- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm bài văn nghị luận Từ đó, học sinh có thể hình thành các năng lực sau: - Năng lực: + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn[r]
Trang 1Trang riêng: http://violet.vn/thichhatdanca/present/show/entry_id/11839858
GIÁO ÁN THEO CHỦ ĐỀ HK2 NGỮ VĂN 12
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12
Học kỳ II
Tuần Tiết Tên chương, bài Tuần
theo chủ đề
Tên chủ đề Tên bài Tiết theo
60-6162
64-6566-6768
24-25 Văn xuôi hiện đại
thời kì đổi mới Chiếc thuyền ngoài xa
Đọc thêm:
- Mùa lá rụng trongvườn (Trích)
-Một người Hà Nội(Trích)
72-7374-75
26 76-77
78 ThuốcRèn luyện kĩ năng mở bài,
kết bài trong văn nghị luận
26-27 Kĩ năng làm nghị
luận -Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong
văn nghị luận-Diễn đạt trong văn
7677-78
Trang 2nghị luận-Trả bài viết số 6 79
27 79-80
81
Số phận con người (Trích)Trả bài viết số 6
27-28-29Văn học nước
ngoài
-Thuốc-Số phận con người (Trích)
-Ông già và biển cả (Trích)
80-8182-83 84-85
28 82-83
84
Ông già và biển cả (Trích)Diễn đạt trong văn nghị luận
29 Kịch hiện đại Hồn Trương Ba da
Ôn tập phần văn học
97-98-99100-101-102
35
103-104
105
Kiểm tra học kỳ IITrả bài kiểm tra học kỳ II
Trang 3-Vợ nhặt
58-59CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI CHỐNG PHÁP 1945-1954
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
- Nhận ra đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mỹ, những sáng tạo đa dạng về
ngôn ngữ, hình ảnh, những đặc sắc về nội dung của một số tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài); Vợ
nhặt (Kim Lân);
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam 1945-1954
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện ngắn theo đặc trưng thể loại
- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm bài văn nghị luận
Từ đó, học sinh có thể hình thành các năng lực sau:
- Năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm Văn học Việt Nam 1945-1954 theo đặc trung thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Các phẩm chất:
+ Yêu gia đình, quê hương đất nước
+ Biết trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc;
+ Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong văn xuôi hiện đại Việt nam
B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Kế hoạch
- 3 tiết : Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
- 2 tiết : Vợ nhặt (Kim Lân)
2 Lập bảng mô tả
- Nêu thông tin về tác
giả, tác phẩm, hoàn cảnh
sáng tác, xuất xứ …
Lý giải được mối quanhệ/ ảnh hưởng của hoàncảnh sáng tác với việcxây dựng cốt truyện vàthể hiện nội dung tưtưởng của tác phẩm
Vận dụng hiểu biết vềtác giả, tác phẩm đểphân tích lý giải giá trịnội dung nghệ thuật củatừng tác phẩm
So sánh các phương diệnnội dung, nghệ thuậtgiữa các tác phẩm cùng
đề tài hoặc thể loại,phong cách tác giả
Nhận diện được ngôi kể,
trình tự kể
Hiểu được ảnh hưởngcủa giọng kể đối vớiviệc thể hiện nội dung tưtưởng của tác phẩm
Khái quát đặc điểmphong cách của tác giả
từ tác phẩm
Nhận ra được trình bàynhững kiến giả riêng,phát hiện sáng tạo vềvăn bản
Hiểu được nội dung củacác truyện ngắn kháckhông nằm trongchương trình SGK.Nhận diện hệ thống
nhân vật, xác định nhân
vật trung tâm, nhân vật
Giải tích, phân tích đặcđiểm về ngoại hình, tínhcách, số phận nhân vật
Trình bày cảm nhận vềtác phẩm
Vận dụng tri thức đọchiểu văn bản để kiến tạonhững giá trị sống của
Trang 4chính, nhân vật phụ Khái quát được về nhân
vật
cá nhân Trình bàynhững giải pháp để giảiquyết một vấn đề cụ thể.Phát hiện và hiểu được
tình huống truyện
Phân tích được ý nghĩacủa tình huống truyện
Thuyết trình về tácphẩm
Chuyển thể văn bản: vẽtranh, đóng kịch
Nghiên cứu khoa học,
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1954)
1945-
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trịcủa những tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nhân vật trong truyện và truyện cùng chủ đề;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học
Trang 5-Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh, phim Vợ chồng A Phủ, ;
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2/Trò
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
Iii Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
Hoạt động của Thầy và trò
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong bài thơ Tiếng hát con tàu,
nhà thơ Chế Lan Viên có viết “Tậy Bắc ơi, người là mẹ của hồn thơ”.
Vâng Tây Bắc là nguồn cảm hứng vô tận để các nhà thơ, nhà văn tìm đến
và sáng tác Một trong những nhà văn sau cách mạng có duyên nợ sâu nặng
với mảnh đất này chính là Tô Hoài Với Truyện Tây bắc, ông đã đưa ta về
nơi “máu rỏ tâm hồn ta thấm đất”, nơi mà nhận vật Mị và A Phủ đã sống
những ngày tăm tối nhất dưới ách thống trị của bọn chúa đất miền núi Và
họ đã vùng lên đấu tranh, đi theo cách mạng…
- Nhận thức được nhiệm vụcần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứngthú
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (120 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần
hình thành
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm cơ bản của văn xuôi
kháng chiến chống Pháp
GV: Yêu cầu HS xem lại bài
Khái quát văn học Việt Nam
từ 1945 đến hết thế kỷ XX để
trả lời các câu hỏi sau:
A NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN XUÔI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
I Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
- Cách mạng tháng Tám thành công
- Dân tộc trải qua nạn đói khủng khiếp năm 1945
- Kháng chiến chống Pháp, đỉnh cao là chiến thắng
Năng lực giảiquyết vấn đề:
Trang 6thảo luận, ghi vào phiếu học
tập, cử đại diện trình bày
- Quan tâm đến số phận của người dân lao độngnghèo ;
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người lao động
- Gửi gắm niềm tin vào sự đổi đời, hướng về cáchmạng
2/Nghệ thuật:
a/ Tạo tình huống truyện độc đáob/ Xây dựng tính cách nhân vật hợp lí, chân thựcc/ Ngôn ngữ kể chuyện mang tính đại chúng…
III Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
- Đôi mắt ( Nam Cao)
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG
- Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả
+ GV: Nêu những nét chính về tác giả?
HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào những hiểu biết
của bản thân để trình bày những nét cơ bản về:
- Cuộc đời, sự nghiệp văn học và phong cách
sáng tác của Tô Hoài
- Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
- Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác
1996: Được tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về Văn học Nghệthuật
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế
-Năng lực thu thậpthông tin
Trang 7+ GV: Nờu xuất xứ tỏc phẩm?
GV tớch hợp kiến thức về địa lớ ( Tõy Bắc), kiến
thức lịch sử ( giải phúng Tõy bắc trong khỏng
chiến chống Phỏp) để giỳp HS hiểu về hoàn
cảnh sỏng tỏc.
GV: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu cốt truyện
Trờn cơ sở đọc và chuẩn bị bài ở nhà, HS túm tắt
tỏc phẩm (Tớch hợp kiến thức Làm Văn 10:
Túm tắt văn bản tự sự)
- Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát
vọng ự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt
nợ cho nhà Thống lí Pá Tra
- Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên
tê liệt, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa"
- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi
(1953)…
2 Tỏc phẩm:
a Xuất xứ: - Vợ chồng A Phủ(1952) là kết quả của chuyến đicựng bộ đội giải phúng TõyBắc, in trong tập Truyện TõyBắc, giải Nhất giải thưởng HộiVăn nghệ Việt Nam 1954 –
1955
- Tỏc phẩm gồm hai phần,đoạn trớch trong SGK là phầnmột
b Túm tắt tỏc phẩm (phần 1)
-Năng lực giảiquyết những tỡnhhuống đặt ra
Năng lực giao tiếptiếng Việt
Họat động 2: Đọc - hiểu văn bản.
- Thao tỏc 1: Hướng dẫn HS tỡm hiểu nhõn
vật Mị.
+ GV nờu cõu hỏi: Mị xuất hiện ngay ở những
dũng đầu tiờn của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ.
Em hỡnh dung và cảm nhận được điều gỡ về nhõn
vật trong đoạn văn mở đầu tỏc phẩm?
+GV: Em hiểu nghĩa khỏi niệm “con dõu gạt nợ”
như thế nào? Từ đú cú thể hiểu dễ dàng cuộc
sống của Mị trong vai trũ vợ A Sử, trong nhà
thống lớ ra sao? Qua đõy, tỏc giả muốn phản ỏnh
hiện thực xó hội gỡ?
HS trả lời cỏ nhõn:
− Con dõu là núi quan hệ với thống lớ Pỏ
Tra – cha đẻ của A Sử Nghĩa là Mị đó trở thành
người thõn, người trong nhà của chỳng – một gia
đỡnh giàu cú, quyền thế, sang trọng nhất bản
Hồng Ngài
− Nhưng Mị lại là con dõu gạt nợ, đem
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Nhõn vật Mị:
a Cuộc sống thống khổ:
( Cuộc đời làm dõu gạt nợ)
* Trước khi bị bắt vố làm dõutrừ nợ cho nhà thống lớ PaTra:
Mị là cụ gỏi trẻ, đẹp, yờu đời:
* Từ khi bị bắt về làm dõu trừnợ: vỡ mún nợ “truyền kiếp”, bịbắt làm “con dõu gạt nợ” nhàthống lớ Pỏ Tra, bị đối xử tàn tệ,
mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, cụng việc, khụng gian căn buồng của Mị,
…).
-Thời gian: "Đó mấy năm", nhưng "từ năm nào cụ khụng nhớ …" khụng cũn ý thức về
thời gian, khụng cũn ý thức vềcuộc đời làm dõu gạt nợ
Năng lực làm chủ
và phỏt triển bản thõn: Năng lực tư duy
-Năng lực sử dụng ngụn ngữ.
Trang 8thân thay cha mẹ trả món nợ tiền vay khi cưới
của cha mẹ mình
− Như vậy, hình thức bên ngoài là con
dâu, nhưng thực chất là con nợ, là nô tì nô lệ
không công cho cha con Pá Tra – A Sử
− Nhưng cuộc hôn nhân bất đắc dĩ,
miễn cưỡng, gò ép trong tủi nhục và nước mắt ấy
vẫn được thực hiện theo phong tục cướp vợ
truyền thống của người Mông Có điều, cô dâu
không bao giờ tự nguyện và có được một khoảnh
khắc tình yêu, hạnh phúc nào!
− Cuộc sống của Mị trong nhà Pá Tra
là cuộc sống của kẻ đầy tớ, nô tì không công, bị
công việc khổ sai nặng nhọc liên tục hành hạ từ
thể xác đến tinh thần Thời gian đã biến
Mị thành cái máy, cái bóng câm lặng,
cô đơn, buồn rười rượi, như con rùa trong
xó cửa, cứ thế, cứ thế cho đến già,
đến chết!
− Qua một đoạn đời và số phận của
Mị, tác giả đã phản ánh trung thực một hiện thực
tăm tối, tàn bạo và bất công trong xã hội miền
núi phía Bắc nước ta thời thuộc Pháp trước cách
mạng Số phận cay đắng và đáng thương của Mị
cũng là cuộc đời của hàng nghìn vạn
phụ nữ các dân tộc ít người dưới ách
thống trị của bọn thực dân Pháp và bọn lang đạo,
phìa tạo, thống lí tay sai
GV: Đọc đoạn văn thể hiện nỗi đau về tinh thần
của Mị?
GV: Thái độ của Mị lúc này như thế nào?
+ GV tổ chức thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Những tác nhân nào thức dậy ở Mị
lòng ham sống và khát khao hạnh phúc mãnh liệt
trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài?
Nhóm 2:Phân tích diễn biến tâm lí, hành động
của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân? Từ
đó, nhận xét thành công nghệ thuật tả cảnh, tả
tậm trạng nhân vật của Tô Hoài
-Không gian: tảng đá trước cửa,cạnh tàu ngựa…khe suối Cănbuồng kín mít
Không gian hẹp, cố định,quen thuộc, tăm tối, gợi cuộcđời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn…
- Hành động, dáng vẻ bênngoài:
+ Cúi mặt, buồn rười rượi, đêmnào cũng khóc …
+ Trốn về nhà, định tự tử …+ Cúi mặt, không nghĩ ngợi …vùi vào làm việc cả ngày vàđêm
-Suy nghĩ: Tưởng mình là con
trâu, con ngựa nghĩ rằng "mình
sẽ ngồi trong cai lỗ vuông ấy
mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi…".
+ Ngày Tết: chẳng buồn đichơi…
Nghệ thuật miêu tả sinhđộng, cách giới thiệu khéo léo,hấp dẫn, nghệ thuật tả thực,
tương phản (giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu luôn cúi mặt không gian căn guồng chật hẹp với không gian thoáng rộng bên ngoài)
Cuộc đời làm dâu gạt nợ làcuộc đời tôi tớ Mị sông tămtối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vậtchất thể xác, tinh thần…không
hy vọng có sự đổi thay
b Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc:
- Thời con gái: Vốn là một côgái trẻ đẹp, có tài thổi sáo, cónhiều người say mê - có tìnhyêu đẹp
- Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,
…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,
…)
+Nghe - nhẩm thầm-hát
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Trang 9Nhóm 3: Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành
động cắt dây trói cho A Phủ? Vì sao Mị chạy
cùng A Phủ?
Nhóm 4: Giá trị nhân đạo được thể hiện nhân vật
Mị mà Tô Hoài muốn nêu lên là gì?
+ Lén uống rượu-lòngsống về ngày trước
+ Thấy phơi phới trởlại- đột nhiên vui sướng
+ Muốn đi chơi (nhắc 3lần)
Khát vọng sống trỗi dậy
- Mị muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…).
- Khi bị A Sử trói vào cột, Mị
“như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng
+ Mị xúc động, nhớ lại mình,đồng cảm với người
+ Mị nhận ra tội ác của bọnthống trị “ chúng nó thật độcác”
=> thương mình,->thương người, từ vô cảm đến đồng cảm.
- Tình thương, sự đồng cảmgiai cấp, niềm khát khao tự domãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắtdây trói cứu A Phủ và tự giảithoát cho cuộc đời mình
+ Mị cởi trói cho A Phủ - giảiphóng cho A Phủ là giải phóngcho chính mình
+ Hành động có ý nghĩa quyếtđịnh cuộc đời Mị-là kết quả tấtyếu của sức sống vốn tiềm tàngtrong tâm hồn người phụ nữtưởng suốt đời cam chịu làm nôlệ
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp
Trang 10- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật A
GV: Khi trở thành người làm công gạt nợ, tính
cách của A Phủ như thế nào? Có thay đổi so với
trước kia hay không?
GV: Tính cách của A Phủ còn được bộc lộ ở
những chi tiết nào?
GV: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện nhân vật A
Phủ của Tô Hoài?
+ GV: Nhận xét về giá trị hiện thực và nhân đạo
- Lúc nhỏ: Mồ côi, sống langthang Bị bắt bán - bỏ trốn
- Lớn lên: Biết làm nhiều việc.Khoẻ mạnh, không thể lấy nổi
vợ vì nghèo
+Dám đánh conquan Bị phạt vạ làm tôi tớcho nhà thống lý
+ Bị hổ ăn mất
bò Bị cởi trói, bị bỏ đói…
* Phẩm chất tốt đẹp: có sứckhỏe phi thường, dũng cảm;yêu tự do, yêu lao động; có sứcsống tiềm tàng mãnh liệt…
- Bị trói: Nhay đứt 2 vòng dâymây quật sức vùng chạy Khát khao sống mãnh liệt
Cuộc đời A Phủ cũng là mộtcuộc đời nô lệ điển hình
3 Giá trị của tác phẩm:
a.Giá trị hiện thực:
- Miêu tả chân thực số phậncực khổ của người dân nghèo
- Phơi bày bản chất tàn bạocủa giai cấp thống trị ở miềnnúi
b Giá trị nhân đạo:
- Thể hiện tình yêu thương, sựđổng cảm sâu sắc với thân phậnđau khổ của người dân lao độngmiền núi trước Cách mang;
- Tố cáo, lên án, phơi bày bảnchất xấu xa, tàn bạo của giaithống trị;
- Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹptâm hồn, sức sống mãnh liệt vàkhả năng cách mạng của nhândân Tây Bắc;…
Họat động 3: Tổng kết