* Đánh giá việc nắm vững những kiến thức cơ bản trong chương trình đã học, đo độ dài, đo thể tích chất lỏng, đo thể tích chất rắn không thấm nước, đo khối lượng, lực, hai lực cân bằng, k[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2016
Ngày giảng: 24/8/2016
Tiết theo PPCT: 01
Chương I: CƠ HỌCBài 1 + 2: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của dụng cụ đo
2 Kĩ năng: Rèn luyện được các kỹ năng:
+ Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo
+ Đo độ dài trong 1 số tình huống thông thường
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II CHUẨN BỊ
* Đồ dùng cho mỗi nhóm:
+ Một thước kẻ có ĐCNN đến mm, thước cuộn
+ Một thước dây, 1 thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
GV: Giới thiệu sơ lược bộ môn Vật lý 6, vai trò quan trọng của nó trong đời
sống và trong kỹ thuật; Giới thiệu chương I
* Cho HS quan sát tranh 2 chị em đo và cắt dây Trả lời câu hỏi: Tại sao đo
độ dài của cùng 1 đoạn dây mà hai chi em lại có kết quả khác nhau? (do gangtay của 2 chị em khác nhau)
GV: Hai chị em phải làm thế nào để có kết quả giống nhau?
Hoạt động 2: Đơn vị đo độ dài – Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (12 phút)
GV: Nhắc lại các đơn vị đo độ dài thường dùng
GV:Yêu cầu HS thực hiện các câu C2 và C3
HS:Thực hiện C2 và C3 lần lượt 3 – 4 HS lên điền
Trang 2C2 Ước lượng độ dài cạnh bàn
Nhóm Độ dài ước
lượng
Kết quả kiểmtra
- Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
GV: Có những dụng cụ nào để đo độ dài?
- Để đo đường kính viên bi, đường kính quả bóng ta
dùng dụng cụ nào?
GV: Giới thiệu thước kẹp và cách dùng.
GV: Treo tranh vẽ to thước dài 20cm, có ĐCNN: 1mm.
* Sau 1 lần đo em đo được độ dài lớn nhất là bao nhiêu?
Tại sao?
* Khi dùng thước ta đo được độ chia chính xác nhất là
bao nhiêu?
HS: Quan sát trả lời.
GV: Chốt lại GHĐ và ĐCNN của 1 thước
HS:: Quan sát thước kẻ của mình tả lời C5.
HS:: Đọc Đại diện nhóm trả lời C6 và C7:
C6: a) Dùng thước GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm
hoặc thước có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm
b) Dùng thước GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm
c)Dùng thước GHĐ: 1m; ĐCNN: 1cm
C7: Thợ may dùng thước thẳng để đo chiều dài mảnh
vải, dùng thước dây để đo trên cơ thể khách hàng
là: mm; cm; dmĐơn vị lớn hơn métlà: km; hm; dam
2 Ước lượng độ dài
II ĐO ĐỘ DÀI
1 Tìm hiểu dụng cụ
đo độ dài
* GHĐ của 1 thước là
độ dài lớn nhất ghitrên thước
* ĐCNN của 1 thước
là độ dài giữa 2 vạchchia liên tiếp trênthước
Trang 3Hoạt động 3: Đo độ dài(10 phút)
GV: Treo bảng 1.1 kẻ sẵn giới thiệu
Hoạt động 5: Thảo luận về cách đo độ dài(10 phút)
HS: - Dựa vào phần thực hành đó lần lượt trả lời
các câu hỏi từ C1 C5
- Đại diện nhóm trả lời, có nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét, bổ sung
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài vật cần đo,
vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ởđầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng)
với vạch chia thìđọc và ghi kết quảđo theo vạch
chia gần nhất với đầu kia của vật
GV: Qua cách làm đo chiều rộng cuốn sách vật lý 6
và phần trả lời các câu hỏi từ C1 C5 Em hãy rút
ra kết luận về cách đo độ dài?
HS: Hoàn chỉnh câu C6
C6:(1)- Độ dài; (2)- GHĐ; (3)- ĐCNN; (4)- Dọc
theo
(5)- Ngang bằng với; (6)- Vuông góc; (7)- Gần nhất
2 HS phát biểu kết luận trước lớp
GV: Chốt lại cách đo độ dài.
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI
a)Ước lượng độ dài cần đo b) Chọn thước đo cóGHĐ vàĐCNN thích hợp.
c)Đặt thước dọc theođộ dài
cần đo sao cho 1 đầu của
vật ngang bằng với vạch 0
của thước
d)Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước
ởđầu kia của vật
e)Đọc và ghi kết quảđo
c) Đúng
Trang 4khoảng cách từ đầu kia của bút tới vạch số 0.
(1)_ l = 7 cm(2)_ l 7 cm(3)_ l 7 cm
* Ghi nhớ:
(SGK – tr8; tr11)
4 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Học thuộc các phần kết luận và ghi nhớ
- Làm bài tập: C10 và các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng trong thực tế; tự ôn tập phần đơn vị
đo thể tích
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
1 Kiến thức: Được ôn lại đơn vị đo thể tích chất lỏng Biết kể tên 1 số dụng
cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng
cụ đo Xác định được thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2 Kĩ năng: Vận dụng bài học vào đo thể tích chất lỏng trong thực tế.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Khi đo độ dài ta cần lưu ý những điểm gì? Phát biểu kết luận về cách đo
độ dài
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
GV đặt trên mặt bàn 1 chiếc bình nhựa và 1 cái chai
- Bình nhựa và chai thường dùng để làm gì?
- Làm thế nào để biết bình nhựa và chai đựng được bao nhiêu nước?
Hoạt động 3: Đơn vị đo thể tích - Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích(12 phút)
GV: Nhắc lại một số đơn vị đo thể tích chất lỏng thường
dùng, yêu cầu HS tự ôn tập theo trình tự trong sgk
HS:
GV: Muốn đo thể tích chất lỏng người ta làm thế nào?
Dùng dụng cụ gì?
* Khi mua rượu, nước mắm người bán hàng đã dùng
dụng cụ nào để đo thể tích rượu, nước mắm cho chúng ta?
II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1 Tìm hiểu dụng cụ
đo thể tích
Trang 6chất lỏng?
HS: C3:
GV: Cho HS quan sát 1 số chai có ghi sẵn dung tích: chai
1lít; 1/2 lít yêu cầu HS trả lời C4, C5
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích(8 phút)
GV: Đo thể tích chất lỏng như thế nào?
GV: Treo bảng vẽ hình 3.3 yêu cầu HS trả
* Rút ra kết luận:
+ Ước lượng thể tích cần đo
+ Chọn bình chia đo có GHĐ vàĐCNN thích hợp
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng+ Đặt mắt nhìn ngang bằng với độcao mực chất lỏng trong bình
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạchchia gần nhất với mực chất lỏng
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố(15 phút)
HS:: Thực hành đo thể tích nước chứa
+ Ước lượng Vnước (l) chứa trong 2 bình*
ghi kết quả vào bảng
+ Đo Vnước chứa trong mỗi bình*
ghi kết quả vào bảng
GV: Điều khiển HS thực hàn, uốn nắn các
Bảng kết quả đo thể tích chất lỏng
Vật cần
đo thể tích
Dụng cụ đo (V)
ước lượng (l)
(V) đo được (cm 3 ) GHĐ ĐCNN
Nước trong
Trang 74 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
* Học thuộc kết luận về cách đo thể tích chất lỏng
* Làm bài tập: 3.3 3.7 (tr6;7 - SBT)
* Đọc trước bài 4 “Đo thể tích vật rắn không thấm nước”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
1 Kiến thức: HS biết sử dụng các dụng cụ đo: bình chia độ, bình tràn để
xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Kỹ năng: Sử dụng được bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích của
vật rắn không thấm nước
3 Thái độ: Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo
được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
II CHUẨN BỊ:
* Đồ dùng: GV: 1 xô nước, bảng 4.1
Mỗi nhóm HS: vài vật rắn không thấm nước ( đá, sỏi, đinh ốc , dây buộc).
+ Bình chia độ, ca đong, chai có ghi sẵn dung tích
+ Bình tràn, bình chứa
+ Kẻ sẵn bảng 4.1
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng những dụng cụ nào? Vận dụng đothể tích chất lỏng có trong bình
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
ĐVĐ: Trong giờ học trước ta đã biết dùng bình chia độ, ca đong để đo thểtích chất lỏng Vậy để đo thể tích các vật rắn như: hòn đá, cái đinh ốc ta làmthế nào?
HS: Dự đoán phương án đo.
GV: Để biết phương án nào thực hiện được vào bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước(15 phút)
HS: Nghiên cứu SGK- Trả lời C1.
Quan sát hình 4.2, mô tả cách đo thể tích của hòn đá
1) Dùng bình chia độ
Trang 9HS: thảo luận nhóm Trả lời C2
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
C2: - Đổ đầy nước vào bình tràn
- Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra
vào bình chứa
- Đo thể tích nước tràn ra, đó chính là thể trích hòn đá
HS: Làm việc cá nhân trả lời C3
GV: Treo bảng phụ, gọi HS lên điền HS khác: Nhận
a) Thả vật đó vào bìnhchia độ Thể tích củaphần chất lỏng dâng lênbằng thể tích của vật.b) Khi vật rắn không
bỏ lọt vào bình chia độthì thả chìm vật đó vàobình tràn Thể tích củaphần chất lỏng tràn rabằng thể tích của vật
Hoạt động 3: Tiến hành đo thể tích vật rắn không thấm nước(15 phút)
GV: Nêu yêu cầu thực hành: Đo thể tích
Dụng cụ đo Thể
tích ước lượng ( cm 3 )
Thể tích đo được ( cm 3 ) GHĐ ĐCNN
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố(5 phút)
GV: Yêu cầu HS trả lời C4
- Đổ hết nước từ bát vào bìnhchia độ, không làm đổ nước rangoài
Trang 10thể em chưa biết
HS: 2 HS đọc phần ghi nhớ; 1 HS đọc phần
có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Nắm vững các cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Học thuộc kết luận và ghi nhớ
- Làm bài tập 4.3 4.6 (tr8 - SBT)
- Đọc trước bài “Khối lượng, đo khối lượng”
- Chuẩn bị cân đồng hồ (nếu có)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
- Nhận biết được quả cân 1kg.
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rô béc van và cách cân 1 vậtbằng cân Rôbécvan
2 Kỹ năng:
- Biết cách đo khối lượng của 1 vật bằng cân
- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của 1 cái cân
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, có ý thức liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ:
*GV: 1 cân đồng hồ, cân Rô béc van, hộp quả cân, hộp sữa ông Thọ, vật để
đo khối lượng, túi bột giặt ô mô
- Tranh vẽ các loại cân, quả cân khối lượng 1kg, bảng phụ
* Mỗi nhóm HS: 1 chiếc cân đồng hồ và vật để đo khối lượng.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
HS1: Trình bày 2 cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bìnhchia độ, bình tràn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
ĐVĐ: Để đo thể tích vật rắn ta có thể dùng bình chia độ, bình tràn Để đođược khối lượng của các vật đó ta làm thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và đơn vị đo khối lượng(10 phút)
GV: Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối
lượng
- Cho HS quan sát hộp sữa ông Thọ, túi bột giặt Ô
Mô (loại 500g)
HS: Đọc và trả lời C1; C2.
GV: Chốt lại: Khối lượng của 1 vật làm bằng chất
I KHỐI LƯỢNG, ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG.
Trang 12nào chỉ lượng chất đó chứa trong vật.
C1: Vỏ hộp sữa ông Thọ ghi Khối lượng tịnh 397g số
đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp
C2: Vỏ túi bột giặt Ô Mô có ghi 500g số đó chỉ
lượng bột giặt chứa trong túi
HS: Điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống
- Cho HS quan sát quả cân 1kg
- Em hãy nêu các đơn vị đo lường khác thường
dùng?
GV: ĐVĐ: Để đo khối lượng của 1 vật người ta dùng
dụng cụ nào và đo như thế nào? II
HS: Đọc, tìm hiểu dụng cụ đo khối lượng trong
phòng thí nghiệm
2 Đơn vị khối lượng
- Đơn vị đo khối lượnghợp pháp là: Kg Ngoài racòn dùng:
+ gam (g): 1g = 1/1000kg+ héctôgam (lạng): 1lạng
= 100g = 1/10kg+ miligam (mg):
1mg = 1/1000g
+tạ: 1tạ = 100kg+tấn (t): 1tấn = 1000kg
Hoạt động 3: Tìm hiểu Cách đo khối lượng(20 phút)
GV: Cho HS quan sát cân đồng hồ; giới thiệu và hướng
dẫn cách sử dụng
- Cân đồng hồ van gồm những bộ phận nào?
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của giáo viên
GV: Tìm hiểu và cho biết GHĐ và ĐCNN của cân
HS: Các HS lần lượt nêu cách sử dụng cân đồng hồ
theo kinh nghiệm của bản thân
GV: Củng cố lại câu trả lời.
HS: Ghi vở cách dùng cân đồng hồ.
GV: Thực hành làm mẫu đo khối lượng của 1 vật bằng
cân đồng hồ, hướng dẫn HS cách đọc số chỉ của cân
HS: Quan sát các bước làm, cách đo, đọc kết quả.
- Gọi 2 HS lên thực hành đo khối lượng của vật bằng
II ĐO KHỐI LƯỢNG
1 Tìm hiểu cân đồng hồ
Các bộ phận của cânđồng hồ: đĩa cân;bảng chia độ; kim cân;
đế cânGHĐ: là số ghi lớnnhất trên bảng chia độ;ĐCNN: là số đo ở giữahai vạch chia nhỏ liêntiếp nhau
2 Cách dùng cân đồng hồ để cân 1 vật
- Đặt cân ở vị trí thăngbằng, vững chắc
- Điều chỉnh kim cânnằm đúng vạch số 0
- Đặt vật cần cân lên
Trang 13cân đồng hồ.
GV: Uốn nắn sai xót cho HS.
GV: Trong thực tế ngoài cân đồng hồ ra, người ta dùng
những loại cân nào để đo khối lượng của vật?
HS: Liên hệ thực tế, trả lời.
GV: Giới thiệu cân rôbécvan
đĩa cân
- Đọc số chỉ của cântheo vạch chia nằmgần đầu kim cân nhất
3 Các loại cân khác
- Cân đòn, cân tạ, cân
y tế, cân rôbécvan
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố(5 phút)
GV: Yêu cầu HS thực hiện C12 và C13
HS: Quan sát tranh vẽ các loại cân nêu tên mỗi loại.
HS: Các nhóm tìm hiểu cân của nhóm mình: GHĐ,
ĐCNN, loại cân
- Thực hành: Xác định khối lượng của vật trong mỗi
nhóm
GV: Quan sát – kiểm tra.
- Đại diện nhóm đọc kết quả
GV:Lưu ý: Theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CP ngày
15/8/2007 của Chính phủ thì “1 chỉ vàng có khối lượng là
3,75 gam”
III VẬN DỤNG.
C12:
C13: Số 5t chỉ dẫnrằng xe có khốilượng trên 5 tấnkhông được đi quacầu
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 5.2 5.2 (tr8; 9 – SBT)
- Đọc trước bài “Lực - hai lực cân bằng”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
- Nêu được thí dụ về 2 lực cân bằng.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ lực đẩy, lực kéo phương, chiều, lực cânbằng
2 Kỹ năng: Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, rút ra được các nhận xét sau
khi quan sát các thí nghiệm
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận
II CHUẨN BỊ
- Đồ dùng cho mỗi nhóm:
+ 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm dài khoảng 10cm
+ 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm có kẹp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
H1: Phát biểu phần ghi nhớ trong bài Khối lượng - đo khối lượng
GV: Tác dụng đó gọi là gì? Bài học hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực(12 phút)
Trang 15HS: C1: Lò xo lá tròn đẩy xe lăn, xe ép mạnh dần vào lò xo
làm lò xo méo
HS: Làm TN hình 6.2 Trả lời C2.
GV: Điều khiển HS làm TN: Dùng xe kéo giãn lò xo- nhận
xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo
HS: C2: - Lò xo kéo xe lại
- xe kéo lò xo giãn ra
HS: Làm TN theo hình 6.3: Đưa từ từ 1 cực của thanh nam
châm lại gần 1 quả nặng bằng sắt
- Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng trả lời
C3
C3: Nam châm đặt gần quả nặng kim loại
nam châm hút quả nặng
GV: Chốt lại vấn đề qua 3 TN: Tác dụng của vật này lên vật
khác và ngược lại – tác dụng đó gọi là lực
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực(8 phút)
GV: Lực đẩy và lực kéo có phương và chiểu như thế nào?
HS: Đọc SGK - Làm lại TN 6.1; 6.2 Nêu nhận xét về
phương và chiều của lực trong mỗi trường hợp
C5: Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương
nằm ngang, chiều từ phải sang trái
GV: Kết luận
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC.
* Mỗi lực đều cóphương và chiềunhất định
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng(10 phút)
GV: Khi có 2 lực cùng phương, ngược chiều tác dụng lên 1
vật mà vật đó đứng yên thì 2 lực đó gọi là 2 lực cân bằng
GV: - Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội bên trái
mạnh hơn, yếu hơn, mạnh ngang nhau
- Nhận xét về phương và chiều mà 2 đội tác dụng vào sợi
- Sợi dây sẽ đứng yên nếu 2 đội mạnh ngang nhau
III HAI LỰC CÂN BẰNG.
* Kết luận: Hai lực
cân bằng là 2 lựcmạnh như nhau, có
chiều
Trang 16HS: Thảo luận nhóm trả lời C8.
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C9;
HS: Quan sát hình 6.5; 6.6 trả lời C9; liên hệ thực tế
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: 6.2 6.4 (tr9- SBT)
- Đọc trước bài “Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
+ GV: Bảng phụ ghi những sự biến đổi của chuyển động.
+ Mỗi nhóm HS: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 1
viên bi, 1 sợi chỉ (dây)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
GV: Làm sao biết được trong 2 người: ai đang giương cung, ai chưa giương
cung?
*Để trả lời câu hỏi được rõ ràng vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng(10 phút)
1 Những sự biến đổi của chuyển động
(sgk - tr 24)
Trang 18GV: Làm TN: Kéo hai đầu chiếc lò xo
HS: Quan sát, nêu nhận xét (lò xo bị biến dạng)
trả lời C2
C2: Người giương cung đã tác dụng lực lên dây
cung, làm cho canHS cung và dây cung bị biến
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực (15 phút)
ĐVĐ: Khi có lực tác dụng thì kết quả tác dụng
của lực được thể hiện như thế nào?
GV: Cho HS làm lại TN ở bài trước trả lời
C3
HS: Quan sát và làm TN theo hình 6.1 (21)
(Cầm xe lăn ép lò xo lá tròn, đột nhiên buông
tay không giữ xe nữa) Nhận xét về kết quả
tác dụng của lò xo lá tròn lên xe? C3: Lò xo lá
tròn đẩy xe làm biến đổi chuyển động của xe
HS: Làm lần lượt các TN trả lời C4, C5
C4: Lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi
dây đã làm biến đổi chuyển động của xe
C5: Lực mà lo xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi
va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn
bi
GV: Chốt lại: qua 3 TN trên: lực tác dụng làm
biến đổi chuyển động của vật
biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến
dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
GV: Chốt lại vấn đề qua phần trả lời C8.
HS: Tóm tắt nội dung cần nắm trong bài (ghi
nhớ)
II NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC.
Trang 19Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố(10 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời C9, C10, C11
GV: Uốn nắn để HS lấy thí dụ đúng với yêu cầu câu hỏi.
- Gọi HS lần lượt lấy thí dụ
GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
- Tìm hiểu thêm kết quả tác dụng của lực vào 1 vật trong thực tế
- Đọc trước bài “Trọng lực - lực đàn hồi”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
- Hiểu được trọng lượng của 1 vật là trọng lực tác dụng lên vật đó.
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niu tơn (N) Vật có khối lượng 100gthì có trọng lượng là 1N
II Kiểm tra: (3 phút)
H1: Phát biểu kết luận về kết quả của lực tác dụng lên 1 vật Cho thí dụ vềlực tác dụng lên 1 vật đồng thời gây ra 2 kết quả: làm biến đổi chuyển động củavật và làm vật biến dạng
H2: Trả lời bài tập 7.1; 7.3 (12 – SBT)
( Kết quả: Bài 7.1 Phần D đúng
Bài 7.3 - a, b, c - chuyển động bị biến đổi
d, c - chuyển động không bị biến đổi)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
ĐVĐ: Cho HS quan sát hình 27 - Trả lời:
- Tại sao người đứng ở nam cực không bị rơi ra ngoài trái đất?
- Tại sao mọi vật ném lên cao đều có xu hướng rơi xuống đất?
HS:
GV: Lực hút của trái đất còn gọi là gì?
Trang 21Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực(10 phút)
HS: Quan sát hình 8.1 cho biết dụng cụ TN.
GV: Phát đồ dùng cho mỗi nhóm.
HS: Hoạt động nhóm làm TN theo hình 8.1 Quan sát
TN - trả lời C1
- Đại diện các nhóm trả lời
C1: Lò xo tác dụng lực vào quả nặng Lực này có
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên
Quả nặng vẫn đứng yên do có 1 lực khác tác dụng vào
nó hướng xuống dưới để cân bằng với lực của lò xo, lực
này do trái đất tác dụng lên quả nặng gọi là lực hút
của trái đất
GV: Uốn nắn để HS có định hướng trả lời đúng.
GV: Làm TN: Thả viên phấn từ trên cao.
HS: Quan sát hiện tượng - Trả lời C2
C2: Viên phấn rơi xuống, huyển động của nó đã bị biến
đổi, chứng tỏ có lực tác dụng lên viên phấn Đó là lực
hút của trái đất
- Lực đó có phương thẳng đứng và chiều hướng xuống
dưới
GV: Chốt lại qua 2 TN:
- Lò xo bị giãn ra do lực hút của trái đất tác dụng vào
quả nặng đã truyền đến lò xo
- Sự biến đổi chuyển động của viên phấn là do lực hút
của trái đất vào nó
- Trọng lực tác dụnglên 1 vật là trọng lượngcủa vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực(10 phút)
GV: Trọng lực có phương và chiều nh thế nào?
- Người thợ xây đã sử dụng dụng cụ nào để xác định
phương thẳng đứng của bức tường?
HS: Đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng.
HS: Hoạt động nhóm, làm TN theo hình 8.2 – treo quả
dọi vào giá TN để xác định phương và chiều của trọng
lực Trả lời C4
C4: (1)- Cân bằng; (3)- Thẳng đứng
(2)- Dây dọi; (4)- Từ trên xuống dưới
GV: Uốn nắn để HS điền từ đúng từ thí nghiệm trên
chúng ta có thể rút ra kết luận gì ? rút ra kết luận gì? C5
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC.
1 Phương và chiều của trọng lực
(sgk)
2 Kết luận
Trọng lực có phươngthẳng đứng và chiều
từ trên xuống dưới
Trang 22Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị trọng lực(10 phút)
GV: Nêu đơn vị của 1 số đại lượng đã học?
HS: chiều dài đo bằng m; thể tích đo bằng m3 và lít
GV: Vậy lực có đơn vị không? Đơn vị là gì?
HS: Đọc thông báo về đơn vị lực.
GV: Nhấn mạnh đơn vị lực Cách đổi từ đơn vị khối
lượng (kg) ra đơn vị trọng lượng
Khối lượng 1kg tương ứng trọng lượng 10N
- Mỗi HS về đo khối lượng của mình rồi tính xem mình
có trọng lượng là bao nhiêu N?
GV: Phát cho mỗi nhóm 1 êke, 1 khay nước Hướng dẫn
HS làm TN theo C6:
Tìm mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm
ngang (bằng chậu nước, êke, dây dọi)
- Vật có khối lượng100g thì có trọnglượng 1N
- Vật có khối lượng1Kg thì có trọn lượng10N
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
* Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập định tính
* Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác, thái độ trung thực
1 câuC5
1đ
2 câu 15%
1,5đ
2 Đo thể
tích
1 câuC20,5đ
1 câuC6
1đ
2 câu 15%
1,5đ
3 Lực và
khối lượng
1 câuC4
2đ
1 câuC30,5đ
2 câuC5,C82,5 đ
1 câuC9
2đ
3 câu 70%
7đ Tổng
1 câu 20%
2đ
3 câu 15%
1,5đ
1 câu 25%
2,5đ
3 câu 40%
4đ
9 câu 100%
10 điểm
II CHUẨN BỊ:
Phô tô (hoặc chép sẵn lên bảng phụ) đề kiểm tra
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Tổ chức kiểm tra (1 phút)
GV: Nhắc lại quy chế thi, kiểm tra
HS: Chuẩn bị kiểm tra
Trang 243 Tiến trình kiểm tra (35 phút)
Đề Bài
A Trắc nghiệm
I Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1: Để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa vật lý lớp 6 cần chọn loại thước
nào trong các thước sau đây:
A Làm đinh biến dạng
B Làm đinh biến dạng và ngập sâu vào tường.
C Làm đinh ngập sâu vào tường
II Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây (2 đ)
Câu 4: Trọng lực là (1) của trái đất, trọng lực có phương (2) vàchiều (3) Đơn vị trọng lực là (4)
B Tự luận: (6,5 đ)
Câu 5 Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 6 Trên một cột mốc cây số bên đường có ghi Hải Phòng 30 Km Con số
đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 7 Trên vỏ chai nước khoáng 0,5 lít Con số đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 8 Trên vỏ gói kẹo có ghi 200 g Con số đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 9 Em hãy nêu hai thí dụ về kết quả tác dụng của lực.
Trang 25II Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây.
Câu 4- 2 điểm (mỗi chỗ trống điền đúng được 0,5 điểm)
(1) lực hút; (2) thẳng đứng; (3) hướng về phía trái đất (từ trên xuống dưới);(4) Niu tơn (KH: N)
B Tự luận: (6,5 điểm)
Câu 5: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng
ngược chiều (1,5 điểm)
Câu 6: Độ dài quãng đường từ nơi nhìn thấy biển báo đến Hải Phòng là
30Km (1 điểm)
Câu 7: Thể tích nước đóng vào chai nước khoáng là 0,5 lít (1 điểm)
Câu 8: Khối lượng kẹo chứa trong túi là 200g (1 điểm)
Câu 9: 2 điểm (Mỗi thí dụ đúng được 1 điểm)
4 Củng cố (5 phút)
- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
Nghiên cứu trước bài “ Lực đàn hồi” Kẻ sẵn bảng 9.1 vào vở
IV RÚT KINH NGHIỆM