Sự đổi mới trong đề bài tham khảo của SGK: - Phần trắc nghiệm: Từ một đoạn văn trong một văn bản đã học Sơn Tinh, Thủy Tinh, đề bài nêu lên chín câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra những kiế[r]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình của bậc Trung học cơ sở, ba phân môn: Văn, TiếngViệt, Tập làm văn được sáp nhập vào một chỉnh thể là môn Ngữ Văn theohướng tích hợp
Để giúp học sinh làm quen với phương pháp của sách giáo khoa mới,chúng tôi biên soạn bộ sách Tự học Ngữ văn 6 gồm hai tập Nội dung bộ sáchhướng dẫn cụ thể phương pháp tự học: từ tiếp cận bài học, gợi ý khám phá, lĩnhhội kiến thức đến việc hướng dẫn thực hành - luyện tập Từ đó, các em sẽ dầndần nâng cao kĩ năng nói, viết và trình độ cảm thụ văn học
Bên cạnh đó, bộ sách còn là tài liệu để giáo viên và phụ huynh học sinhtham khảo
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ cung cấp cho học sinh những điều bổích và thiết thực trong việc học tập môn Ngữ văn
Trang 2* Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
CON RỒNG, CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I TÓM TẮT NỘI DUNG - NGHỆ THUẬT
* Lạc Long Quân là con trai của thần Long Nữ Đông Hải (biển Đông); còn
Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc Lạc LongQuân có thân hình Rồng, sống được cả dưới nước lẫn trên cạn, sức khoẻ vôđịch, có nhiều phép lạ, trấn áp được lũ yêu quái (Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh)làm hại dân lành Thần lại có lòng thương người, thường dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi và cách ăn ở
Âu Cơ là tiên nữ, xinh đẹp tuyệt trần và thích đi đây đi đó Nghe nói vùngđất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng tìm đến thăm và tình cờ gặp Lạc LongQuân ở đó Họ kết thành vợ chồng Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ramột trăm con trai hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Sau đó, năm mươi con theo chaxuống biển; năm mươi con theo mẹ lên núi, chia nhau cai quản các phương.Con trưởng được tôn làm vua, lập ra nước Văn Lang và thời đại Hùng Vương
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên hay còn gọi là Sự tích trăm trứng, LạcLong Quân và Âu Cơ vốn là một thần thoại có nhiều chi tiết kì ảo như các nhânvật thần linh với nhiều phép lạ và hình tượng cái bọc trăm trứng Câu chuyện làmột truyền thuyết hay và đẹp vào bậc nhất, nhằm giải thích và suy tôn nguồngốc giống nòi cao quý của dân tộc Việt Đồng thời thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất cộng đồng của người Việt
II HƯỚNG DẪN: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Câu 1 Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao,
đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ:
(a Lạc Long Quân:
Trang 3- Dòng dõi, nguồn gốc: nòi Rồng, là con trai của thần Long Nữ ở biểnĐông.
- Tài năng: sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ Ngư Tinh,
Hồ Tinh, Mộc Tinh
b Âu Cơ:
- Dòng dõi, nguồn gốc: là Tiên nữ sống trên núi cao phương Bắc, thuộcdòng họ Thần Nông - vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng trọt và càycấy
gì? Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?
(a Cuộc hôn nhân giữa Lạc Long Quân - Âu Cơ có điều kì lạ là: Rồng ởdưới nước gặp Tiên trên non cao rồi yêu nhau, kết duyên vợ chồng như một mốilương duyên Trời đã định sẵn
Kết quả thật lạ thường: Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành mộttrăm con, con nào con nấy hồng hào, đẹp đẽ Đàn con không cần bú mớm mà
tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần Dấu ấn thần tiênđược khắc sâu trong cuộc sinh nở này
Hình ảnh cái bọc một trăm trứng mang đậm tính chất hoang đường củathần thoại nhưng ý nghĩa tượng trưng rất thiêng liêng Nó khẳng định rằng tất cảcác dân tộc sống trên đất Việt đều chung một mẹ sinh ra, cùng chung một nòigiống tổ tiên Do đó mối quan hệ giữa các dân tộc là mối quan hệ anh em thân
Trang 4thiết, thuỷ chung Hai tiếng đồng bào (cùng một bọc) đã gợi lên đầy đủ và cảmđộng nghĩa tình keo sơn, máu thịt.
b Sự kiện Lạc Long Quân chia tay với Âu Cơ, đem theo năm mươi ngườicon xuống biển, còn năm mươi người con theo mẹ lên núi, ngoài lí do kẻ ở cạn,người ở nước tính tình tập quán khác nhau, khó mà chung sống cùng nhau mộtnơi lâu dài, truyện còn nhằm giải thích hiện tượng phân bố vùng định cư của cácdân tộc trên đất Lạc Việt Ngay từ buổi đầu dựng nước, dân tộc ta đã tiến hànhnhững cuộc sắp đặt giang sơn Địa bàn đất nước rộng, các dân tộc phải biếtphân chia nhau cai quản Kẻ ở chốn núi rừng, kẻ đồng bằng, người biển cả lậpnghiệp khắp nơi, khắp chốn Khi có việc gì quan trọng, lớn lao thì họ lại tìm đếnnhau, giúp đỡ lẫn nhau Điều đó thể hiện truyền thống đoàn kết tốt đẹp trongsuốt mấy ngàn năm lịch sử của dân tộc ta
c Theo truyện này thì người Việt Nam ta là con cháu vua Hùng, có nguồngốc là con Rồng, cháu Tiên.)
Câu 3 Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Hãy nói rõ vai trò
của các chi tiết này trong truyện?
(Chi tiết tưởng tượng, kì ảo là chi tiết không có thật, không thể xảy ra trongcuộc sống của con người Đây là những chi tiết mà người xưa tưởng tượng ranhằm phục vụ một mục đích nào đó Vì là sản phẩm của tưởng tượng nênthường kì ảo và chính sự kì ảo làm cho câu chuyện trở nên huyền diệu, lunglinh, li kì, hấp dẫn nhưng vẫn hàm chứa những ý nghĩa hiện thực sâu sắc Để chỉcác chi tiết này, người ta dùng những cách gọi như chi tiết (hoặc yếu tố) thần kì,
lạ thường, hư cấu, hoang đường
Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện cổ dân gian gắn với quan niệm, tínngưỡng của người xưa về thế giới Chẳng hạn, quan niệm về các thế giới (trầngian, thiên giới, âm phủ, thuỷ phủ), về sự đan xen giữa thế giới thần tiên và thếgiới loài người, quan niệm “vạn vật hữu linh” (vạn vật đều có linh hồn); tín
Trang 5ngưỡng vật tổ (mỗi tộc người được sinh ra từ một loài thảo mộc hay động vậtnào đó).
Trong truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên, các chi tiết tưởng tượng, kì ảomang ý nghĩa như sau:
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện
- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tựhào, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.)
Câu 4 Ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên:
(- Giải thích, suy tôn nguồn gốc dân tộc và thể hiện niềm tự hào về dònggiống Tiên Rồng đẹp đẽ, cao quý, thiêng liêng của người Lạc Việt
- Đề cao nguồn gốc chung là biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất củanhân dân ta Người Việt Nam dù ở miền xuôi hay miền ngược, dù ở đồng bằnghay ven biển, trong nước hay ở nước ngoài đều cùng chung cội nguồn, đều làcon của mẹ Âu Cơ (đồng bào: cùng một bọc), vì vậy phải thương yêu, đoàn kết,đùm bọc lẫn nhau.)
III THỰC HÀNH: LUYỆN TẬP
Câu 1 Em biết những truyện nào của các dân tộc khác ở Việt Nam cũng
giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện Con Rồng, cháu Tiên? Sựgiống nhau ấy khẳng định điều gì?
(Người Kinh có truyện Sự tích trăm trứng, các dân tộc ít người như Khơ
Mú, La Ha, Dao, Ba Na, cũng có những truyện giống kiểu truyện Quả bầu mẹvới nội dung: Qua trận lụt lớn, chỉ còn sống sót một cặp trai gái; sau này họ trởthành vợ chồng và sinh ra các dân tộc
Trang 6Sự tích trăm trứng và Quả bầu mẹ là những mô típ nghệ thuật quen thuộctrong truyện cổ dân gian Sự giống nhau ấy khẳng định cội nguồn thống nhất củadân tộc ta.)
Câu 2 Hãy kể diễn cảm truyện Con Rồng, cháu Tiên dựa trên dàn bài sau
(chú ý ngữ điệu khi kể):
1 Mở bài:
* Giới thiệu bối cảnh và nhân vật chính của truyện:
- Truyện xảy ra từ ngày xửa ngày xưa, ở vùng đất Lạc Việt (bây giờ làmiền Bắc nước ta)
- Nhân vật chính là Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần tiên Hai ngườigặp nhau, kết thành vợ chồng
2 Thân bài:
a Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ
- Âu Cơ sinh ra cái bọc có một trăm trứng, nở thành trăm người con khôingô tuấn tú
b Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay:
- Lạc Long Quân không thể ở trên cạn lâu được nên đành chia tay Âu Cơ
để trở về thuỷ cung
- Âu Cơ một mình nuôi đàn con
c Việc chia đàn con, lời giao ước giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ:
- Âu Cơ gọi chồng về Lạc Long Quân mang theo năm mươi người conxuống biển Âu Cơ mang năm mươi người con lên núi
- Lạc Long Quân dặn Âu Cơ chia đàn con cai quản các phương, khi cầnphải giúp đỡ nhau
3 Kết bài:
Trang 7- Vị vua đầu tiên của nước ta là Hùng Vương, con trưởng của Lạc LongQuân và Âu Cơ.
- Sự hình thành nhà nước đầu tiên là Văn Lang, kinh đô đóng ở PhongChâu Triều đình có quan văn, quan võ Vua cha chết truyền ngôi cho contrưởng, mười tám đời đều lấy hiệu Hùng Vương
- Nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I TÓM TẮT NỘI DUNG - NGHỆ THUẬT
* Vua Hùng mở cuộc thi tài làm cỗ cúng Trời Đất và Tiên vương để chọnngười xứng đáng nối ngôi Các lang đua nhau làm cỗ thật to, thật ngon RiêngLang Liêu - con trai thứ mười tám của vua Hùng đã được thần báo mộng, bàycách lấy gạo nếp làm bánh Lang Liêu đã sáng tạo ra hai loại bánh hình vuông
và hình tròn Kết quả là vua cha đã chọn hai thứ bánh đó để tế Trời Đất cùngTiên Vương và truyền ngôi cho Lang Liêu Từ đó, nước ta có tục làm bánhchưng, bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc
Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc của hailoại bánh này vừa phản ánh thành tựu của nền văn minh nông nghiệp buổi đầudựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự tônkính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta Truyện còn là bài học quý về cách lựa chọn
và sử dụng người có tài, có đức để trị vì đất nước
* Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho nghệ thuật của truyệndân gian (nhân vật chính là Lang Liêu được thần giúp đỡ, đã thắng trong cuộcthi tài và được vua cha truyền cho ngôi báu)
II HƯỚNG DẪN: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Trang 8Câu 1 Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
Thực chất đây là cuộc thi chí chứ không phải thi tài (chí của con ngườibiểu hiện qua việc làm cỗ vừa ngon, vừa có ý nghĩa và được lòng vua cha VuaHùng cho rằng: Người nối ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải làcon trưởng Đó là một quan niệm đúng đắn, tiến bộ (coi trọng cái chí của ngườiđứng đầu một đất nước)
Câu 2 Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được Thần giúp đỡ?
(Lang Liêu được thần giúp đỡ (báo mộng), vì so với các anh em khác,chàng là người thiệt thòi nhất Tuy là con vua nhưng từ khi lớn lên, chàng đã ra
ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu tuy là convua nhưng sống rất gần gũi với dân thường
- Quan trọng hơn, chàng là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện
ý thần: Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương Thần ở đây chính là nhân dân.Không ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc và trân trọng hạt gạo tinh hoa củatrời đất, kết quả mồ hôi, công sức của con người như nhân dân Nhân dân rấtquý trọng những thứ nuôi sống mình, những cái mình làm ra được
Theo quan niệm của tổ tiên ta ngày xưa thì thần, Phật, tiên, Bụt hay giúp
đỡ người hiền lành, nghèo khó Lang Liêu không có quyền thế, của cải gì, lại
Trang 9chẳng có kẻ ăn người ở để sai khiến đi tìm của ngon vật lạ Chàng chỉ có tấmlòng yêu kính vua cha và đôi tay làm lụng chuyên cần, vì thế chàng xứng đángđược giúp đỡ.)
Câu 3 Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời
Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn nối ngôi vua?
(- Vì hai thứ bánh đó có ý nghĩa rất thực tế: là sản phẩm do chính conngười làm ra và thể hiện thái độ quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôisống con người
- Vì hai thứ bánh đó chứa đựng ý tưởng sâu xa: tượng trưng cho Trời Đất
Bánh chưng, bánh giầy là kết tinh của ý thần, lòng người và chí vua, đồngthời cũng là sáng tạo của người anh hùng văn hoá Lang Liêu xứng đáng đượcnối ngôi vua chính là vì thế.)
Câu 4 Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.
(- Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy giải thích rất thú vị về nguồn gốccủa hai loại bánh này và phản ánh hiện thực cuộc sống của tổ tiên dân tộc Việt -một dân tộc có nền văn minh lúa nước lâu đời Thuở ấy, dân ta đã có kĩ thuậttrồng trọt, chăn nuôi, chế biến các món ăn đặc biệt vừa ngon lành vừa giàu ýnghĩa
Nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy gắn liền với ý nghĩa sâu sắc củahai loại bánh đó Trong hai thứ bánh có cả vũ trụ, đất trời, cầm thú, cỏ cây, lại có
cả tình người đùm bọc lẫn nhau
Trang 10- Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy còn đề cao lao động, đề cao nghềnông Lang Liêu - nhân vật chính hiện lên như một anh hùng văn hoá Bánhchưng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chấtcủa Lang Liêu bấy nhiêu.
- Truyện còn là bài học sâu sắc về cách lựa chọn người có đức có tài đểtrị vì đất nước, chăm sóc muôn dân
Vì những ý nghĩa sâu sắc như vậy nên dù ra đời cách đây đã hàng ngànnăm nhưng cho đến nay, truyện vẫn còn nguyên vẹn giá trị ban đầu của nó.)
III THỰC HÀNH: LUYỆN TẬP
Câu 1 Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng,
bánh giầy
(- Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
là đề cao nghề nông, đề cao sự tôn thờ Trời Đất và tổ tiên Ông cha ta đã xâydựng phong tục tập quán của dân tộc từ những điều giản dị nhưng thiêng liêng
và giàu ý nghĩa
- Chiều 30 Tết, tiếng chày giã bánh giầy vang khắp xóm thôn Đầm ấm biếtbao là cảnh cả nhà náo nức vây quanh bếp lửa hồng nấu bánh chưng xanh.Trên bàn thờ tổ tiên phải bày vài cặp bánh chưng và mâm bánh giầy thì mớiđúng là hương vị ngày Tết
Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta làm hai loại bánh này còn có ý nghĩagiữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câuchuyện Bánh chưng, bánh giầy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.)
Câu 2 Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
(- Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên rằng: Trong trời đất, không gìquý bằng hạt gạo Đây là chi tiết lì ảo làm tăng sức hấp dẫn cho truyện Trongcác con của vua Hùng, chỉ có Lang Liêu mới được thần giúp đỡ vì chàng là
Trang 11người lao động Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nước mà
cư dân sống bằng nghề nông và gạo là lương thực chính nuôi sống con người;đồng thời nó cũng thể hiện thái độ trân trọng sản phẩm do con người làm ra.)
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
* Học sinh cần nắm được: tiếng là đơn vị cấu tạo từ, từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt câu Các kiểu cấu tạo từ gồm: từ đơn, từ phức (từ ghép và
từ láy)
* Muốn hiểu từ ghép cần chú ý đến mối quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng
- Ý nghĩa của từ ghép khái quát hơn ý nghĩa của mỗi tiếng tạo nên nó Vídụ: thầy trò, tươi trẻ
- Muốn hiểu từ láy cần chú ý đến quan hệ láy âm giữa các tiếng: láy phụ
âm đầu (đẹp đẽ, long lanh), láy phần vần (lom khom, lè nhè), láy toàn bộ tiếng(Ồm Ồm, xinh xinh)
* Học sinh học thuộc phần Ghi nhớ trong SGK
II THỰC HÀNH: LUYỆN TẬP
* Câu 1 Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:
[ ] Người Việt Nam ta - con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc củamình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên
(Con Rồng, cháu Tiên)
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên
c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anhchị, ông bà,
(a Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép
Trang 12b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn,
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: chú cháu, anh em, cậu mợ, cô dì, )
* Câu 2 Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc
* Quy tắc sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ): anh chị, cậu mợ, ông bà, cha mẹ,
- Theo thứ bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dì cháu, cha con,
* Câu 3 Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + X”:
bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánhgai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai, Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x)trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứbánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợpvào các chỗ trống trong bảng sau:
Nêu cách chế biến bánh (bánh) rán,
Nêu tên chất liệu của bánh (bánh) nếp,
Nêu tính chất của bánh (bánh) dẻo,
Nêu hình dáng của bánh (bánh) gối,
(Điền từ thích hợp vào các chỗ trống như sau:
- Cách chế biến: bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, bánh rán, bánhnướng,
- Chất liệu làm bánh: bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh, bánh nếp, bánh
tẻ, bánh khoai,
- Tính chất của bánh: bánh phồng, bánh xốp, bánh dẻo
- Hình dáng của bánh: bánh quấn thừng, bánh gối, bánh tai voi, )
* Lưu ý: Học sinh có thể tự tìm thêm tên một số bánh ở địa phương mình
Trang 13* Câu 4 Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít
(Nàng út làm bánh ót)
Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy
(-Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy miêu tả tiếng khóc: sụt sịt, ti tỉ, hu hu, nức nở, sụt sùi, rưngrức, rấm rứt )
* Câu 5 Thi tìm nhanh các từ láy:
a) Tả tiếng cười, ví dụ: khanh khách
b) Tả tiếng nói, ví dụ: Ồm Ồm
c) Tả dáng điệu, ví dụ: lom khom
(Các từ láy:
a) Tả tiếng cười: hô hố, ha hả, hềnh hệch, khúc khích, sằng sặc,
b) Tả tiếng nói: thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, khàn khàn, lè nhè,
c) Tả dáng điệu: nghênh ngang, ngông nghênh, lừ đừ, lả lướt, thướt tha,tất bật, bệ vệ,
Trang 14* Câu 1 Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
a) Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cấm mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắttôm, bắt tép và hứa đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho cái yếm đỏ Tấmvốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫntép Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳngbắt được gì Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:
Chị Tấm ơi, chị Tấm!
Đầu chị lấmChị hụp cho sâuKẻo về dì mắng
Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏmình, rồi chạy về nhà trước
(Tấm Cám)
b) Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát đứng sừngsững bên bờ sông thành một khối tím thầm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng,dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ cứ lăn tăn gợn đều mơn man vỗnhẹ vào hai bên bờ cát
(Khuất Quang Thụy - Trong cơn gió lốc)
c) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tàigiỏi Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hoá và rènluyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thànhnhững người tài giỏi trong tương lai
(Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)
d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh
Trang 15(Ca dao)
đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tayphải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bềmặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đườngtròn
Câu c
4 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc trước người con
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, quy luật chuyển động
* Câu 2 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì
sao em biết như vậy?
(Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên là văn bản tự sự (kể chuyện) vìtruyện giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất cộng đồng của người Việt.)
Trang 16I TÓM TẮT NỘI DUNG - NGHỆ THUẬT
* Truyện kể về người anh hùng làng Gióng đánh tan giặc Ân vào đời HùngVương thứ sáu Cậu bé Gióng lên ba mà vẫn không biết đi, không nói khôngcười, nhưng khi nghe tiếng loa rao của sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước thìbỗng cất tiếng nói xin đi đánh giặc Rồi chú bé lớn nhanh như thổi Mẹ Gióngnuôi không nổi, bà con trong làng góp gạo nuôi Gióng vì ai cũng mong cậu bélớn nhanh để giết giặc Khi giặc đến, Gióng vùng dậy, vươn vai biến thành mộttráng sĩ oai phong lẫm liệt Tráng sĩ nhảy lên lưng ngựa sắt, ngựa phun lửa phithẳng ra chiến trường Tráng sĩ vung roi quất giặc chết như rạ Roi sắt gãy,Gióng nhổ tre bên đường đánh tiếp Dẹp tan giặc Ân, Gióng cưỡi ngựa lên đỉnhnúi Sóc, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời Vua nhớcông ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà
Đây là truyền thuyết hay vào bậc nhất trong những truyện nói về lịch sửđánh giặc giữ nước của dân tộc ta
* Hình tượng Thánh Gióng với nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì là biểutượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời thể hiện quanniệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùngcứu nước chống ngoại xâm
II HƯỚNG DẪN: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Trang 17Câu 1 Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật
chính? Nhân vật chính này được xây dựng bằng những chi tiết tưởng tượng, kì
ảo và giàu ý nghĩa Em hãy tìm và liệt kê những chi tiết đó
(a Truyện Thánh Gióng có các nhân vật: bà mẹ Thánh Gióng, ThánhGióng, sứ giả, bà con dân làng Thánh Gióng là nhân vật chính, các nhân vậtphụ khác đóng vai trò giúp cho câu chuyện phát triển và làm nổi bật tính cáchcủa nhân vật chính
b Nhân vật Thánh Gióng được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo và giàu ý nghĩa:
* Sự ra đời của Thánh Gióng
- Hai vợ chồng ông lão mong muốn có được một đứa con trai nối dõi
- Bà vợ ướm thử chân mình vào vết chân lạ ở ngoài đồng
- Sau đó có thai 12 tháng mới sinh ra một đứa con trai
- Đứa trẻ lên ba tuổi mà vẫn không biết nói cười, không biết đi, cứ đặt đâunằm đấy
* Nghe sứ giả rao truyền lệnh của vua, cậu bé cất tiếng nói đầu tiên và đó
là lời nhận trách nhiệm đánh tan quân giặc
* Gióng lớn nhanh như thổi, ăn mỗi bữa một nong cơm ba nong cà
* Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầmroi sắt lên đường đánh giặc
* Gióng đánh tan giặc Ân
* Đến chân núi Sóc, Gióng cởi bỏ áo giáp sắt rồi cưỡi ngựa sắt bay về trời
* Vua lập đền thờ, phong danh hiệu là Phù Đổng Thiên Vương
* Những dấu tích còn lại của trận Thánh Gióng đánh tan giặc Ân.)
Câu 2 Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?
Trang 18a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.
b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc
c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé
d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời
(a Chi tiết tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước qua hình tượng Gióng Gióng banăm không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước, lời cứunước
- Gióng chính là hình ảnh của nhân dân Nhân dân lúc bình thường thì âmthầm, lặng lẽ, cũng giống như Gióng ba năm không nói, chẳng cười nhưng khinước nhà gặp cơn nguy biến thì nhân dân đứng ra cứu nước đầu tiên Cũngnhư Gióng, vua vừa phát lời kêu gọi, chú bé đã đáp lời cứu nước
b Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc:
- Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị đầy đủ lương thực và vũ khí
Trang 19- Đây chính là thời đại đồ sắt trong lịch sử, dân tộc ta đã biết dùng đồ sắttrong cuộc sống hằng ngày và dĩ nhiên cũng biết dùng sắt để chế tạo vũ khíchống ngoại xâm.
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc tức là Gióng yêu cầu
có phương tiện tốt nhất để chiến thắng quân thù Mặt khác, chi tiết trên cho thấyrằng ở giai đoạn này, nhân dân ta đã đưa cả những thành tựu văn hoá, kĩ thuậtvào cuộc chiến đấu
c Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé:
- Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh để đánh giặccứu nước
- Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióngđược nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị nhất
- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng không chỉ là con củamột bà mẹ mà là con của mọi người, mọi nhà Một người cứu nước sao đặng?Phải toàn dân đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Có như vậy thì khả năng đánhgiặc, cứu nước mới phát triển mau chóng Gióng tiêu biểu cho sức mạnh củanhân dân
d Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
- Vì sao Gióng lại lớn nhanh như vậy? Gióng lớn lên từ khi nào và lớn lên
để làm gì? Trước khi có tiếng gọi cứu nước, Gióng chỉ nằm ngửa, không nói,không cười Gióng mở miệng nói là để đáp lại lời kêu gọi cứu nước Dường nhưviệc cứu nước có sức mạnh thần kì làm cho Gióng vụt lớn lên Việc cứu nước vôcùng to lớn và cấp bách, Gióng không lớn lên nhanh thì làm sao làm được nhiệm
vụ cứu nước?
- Chi tiết vươn vai thành tráng sĩ của Gióng có liên quan đến đặc điểmtruyền thống của truyện cổ dân gian Thời xưa, nhân dân ta quan niệm rằngngười anh hùng phải khổng lồ về thể xác, phi thường về sức mạnh và chiến
Trang 20công Thần Trụ Trời, Sơn Tinh, đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vaicủa Gióng là để đạt đến sự phi thường ấy.
- Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải nhanh chóng vươn mình như vậy.Hình ảnh Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, vềhùng khí của một dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi vận mệnh đất nước ở tìnhthế nguy nan, thì cả dân tộc vụt đứng dậy dũng mãnh như Thánh Gióng, tự thayđổi tư thế, tầm vóc của mình Hình tượng cậu bé làng Gióng tiêu biểu cho sứcmạnh toàn dân đánh giặc trong cuộc chiến tranh cứu nước
đ Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường tiếp tục đánh giặc:
Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh tiếp Gióng đánh giặc khôngchỉ bằng vũ khí mà còn bằng cây cỏ thân yêu của quê nhà
e Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời
- Nhân dân trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng nên đã đểGióng trở về cõi bất tử Gióng không quay về triều để được vua ban cho bổnglộc, vinh quang Gióng biến mất vào cõi hư không Sinh ra từ cõi lặng im, nayGióng lại trở về trong im lặng, không màng đến phú quý, công danh
- Tuy Gióng đã trở về trời nhưng thật ra Gióng vĩnh viễn ở lại với đất trời,cây cỏ, với dân tộc Việt Vua phong cho Gióng danh hiệu là Phù Đổng Thiênvương Gióng được nhân dân suy tôn là Thánh và lập đền thờ để muôn đời ghinhớ công ơn.)
Câu 3 Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
(- Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữnước Trong văn học dân gian Việt Nam, đây là hình tượng người anh hùngđánh giặc đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng.Trong buổi đầu dựng nước, sức mạnh của thần thánh, tổ tiên (thể hiện ở sự ra
Trang 21đời thần kì của chú bé làng Gióng); sức mạnh của tập thể cộng đồng cùng Giónggiết giặc (bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng); sức mạnh của thiên nhiên, vănhoá, kĩ thuật (thể hiện ở núi non khắp vùng trung châu là mồ chôn lũ giặc cướpnước, là tre và sắt cùng Gióng giết giặc.)
- Phải có hình tượng khổng lồ, đẹp đẽ và khái quát như Thánh Gióng mớithể hiện được lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc tatrong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.)
Câu 4 Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử Theo em,
truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử nào?
(Truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử là đời Hùng Vươngthứ sáu, giặc Ân ở phương Bắc sang xâm lược nước ta Cậu bé Gióng sinh ra ởlàng Gióng (trước đây thuộc huyện Tiên Du, Bắc Ninh; nay là làng Phù Đổngthuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội); đánh giặc ở núi Trâu thuộc huyện Quế Võ, BắcNinh; bay lên trời ở núi Sóc thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội; dấu vết trận đánh vẫncòn để lại ở những nơi Gióng phi ngựa qua như từng dãy ao hồ là vết chânngựa; có một loại tre thân vàng do ngựa phun lửa bị cháy và có một làng tên làlàng Cháy; Gióng được vua phong danh hiệu Phù Đổng Thiên Vương và lập đềnthờ ngay ở quê nhà.)
III THỰC HÀNH: LUYỆN TẬP
Câu 1 Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
(Tuỳ theo cảm nhận của từng em nhưng phải giải thích được tại sao đó làhình ảnh đẹp nhất Ví dụ:
- Hình ảnh về sự lớn lên kì lạ của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất, để lại
ấn tượng sâu đậm trong tâm trí em
Sau hôm gặp sứ giả, cậu bé lớn nhanh như thổi Gióng phải lớn nhanhnhư thế thì mới đủ sức mạnh để đánh giặc hay chính lòng yêu nước, căm thùgiặc đã thôi thúc cậu bé?! Khi giặc tràn đến thì cậu bé vươn vai biến thành một
Trang 22tráng sĩ mình cao hơn trượng Cái độc đáo của hình tượng là ở chỗ mới hômqua, Gióng còn là một đứa bé lên ba không biết đi, không biết nói cười thì hômnay, khi đất nước lâm nguy, cậu bé bỗng trở thành một tráng sĩ oai phong lẫmliệt Dường như nhiệm vụ cứu nước càng cấp bách bao nhiêu thì chú bé cànglớn nhanh bấy nhiêu để thừa sức giết giặc Người xưa đã sáng tạo ra những chitiết thần kì đặc sắc để ca ngợi lòng yêu nước và ý chí chống xâm lăng của ngườianh hùng.)
Câu 2 Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại
mang tên Hội khoẻ Phù Đổng?
(Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông mang tên Hội khoẻ Phù Đổngvì:
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh, lứa tuổi củaGióng Đặt tên như vậy để tưởng nhớ và noi gương người anh hùng cứu nướcnhỏ tuổi
- Mục đích của Hội khoẻ Phù Đổng là động viên học sinh rèn luyện sứckhoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựngđất nước.)
TỪ MƯỢN
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
* Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra Từ mượn lànhững từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng,đặc điểm, mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
* Từ mượn có hai loại:
- Từ mượn tiếng Hán (từ gốc Hán và từ Hán Việt)
- Từ mượn của tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga
* Nguyên tắc sử dụng từ mượn:
Trang 23Chỉ sử dụng những từ mượn để biểu thị những khái niệm, tính chất của sựvật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
II THỰC HÀNH: LUYỆN TẬP
* Câu 1 Ghi lại các từ mượn có trong những câu dưới đây Cho biết các
từ ấy được mượn của tiếng (ngôn ngữ) nào?
a) Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có baonhiêu là sính lễ
(Một số từ mượn trong từng câu:
a) Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b) Hán Việt: linh đình, gia nhân
c) Anh: pốp, in-tơ-nét.)
* Câu 2 Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt dưới
đây:
a) khán giả: người xem; thính giả: người nghe; độc giả: người đọc
b) yếu điểm: điểm quan trọng; yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng;yếu nhân: người quan trọng
(Nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt:
Trang 24a) khán giả - khán: xem, giả: người; thính giả - thính, nghe, giả: người; độcgiả - độc: đọc, giả: người.
b) yếu điểm - yếu: quan trọng, điểm: điểm; yếu lược - yếu: quan trọng,lược: tóm tắt; yếu nhân - yếu: quan trọng, nhân: người.)
* Câu 3 Hãy kể một số từ mượn:
a) Là tên các đơn vị đo lường, ví dụ: mét
b) Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp, ví dụ: ghi đông
c) Là tên một số đồ vật, ví dụ: ra-đi-ô
(Một số từ mượn:
a) Là đơn vị đo lường: mét, xăng-ti-mét, ki-lô-mét, ki-lô-gam, gam, lít b) Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi-đông, pê-đan, xích, lip, gác-đờ-bu, moay-ơ, gác-đờ-xen, gác-ba-ga
c) Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, cát-xét, com-piu-tơ, láp-tốp, ti-vi, phôn, mô-bai-phôn, vi-ô-lông, oóc-gan, pi-a-nô )
tê-lê-* Câu 4 Những từ nào trong các cặp từ dưới đây là từ mượn? Có thể
dùng chúng trong những hoàn cảnh nào, với những đối tượng giao tiếp nào?
a) Bạn bè tới tấp phôn / gọi điện đến
b) Ngọc Linh là một fan / người say mê bóng đá cuồng nhiệt
c) Anh đã hạ nốc ao / đo ván võ sĩ nước chủ nhà
(Các từ mượn: phôn, fan, nốc ao, có thể dùng trong giao tiếp thân mật vớibạn bè, người thân Cũng có thể viết trong những tin trên báo Ưu điểm của các
từ này là ngắn gọn Nhược điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợptrong giao tiếp chính thức.)
* Câu 5 Chính tả (nghe - viết): Thánh Gióng (từ Tráng sĩ mặc áo giáp
đến lập đền thờ ngay ở quê nhà)
Trang 25(Chú ý viết đúng phụ âm đầu:
- l / n: lúc, lên, lớp, lửa, lại, lập / núi, nơi, này (viết sai: núc, nên, nớp, nửa,nại, nập / lúi, lơi, lày)
* Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen, chê
- Ta đây, lão cần gì nào?
Ông già sợ hãi bảo:
- Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão
(Lép Tôn-xtôi, Kiến và chim bồ câu)
Câu hỏi:
Trang 26Hãy cho biết: Trong truyện này, phương thức tự sự thể hiện như thế nào?Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
(+ Phương thức tự sự thể hiện ở chuỗi sự việc, từ đó mà bộc lộ ý nghĩa
- Chuỗi sự việc: ông già đẵn củi xong mang về -> kiệt sức, muốn ThầnChết đến mang đi -> Thần Chết đến, ông già sợ hãi, bèn nói tránh đi là nhờ nhấc
Lũ chuột tham hoá ngốcChẳng nhịn thèm được đâu!
Bé Mây cười tít mắtMèo gật gù, rung râu
Đêm ấy Mây nằm ngủ
Mơ đầy lồng chuột saCùng mèo con đem xửChúng khóc ròng, xin tha!
Sáng mai vùng xuống bếp:
Trang 27Bẫy sập tự bao giờChuột không, cá cũng hếtGiữa lồng mèo nằm mơ!
(Nguyễn Hoàng Sơn - Dắt mùa thu vào phố)
(a Đây là bài thơ tự sự vì nó có một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Câu chuyện kể về bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột, nhưng vì mèotham ăn nên đã mắc vào bẫy Đúng hơn là mèo thèm cá nướng quá nên đã chuivào bẫy, ăn tranh phần chuột và ngủ quên luôn ở trong đó
b Kể lại câu chuyện theo lời của em
* Tham khảo cách kể dưới đây:
Mấy bữa nay, lũ chuột nhắt thi nhau phá phách Chúng ăn vụng thức ăn,gặm sách, thậm chí cắn rách cả chiếc áo bằng sa tanh hồng của cô búp bê xinhđẹp
Bé Mây giận lắm, nghĩ cách trừng trị chúng Bé thì thầm bàn bạc hồi lâuvới Mèo con Mèo con thích chí gật gù rồi rung râu cười tít
Sẫm tối, một chiếc bẫy lồng bằng lưới sắt được đặt dưới gầm trạn đựngthức ăn, ngay trên đường lũ chuột thường đi Miệng bẫy mở rộng Trong bẫy,một con cá nướng thơm lừng được móc vào đoạn dây kẽm uốn cong như chiếcmóc câu Đêm nay, lũ chuột tham ăn thế nào cũng bị mắc bẫy
Mọi việc sắp đặt xong xuôi, bé Mây ngồi vào bàn học bài Gió hây hẩy thổiqua khung cửa sổ Ngoài kia, bầu trời đầy sao nhấp nháy như những cặp mắttinh nghịch Bé Mây ra sân vươn vai hít thở không khí trong lành rồi sửa soạn đingủ Nằm bên cạnh mẹ, bé nhanh chóng thiếp vào giấc ngủ ngon lành
Trang 28Bé mơ thấy lũ chuột sa đầy trong bẫy Chúng cuống quýt chạy quanhtrong chiếc lồng chật hẹp, khóc lóc xin tha Bé Mây cùng Mèo con thay nhau hỏitội chúng Tội lũ chuột này nhiều lắm! Làm sao tha được!
Trong lúc bé Mây ngủ, Mèo con thu mình nằm ở góc bếp Chú giỏng tailên nghe ngóng, rình từng bước chân rón rén của lũ chuột Chiếc mũi rất thínhcủa Mèo con có thể ngửi thấy mùi hôi của lũ chuột từ xa
Nhưng Ôi! Mùi gì mà thơm thế nhỉ! Mèo con hít hít dò tìm Mùi cá nướngthơm lừng cả mũi Thèm quá, không thể nhịn được nữa, Mèo con chui tọt vàobẫy Tách! Bẫy sập, Mèo con bị nhốt ở trong Chẳng hề sợ hãi, Mèo con ungdung xơi hết miếng mồi ngon lành, Ăn xong, chú lăn ra ngủ
Ò ó o / Tiếng gáy của anh Gà Trống Tía vang lên giòn giã gọi ông Mặttrời Một ngày mới bắt đầu Bé Mây cũng đã thức giấc Chợt nhớ đến giấc mơđêm qua, bé tung tăng chạy xuống bếp Ô! Sao lại thế này? Chuột đâu chẳngthấy, chỉ thấy giữa lồng, Mèo con đang ngủ ngon lành Bé Mây bật cười tự hỏi:Liệu nó có mơ giống giấc mơ của mình đêm qua không nhỉ?)
* Câu 3 Hai văn bản sau đây có nội dung tự sự không? Vì sao? Tự sự ở
đây có vai trò gì?
HUẾ: KHAI MẠC TRẠI ĐIÊU KHẮC QUỐC TẾ LẦN THỨ BA
Chiều ngày 3 - 4 - 2002, trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba với chủ đề “Ấntượng Huế - Việt Nam 2002” đã khai mạc tại công viên 3 - 2, mở đầu các hoạtđộng nghệ thuật của Festival Huế 2002 Tham gia trại lần này có 27 tác giả quốc
tế từ 18 nước của 4 châu lục và 11 tác giả Việt Nam Giúp việc cho các nhà điêukhắc có gần 100 thợ đá, gò, hàn lành nghề và 15 sinh viên khoa điêu khắc củaTrường Đại học Nghệ thuật Huế Trại bế mạc vào ngày 11 -5- 2002 Tất cả tácphẩm sẽ được tặng cho địa phương để xây dựng một vườn tượng tại Huế
(Báo Thanh niên, ngày 4 - 4 - 2002)
NGƯỜI ÂU LẠC ĐÁNH TAN QUÂN TẦN XÂM LƯỢC
Trang 29Bấy giờ, ở Trung Quốc, nhà Tần vừa thành lập (năm 221 tr.CN) [ ] Năm
218 tr.CN, Tần Thuỷ Hoàng sai tướng Đồ Thư đem 50 vạn quân chia làm nămmũi xâm lược đất Bách Việt ở phía nam Quân Tần tràn đến đâu, lập thêm quậnhuyện mới đến đấy [ ] Quân xâm lược tàn bạo càng hung hăng tiến sâu vàođất của người Âu Việt, người Lạc Việt
Trước nạn xâm lược của quân Tần, người Âu Việt và Lạc Việt đã tập hợpnhau lại để tự vệ Quân Tần đông, tấn công ồ ạt Không thể dàn quân, mặt đốimặt mà đánh địch, họ phải bảo nhau tính chuyện kháng cự lâu dài Bỏ cửa, bỏnhà, bỏ cả ruộng vườn, nương rẫy, họ kéo nhau vào rừng sâu, lên núi cao, Lương thực, vũ khí, gia súc, chuyển đi theo người Già, trẻ, gái, trai cùng nhaulập mưu bàn kế, cử người tài giỏi làm tướng chỉ huy Thục Phán, thủ lĩnh củangười Âu Việt bấy giờ là một người trẻ tuổi, rất gan dạ và thông minh, ông được
cử ra chỉ huy chiến đấu Ban ngày, họ tìm nơi lẩn tránh, đêm đến mới bất thầnxông ra đánh địch Quân Tần đóng ở những làng xóm không người ở, khôngcướp được lương ăn, thường xuyên bị mai phục, đánh tỉa
[ ]
Cuộc kháng chiến của người Việt chống quân Tần cứ thế tiếp diễn quanhiều năm Hàng vạn quân xâm lược bị tiêu diệt Chủ tướng Đồ Thư phải bỏmạng Đến khi Tần Thủy Hoàng chết, nông dân Trung Quốc nổi lên khởi nghĩa ởkhắp nơi, nhà Tần phải rút quân xâm lược (năm 208 tr.CN)
(Lịch sử 6, 2000)
(- Văn bản thứ nhất là một bản tin, nội dung kể về lễ khai mạc trại điêukhắc quốc tế lần thứ ba tại thành phố Huế chiều ngày 3 - 4 - 2002 Văn bản thứhai là một đoạn trong Lịch sử 6, cả hai văn bản đều là tự sự
- Tự sự ở đây là trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này nối theo sự việckia và cuối cùng dẫn đến một kết thúc.)
Trang 30* Câu 4 Em hãy kể một câu chuyện để giải thích vì sao người Việt Nam tự
xưng là con Rồng, cháu Tiên
(* Có thể kể như sau:
Tổ tiên người Việt xưa là Hùng vương thứ nhất lập nên nước Văn Lang,đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ LạcLong Quân người Lạc Việt (Bắc Bộ Việt Nam), mình rồng, thường rong chơi ởThuỷ Phủ Âu Cơ là tiên nữ dòng họ Thần Nông, sống trên vùng núi cao phươngBắc Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, kết thành vợ chồng Âu Cơ đẻ ra mộtbọc trăm trứng, nở thành một trăm người con trai Người con trưởng được chọnlên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương Từ đó, để tưởng nhớ tới tổ tiên, người ViệtNam thường tự xưng là con Rồng, cháu Tiên
* Có thể kể cách khác:
Tổ tiên người Việt xưa là Lạc Long Quân và Âu Cơ Lạc Long Quân nòirồng, hay đi chơi ở vùng sông hồ trên đất Lạc Việt (Bắc Bộ Việt Nam) Âu Cơ làgiống Tiên ở núi cao phương Bắc, xuống chơi vùng Lạc Việt, mê cảnh đẹp quên
về Long Quân và Âu Cơ lấy nhau Âu Cơ đẻ ra cái bọc trăm trứng, nở thành mộttrăm người con trai Người con trưởng được chọn làm vua, gọi là Hùng vương,đóng đô ở Phong Châu, đời đời cha truyền con nối Tự hào về dòng giống caoquý của mình, người Việt tự xưng là con Rồng, cháu Tiên
* Có thể kể ngắn hơn:
Tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên là con trưởngcủa Lạc Long Quân và Âu Cơ Lạc Long Quân giống rồng, Âu Cơ nòi tiên Dovậy người Việt tự xưng là con Rồng, cháu Tiên.)
* Câu 5 Trong cuộc họp lớp đầu năm, Giang đề nghị bầu Minh làm lớp
trưỏng vì bạn Minh đã chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè Theo em,Giang có nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh để thuyết phục các bạncùng lớp hay không?
Trang 31(Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của bạn Minh để các bạntrong lớp thấy rõ Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường hay giúp đỡ bạnbè” và ủng hộ mình bầu Minh làm lớp trưởng.)
Bài 3.
* Sơn Tinh, Thủy Tinh
* Nghĩa của từ
* Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
SƠN TINH, THỦY TINH (Truyền thuyết)
I TÓM TẮT NỘI DUNG - NGHỆ THUẬT
* Do phải thường xuyên chống thiên tai lũ lụt để bảo vệ mùa màng và đờisống nên người xưa đã tưởng tượng ra một câu chuyện với nhiều tình tiết li kì:Hai vị thần cùng muốn cưới một công chúa xinh đẹp làm vợ Rồi người được vợ,
kẻ không được vợ, dẫn đến cuộc giao tranh dữ dội Cuối cùng, kẻ thua cuộc(Thủy Tinh) ôm lòng thù hận, hằng năm vẫn gây sự đánh trả Sơn Tinh hòngcướp lại Mị Nương
Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyền thuyết hoang đường, kì ảo, nhằm giải thíchhiện tượng lũ lụt hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ và thể hiện sức mạnh, ước mơchiến thắng thiên tai của người Việt cổ Đồng thời truyện cũng suy tôn, ca ngợicông lao dựng nước của các vua Hùng
II HƯỚNG DẪN: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Câu 1 Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn thể hiện nội
dung gì? Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt Nam?
(a Có thể chia truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh thành ba đoạn với nội dungnhư sau:
Trang 32- Đoạn 1: Từ đầu đến mỗi thứ một đôi: Hùng vương thứ mười tám kénrể.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Thần Nước đành rút quân: Sơn Tinh, Thủy Tinhcùng đến cầu hôn Cuộc giao tranh ác liệt giữa hai vị thần và chiến thắng củaSơn Tinh
- Đoạn 3: Phần còn lại: Sự trả thù dai dẳng hằng năm của Thủy Tinh vàhậu quả của nó là gây ra nạn lụt
b Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gắn với thời đại các vua Hùng (HùngVương thứ mười tám) Đây là thời gian có tính chất ước lệ để nói về thời đại củacác đời vua Hùng kế tiếp nhau
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh đã gắn công cuộc trị thủy với thời đại mởnước, dựng nước của người Việt cổ Do đó ý nghĩa của truyện không chỉ dừnglại ở việc giải thích các hiện tượng tự nhiên và phản ánh ước mơ chinh phụcthiên nhiên mà còn hướng tới việc ca ngợi công lao dựng nước của tổ tiên ta.)
Câu 2 Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật chính là ai? Các nhân
vật chính được miêu tả bằng những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng, kì ảo nhưthế nào? Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật đó?
(a Nhân vật chính trong truyện là Sơn Tinh và Thủy Tinh
b Những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và
về cuộc giao tranh giữa hai vị thần này:
- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ Sơn Tinh vẫy tay về phía đông,phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.Thủy Tinh gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về
- Không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh đùng đùng nổi giận Thần thểhiện sức mạnh tàn bạo của mình trong cuộc giao tranh với Sơn Tinh: Gió bãorung chuyển cả đất trời Mưa làm nước sông hồ dâng lên cuồn cuộn, ngập tràn
Trang 33đồng ruộng, mùa màng, cuốn phăng cây cối, nhà cửa, súc vật Nước dâng lênsườn đồi, sườn núi làm trốc cây, lở đá Thủy Tinh muốn nhấn chìm đỉnh núiTản Viên để tiêu diệt Sơn Tinh, cướp lại Mị Nương.
- Nhưng Sơn Tinh cũng trổ hết tài bốc đồi, dời núi, dựng thành ngăn nước:Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Suốt mấy tháng trời,cuộc tấn công của Thủy Tinh thật là dữ dội: giông bão, sấm chớp, mưa như trútnước, đồng ruộng hoá thành sông, sông thành biển cả Ấy vậy nhưng Sơn Tinhkhông hề nao núng, vẫn bình tĩnh, sáng suốt chống trả một cách quyết liệt và cóhiệu quả Cuối cùng kiệt sức, Thủy Tinh phải rút lui
- Những chi tiết nghệ thuật kì ảo, phi thường về Sơn Tinh, Thủy Tinh vàkhí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa hai vị thần thể hiện trí tưởng tượngbay bổng, phong phú của người xưa
- Sơn Tinh và Thủy Tinh là những hình tượng nhân vật tưởng tượng,hoang đường nhưng lại có ý nghĩa rất thật vì đã khái quát hóa được hiện tượng
lũ lụt và phản ánh sức mạnh cùng ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt cổ
và công lao to lớn của các vua Hùng thời dựng nước
c Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật:
- Thủy Tinh là hiện tượng mưa to và bão lụt tái diễn hằng năm được hìnhtượng hóa trở thành kẻ thù hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
- Sơn Tinh tiêu biểu cho cư dân nước Việt cổ đã biết đắp đê chống lũ lụt,
là hình tượng thể hiện ước mơ chiến thắng thiên tai Tầm vóc vũ trụ, tài năng vàkhí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt
cổ trong cuộc đấu tranh chống bão lụt ở vùng lưu vực sông Đà và sông Hồng.)
Câu 3 Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
(- Tất cả những nhân vật thần kì, các chi tiết kì ảo đều nhằm giải thích hiệntượng lũ lụt và việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta ở đồng bằng Bắc Bộ
Có một chi tiết quan trọng là Sơn Tinh dựng thành ngăn nước Đó chính là công
Trang 34việc đắp thành bằng đất của con người - khởi đầu cho những con đê sau nàychạy dài suốt hai bờ những con sông lớn để ngăn nước lũ.
- Người xưa để cho Sơn Tinh thắng Thủy Tinh là gửi gắm vào đó ước mơ
có được sức mạnh thần kì để chế ngự được nạn lũ lụt - một tai hoạ lớn của conngười
- Truyện đã xây dựng được những hình tượng nghệ thuật kì ảo mang tínhtượng trưng và khái quát cao.)
NGHĨA CỦA TỪ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
* Từ có hai mặt: nội dung và hình thức
* Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị Nội dung đó có thể phản ánh sựvật hoặc tính chất, hoạt động, quan hệ của sự vật, sự việc
* Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
II THỰC HÀNH: LUYỆN TẬP
* Câu 1 Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học Cho biết mỗi
chú thích giải nghĩa từ theo cách nào?
(- Cầu hôn: xin được lấy làm vợ (cầu: tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấychồng): giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Phán: truyền bảo (từ được dùng khi người nói là vua chúa, thần linh,cũng có thể là người bề trên nói chung): giải thích bằng cách trình bày khái niệm
mà từ biểu thị
- Sính lễ: lễ vật mà nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới: giải thích bằngcách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Trang 35- Tâu\ thưa trình (từ dùng khi quan hoặc dân nói với vua chúa, thần linh):giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa.
- Hồng mao: ở đây chỉ bờm ngựa (hồng: màu đỏ; mao: lông động vật): giảithích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa: giải thích bằngcách đưa các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.)
* Câu 2 Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ
trống trong những câu dưới đây sao cho phù hợp:
- : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
- : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếpdạy bảo
- …: tìm tòi, hỏi han để học tập
- : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cáchkhái quát),
(a học tập: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
b học lỏm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được aitrực tiếp dạy bảo
c học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập
d học hành: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn.)
* Câu 3 Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho
Trang 36- : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
(Điền từ theo trật tự sau:
- Trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khácũng không kém, không cao cũng không thấp
- Trung gian: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giaiđoạn, hai sự vật
- Trung niên: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.)
* Câu 4 Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
- giếng; - rung rinh; - hèn nhát
(Mỗi từ đều có thể được giải thích nghĩa bằng nhiều cách khác nhau.Nhưng tiện lợi hơn cả là giải nghĩa từ giếng, rung rinh bằng cách trình bày kháiniệm, từ hèn nhát bằng cách đưa ra từ trái nghĩa
- Giếng: hố tròn được đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát, thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ), trái nghĩa với dũngcảm.)
* Câu 5 Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ
có đúng không?
THẾ THÌ KHÔNG MẤT
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của
cô Chiêu xuống sông Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:
- Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất đượckhông cô nhỉ?
Cô Chiêu cười bảo:
Trang 37- Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm Đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là mấtđược nữa! Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
- Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi Con biết nó nằm ở dưới đáysông đằng kia Con vừa đánh rơi xuống đấy
(Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)
(- Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là: cái gì mà mình không biết
nó ở đâu; còn biết nó ở đâu thì tức là không mất
- Mất trong câu trên hiểu theo cách thông thường (như trong cách nói mấtcái ví, mất cái ống vôi, ) là không còn, không thuộc về mình nữa Vì vậy, cáchgiải nghĩa từ mất của nhân vật Nụ là không đúng (ngụy biện).)
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
* Sự việc trong văn bản tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy
ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết quả
* Sự việc và chi tiết trong văn tự sự được lựa chọn phải phù hợp với nộidung, chủ đề của truyện
* Nhân vật trong văn tự sự là người thực hiện các sự việc được thể hiệntrong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởngcủa văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật đượcthể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
Trang 38a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật.
b) Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự việc gắn với các nhân vậtchính
c) Tại sao truyện lại gọi là Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nếu đổi bằng các tên sau
có được không?
- Vua Hùng kén rể
- Truyện Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Bài ca chiến công của Sơn Tinh.
(* Những sự việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh đãlàm:
Vua Hùng kén rể (sự việc khởi đầu) -> Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn,
cả hai đều tài giỏi -> Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (sự việc phát triển) -> SơnTinh mang lễ vật đến trước, cưới được Mị Nương -> Thủy Tinh không cưới được
vợ, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh Giao tranh quyết liệt, Thủy Tinh thua.(sự việc cao trào) -> Vì hận mất Mị Nương nên hằng năm Thủy Tinh lại dângnước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua (sự việc kết thúc)
a Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:
Trang 39Sơn Tinh, Thủy Tinh tuy là những nhân vật tưởng tượng nhưng lại có ýnghĩa rất thực vì đã khái quát được hiện tượng lũ lụt, đồng thời phản ánh những
kì công trong sự nghiệp dựng nước của nhân dân ta dưới triều đại các vuaHùng
Tất cả những chi tiết kì ảo trong truyện nhằm để giải thích hiện tượng lũ lụt
và việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta ở đồng bằng Bắc Bộ Người xưa
để cho Sơn Tinh thắng Thủy Tinh là gửi gắm vào đó ước mơ có được sức mạnhthần kì để chế ngự nạn lụt - một tai hoạ lớn của đời sống con người
b Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự việc gắn với các nhân vậtchính:
Cốt truyện xoay quanh hai sự việc chính: Hùng Vương kén rể và SơnTinh, Thủy Tinh giao tranh Ta có thể tóm tắt cốt truyện như sau:
Hùng Vương kén rể, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, cưới được MịNương Thủy Tinh giận dữ dâng nước lên đánh, Sơn Tinh chống trả quyết liệtThủy Tinh sức cùng lực kiệt phải rút quân Không quên thù cũ, hằng năm ThủyTinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh
c Truyện được đặt tên là Sơn Tinh, Thủy Tinh vì đó là tên hai nhân vậtchính thể hiện nội dung và ý nghĩa của truyện Đây là cách đặt tên truyền thốngtheo thói quen của dân gian như: Tấm Cám, Sọ Dừa, Thạch Sanh, Vì vậy,không nên đặt tên truyện là Vua Hùng kén rể (không bộc lộ được chủ đề) hoặcTruyện Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh (vừa dài dòng vừa đánhđồng nhân vật chính với nhân vật phụ) Có thể đặt tên truyện là Bài ca chiếncông của Sơn Tinh.)
* Câu 2 Cho nhan đề truyện: Một lần không vâng lời Em hãy tưởng
tượng để kể một câu chuyện theo nhan đề ấy Em dự định sẽ kể sự việc gì, diễnbiến ra sao, nhân vật của em là ai?
(* Tham khảo cách làm dưới đây:
Trang 40Em kể chuyện: Một lần không vâng lời thầy giáo, nhân vật chính là em.
I DÀN Ý
1 Mở bài:
* Thời gian xảy ra sự việc:
- Vào đầu học kì I của năm học này
2 Thân bài:
* Diễn biến sự việc:
- Hoàn cảnh dẫn đến lỗi lầm: (Em thường được điểm khá, giỏi nên chủquan)
- Em đã có những suy nghĩ và hành động sai trái như thế nào? (Khônghọc bài nên không làm được bài)
- Hậu quả của lỗi lầm đó ra sao? (Em bị điểm kém, dẫn đến kết quả họctập cuối học kì I không cao)
Thầy dạy Toán của em rất nghiêm khắc và cẩn thận Thầy thường nóirằng Toán là bộ môn mà kiến thức liên kết rất chặt chẽ, hiểu không kĩ phần trướcthì phần sau sẽ khó tiếp thu Em đã không vâng lời thầy, dù chỉ một lần