tốc
độ đô thị hóa khá nhanh và
sự bùng nổ dân số đô thị
Nguyên nhân và hậu quả
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) nhữngđặc điểm nổi bật về tựnhiên, dân cư, kinh tế của
- Đại bộ phận lánh thổ châu Phi nằm giữa haichí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bênđường Xích đạo
- Tên các biển và đại dương bao quanh châuPhi
- Hình dạng: châu Phi có dạng hình khối,đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển,bán đảo, đảo
- Địa hình: tương đối đơn giản, có thể coitoàn bộ châu lục là một khối sơn nguyên lớn
- Khoáng sản phong phú, nhiều kim loại quíhiếm (vàng, kim cương, uranium,…)
- Khí hậu: do phần lớn lãnh thổ nằm giữa haichí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nênchâu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhấtthế giới Hoang mạc chiếm diện tích lớn ởchâu Phi
- Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường Xíchđạo nên các ôi trường tự nhiên của châu Phinằm đối xứng qua Xích đạo (dẫn chứng)
- Dân cư châu Phi phân bố rất không đều (dẫnchứng)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên vào loại cao nhất thếgiới (dẫn chứng)
- Đại dịch AIDS, xung đột sắc tộc
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- So sánh
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ
tự nhiên châu Phi
- Lược đồ khí hậu châu Phi
- Lược đồ phân bố dân cư và
đô thị châu Phi
- Lược đồ kinh tế châu Phi
- Lược đồ các khu
Trang 24các khu vực Bắc Phi, Trung
Phi, Nam Phi
- Sử dụng các bản đồ, lược
đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế
để hiểu và trình bày đặc
điểm tự nhiên, dân cư, kinh
tế của châu lục và các khu
vực ở châu Phi
- Phân tích một số biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa để
hiểu và trình bày đặc điểm
khí hậu của các môi trường
tự nhiên ở châu Phi
- Phân tích bảng số liệu về tỉ
lệ gia tăng dân số, tỉ lệ dân
thành thị ở một số quốc gia
châu Phi
* Đặc điểm kinh tế chung:
- Phần lớn các quốc gia có kinh tế lạc hậu,chuyên môn hóa phiến diện, chú trọng trồngcây công nghiệp nhiệt đới và khai tháckhoáng sản để xuất khẩu Nguyên nhân
- Một số nước tương đối phát triển là Cộnghòa Nam Phi, Li-bi, An-giê-ri, Ai Cập
* Các ngành kinh tế:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: có sự khác nhau về tỉ trọng, kĩthuật canh tác giữa ngành trồng cây côngnghiệp để xuất khẩu và ngành trồng câylương thực (dẫn chứng) Tên một số cây côngnghiệp nhiệt đới, cây ăn quả chủ yếu và vùngphân bố
+ Chăn nuôi: kém phát triển, chăn thả gia súc
- Tốc độ đô thị hóa khá nhanh, bùng nổ dân
đô thị Đô thị hóa tự phát
- Nguyên nhân: Gia tăng dân số tự nhiên cao,
sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phốlớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xungđột biên giới,…
vực châu Phi
- Lược đồ thu nhập bình quân đầu ngườicủa các nước châuPhi
- Tranh ảnh về cảnh quan, dân
cư, kinh tếchâu Phi
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa một
số khu vực
- Các loại bảng, biểucần thiết
Trang 25- Hậu quả: đô thị hóa không tương xứng vớitrình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiềuvấn đề kinh tế - xã hội cần phải giải quyết.
- Bắc Phi:
+ Tự nhiên: thiên nhiên thay đổi từ ven biểnphía Tây Bắc vào nội địa do sự thay đổi củalượng mưa Hoang mạc Xa-ha-ra – hoangmạc nhiệt đới lớn nhất thế giới (đặc điểm củahoang mạc)
+ Dân cư: chủ yếu là người Ả rập và ngườiBéc-be (thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it) theođạo Hồi
+ Kinh tế: tương đối phát triển dựa vào ngànhdầu khí và du lịch Do có sự thay đổi khí hậu
từ Bắc xuống Nam nên cơ cấu cây trồng có sựkhác nhau giữa các vùng
+ Kinh tế: phần lớn là các quốc gia chậm pháttriển, chủ yếu dực vào trồng trọt, chăn nuôitheo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, khoángsản, trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
- Nam Phi:
+ Tự nhiên: địa hình cao ở phía Đông Nam,trũng ở giữa; khí hậu nhiệt đới là chủ yếu;thực vật thay đổi từ Đông sang Tây theo sự
Trang 26thay đổi của lượng mưa (dẫn chứng)+ Dân cư: thành phần chủng tộc đa dạng (Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và người lai, phần lớntheo đạo thiên chúa.
+ Kinh tế: trình độ phát triển rất không đều,Cộng hòa Nam Phi là nước công nghiệp pháttriển nhất châu Phi
- Trình bày được những đặcđiểm khái quát về lãnh thổ,dân cư, dân tộc của châuMĩ
- Xác định trên bản đồ, lược
đồ châu Mĩ hoặc bản đồ thếgiớ vị trí địa lí của châu Mĩ
- Đọc lược đồ các luồngnhập cư vào châu Mĩ để biếtdân cư châu Mĩ hiện nay cónguồn gốc chủ yếu là ngườinhập cư, nguyên nhân làmcho châu Mĩ có thành phầnchủng tộc đa dạng
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
- Lãnh thổ: trải dài từ vùng cực Bắc đến vùngcận cực Nam
- Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập
cư, thành phần chủng tộc đa dạng (dẫnchứng)
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- So sánh
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Lược đồ
tự nhiên châu Mĩ
- Lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ
3.2/ Bắc Mĩ - Biết được vị trí địa lí, giới
hạn của Bắc Mĩ
- Trình bày được đặc điểmđịa hình Bắc Mĩ: câu trúcđịa hình đơn giản, chia làm
- Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B
- Phía tây là miền núi trẻ Cooc-đi-e cao, đồ
sộ, hiểm trở
- Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòngmáng, nhiều hồ lớn và sông dài
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
Trang 273 khu vực kéo dài theo
chiều kinh tuyến
- Trình bày được đặc điểm
của các sông và hồ lớn của
Mít Đặc điểm khí hậu: đa dạng, phân hóa theochiều Bắc – Nam và theo chiều Đông – Tây(biểu hiện) Nguyên nhân
- Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơgiới
- Dân cư phân bố không đều (dẫn chứng)
Nguyên nhân
- Tỉ lệ dân đô thị cao
- Nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tựnhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học – kĩthuật Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì, Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới Phân bốnông nghiệp có sự phân hóa từ Bắc xuốngNam, từ Đông sang Tây (dẫn chứng)
- Công nghiệp: nền công nghiệp hiện đại,phát triển cao Trình độ phát triển côngnghiệp của 3 nước khác nhau (dẫn chứng)
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế(dẫn chứng)
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)được thông qua năm 1993, gồm Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô
- Mục đích: kết hợp thế mạnh của cả 3 nước,tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sứccạnh tranh trên thị trường thế giới
- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim
vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ
tự nhiên, khí hậu Bắc Mĩ
- Lược đồ dân cư và
đô thị BắcMĩ
- Lược đồ kinh tế Bắc Mĩ
- Lược đồ không gian công nghiệp Hoa Kì
- Tranh ảnh về cảnh quan, dân
cư, kinh tếBắc Mĩ
- Các loại bảng biểu cần thiết
Trang 28trình bày sự phân hóa địahình theo hướng Đông Tâycủa Bắc Mĩ.
- Phân tích lược đồ côngnghiệp Hoa Kì để trình bày
sự phân hóa không giancông nghiệp, xu hướngchuyển dịch vốn và nguồnlao động trong công nghiệpHoa Kì
- Đọc và phân tích biểu đồhoặc số liệu thống kê vềkinh tế của Bắc Mĩ
ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoàivào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩucủa Ca-na-đa
3.3/ Trung
và Nam Mĩ
- Biết được vị trí địa lí, giớihạn, phạm vi của khu vựcTrung và Nam Mĩ
- Trình bày và giải thíchđược (ở mức độ đơn giản)một số đặc điểm tự nhiên cơbản của eo đất Trung Mĩ,quản đảo Ăng-ti, lục địaNam Mĩ
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) đặc điểmkhí hậu và thiên nhiên củaTrung và Nam Mĩ
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) một sốđặc điểm dân cư và xã hộiTrung và Nam Mĩ
- Gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trongbiển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ
- Eo đất Trung Mĩ: các dãy núi chạy dọc eođất, nhiều núi lửa
- Quần đảo Ăng-ti: một vòng cung đảo
- Lục địa Nam Mĩ: phía tây là miền núi trẻAn-đét, giữa là đồng bằng, phía đông là caonguyên
- Khí hậu: có gần đủ các kiểu khí hậu trênTrái Đất, trong đó khí hậu xích đạo và cậnxích đạo chiếm diện tích lớn Nguyên nhân
- Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú,phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao(dẫn chứng) Nguyên nhân
- Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hóa
Mĩ Latinh độc đáo Nguyên nhân
- Phân bố dân cư không đều Dân cư tập trung
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Thuyết trình
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ
tự nhiên, khí hậu Trung và Nam Mĩ
- Lược đồ các đô thị châu Mĩ
Trang 29- Phân tích sự phân hóa của
môi trường tự nhiên theo độ
cao và hướng sườn ở dãy
An-đét
ở vùng ven biển, cửa sông hoặc trên các caonguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ; các vùngsâu trong nội địa dân cư thưa thớt Nguyênnhân
- Tốc độ đô thị hóa đứng đầu thế giới, đô thịhóa mang tính tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao
- Nông nghiệp:
+ Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp làđại điền trang và tiểu điền trang
+ Trồng trọt: mang tính độc canh (dẫnchứng) Nguyên nhân
+ Chăn nuôi: một số nước phát triển chănnuôi gia súc theo qui mô lớn
- Công nghiệp:
+ Các ngành công nghiệp chủ yếu: khai tháckhoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến thựcphẩm để xuất khẩu
+ Một số nước công nghiệp mới, có kinh tếphát triển nhất khu vực
- Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần pháttriển kinh tế
- Vấn đề môi trường cần quan tâm: hủy hoạimôi trường, ảnh hưởng xấu đến khí hậu củakhu vực và toàn cầu
- Các nước thành viên gồm Bra-xin, ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay, Chi-lê, Bô-li-vi-a
Ác-hen Mục tiêu: tăng cường quan hệ thương mạigiữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh
tế của Hoa Kì
- Lược đồ kinh tế Trung và Nam Mĩ
- Sơ đồ sườn Đông và sườn Tây An-đét
- Tranh ảnh về cảnh quan, dân
cư, kinh tếBắc Mĩ
- Các loại bảng biểu cần thiết
Trang 30- Thành tựu: việc tháo dỡ hàng rào thuế quan
và tăng cường trao đổi thương mại giữa cácquốc gia trong khối đã góp phần làm tăng sựthịnh vượng của các thành viên trong khối
tự nhiên của châu Nam Cực
- Xác định trên bản đồ, lược
đồ vị trí của châu Nam Cực
- Sử dụng bản đồ, lược đồ
để trình bày đặc điểm tựnhiên của châu Nam Cực
- Phân tích biểu đồ khí hậu
ở hai địa điểm ở châu NamCực, lát cắt địa hình lục địaNam Cực để hiểu và trìnhbày đặc điểm khí hậu, địahình của châu Nam Cực
- Gồm lục địa Nam Cực và các đảo ven lụcđịa
- Khí hậu lạnh, khắc nghiệt, thường có gióbão Nguyên nhân
- Địa hình: là một cao nguyên băng khổng lồ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ
tự nhiên châu NamCực
- Tranh ảnh địa lí.5/ Châu
Đại Dương
- Biết được vị trí địa lí,phạm vi của châu ĐạiDương
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) một sốđặc điểm tự nhiên của cácđảo và quần đảo, lục địa Ô-xtrây-li-a
- Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) một số
- Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a,các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương
- Phần lớn các đảo, quần đảo có khí hậu nóng
ẩm, điều hòa, mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đớiphát triển Nguyên nhân
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ
Trang 31đặc điểm dân cư a.
Ô-xtrây-li Trình bày và giải thích (ởmức độ đơn giản) một sốđặc điểm kinh tế châu ĐạiDương
- Sử dụng bản đồ, lược đồ
để trình bày đặc điểm tựnhiên, kinh tế của châu ĐạiDương
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa một số trạmcủa châu Đại Dương
- Phân tích bảng số liệu vềdân cư, kinh tế của châu ĐạiDương
- Phân tích lát cắt địa hìnhcủa lục địa Ô-xtrây-li-a theo
vĩ tuyến 300N để nhận biết
và trình bày về sự phân bốcác dạng địa hình chính ởÔ-xtrây-li-a
- Viết một báo cáo ngắn vàtrình bày về đặc điểm tựnhiên của Ô-xtrây-li-a dựavào tư liệu đã cho
- Quần đảo Niu Di-len và phía Nam li-a có khí hậu ôn đới
Ô-xtrây Mật độ dân số thấp nhất thế giới
- Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đadạng về ngôn ngữ và văn hóa Nguyên nhân
- Kinh tế phát triển không đều giữa các nước
- Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len có nền kinh tếphát triển (tên các hàng xuất khẩu nổi tiếng
và một số ngành công nghiệp phát triển)
- Các nước còn lại là những nước đang pháttriển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tàinguyên để xuất khẩu và du lịch (tên các mặthàng xuất khẩu chính)
tự nhiên, khí hậu châu Đại Dương
- Tranh ảnh về cảnh quan, động, thựcvật châu Đại Dương
- Lát cắt địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a theo vĩ tuyến
300N
- Lược đồ kinh tế Ô-xtrây-li-a
và Niu len
Di-6/ Châu Âu - Biết được vị trí địa lí và
giới hạn của châu Âu trênbản đồ
- Trình bày và giải thích (ở
- Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B và
710B, chủ yếu trong đới ôn hòa, có ba mặtgiáp biển và đại dương
- Địa hình: chủ yếu là đồng bằng Bờ biển bị
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và
- Sách giáo khoa
- Sách giáo viên
Trang 32mức độ đơn giản) một số
đặc điểm tự nhiên cơ bản
của châu Âu
- Nêu và giải thích (ở mức
độ đơn giản) sự khác nhau
giữa các môi trường ôn đới
hải dương, môi trường ôn
đới lục địa, môi trường địa
trung hải, môi trường núi
cao ở châu Âu
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) một số
đặc điểm về dân cư, xã hội
của châu Âu
nhiên, dân cư, kinh tế của
các khu vực của châu Âu
- Trình bày được về liên
minh châu Âu (EU)
- Sử dụng các bản đồ, lược
đồ tự nhiên, khí hậu, dân
cư, kinh tế châu Âu để hiểu
và trình bày đặc điểm tự
nhiên, dân cư, kinh tế của
cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạothành nhiều bán đảo, vũng vịnh
- Khí hậu: phần lớn diện tích có khí hậu ônđới hải dương và ôn đới lục địa Nguyênnhân
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nướcdồi dào Tên một số sông quan trọng
- Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông,
từ Bắc xuống Nam theo sự thay đồi của nhiệt
độ và lượng mưa (dẫn chứng)
- Môi trường ôn đới hải dương: phân bố, đặcđiểm (khí hậu, sông ngòi, thực vật) Nguyênnhân
- Môi trường ôn đới lục địa: phân bố, đặcđiểm (khí hậu, sông ngòi, thực vật) Nguyênnhân
- Môi trường địa trung hải: phân bố, đặc điểm(khí hậu, sông ngòi, thực vật) Nguyên nhân
- Môi trường núi cao: phân bố, đặc điểm (khíhậu, sông ngòi, thực vật) Nguyên nhân
- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc
Ơ-rô-pê-ô-it, có sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, cơ cấudân số già
- Tỉ lệ dân thành thị cao Nguyên nhân
- Nông nghiệp: tiên tiến, có hiệu quả cao (dẫnchứng)
- Công nghiệp: phát triển sớm nhất, nền côngnghiệp hiện đại (dẫn chứng)
- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển nhất
giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Trực quan
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ SGK phóng to
- Lược đồ
tự nhiên, khí hậu châu Âu
- Lược đồ các nhóm ngôn ngữ
ở châu Âu
- Lược đồ phân bố dân cư, đôthị châu Âu
- Lược đồ kinh tế châu Âu
- Lược đồ các khu vực châu Âu
- Lược đồ quá trình
mở rộng liên minh
Trang 33châu Âu, các khu vực của
châu Âu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của một số
trạm ở châu Âu để thấy rõ
đặc điểm khí hậu của các
môi trường ở châu Âu
- Quan sát và nhận biết một
số đặc điểm tự nhiên, các
ngành sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, du lịch ở châu
Âu qua tranh ảnh
(dẫn chứng), du lịch là ngành quan trọng và lànguồn thu ngoại tệ lớn
- Bắc Âu: địa hình chủ yếu là núi già, băng hàcổ; thế mạnh là biển, rừng, thủy điện Dân cưthưa thớt, khai thác tài nguyên hợp lí để pháttriển kinh tế
- Tây và Trung Âu: có 3 miền địa hình (núigià, núi trẻ, đồng bằng) Khí hậu, thực vậtthay đổi từ phía Đông sang phía Tây, đây làkhu vực tập trung đông dân nhất, kinh tế pháttriển nhất, tập trung nhiều cường quốc côngnghiệp
- Nam Âu: đại hình phần lớn là núi trẻ và caonguyên, khí hậu địa trung hải (mùa hạ: nóngkhô; mùa đông: ấm, mưa nhiều) kinh tế pháttriển kém hơn Bắc Âu, Tây và Trung Âu, cónhiều sản phẩm nông nghiệp độc đáo, du lịch
là nguồn thu ngoại tệ quan trọng
- Đông Âu: chiếm ½ diện tích châu Âu, chủyếu là đồng bằng, khí hậu ôn đới lục địa, giàutài nguyên khoáng sản, các ngành côngnghiệp truyền thống giữ vai trò chủ đạo
- Liên minh châu Âu (EU) được mở rộng quanhiều giai đoạn
- Đây là hình thức liên minh cao nhất trongcác hình thức tổ chức kinh tế, là tổ chứcthương mại hàng đầu thế giới (dẫn chứng)
- Liên minh châu Âu không ngừng mở rộngquan hệ với các nước và các tổ chức kinh tếtrên toàn cầu, đặc biệt với Việt Nam
châu Âu
- Lược đồ các nước châu Âu
- Tranh ảnh về cảnh quan
tự nhiên châu Âu
Trang 34ĐỊA LÍ 8
A THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo)
- Trình bày được đặc điểm
về địa hình và khoáng sảncủa châu Á
- Trình bày và giải thíchđược đặc điểm khí hậu củachâu Á Nêu và giải thíchđược sự khác nhau giữakiểu khí hậu gió mùa vàkiểu khí hậu lục địa ở châuÁ
- Trình bày được đặc điểmchung của sông ngòi châu
Á Nêu và giải thích được
sự khác nhau về chế độnước, giá trị kinh tế của các
hệ thống sông lớn
- Trình bày được các cảnhquan tự nhiên ở châu Á vàgiải thích được sự phân bố
- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á– Âu
- Trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cựcBắc
- Có diện tích lớn nhất thế giới
- Địa hình:
+ Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướngchính Đông – Tây và Bắc – Nam; sơn nguyêncao, dồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiềuđồng bằng rộng
+ Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp
- Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn,tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loạimàu,…
- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thànhnhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Sự khac nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa vàkiểu khí hậu lục địa là do châu Á có kíchthước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi
và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng củabiển…
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn,Hằng…) nhưng phân bố không đều
Trang 35(I-ê-nit-của một số cảnh quan.
- Trình bày và giải thích
được một số đặc điểm nổi
bật của dân cư, xã hội châu
Á
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) một số
đặc điểm phát triển kinh tế
của các nước ở châu Á
- Trình bày được tình hình
phát triển các ngành kinh tế
và nơi phân bố chủ yếu
- Trình bày được những đặc
điểm nổi bật về tự nhiên,
dân cư, kinh tế - xã hội của
các khu vực: Tây Nam Á,
Nam Á, Đông Á, Đông
Nam Á
- Trình bày được một số đặc
điểm nổi bật về hiệp hội các
nước Đông Nam Á
(ASEAN)
- Đọc các bản đồ, lược đồ:
tự nhiên, phân bố dân cư,
kinh tế châu Á và các khu
vực châu Á để hiều và trình
bày đặc điểm tự nhiên, dân
cư, kinh tế của châu Á, một
số khu vực của châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ
- Chế độ nước khá phức tạp:
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đôngnước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan.+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn,
có lượng nước lớn vào mùa mưa
+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấpnước do tuyết, băng tan
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giaothông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất,sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủysản
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khíhậu ôn đới
+ Rừng cân nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới
ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á
+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núicao
- Nguyên nhân phân bố của một số cảnhquan: do cự phân hóa đa dạng về các đới, cáckiểu khí hậu…
- Dân số đông, tăng nhanh
- Mật độ dân cư cao, phân bố không đều
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủyếu là Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it
- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (các tôngiáo lớn như Phật giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo
và Thiên chúa giáo)
- Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm dotrước kia bị đế quốc chiếm đóng
Trang 36và lượng mưa của một số
địa điểm ở châu Á để hiểu
và trình bày đặc điểm của
một số kiểu khí hậu tiêu
sự gia tăng dân số, sự tăng
trưởng GDP, về cơ cấu cây
trồng của một số quốc gia,
khu vực thuộc châu Á
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tếcác nước ở châu Á có sự chuyển biến mạnh
mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước
và các vùng lãnh thổ không đồng đều
- Nông nghiệp: sản xuất lương thực (nhất làlúa gạo) ở một số nước (Ấn Độ, Trung Quốc,Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết quả vượt bậc
- Công nghiệp: công nghiệp được ưu tiên pháttriển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng vàcông nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng
- Tây Nam Á:
+ Vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình là núi và cao nguyên
+ Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớnnhất thế giới
+ Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi
+ Không ổn định về chính trị, kinh tế
- Nam Á:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình
+ Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu theo
Ấn Độ giáo và Hồi giáo
+ Các nước trong khu vực có nền kinh tếđang phát triển
+ Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triểnnhất
Trang 37các châu lục khác trên thế giới.
+ Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh
về xuất khẩu, có các nền kinh tế phát triểnmạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc
- Đông Nam Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương.+ Địa hình chủ yếu là đồi núi, thiên nhiênnhiệt đới gió mùa
+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào
+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao nhưngchưa vững chắc
+ Nền nông nghiệp lúa nước
+ Đang tiến hành công nghiệp hóa (dẫnchứng)
+ Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi (dẫnchứng)
- Quá trình thành lập ASEAN
- Các nước thành viên
- Mục tiêu hoạt động
- Việt Nam trong ASEAN
II Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục
- Phân tích được mối quan
hệ giữa nội lực, ngoại lực vàtác động của chúng đến địahình bề mặt Trái Đất
- Trình bày được các đới,các kiểu khí hậu, các cảnhquan tự nhiên chính trênTrái Đất
+ Nội lực: gây nên động đất, núi lửa và sựxuất hiện các dãy núi cao
+ Ngoại lực: tạo nên sự đa dạng của địa hình
bề mặt Trái Đất
+ Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ chặtchẽ Mỗi địa điểm trên bề mặt Trái Đất đềuchịu sự tác động đồng thời, thuyên xuyên liêntục của nội lực và ngoại lực
Trang 38- Phân tích mơi quan hệgiữa khí hậu với cảnh quan
tự nhiên trên Trái Đất
- Phân tích được mối quan
hệ chặt chẽ giữa các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp,công nghiệp của con ngườivới môi trường tự nhiên
- Sử dụng bản đồ, lược đồ,biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh đểxác lập mối quan hệ giữacác thành phần tự nhiên (nộilực, ngoại lực với địa hình;
khí hậu với cảnh quan,…),giữa môi trường tụ nhiênvới hoạt động sản xuất củacon người
- Các đới khí hậu chính: nhiệt đới, ôn hòa,hàn đới
- Một số kiểu khí hậu: lục địa, đại dương vàgió mùa
- Các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất:đài nguyên, rừng lá kim, rừng thưa, xa van,rừng rậm, hoang mạc và bán hoang mạc…
- Các thành phần của cảnh quan tự nhiên cómối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫnnhau Một số yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sựthay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổicủa cảnh quan
- Sự thay đổi của cảnh quan phụ thuộc nhiềuvào sự thay đổi của khí hậu
- Quan hệ giữa hoạt động nông nghiệp vớimôi trường địa lí:
+ Hoạt động nông nghiệp dựa trên nhữngđiều kiện của môi trường: khí hậu, đất, nước.+ Cảnh quan thiên nhiên của các châu lục đã
bị biến đổi một phần do hoạt động nôngnghiệp
- Quan hệ giữa hoạt động công nghiệp vớimôi trường địa lí:
+ Môi trường cung cấp cho công nghiệp cácnguyên vật liệu (khoáng sản, năng lượng…).+ Hoạt động công nghiệp gây ra nhiều biếnđổi về môi trường: nước, khí hậu, cảnh quan
tự nhiên
- Biện pháp bảo vệ môi trường
B ĐỊA LÍ VIỆT NAM